⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Chương I. Biểu thức đại số

Tài liệu luyện tập trắc nghiệm — 88 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
A

Một số kiến thức cơ bản

Một số công thức thường dùng

1
Phân thức cơ bản
  • $\dfrac{1}{n(n+r)} = \dfrac{1}{r}\left(\dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n+r}\right)$
  • $\dfrac{1}{n(n+r)(n+2r)} = \dfrac{1}{2r}\left(\dfrac{1}{n(n+r)} - \dfrac{1}{(n+r)(n+2r)}\right)$
2
Bình phương một tổng $(a_1+a_2+\cdots+a_n)^2 = a_1^2+a_2^2+\cdots+a_n^2 + 2a_1(a_2+a_3+\cdots+a_n)+2a_2(a_3+\cdots+a_n)+\cdots+2a_{n-1}a_n$
3
Tổng các lập phương $a^3+b^3=(a+b)^3-3ab(a+b)$
4
Hiệu các lập phương $a^3-b^3=(a-b)^3+3ab(a-b)$
5
Tổng, hiệu hai lũy thừa cùng bậc $a^n-b^n=(a-b)(a^{n-1}+ba^{n-2}+\cdots+b^{n-1})$ và $a^n+b^n=(a+b)(a^{n-1}-ba^{n-2}+\cdots+b^{n-1})$ với $n$ lẻ.
6
Căn bậc hai
  • Với $a,b\ge 0$ thì $\sqrt{ab}=\sqrt{a}\cdot\sqrt{b}$
  • Nếu $b\ge 0$ thì $\sqrt{a^2b}=|a|\sqrt{b}$
  • Nếu $ab\ge 0$ thì $a\sqrt{\dfrac{b}{a}} = \sqrt{ab}$ khi $a>0$, và $=-\sqrt{ab}$ khi $a<0$
7
Lập phương của tổng – hiệu căn bậc ba
  • Nếu $x=\sqrt[3]{a}+\sqrt[3]{b}$ thì $x^3=a+b+3\sqrt[3]{ab}\cdot x$
  • Nếu $x=\sqrt[3]{a}-\sqrt[3]{b}$ thì $x^3=a-b-3\sqrt[3]{ab}\cdot x$
Chú ý: học sinh thường mắc sai lầm ở các công thức 6, 7 khi áp dụng cho biểu thức chứa ẩn — cần kiểm tra điều kiện dấu trước khi biến đổi. Ví dụ $(x-9)\sqrt{\dfrac{x+3}{x-9}} = \sqrt{(x-9)(x+3)}$ chỉ đúng khi $x-9>0$.
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
Câu 1. Cho $f(x) = ax^2+bx+c$. Tính $f(2)+f(-2)$.
○ A. $8a-2c$
○ B. $8a+2c$
○ C. $2a+8c$
○ D. $8b+2c$
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức $M = \sqrt{4-2\sqrt3} - 31$.
○ A. $\sqrt3-32$
○ B. $\sqrt3+32$
○ C. $32-\sqrt3$
○ D. $2\sqrt3-31$
Câu 3. $x_0 = \sqrt{5+2\sqrt6} - \sqrt{5-2\sqrt6}$ là nghiệm của phương trình nào sau đây?
○ A. $x^2+2\sqrt2x=0$
○ B. $x^2-2\sqrt2x=0$
○ C. $x^2-4x+3=0$
○ D. $x^2-x+1=0$
Câu 4. Cho $a\lt 0, b\lt 0$. Rút gọn biểu thức $P = \dfrac{\sqrt{ab}-\sqrt{b^2}}{b} - \sqrt{\dfrac{a}{b}}$.
○ A. $1-2\sqrt{\dfrac{a}{b}}$
○ B. $0$
○ C. $-1$
○ D. $1$
Câu 5. Rút gọn biểu thức $M = \dfrac{1}{1+\sqrt2} + \dfrac{1}{\sqrt2+\sqrt3} + \cdots + \dfrac{1}{\sqrt{n}+\sqrt{n+1}}$.
○ A. $\sqrt{n+1}+1$
○ B. $\sqrt{n}-1$
○ C. $\sqrt{n}+1$
○ D. $\sqrt{n+1}-1$
Câu 6. Nếu $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $a+b+c+11=6\sqrt{a-2}+4\sqrt{b-1}+2\sqrt{c}$ thì $a+b+c$ bằng
○ A. $15$
○ B. $16$
○ C. $17$
○ D. $19$
Câu 7. Tính giá trị của biểu thức $a=\sqrt[3]{1+\dfrac{\sqrt{84}}{9}}+\sqrt[3]{1-\dfrac{\sqrt{84}}{9}}$
○ A. $1$
○ B. $\dfrac{3}{2}$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 8. Cho $a,b,c$ là các số thỏa mãn $abc\ne0$ và $a+b+c=0$. Tính giá trị của biểu thức $$M=\dfrac{1}{b^2+c^2-a^2}+\dfrac{1}{c^2+a^2-b^2}+\dfrac{1}{a^2+b^2-c^2}$$
○ A. $1$
○ B. $-1$
○ C. $0$
○ D. $3$
Câu 9. Tính giá trị của biểu thức $P=1.2+2.3+3.4+\ldots+101.102$
○ A. $353720$
○ B. $353702$
○ C. $353700$
○ D. $353270$
Câu 10. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $2a^2+2b^2+4c^2-4bc-4ac+2ab+2b-6a+10=0$. Tính giá trị của biểu thức $$Q=(a-2)^{100}+(b+1)^{200}+(c-1)^{201}$$
○ A. $-1$
○ B. $0$
○ C. $1$
○ D. $2$
Câu 11. Giá trị của biểu thức $\dfrac{\sqrt{80}-\sqrt{125}+\sqrt{45}+\sqrt{20}}{2\sqrt5}$ là
○ A. $1$
○ B. $0$
○ C. $2$
○ D. $\sqrt5$
Câu 12. Cho $a\gt \dfrac75$. Tính giá trị của biểu thức $E=|a|-\sqrt{1-2a+a^2}$.
○ A. $a-1$
○ B. $2$
○ C. $2a$
○ D. $1$
Câu 13. Tính giá trị của biểu thức $P=\sqrt{\dfrac{36}{\left(\sqrt3-2\right)^2}}-\sqrt{\dfrac{25}{\left(\sqrt3+2\right)^2}}$.
○ A. $2-11\sqrt3$
○ B. $-2+11\sqrt3$
○ C. $2+11\sqrt3$
○ D. $2\sqrt3-31$
Câu 14. Biết rằng $\sqrt{\left(2+\sqrt5\right)^2}+\sqrt{\left(2-\sqrt5\right)^2}=a+b\sqrt5$ với $a,b$ là các số nguyên. Tính $199a+3b$.
○ A. $199$
○ B. $-6$
○ C. $9$
○ D. $6$
Câu 15. Rút gọn biểu thức $M=\left(4+\sqrt{15}\right)\left(\sqrt{10}-\sqrt6\right)\sqrt{4-\sqrt{15}}$ ta được
○ A. $3$
○ B. $2$
○ C. $2\sqrt3$
○ D. $1$
Câu 16. Cho $a=\sqrt5-\sqrt{17-4\sqrt{9+4\sqrt5}}$. Tính giá trị của biểu thức $P=a^4-3a^2+3a+20$.
○ A. $30$
○ B. $32$
○ C. $36$
○ D. $29$
Câu 17. Rút gọn biểu thức $Q=\sqrt{\sqrt5-\sqrt{3-\sqrt{29-12\sqrt5}}}$.
○ A. $2$
○ B. $1$
○ C. $2\sqrt3$
○ D. $3$
Câu 18. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\sqrt{a-3}+\sqrt{b-2}+\sqrt{c-1}=\dfrac{a+b+c-3}{2}$. Tính $S=a+2b+3c$.
○ A. $16$
○ B. $17$
○ C. $18$
○ D. $13$
Câu 19. Cho $a,b,c,x,y,z$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn $\dfrac{a}{x}+\dfrac{b}{y}+\dfrac{c}{z}=0$ và $\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}+\dfrac{z}{c}=1$. Tính giá trị của biểu thức $Q=\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}+\dfrac{z^2}{c^2}$.
○ A. $a+b+c$
○ B. $2a$
○ C. $1$
○ D. $0$
Câu 20. Rút gọn biểu thức $Q=\dfrac{3}{\sqrt[3]{4}-\sqrt[3]{2}+1}-\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+1}$.
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $\dfrac32$
○ D. $3$
Dạng 2: Biến đổi, rút gọn biểu thức
Câu 21. Rút gọn biểu thức $E=(2a+b-4c)-(a+2b-3c)+c$ ta được
○ A. $a-b-c$
○ B. $a-b$
○ C. $2a-b$
○ D. $a-c$
Câu 22. Phép biến đổi nào dưới đây là SAI?
○ A. $\sqrt{a^2-6a+9}=|a-3|$
○ B. $\sqrt{a^4(a^2+1)^2}=a^2(a^2+1)$
○ C. $\sqrt{a^2(a^2+2)}=|a|\sqrt{a^2+2}$
○ D. $\sqrt{(a-1)(a-3)}=\sqrt{a-1}\sqrt{a-3}$
Câu 23. Cho $a\lt 0,\ b\ne0$. Rút gọn biểu thức $E=\dfrac{\sqrt{64a^{10}b^{54}}}{\sqrt{256a^{12}b^{54}}}$
○ A. $\dfrac{1}{2a}$
○ B. $\dfrac{-1}{2a}$
○ C. $\dfrac{1}{4a}$
○ D. $\dfrac{-1}{4a}$
Câu 24. Cho $a\ne0,\ a\ne1,\ a\ne3$. Biểu thức $M=\dfrac{2a}{a^2-3a}+\dfrac{a}{a-1}+\dfrac{2a}{a^2-4a+3}$ sau khi rút gọn bằng
○ A. $\dfrac{a-2}{a-3}$
○ B. $\dfrac{-a-2}{a-3}$
○ C. $\dfrac{a+2}{a-3}$
○ D. $\dfrac{a+1}{a-1}$
Câu 25. Rút gọn biểu thức $P=\left(\dfrac{a+1}{a-1}-\dfrac{a-1}{a+1}\right):\left(\dfrac{2}{a^2-1}-\dfrac{a}{a-1}+\dfrac{1}{a+1}\right)$
○ A. $\dfrac{2a}{1-a^2}$
○ B. $\dfrac{3a}{1-a^2}$
○ C. $\dfrac{4a}{1-a^2}$
○ D. $\dfrac{1-a}{1+a}$
Câu 26. Rút gọn biểu thức $A=\sqrt{a+2\sqrt{a-1}}-\sqrt{a+8+6\sqrt{a-1}}$ (với $a\ge1$)
○ A. $-2$
○ B. $2$
○ C. $\sqrt{a-1}-2$
○ D. $\sqrt{a-1}+2$
Câu 27. Cho $a,b,c,A,B,C$ là các số dương thỏa mãn $\dfrac{a}{A}=\dfrac{b}{B}=\dfrac{c}{C}$. Giá trị của biểu thức $$P=\sqrt{aA}+\sqrt{bB}+\sqrt{cC}-\sqrt{(a+b+c)(A+B+C)}$$ bằng
○ A. $1$
○ B. $-1$
○ C. $0$
○ D. $\dfrac12$
Câu 28. Rút gọn biểu thức $P=\left(1+\dfrac{1}{3}\right)\left(1+\dfrac{1}{8}\right)\cdots\left(1+\dfrac{1}{n^2+2n}\right),\ n\in\mathbb{N}^{*}$
○ A. $\dfrac{n+1}{n+2}$
○ B. $\dfrac{2(n+1)}{n+2}$
○ C. $\dfrac{2}{n+2}$
○ D. $\dfrac{2n}{n+2}$
Câu 29. Cho $a,b,c$ là các số thực khác nhau. Biểu thức $Q=\sqrt{\dfrac{1}{(a-b)^2}+\dfrac{1}{(b-c)^2}+\dfrac{1}{(c-a)^2}}$ sau khi rút gọn bằng
○ A. $\left|\dfrac{1}{a-b}-\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$
○ B. $\left|\dfrac{1}{a-b}-\dfrac{1}{b-c}-\dfrac{1}{c-a}\right|$
○ C. $\left|\dfrac{1}{a-b}+\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$
○ D. $\left|\dfrac{2}{a-b}+\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$
Câu 30. Cho $n$ là số nguyên dương. Rút gọn biểu thức $P=\dfrac{3}{(1.2)^2}+\dfrac{5}{(2.3)^2}+\ldots+\dfrac{2n+1}{[n(n+1)]^2}$
○ A. $\dfrac{n^2-n}{(n+1)^2}$
○ B. $\dfrac{n^2-2n}{(n+1)^2}$
○ C. $\dfrac{n^2+n}{(n+1)^2}$
○ D. $\dfrac{n^2+2n}{(n+1)^2}$
Câu 31. Cho $a\le5$. Giá trị của biểu thức $E=\sqrt{a^2-10a+25}-2a+3$ bằng
○ A. $8-3a$
○ B. $8+3a$
○ C. $7-3a$
○ D. $3a-8$
Câu 32. Cho $a\lt 0\lt b$. Biểu thức $\dfrac{-1}{3}ab^5\sqrt{\dfrac{81a^2}{b^{10}}}$ bằng
○ A. $-3a$
○ B. $3a^2$
○ C. $3a^2b$
○ D. $2a^2$
Câu 33. Rút gọn biểu thức $E=\left(\dfrac{a}{a-1}-\dfrac{a+1}{a}\right):\left(\dfrac{a}{a+1}-\dfrac{a-1}{a}\right)$ với $a\ne0,\ a\ne\pm1$.
○ A. $\dfrac{a-1}{a+1}$
○ B. $\dfrac{2a+1}{a-1}$
○ C. $\dfrac{a+1}{a-1}$
○ D. $\dfrac{a+2}{a-1}$
Câu 34. Nếu $\sqrt{a+42}-\sqrt{a-42}=4$ thì $\sqrt{a+42}+\sqrt{a-42}$ bằng bao nhiêu?
○ A. $42$
○ B. $22$
○ C. $20$
○ D. $21$
Câu 35. Cho $P=\sqrt{2-\sqrt3}-\sqrt{2+\sqrt3}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $P\le-2$
○ B. $-2\le P\le-1$
○ C. $-1\lt P\lt 1$
○ D. $P\ge1$
Câu 36. Cho $x\gt 5$, rút gọn biểu thức $E=\dfrac{12\sqrt{x-1-2\sqrt{x-2}}}{\sqrt{x-2}-1}$.
○ A. $6$
○ B. $13$
○ C. $12$
○ D. $24$
Câu 37. Rút gọn biểu thức $M=\left(\dfrac{\sqrt a+2}{a+2\sqrt a+1}-\dfrac{\sqrt a-2}{a-1}\right)\cdot\dfrac{\sqrt a+1}{\sqrt a}$ với $a\gt 0,\ a\ne1$.
○ A. $\dfrac{2}{\sqrt a+1}$
○ B. $\dfrac{2}{\sqrt a-1}$
○ C. $\dfrac{3}{a-1}$
○ D. $\dfrac{2}{a-1}$
Câu 38. Rút gọn biểu thức $Q=\left(\dfrac{\sqrt a}{3+\sqrt a}+\dfrac{2a}{9-a}\right):\left(\dfrac{\sqrt a-1}{a-3\sqrt a}-\dfrac{2}{\sqrt a}\right)$ với $a\gt 0,\ a\ne9,\ a\ne25$.
○ A. $\dfrac{\sqrt a}{a-5}$
○ B. $\dfrac{a}{\sqrt a-5}$
○ C. $\dfrac{2a}{\sqrt a-5}$
○ D. $\dfrac{a}{\sqrt a-3}$
Câu 39. Rút gọn biểu thức $Q=\sqrt{6-2\sqrt{\sqrt2+\sqrt{12}+\sqrt{18-\sqrt{128}}}}$.
○ A. $\sqrt3-1$
○ B. $\sqrt3+1$
○ C. $2$
○ D. $2\sqrt3-1$
Câu 40. Cho các số thực $x,y,z$ khác $0$ thỏa mãn $\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}=\dfrac{1}{x+y+z}$. Khi đó biểu thức $Q=\dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3}+\dfrac{1}{z^3}$ sau khi biến đổi bằng
○ A. $\dfrac{2}{x^3+y^3+z^3}$
○ B. $\dfrac{1}{x^2+y^2+z^2}$
○ C. $\dfrac{1}{x^3+y^3+z^3}$
○ D. $x^3+y^3+z^3$
Dạng 3: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Câu 41. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=a^2-6a+32$
○ A. $22$
○ B. $23$
○ C. $24$
○ D. $25$
Câu 42. Khi $x\in\mathbb{Z}$ thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E=\dfrac{31}{2x+5}$ là
○ A. $31$
○ B. $-31$
○ C. $-32$
○ D. $-62$
Câu 43. Giá trị lớn nhất của biểu thức $M=\sqrt{8+2x-x^2}$ là
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $5$
Câu 44. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\sqrt{x^2+6x+9}+\sqrt{x^2-14x+49}$
○ A. $10$
○ B. $11$
○ C. $9$
○ D. $8$
Câu 45. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=x-2\sqrt{x+1}-5$
○ A. $-10$
○ B. $-9$
○ C. $-8$
○ D. $-7$
Câu 46. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $S=\sqrt{x-2\sqrt{x-2}-1}+\sqrt{x+6\sqrt{x-2}+7}$ (với $x\ge2$)
○ A. $3$
○ B. $4$
○ C. $5$
○ D. $6$
Câu 47. Cho $x\ge2,\ y\ge3$ và $x+y=7$. Khi đó $M=\sqrt{x-2}+\sqrt{y-3}$ đạt giá trị lớn nhất thì $xy$ bằng
○ A. $15$
○ B. $14$
○ C. $12$
○ D. $10$
Câu 48. Cho $a+b+ab=8$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=a^2+b^2$ là
○ A. $6$
○ B. $7$
○ C. $8$
○ D. $9$
Câu 49. Tìm giá trị của $x$ để biểu thức $P=\dfrac{18}{x^2-2x+4}$ đạt giá trị lớn nhất.
○ A. $x=1$
○ B. $x=-1$
○ C. $x=6$
○ D. $x=2$
Câu 50. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\dfrac{42}{5+\sqrt{1-19x^2}}$ là
○ A. $5$
○ B. $6$
○ C. $7$
○ D. $9$
Câu 51. Cho $M=-x^2+4x-19$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. $M\ge0$ với mọi giá trị của $x$
○ B. $M\le-15$ với mọi giá trị của $x$
○ C. $M\le-16$ với mọi giá trị của $x$
○ D. $-20\le M\le0$ với mọi giá trị của $x$
Câu 52. Tìm giá trị của $x$ để biểu thức $M=\sqrt{24x+139+\sqrt{x^4+18x^2+81}}$ nhận giá trị nhỏ nhất.
○ A. $x=-11$
○ B. $x=-12$
○ C. $x=-9$
○ D. $x=11$
Câu 53. Cho $a,b,c,d$ là các số dương thay đổi và $x=2a+b-2\sqrt{cd}$, $y=c+d-2\sqrt{ab}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. $x\lt 0$ và $y\lt 0$
○ B. $x\gt 0$ và $y\gt 0$
○ C. $x\gt 0$ hoặc $y\gt 0$
○ D. $x\lt 0$ hoặc $y\lt 0$
Câu 54. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $\dfrac{1372}{x^2-5x+5}$ nhận giá trị nhỏ nhất?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 55. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\sqrt{a^2+10a+25}+\sqrt{a^2-10a+25}$.
○ A. $7$
○ B. $8$
○ C. $10$
○ D. $12$
Câu 56. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $M=\sqrt{a-2-2\sqrt{a-3}}-\sqrt{a+1-4\sqrt{a-3}}$ (với $a\ge3$).
○ A. $\dfrac12$
○ B. $-1$
○ C. $\dfrac32$
○ D. $1$
Dạng 4: Điều kiện để biểu thức thỏa mãn điều kiện cho trước
Câu 57. Cho $P=\dfrac{(x^2-16)(x^2-x+7)}{x^2+1}$, có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=0$?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 58. Biểu thức $E=\sqrt{x-3}+\sqrt{12-x}+\sqrt{x^2+1}$ có nghĩa khi
○ A. $x\le3$ hoặc $x\ge12$
○ B. $x\le12$
○ C. $3\le x\le12$
○ D. $x\ge3$
Câu 59. Tìm số nguyên $a$ nhỏ nhất để biểu thức $M=\sqrt{\dfrac{-192}{15-a}}$ có nghĩa
○ A. $16$
○ B. $17$
○ C. $14$
○ D. $15$
Câu 60. Biểu thức nào sau đây xác định với mọi giá trị của $x$?
○ A. $\sqrt{x^2-11}$
○ B. $\sqrt{x^2-12x+20}$
○ C. $\dfrac{1}{x^2-4}$
○ D. $\dfrac{5}{x^2-2x+7}$
Câu 61. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $M=\dfrac{2\sqrt{x}+11}{\sqrt{x}-1}$ nhận giá trị nguyên?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 62. Nếu $|2a-1|=7$ thì $M=\dfrac{a^4-5a^2+4}{a^4-10a^2+9}$ bằng
○ A. $\dfrac{7}{12}$
○ B. $\dfrac{-12}{7}$
○ C. $3$
○ D. $\dfrac{12}{7}$
Câu 63. Có bao nhiêu số tự nhiên $n$ để $n+20$ và $n-39$ đồng thời là số chính phương?
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 64. Tìm số nguyên dương $n$ thỏa mãn $\dfrac{1}{2}\left(1+\dfrac{1}{1.3}\right)\left(1+\dfrac{1}{2.4}\right)\left(1+\dfrac{1}{3.5}\right)\cdots\left(1+\dfrac{1}{n(n+2)}\right)=\dfrac{2020}{2021}$
○ A. $2022$
○ B. $2021$
○ C. $2020$
○ D. $2019$
Câu 65. $x=3$ không thuộc tập xác định của biểu thức nào dưới đây?
○ A. $\dfrac{5x+1}{2x+6}$
○ B. $\dfrac{17}{x^2+2x-3}$
○ C. $\dfrac{21x^4}{x^2-3}$
○ D. $\dfrac{9}{x^2-2x-3}$
Câu 66. Biểu thức $P=\dfrac{\sqrt{x-7}}{x^2-16}$ có nghĩa khi
○ A. $x\ne\pm4$
○ B. $x\ge7$
○ C. $x\lt 7$
○ D. $x\ne\pm16$
Câu 67. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $\sqrt{169-x^2}+\sqrt{x^2-169}$ được xác định?
○ A. $4$
○ B. $3$
○ C. $2$
○ D. $1$
Câu 68. Biểu thức $Q=\sqrt{x-\sqrt{x^2-12x+36}}$ có nghĩa khi
○ A. $x\le12$
○ B. $x\ge2$
○ C. $x\ge3$
○ D. $-3\le x\le12$
Câu 69. Cho biểu thức $\sqrt{\dfrac{-\left(m^2+3\right)\left(m^2-m+4\right)}{7-m}}$. Biểu thức có nghĩa khi
○ A. $m\lt 7$
○ B. $-7\lt m\lt 7$
○ C. $m\gt 6$
○ D. $m\gt 7$
Câu 70. Cho $a\gt 1$ và $P=\dfrac{a^2+\sqrt a}{a-\sqrt a+1}-\dfrac{2a+\sqrt a}{\sqrt a}+1$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $P\ge|P|$ và $P\ne|P|$
○ B. $P\lt |P|$
○ C. $P=|P|$
○ D. $P=\dfrac12|P|$
Câu 71. Cho $P=\left(1+\dfrac{\sqrt x}{x+1}\right):\left(\dfrac{1}{\sqrt x-1}-\dfrac{2\sqrt x}{x\sqrt x+\sqrt x-x-1}\right)-1$. Có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=-4$?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 72. Có bao nhiêu số tự nhiên $n$ để $n+3,\ n+13,\ n+17$ đồng thời là các số nguyên tố?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Dạng 5: Bài tập tổng hợp chương
Câu 73. Cho $P=\dfrac{(x^2-16)(x^2-8x+15)}{x^2+3}$, có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=0$?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 74. Phân tích đa thức $x^2+3x-18$ thành nhân tử ta được
○ A. $(x-3)(x+6)$
○ B. $(x+3)(x-6)$
○ C. $(x-3)(x-6)$
○ D. $(x-2)(x+9)$
Câu 75. Biểu thức $S=\sqrt{a+3}+\sqrt{25-a^2}+\sqrt{a^2-2a+9}$ có nghĩa khi
○ A. $-5\le a\le5$
○ B. $a\le-5$ hoặc $a\ge5$
○ C. $-3\le a\le5$
○ D. $a\gt -3$
Câu 76. $x_0=\sqrt{14-6\sqrt{5}}+\sqrt{14+6\sqrt{5}}$ là nghiệm của phương trình nào sau đây?
○ A. $x^2-8x=0$
○ B. $x^2+6x=0$
○ C. $x^2-4x+3=0$
○ D. $x^2-6x=0$
Câu 77. Rút gọn biểu thức $F=\dfrac{1}{1.2}+\dfrac{1}{2.3}+\ldots+\dfrac{1}{n(n+1)}$
○ A. $\dfrac{n+1}{n}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{n-1}{n+1}$
○ D. $\dfrac{n}{n+1}$
Câu 78. Rút gọn biểu thức $E=\sqrt{3-\sqrt5}-\sqrt{3+\sqrt5}$
○ A. $\sqrt5$
○ B. $-\sqrt5$
○ C. $\sqrt2$
○ D. $-\sqrt2$
Câu 79. Cho $a=\sqrt{19+8\sqrt3}+\sqrt{19-8\sqrt3}$, giá trị của biểu thức $a^4-3a^2-3a-2020$ là
○ A. $1860$
○ B. $1862$
○ C. $1870$
○ D. $1853$
Câu 80. Cho các số $a,b,c$ thỏa mãn $\dfrac1a+\dfrac1b+\dfrac1c=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}=2$. Tính $E=a+b+c-abc$
○ A. $-1$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $0$
Câu 81. Khi $a=-4$ thì giá trị của biểu thức $P=a^3+12a^2+48a+2084$ bằng
○ A. $2018$
○ B. $2019$
○ C. $2020$
○ D. $2021$
Câu 82. Với giá trị nào của $a$ thì đa thức $M=a^3+a^2+a-3$ nhận giá trị dương?
○ A. $a\ge0$
○ B. $a\gt 1$
○ C. $0\lt a\lt 5$
○ D. $a\lt 8$
Câu 83. Nếu $\sqrt{37-20\sqrt3}=a+b\sqrt3$ với $a,b\in\mathbb{Z}$ thì $3a+2b$ bằng
○ A. $10$
○ B. $12$
○ C. $13$
○ D. $11$
Câu 84. Rút gọn biểu thức $P=\dfrac{36\sqrt{83}}{\sqrt{87+4\sqrt{83}}+\sqrt{87-4\sqrt{83}}}$.
○ A. $18$
○ B. $9$
○ C. $15$
○ D. $20$
Câu 85. Rút gọn biểu thức $M=\sqrt{13+30\sqrt{2+\sqrt{9+4\sqrt2}}}$.
○ A. $5+2\sqrt2$
○ B. $3+2\sqrt2$
○ C. $4$
○ D. $5+3\sqrt2$
Câu 86. Cho $a,b,c$ là các số thỏa mãn $a^2+b^2+c^2=9$. Tính giá trị của biểu thức $P=(2a+2b-c)^2+(2b+2c-a)^2+(2c+2a-b)^2$.
○ A. $71$
○ B. $64$
○ C. $81$
○ D. $100$
Câu 87. Cho $a\gt 0$ và $a^2+\dfrac{1}{a^2}=7$. Tính giá trị của biểu thức $a^5+\dfrac{1}{a^5}$.
○ A. $123$
○ B. $122$
○ C. $125$
○ D. $132$
Câu 88. Cho $a=1+\sqrt2$ và $b=1-\sqrt2$. Khi đó $a^7+b^7$ bằng
○ A. $476$
○ B. $478$
○ C. $472$
○ D. $481$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
BABDDCACBCCDCDBABACB
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
BDBCCACBCDABCDBCDBAC
Câu 41Câu 42Câu 43Câu 44Câu 45Câu 46Câu 47Câu 48Câu 49Câu 50Câu 51Câu 52Câu 53Câu 54Câu 55Câu 56Câu 57Câu 58Câu 59Câu 60
BBBADBCCACBBCBCDBCAD
Câu 61Câu 62Câu 63Câu 64Câu 65Câu 66Câu 67Câu 68Câu 69Câu 70Câu 71Câu 72Câu 73Câu 74Câu 75Câu 76Câu 77Câu 78Câu 79Câu 80
CDBDDBCCDCAADACDDDAD
Câu 81Câu 82Câu 83Câu 84Câu 85Câu 86Câu 87Câu 88
CBDADCAB
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
Ta có $f(2)+f(-2) = (4a+2b+c)+(4a-2b+c) = 8a+2c$. Đáp án B.
Câu 2 (đáp án đúng: A)
Ta có $4-2\sqrt3 = (\sqrt3-1)^2$, nên $\sqrt{4-2\sqrt3} = |\sqrt3-1| = \sqrt3-1$ (vì $\sqrt3>1$).
Vậy $M = (\sqrt3-1)-31 = \sqrt3-32$. Đáp án A.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Ta có $5\pm2\sqrt6 = (\sqrt3\pm\sqrt2)^2$, nên $x_0 = (\sqrt3+\sqrt2)-(\sqrt3-\sqrt2) = 2\sqrt2$.
Thay vào: $x_0^2-2\sqrt2\,x_0 = 8-2\sqrt2\cdot2\sqrt2 = 8-8=0$. Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng: D)
Vì $a,b<0$ nên $\sqrt{ab} = \sqrt{(-a)(-b)} = \sqrt{-a}\cdot\sqrt{-b}$ và $\sqrt{b^2}=-b$.
$P = \dfrac{\sqrt{-a}\sqrt{-b}+b}{b} - \sqrt{\dfrac{a}{b}} = \dfrac{\sqrt{-a}}{\sqrt{-b}} + 1 - \sqrt{\dfrac{a}{b}}$. Mà $\sqrt{\dfrac{a}{b}}=\sqrt{\dfrac{-a}{-b}}=\dfrac{\sqrt{-a}}{\sqrt{-b}}$, hai số hạng này triệt tiêu nhau.
Vậy $P = 1$. Đáp án D.
Câu 5 (đáp án đúng: D)
Nhân liên hợp từng số hạng: $\dfrac{1}{\sqrt{k}+\sqrt{k+1}} = \sqrt{k+1}-\sqrt{k}$.
Các số hạng triệt tiêu theo kiểu "domino": $M = (\sqrt2-1)+(\sqrt3-\sqrt2)+\cdots+(\sqrt{n+1}-\sqrt{n}) = \sqrt{n+1}-1$. Đáp án D.
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Biến đổi giả thiết thành tổng ba bình phương bằng $0$: $$(a-2-6\sqrt{a-2}+9)+(b-1-4\sqrt{b-1}+4)+(c-2\sqrt{c}+1)=0$$ $$\Leftrightarrow \left(\sqrt{a-2}-3\right)^2+\left(\sqrt{b-1}-2\right)^2+\left(\sqrt{c}-1\right)^2=0$$ Suy ra $\sqrt{a-2}=3,\ \sqrt{b-1}=2,\ \sqrt{c}=1$, tức là $a=11,\ b=5,\ c=1$. Vậy $a+b+c=17$. Đáp án C.
Câu 7 (đáp án đúng: A)
Đặt $x=1+\dfrac{\sqrt{84}}{9},\ y=1-\dfrac{\sqrt{84}}{9}$. Ta có $x+y=2$ và $xy=1-\dfrac{84}{81}=-\dfrac{1}{27}$. Khi đó $a^3=x+y+3\sqrt[3]{xy}\cdot a=2+3a\cdot\left(-\dfrac13\right)=2-a$ $\Rightarrow a^3+a-2=0\Leftrightarrow(a-1)\left(a^2+a+2\right)=0$. Vì $a^2+a+2=\left(a+\dfrac12\right)^2+\dfrac74>0$ nên $a=1$. Đáp án A.
Câu 8 (đáp án đúng: C)
Từ $a+b+c=0\Rightarrow b+c=-a\Rightarrow(b+c)^2=a^2\Rightarrow b^2+c^2-a^2=-2bc$. Tương tự $c^2+a^2-b^2=-2ac$ và $a^2+b^2-c^2=-2ab$. Do đó $M=\dfrac{1}{-2bc}+\dfrac{1}{-2ac}+\dfrac{1}{-2ab}=\dfrac{-1}{2abc}(a+b+c)=0$ (vì $a+b+c=0$). Đáp án C.
Câu 9 (đáp án đúng: B)
Nhân cả hai vế với $3$ và viết $3=(n+2)-(n-1)$ cho từng số hạng $n(n+1)$ để rút gọn kiểu "domino": $$3P=1.2.3+2.3.(4-1)+3.4.(5-2)+\ldots+101.102.(103-100)=101.102.103$$ $$\Rightarrow P=\dfrac{101.102.103}{3}=353702$$ Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng: C)
Biến đổi vế trái thành tổng các bình phương bằng $0$: $$(a+b-2c)^2+(a-3)^2+(b+1)^2=0$$ $$\Rightarrow \begin{cases}a+b-2c=0\\ a-3=0\\ b+1=0\end{cases}\Rightarrow a=3,\ b=-1,\ c=1$$ Vậy $Q=(3-2)^{100}+(-1+1)^{200}+(1-1)^{201}=1^{100}+0+0=1$. Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Ta có $\sqrt{80}=4\sqrt5$; $\sqrt{125}=5\sqrt5$; $\sqrt{45}=3\sqrt5$; $\sqrt{20}=2\sqrt5$.
Do đó tử số bằng $4\sqrt5-5\sqrt5+3\sqrt5+2\sqrt5=4\sqrt5$.
Vậy giá trị của biểu thức là $\dfrac{4\sqrt5}{2\sqrt5}=2$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Vì $a>\dfrac75>0$ nên $|a|=a$.
Lại có $1-2a+a^2=(a-1)^2$ nên $\sqrt{1-2a+a^2}=|a-1|=a-1$ (do $a>\dfrac75>1$).
Vậy $E=a-(a-1)=1$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: C)
Ta có $P=\dfrac{6}{\left|\sqrt3-2\right|}-\dfrac{5}{\left|\sqrt3+2\right|}=\dfrac{6}{2-\sqrt3}-\dfrac{5}{2+\sqrt3}$ (vì $\sqrt3<2$).
Trục căn thức ở mẫu: $\dfrac{6}{2-\sqrt3}=\dfrac{6\left(2+\sqrt3\right)}{4-3}=12+6\sqrt3$ và $\dfrac{5}{2+\sqrt3}=\dfrac{5\left(2-\sqrt3\right)}{4-3}=10-5\sqrt3$.
Vậy $P=\left(12+6\sqrt3\right)-\left(10-5\sqrt3\right)=2+11\sqrt3$. Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng: D)
Ta có $\sqrt{\left(2+\sqrt5\right)^2}=\left|2+\sqrt5\right|=2+\sqrt5$ và $\sqrt{\left(2-\sqrt5\right)^2}=\left|2-\sqrt5\right|=\sqrt5-2$ (vì $\sqrt5>2$).
Do đó tổng bằng $\left(2+\sqrt5\right)+\left(\sqrt5-2\right)=2\sqrt5=0+2\sqrt5$, suy ra $a=0,\ b=2$.
Vậy $199a+3b=199\cdot0+3\cdot2=6$. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng: B)
Ta có $\sqrt{10}-\sqrt6=\sqrt2\left(\sqrt5-\sqrt3\right)$.
Lại có $\left(4+\sqrt{15}\right)\sqrt{4-\sqrt{15}}=\sqrt{4+\sqrt{15}}\cdot\sqrt{\left(4+\sqrt{15}\right)\left(4-\sqrt{15}\right)}=\sqrt{4+\sqrt{15}}$ (vì $16-15=1$).
Do đó $M=\sqrt2\cdot\sqrt{4+\sqrt{15}}\cdot\left(\sqrt5-\sqrt3\right)=\sqrt{8+2\sqrt{15}}\left(\sqrt5-\sqrt3\right)$.
Mà $8+2\sqrt{15}=\left(\sqrt5+\sqrt3\right)^2$ nên $M=\left(\sqrt5+\sqrt3\right)\left(\sqrt5-\sqrt3\right)=5-3=2$. Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng: A)
Ta có $9+4\sqrt5=5+4\sqrt5+4=\left(\sqrt5+2\right)^2$ nên $\sqrt{9+4\sqrt5}=\sqrt5+2$.
Khi đó $17-4\left(\sqrt5+2\right)=9-4\sqrt5=\left(\sqrt5-2\right)^2$, suy ra $\sqrt{17-4\sqrt{9+4\sqrt5}}=\sqrt5-2$.
Do đó $a=\sqrt5-\left(\sqrt5-2\right)=2$.
Vậy $P=2^4-3\cdot2^2+3\cdot2+20=16-12+6+20=30$. Đáp án A.
Câu 17 (đáp án đúng: B)
Ta có $29-12\sqrt5=20-12\sqrt5+9=\left(2\sqrt5-3\right)^2$ nên $\sqrt{29-12\sqrt5}=2\sqrt5-3$ (vì $2\sqrt5>3$).
Suy ra $3-\left(2\sqrt5-3\right)=6-2\sqrt5=\left(\sqrt5-1\right)^2$, do đó $\sqrt{3-\sqrt{29-12\sqrt5}}=\sqrt5-1$.
Vậy $Q=\sqrt{\sqrt5-\left(\sqrt5-1\right)}=\sqrt1=1$. Đáp án B.
Câu 18 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $a\ge3,\ b\ge2,\ c\ge1$. Nhân hai vế với $2$ rồi chuyển vế, giả thiết trở thành
$\left(a-3-2\sqrt{a-3}+1\right)+\left(b-2-2\sqrt{b-2}+1\right)+\left(c-1-2\sqrt{c-1}+1\right)=0$
$\Leftrightarrow\left(\sqrt{a-3}-1\right)^2+\left(\sqrt{b-2}-1\right)^2+\left(\sqrt{c-1}-1\right)^2=0$.
Tổng ba số không âm bằng $0$ nên $\begin{cases}\sqrt{a-3}=1\\\sqrt{b-2}=1\\\sqrt{c-1}=1\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}a=4\\b=3\\c=2\end{cases}$
Vậy $S=4+2\cdot3+3\cdot2=16$. Đáp án A.
Câu 19 (đáp án đúng: C)
Bình phương đẳng thức thứ hai ta được
$\left(\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}+\dfrac{z}{c}\right)^2=Q+2\left(\dfrac{xy}{ab}+\dfrac{yz}{bc}+\dfrac{zx}{ca}\right)=1$.
Mặt khác $\dfrac{xy}{ab}+\dfrac{yz}{bc}+\dfrac{zx}{ca}=\dfrac{xyz}{abc}\left(\dfrac{c}{z}+\dfrac{a}{x}+\dfrac{b}{y}\right)=\dfrac{xyz}{abc}\cdot0=0$.
Vậy $Q=1$. Đáp án C.
Câu 20 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=\sqrt[3]{2}$, khi đó $t^3=2$ và $\sqrt[3]{4}=t^2$.
Vì $(t+1)\left(t^2-t+1\right)=t^3+1=3$ nên $\dfrac{3}{t^2-t+1}=t+1$.
Vì $(t-1)\left(t^2+t+1\right)=t^3-1=1$ nên $\dfrac{1}{t^2+t+1}=t-1$.
Vậy $Q=(t+1)-(t-1)=2$. Đáp án B.
Câu 21 (đáp án đúng: B)
$E=(2a+b-4c)-(a+2b-3c)+c=2a+b-4c-a-2b+3c+c=a-b$. Đáp án B.
Câu 22 (đáp án đúng: D)
Biểu thức $\sqrt{(a-1)(a-3)}$ có tập xác định $a\le1$ hoặc $a\ge3$, còn $\sqrt{a-1}\cdot\sqrt{a-3}$ chỉ xác định khi $a\ge3$. Hai tập xác định khác nhau nên phép biến đổi D làm thay đổi tập xác định — đây là phép biến đổi sai. Đáp án D.
Câu 23 (đáp án đúng: B)
$E=\sqrt{\dfrac{64a^{10}b^{54}}{256a^{12}b^{54}}}=\sqrt{\dfrac{1}{4a^2}}=\dfrac{1}{2|a|}=\dfrac{1}{-2a}=\dfrac{-1}{2a}$ (vì $a<0$ nên $|a|=-a$). Đáp án B.
Câu 24 (đáp án đúng: C)
$M=\dfrac{2}{a-3}+\dfrac{a}{a-1}+\dfrac{2a}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{2(a-1)+a(a-3)+2a}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{a^2+a-2}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{(a-1)(a+2)}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{a+2}{a-3}$. Đáp án C.
Câu 25 (đáp án đúng: C)
$P=\dfrac{(a+1)^2-(a-1)^2}{a^2-1}:\dfrac{2-a(a+1)+(a-1)}{a^2-1}=\dfrac{4a}{a^2-1}\cdot\dfrac{a^2-1}{2-a(a+1)+a-1}=\dfrac{4a}{1-a^2}$. Đáp án C.
Câu 26 (đáp án đúng: A)
$A=\sqrt{(a-1)+2\sqrt{a-1}+1}-\sqrt{(a-1)+6\sqrt{a-1}+9}=\sqrt{\left(\sqrt{a-1}+1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt{a-1}+3\right)^2}$ $=\left(\sqrt{a-1}+1\right)-\left(\sqrt{a-1}+3\right)=-2$. Đáp án A.
Câu 27 (đáp án đúng: C)
Đặt $\dfrac{a}{A}=\dfrac{b}{B}=\dfrac{c}{C}=k\Rightarrow a=kA,\ b=kB,\ c=kC$. $P=\sqrt{k}A+\sqrt{k}B+\sqrt{k}C-\sqrt{k(A+B+C)(A+B+C)}=\sqrt{k}(A+B+C)-\sqrt{k}(A+B+C)=0$. Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng: B)
Ta có $1+\dfrac{1}{k^2+2k}=\dfrac{(k+1)^2}{k(k+2)}$. Do đó $$P=\dfrac{2^2}{1.3}\cdot\dfrac{3^2}{2.4}\cdots\dfrac{(n+1)^2}{n(n+2)}=\dfrac{2(n+1)}{n+2}$$ Đáp án B.
Câu 29 (đáp án đúng: C)
Đặt $x=a-b,\ y=b-c,\ z=c-a\Rightarrow x+y+z=0$. Khi đó $$\left(\dfrac1x+\dfrac1y+\dfrac1z\right)^2=\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}+\dfrac{2}{xyz}(x+y+z)=\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}$$ $$\Rightarrow Q=\left|\dfrac1x+\dfrac1y+\dfrac1z\right|=\left|\dfrac{1}{a-b}+\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$$ Đáp án C.
Câu 30 (đáp án đúng: D)
Với mỗi số hạng, $\dfrac{2k+1}{[k(k+1)]^2}=\dfrac{(k+1)^2-k^2}{k^2(k+1)^2}=\dfrac{1}{k^2}-\dfrac{1}{(k+1)^2}$. Do đó $P=\left(\dfrac{1}{1^2}-\dfrac{1}{2^2}\right)+\left(\dfrac{1}{2^2}-\dfrac{1}{3^2}\right)+\ldots+\left(\dfrac{1}{n^2}-\dfrac{1}{(n+1)^2}\right)=1-\dfrac{1}{(n+1)^2}=\dfrac{n^2+2n}{(n+1)^2}$. Đáp án D.
Câu 31 (đáp án đúng: A)
Ta có $a^2-10a+25=(a-5)^2$ nên $\sqrt{a^2-10a+25}=|a-5|=5-a$ (do $a\le5$).
Vậy $E=(5-a)-2a+3=8-3a$. Đáp án A.
Câu 32 (đáp án đúng: B)
Vì $b>0$ nên $b^5>0$, do đó $\sqrt{\dfrac{81a^2}{b^{10}}}=\dfrac{9|a|}{b^5}=\dfrac{-9a}{b^5}$ (vì $a<0$ nên $|a|=-a$).
Vậy biểu thức bằng $\dfrac{-1}{3}ab^5\cdot\dfrac{-9a}{b^5}=3a^2$. Đáp án B.
Câu 33 (đáp án đúng: C)
Ta có $\dfrac{a}{a-1}-\dfrac{a+1}{a}=\dfrac{a^2-\left(a^2-1\right)}{a(a-1)}=\dfrac{1}{a(a-1)}$.
Tương tự $\dfrac{a}{a+1}-\dfrac{a-1}{a}=\dfrac{a^2-\left(a^2-1\right)}{a(a+1)}=\dfrac{1}{a(a+1)}$.
Vậy $E=\dfrac{1}{a(a-1)}\cdot\dfrac{a(a+1)}{1}=\dfrac{a+1}{a-1}$. Đáp án C.
Câu 34 (đáp án đúng: D)
Điều kiện $a\ge42$. Đặt $S=\sqrt{a+42}+\sqrt{a-42}>0$.
Ta có $\left(\sqrt{a+42}-\sqrt{a-42}\right)\left(\sqrt{a+42}+\sqrt{a-42}\right)=(a+42)-(a-42)=84$.
Suy ra $4S=84$, do đó $S=21$. Đáp án D.
Câu 35 (đáp án đúng: B)
Nhân hai vế với $\sqrt2$ ta được
$\sqrt2P=\sqrt{4-2\sqrt3}-\sqrt{4+2\sqrt3}=\sqrt{\left(\sqrt3-1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt3+1\right)^2}=\left(\sqrt3-1\right)-\left(\sqrt3+1\right)=-2$.
Suy ra $P=\dfrac{-2}{\sqrt2}=-\sqrt2$.
Vì $1<\sqrt2<2$ nên $-2<-\sqrt2<-1$, tức là $-2\le P\le-1$. Đáp án B.
Câu 36 (đáp án đúng: C)
Ta có $x-1-2\sqrt{x-2}=(x-2)-2\sqrt{x-2}+1=\left(\sqrt{x-2}-1\right)^2$.
Vì $x>5$ nên $\sqrt{x-2}>\sqrt3>1$, do đó $\sqrt{x-1-2\sqrt{x-2}}=\left|\sqrt{x-2}-1\right|=\sqrt{x-2}-1$.
Vậy $E=\dfrac{12\left(\sqrt{x-2}-1\right)}{\sqrt{x-2}-1}=12$. Đáp án C.
Câu 37 (đáp án đúng: D)
Đặt $t=\sqrt a$ ($t>0,\ t\ne1$). Ta có $a+2\sqrt a+1=(t+1)^2$ và $a-1=(t-1)(t+1)$.
$M=\left[\dfrac{t+2}{(t+1)^2}-\dfrac{t-2}{(t-1)(t+1)}\right]\cdot\dfrac{t+1}{t}=\dfrac{(t+2)(t-1)-(t-2)(t+1)}{(t+1)^2(t-1)}\cdot\dfrac{t+1}{t}$.
Mà $(t+2)(t-1)-(t-2)(t+1)=\left(t^2+t-2\right)-\left(t^2-t-2\right)=2t$.
Do đó $M=\dfrac{2t}{(t+1)^2(t-1)}\cdot\dfrac{t+1}{t}=\dfrac{2}{(t+1)(t-1)}=\dfrac{2}{t^2-1}=\dfrac{2}{a-1}$. Đáp án D.
Câu 38 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=\sqrt a$. Khi đó $9-a=(3-t)(3+t)$ và $a-3\sqrt a=t(t-3)$.
Ngoặc thứ nhất: $\dfrac{t}{3+t}+\dfrac{2t^2}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t(3-t)+2t^2}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t^2+3t}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t(t+3)}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t}{3-t}$.
Ngoặc thứ hai: $\dfrac{t-1}{t(t-3)}-\dfrac{2}{t}=\dfrac{(t-1)-2(t-3)}{t(t-3)}=\dfrac{5-t}{t(t-3)}$.
Do đó $Q=\dfrac{t}{3-t}\cdot\dfrac{t(t-3)}{5-t}=\dfrac{-t^2}{5-t}=\dfrac{t^2}{t-5}=\dfrac{a}{\sqrt a-5}$. Đáp án B.
Câu 39 (đáp án đúng: A)
Ta có $\sqrt{128}=8\sqrt2$ và $18-8\sqrt2=16-8\sqrt2+2=\left(4-\sqrt2\right)^2$ nên $\sqrt{18-\sqrt{128}}=4-\sqrt2$.
Khi đó $\sqrt2+\sqrt{12}+\left(4-\sqrt2\right)=2\sqrt3+4=\left(\sqrt3+1\right)^2$, suy ra $\sqrt{\sqrt2+\sqrt{12}+\sqrt{18-\sqrt{128}}}=\sqrt3+1$.
Vậy $Q=\sqrt{6-2\left(\sqrt3+1\right)}=\sqrt{4-2\sqrt3}=\sqrt{\left(\sqrt3-1\right)^2}=\sqrt3-1$. Đáp án A.
Câu 40 (đáp án đúng: C)
Từ giả thiết ta có $\dfrac{xy+yz+zx}{xyz}=\dfrac{1}{x+y+z}\Leftrightarrow(x+y+z)(xy+yz+zx)=xyz$.
Khai triển và rút gọn ta được $(x+y)(y+z)(z+x)=0$.
Nếu $x+y=0$ thì $y=-x$, suy ra $\dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3}=0$ nên $Q=\dfrac{1}{z^3}$; đồng thời $x^3+y^3+z^3=z^3$ nên $Q=\dfrac{1}{x^3+y^3+z^3}$.
Hai trường hợp $y+z=0$ và $z+x=0$ cho kết quả tương tự. Đáp án C.
Câu 41 (đáp án đúng: B)
$M=(a-3)^2+23\ge23$. Dấu bằng xảy ra khi $a=3$. Vậy $\min M=23$. Đáp án B.
Câu 42 (đáp án đúng: B)
Vì $x$ nguyên nên $2x+5$ là số nguyên lẻ. Với $2x+5<0$, biểu thức âm nhất khi $|2x+5|$ nhỏ nhất, tức $2x+5=-1\Leftrightarrow x=-3$. Khi đó $E=\dfrac{31}{-1}=-31$. Với $2x+5>0$ thì $E>0$, không cho giá trị nhỏ nhất. Vậy $\min E=-31$. Đáp án B.
Câu 43 (đáp án đúng: B)
$M=\sqrt{-(x^2-2x+1)+9}=\sqrt{9-(x-1)^2}\le\sqrt9=3$. Dấu bằng khi $x=1$. Vậy $\max M=3$. Đáp án B.
Câu 44 (đáp án đúng: A)
$P=\sqrt{(x+3)^2}+\sqrt{(x-7)^2}=|x+3|+|7-x|\ge|(x+3)+(7-x)|=10$. Dấu bằng xảy ra khi $-3\le x\le7$. Vậy $\min P=10$. Đáp án A.
Câu 45 (đáp án đúng: D)
$Q=(x+1)-2\sqrt{x+1}+1-7=\left(\sqrt{x+1}-1\right)^2-7\ge-7$. Dấu bằng khi $\sqrt{x+1}=1\Leftrightarrow x=0$. Vậy $\min Q=-7$. Đáp án D.
Câu 46 (đáp án đúng: B)
$S=\sqrt{\left(\sqrt{x-2}-1\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{x-2}+3\right)^2}=\left|\sqrt{x-2}-1\right|+\left(\sqrt{x-2}+3\right)$. Nếu $2\le x\le3$ thì $S=\left(1-\sqrt{x-2}\right)+\left(\sqrt{x-2}+3\right)=4$. Nếu $x>3$ thì $S=2\sqrt{x-2}+2>4$. Vậy $\min S=4$ khi $2\le x\le3$. Đáp án B.
Câu 47 (đáp án đúng: C)
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacôpxki: $M^2=\left(\sqrt{x-2}+\sqrt{y-3}\right)^2\le2\left[(x-2)+(y-3)\right]=2(x+y-5)=4\Rightarrow M\le2$. Dấu bằng xảy ra khi $\sqrt{x-2}=\sqrt{y-3}\Rightarrow x-2=y-3$, kết hợp $x+y=7\Rightarrow x=3,\ y=4$. Vậy $\max M=2$ khi $x=3,\ y=4\Rightarrow xy=12$. Đáp án C.
Câu 48 (đáp án đúng: C)
Ta có $(a-2)^2\ge0\Rightarrow a^2+4\ge4a\ (1)$; $(b-2)^2\ge0\Rightarrow b^2+4\ge4b\ (2)$; $(a-b)^2\ge0\Rightarrow2a^2+2b^2\ge4ab\ (3)$. Cộng $(1),(2),(3)$: $3(a^2+b^2)+8\ge4(a+b+ab)=32\Rightarrow a^2+b^2\ge8$. Vậy $\min Q=8$ khi $a=b=2$. Đáp án C.
Câu 49 (đáp án đúng: A)
Ta có $x^2-2x+4=(x-1)^2+3\ge3$ với mọi $x$.
Do đó $P=\dfrac{18}{(x-1)^2+3}\le\dfrac{18}{3}=6$.
Dấu bằng xảy ra khi $(x-1)^2=0\Leftrightarrow x=1$. Vậy $\max P=6$ khi $x=1$. Đáp án A.
Câu 50 (đáp án đúng: C)
Điều kiện $1-19x^2\ge0$. Khi đó $0\le\sqrt{1-19x^2}\le1$ nên $5\le5+\sqrt{1-19x^2}\le6$.
Suy ra $\dfrac{42}{5+\sqrt{1-19x^2}}\ge\dfrac{42}{6}=7$.
Dấu bằng xảy ra khi $\sqrt{1-19x^2}=1\Leftrightarrow x=0$. Vậy giá trị nhỏ nhất bằng $7$. Đáp án C.
Câu 51 (đáp án đúng: B)
Ta có $M=-\left(x^2-4x+4\right)-15=-(x-2)^2-15\le-15$ với mọi $x$.
Dấu bằng xảy ra khi $x=2$, khi đó $M=-15$; do đó khẳng định $M\le-16$ là sai, và $M$ có thể nhỏ hơn $-20$ (chẳng hạn $x=10$ cho $M=-79$) nên khẳng định D cũng sai. Đáp án B.
Câu 52 (đáp án đúng: B)
Ta có $x^4+18x^2+81=\left(x^2+9\right)^2$ nên $\sqrt{x^4+18x^2+81}=x^2+9$.
Do đó $M=\sqrt{24x+139+x^2+9}=\sqrt{x^2+24x+148}=\sqrt{(x+12)^2+4}\ge\sqrt4=2$.
Vậy $\min M=2$ khi $x=-12$. Đáp án B.
Câu 53 (đáp án đúng: C)
Ta có $x+y=\left(a-2\sqrt{ab}+b\right)+\left(c-2\sqrt{cd}+d\right)+a=\left(\sqrt a-\sqrt b\right)^2+\left(\sqrt c-\sqrt d\right)^2+a$.
Vì $a>0$ và hai bình phương đều không âm nên $x+y>0$.
Tổng hai số dương thực sự nên ít nhất một trong hai số $x,y$ phải dương, tức là $x>0$ hoặc $y>0$. Đáp án C.
Câu 54 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=x^2-5x+5$; với $x$ nguyên thì $t$ nguyên và $t\ne0$.
Biểu thức $\dfrac{1372}{t}$ nhỏ nhất khi $t$ âm và $|t|$ nhỏ nhất, tức $t=-1$.
Giải $x^2-5x+5=-1\Leftrightarrow x^2-5x+6=0\Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=3$; khi đó biểu thức bằng $-1372$.
Vậy có $2$ giá trị nguyên của $x$. Đáp án B.
Câu 55 (đáp án đúng: C)
Ta có $P=\sqrt{(a+5)^2}+\sqrt{(a-5)^2}=|a+5|+|5-a|$.
Theo bất đẳng thức $|u|+|v|\ge|u+v|$ ta được $P\ge|(a+5)+(5-a)|=10$.
Dấu bằng xảy ra khi $(a+5)(5-a)\ge0\Leftrightarrow-5\le a\le5$. Vậy $\min P=10$. Đáp án C.
Câu 56 (đáp án đúng: D)
Đặt $u=\sqrt{a-3}\ge0$, khi đó $a=u^2+3$.
Ta có $a-2-2\sqrt{a-3}=u^2-2u+1=(u-1)^2$ và $a+1-4\sqrt{a-3}=u^2-4u+4=(u-2)^2$.
Do đó $M=|u-1|-|u-2|$.
Nếu $u\ge2$ thì $M=(u-1)-(u-2)=1$; nếu $1\le u<2$ thì $M=(u-1)-(2-u)=2u-3<1$; nếu $0\le u<1$ thì $M=(1-u)-(2-u)=-1$.
Vậy $\max M=1$, đạt được khi $u\ge2$ tức $a\ge7$. Đáp án D.
Câu 57 (đáp án đúng: B)
Vì $x^2+1>0$ với mọi $x$, và $x^2-x+7=\left(x-\dfrac12\right)^2+\dfrac{27}{4}>0$ với mọi $x$, nên $$P=0\Leftrightarrow x^2-16=0\Leftrightarrow x=\pm4$$ Có $2$ giá trị của $x$. Đáp án B.
Câu 58 (đáp án đúng: C)
$E$ có nghĩa khi $\begin{cases}x-3\ge0\\12-x\ge0\end{cases}\Leftrightarrow3\le x\le12$ (số hạng $\sqrt{x^2+1}$ luôn có nghĩa vì $x^2+1>0$). Đáp án C.
Câu 59 (đáp án đúng: A)
$M$ có nghĩa khi $\dfrac{-192}{15-a}\ge0\Leftrightarrow15-a<0\Leftrightarrow a>15$. Vì $a$ nguyên nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là $a=16$. Đáp án A.
Câu 60 (đáp án đúng: D)
Ta có $x^2-2x+7=(x-1)^2+6>0$ với mọi $x\in\mathbb{R}$, nên mẫu số ở đáp án D luôn khác $0$ và biểu thức luôn xác định. Các đáp án còn lại đều có điều kiện xác định bị giới hạn (A, B cần biểu thức trong căn không âm; C cần $x\ne\pm2$). Đáp án D.
Câu 61 (đáp án đúng: C)
Với $x\ge0,\ x\ne1$: $M=\dfrac{2(\sqrt{x}-1)+13}{\sqrt{x}-1}=2+\dfrac{13}{\sqrt{x}-1}$. $M$ nguyên $\Leftrightarrow\sqrt{x}-1$ là ước của $13$, tức $\sqrt{x}-1\in\{\pm1;\pm13\}\Rightarrow\sqrt{x}\in\{2;0;14;-12(\text{loại})\}\Rightarrow x\in\{4;0;196\}$. Có $3$ giá trị nguyên của $x$. Đáp án C.
Câu 62 (đáp án đúng: D)
$M=\dfrac{(a^2-1)(a^2-4)}{(a^2-1)(a^2-9)}=\dfrac{a^2-4}{a^2-9}$ với $a\ne\pm1,\pm3$. Từ $|2a-1|=7\Rightarrow2a-1=\pm7\Rightarrow a=4$ hoặc $a=-3$ (loại vì $a\ne-3$). Với $a=4$: $M=\dfrac{16-4}{16-9}=\dfrac{12}{7}$. Đáp án D.
Câu 63 (đáp án đúng: B)
Giả sử $n+20=p^2$ và $n-39=q^2$ ($p,q\in\mathbb{N}$). Khi đó $p^2-q^2=(n+20)-(n-39)=59\Leftrightarrow(p-q)(p+q)=59$. Vì $59$ là số nguyên tố và $p+q>p-q>0$ nên $\begin{cases}p-q=1\\p+q=59\end{cases}\Rightarrow p=30,\ q=29\Rightarrow n=p^2-20=880$. Có duy nhất $1$ số tự nhiên $n=880$ thỏa mãn. Đáp án B.
Câu 64 (đáp án đúng: D)
Ta có $1+\dfrac{1}{k(k+2)}=\dfrac{(k+1)^2}{k(k+2)}=\dfrac{k+1}{k}\cdot\dfrac{k+1}{k+2}$. Cho $k$ chạy từ $1$ đến $n$ rồi rút gọn kiểu tích "domino" (kết hợp với hệ số $\dfrac12$ ở đầu), ta được tích bằng $\dfrac{n+1}{n+2}$. Do đó $\dfrac{n+1}{n+2}=\dfrac{2020}{2021}\Rightarrow n=2019$. Đáp án D.
Câu 65 (đáp án đúng: D)
Thay $x=3$ vào các mẫu thức: $2x+6=12\ne0$; $x^2+2x-3=9+6-3=12\ne0$; $x^2-3=9-3=6\ne0$.
Riêng $x^2-2x-3=(x+1)(x-3)$ bằng $0$ khi $x=3$.
Vậy $x=3$ không thuộc tập xác định của $\dfrac{9}{x^2-2x-3}$. Đáp án D.
Câu 66 (đáp án đúng: B)
$P$ có nghĩa khi $\begin{cases}x-7\ge0\\x^2-16\ne0\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x\ge7\\x\ne\pm4\end{cases}$
Vì điều kiện $x\ge7$ đã kéo theo $x\ne\pm4$ nên tập xác định là $x\ge7$. Đáp án B.
Câu 67 (đáp án đúng: C)
Biểu thức xác định khi $\begin{cases}169-x^2\ge0\\x^2-169\ge0\end{cases}\Leftrightarrow x^2-169=0\Leftrightarrow x=\pm13$.
Vậy có $2$ giá trị của $x$ là $x=13$ và $x=-13$. Đáp án C.
Câu 68 (đáp án đúng: C)
Ta có $x^2-12x+36=(x-6)^2$ nên $Q=\sqrt{x-|x-6|}$.
Nếu $x\ge6$ thì $x-|x-6|=x-(x-6)=6>0$, biểu thức luôn có nghĩa.
Nếu $x<6$ thì $x-|x-6|=x-(6-x)=2x-6\ge0\Leftrightarrow x\ge3$.
Kết hợp hai trường hợp, $Q$ có nghĩa khi $x\ge3$. Đáp án C.
Câu 69 (đáp án đúng: D)
Ta có $m^2+3>0$ và $m^2-m+4=\left(m-\dfrac12\right)^2+\dfrac{15}{4}>0$ với mọi $m$.
Do đó $-\left(m^2+3\right)\left(m^2-m+4\right)<0$ với mọi $m$.
Biểu thức dưới dấu căn không âm khi mẫu $7-m<0\Leftrightarrow m>7$. Đáp án D.
Câu 70 (đáp án đúng: C)
Đặt $t=\sqrt a>1$. Ta có $a^2+\sqrt a=t^4+t=t\left(t^3+1\right)=t(t+1)\left(t^2-t+1\right)$ và $a-\sqrt a+1=t^2-t+1$.
Do đó $\dfrac{a^2+\sqrt a}{a-\sqrt a+1}=t(t+1)=t^2+t$.
Lại có $\dfrac{2a+\sqrt a}{\sqrt a}=\dfrac{2t^2+t}{t}=2t+1$.
Suy ra $P=\left(t^2+t\right)-(2t+1)+1=t^2-t=\sqrt a\left(\sqrt a-1\right)>0$ (vì $a>1$).
Vì $P>0$ nên $P=|P|$. Đáp án C.
Câu 71 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $x\ge0,\ x\ne1$. Ta có $x\sqrt x+\sqrt x-x-1=\sqrt x(x+1)-(x+1)=(x+1)\left(\sqrt x-1\right)$.
Ngoặc thứ hai: $\dfrac{1}{\sqrt x-1}-\dfrac{2\sqrt x}{(x+1)\left(\sqrt x-1\right)}=\dfrac{x+1-2\sqrt x}{(x+1)\left(\sqrt x-1\right)}=\dfrac{\left(\sqrt x-1\right)^2}{(x+1)\left(\sqrt x-1\right)}=\dfrac{\sqrt x-1}{x+1}$.
Ngoặc thứ nhất: $1+\dfrac{\sqrt x}{x+1}=\dfrac{x+\sqrt x+1}{x+1}$.
Do đó $P=\dfrac{x+\sqrt x+1}{x+1}\cdot\dfrac{x+1}{\sqrt x-1}-1=\dfrac{x+\sqrt x+1-\sqrt x+1}{\sqrt x-1}=\dfrac{x+2}{\sqrt x-1}$.
$P=-4\Leftrightarrow x+2=-4\left(\sqrt x-1\right)\Leftrightarrow x+4\sqrt x-2=0$. Đặt $t=\sqrt x\ge0$ ta có $t^2+4t-2=0$, cho $t=-2+\sqrt6>0$ (nghiệm $t=-2-\sqrt6<0$ bị loại).
Vậy có đúng $1$ giá trị của $x$. Đáp án A.
Câu 72 (đáp án đúng: A)
Xét $n$ theo số dư khi chia cho $3$.
Nếu $n=3k+1$ thì $n+17=3k+18$ chia hết cho $3$ và lớn hơn $3$, không là số nguyên tố.
Nếu $n=3k+2$ thì $n+13=3k+15$ chia hết cho $3$ và lớn hơn $3$, không là số nguyên tố.
Nếu $n=3k$ thì $n+3=3(k+1)$ chia hết cho $3$, chỉ là số nguyên tố khi $k=0$, tức $n=0$. Khi đó $3,\ 13,\ 17$ đều là số nguyên tố.
Vậy chỉ có $1$ giá trị $n=0$ thỏa mãn. Đáp án A.
Câu 73 (đáp án đúng: D)
Vì $x^2+3>0$ với mọi $x$, nên $P=0\Leftrightarrow(x^2-16)(x^2-8x+15)=0$. $x^2-16=0\Rightarrow x=\pm4$. $x^2-8x+15=0\Leftrightarrow(x-3)(x-5)=0\Rightarrow x=3$ hoặc $x=5$. Vậy $x\in\{-4;3;4;5\}$, có $4$ giá trị. Đáp án D.
Câu 74 (đáp án đúng: A)
$x^2+3x-18=x^2+6x-3x-18=x(x+6)-3(x+6)=(x-3)(x+6)$. Đáp án A.
Câu 75 (đáp án đúng: C)
$\sqrt{a+3}$ có nghĩa khi $a\ge-3$. $\sqrt{25-a^2}$ có nghĩa khi $-5\le a\le5$. $\sqrt{a^2-2a+9}=\sqrt{(a-1)^2+8}$ luôn có nghĩa vì $(a-1)^2+8>0$ với mọi $a$. Kết hợp các điều kiện: $-3\le a\le5$. Đáp án C.
Câu 76 (đáp án đúng: D)
$14-6\sqrt5=9-6\sqrt5+5=(3-\sqrt5)^2$ và $14+6\sqrt5=(3+\sqrt5)^2$. $\Rightarrow x_0=\left|3-\sqrt5\right|+\left|3+\sqrt5\right|=(3-\sqrt5)+(3+\sqrt5)=6$ (vì $\sqrt5<3$). Thay $x=6$ vào đáp án D: $6^2-6.6=0$ (đúng). Đáp án D.
Câu 77 (đáp án đúng: D)
$\dfrac{1}{k(k+1)}=\dfrac1k-\dfrac{1}{k+1}$. Do đó $F=\left(1-\dfrac12\right)+\left(\dfrac12-\dfrac13\right)+\ldots+\left(\dfrac1n-\dfrac{1}{n+1}\right)=1-\dfrac{1}{n+1}=\dfrac{n}{n+1}$. Đáp án D.
Câu 78 (đáp án đúng: D)
$E^2=(3-\sqrt5)+(3+\sqrt5)-2\sqrt{(3-\sqrt5)(3+\sqrt5)}=6-2\sqrt{9-5}=6-4=2$. Vì $3-\sqrt5<3+\sqrt5$ nên $E<0$, do đó $E=-\sqrt2$. Đáp án D.
Câu 79 (đáp án đúng: A)
$19\pm8\sqrt3=16\pm8\sqrt3+3=(4\pm\sqrt3)^2\Rightarrow a=\sqrt{(4+\sqrt3)^2}+\sqrt{(4-\sqrt3)^2}=(4+\sqrt3)+(4-\sqrt3)=8$. Thay $a=8$: $a^4-3a^2-3a-2020=4096-192-24-2020=1860$. Đáp án A.
Câu 80 (đáp án đúng: D)
Từ $\dfrac1a+\dfrac1b+\dfrac1c=2\Rightarrow\left(\dfrac1a+\dfrac1b+\dfrac1c\right)^2=4$ $$\Leftrightarrow\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}+2\left(\dfrac{1}{ab}+\dfrac{1}{bc}+\dfrac{1}{ac}\right)=4\Leftrightarrow2+2\cdot\dfrac{a+b+c}{abc}=4\Rightarrow a+b+c=abc$$ Vậy $E=a+b+c-abc=0$. Đáp án D.
Câu 81 (đáp án đúng: C)
Ta có $a^3+12a^2+48a+64=(a+4)^3$ nên $P=(a+4)^3+2020$.
Với $a=-4$ thì $(a+4)^3=0$.
Vậy $P=2020$. Đáp án C.
Câu 82 (đáp án đúng: B)
Phân tích thành nhân tử: $M=a^3-a^2+2a^2-2a+3a-3=a^2(a-1)+2a(a-1)+3(a-1)=(a-1)\left(a^2+2a+3\right)$.
Mà $a^2+2a+3=(a+1)^2+2>0$ với mọi $a$.
Do đó $M>0\Leftrightarrow a-1>0\Leftrightarrow a>1$. Đáp án B.
Câu 83 (đáp án đúng: D)
Ta có $37-20\sqrt3=25-20\sqrt3+12=\left(5-2\sqrt3\right)^2$.
Vì $5=\sqrt{25}>\sqrt{12}=2\sqrt3$ nên $\sqrt{37-20\sqrt3}=5-2\sqrt3$, suy ra $a=5,\ b=-2$.
Vậy $3a+2b=3\cdot5+2\cdot(-2)=11$. Đáp án D.
Câu 84 (đáp án đúng: A)
Đặt $S=\sqrt{87+4\sqrt{83}}+\sqrt{87-4\sqrt{83}}>0$.
Ta có $S^2=\left(87+4\sqrt{83}\right)+\left(87-4\sqrt{83}\right)+2\sqrt{87^2-16\cdot83}=174+2\sqrt{7569-1328}=174+2\sqrt{6241}$.
Vì $\sqrt{6241}=79$ nên $S^2=174+158=332$, suy ra $S=\sqrt{332}=2\sqrt{83}$.
Vậy $P=\dfrac{36\sqrt{83}}{2\sqrt{83}}=18$. Đáp án A.
Câu 85 (đáp án đúng: D)
Ta có $9+4\sqrt2=1+4\sqrt2+8=\left(1+2\sqrt2\right)^2$ nên $\sqrt{9+4\sqrt2}=1+2\sqrt2$.
Khi đó $2+\left(1+2\sqrt2\right)=3+2\sqrt2=\left(1+\sqrt2\right)^2$, suy ra $\sqrt{2+\sqrt{9+4\sqrt2}}=1+\sqrt2$.
Do đó $M=\sqrt{13+30\left(1+\sqrt2\right)}=\sqrt{43+30\sqrt2}$.
Mà $43+30\sqrt2=25+30\sqrt2+18=\left(5+3\sqrt2\right)^2$ nên $M=5+3\sqrt2$. Đáp án D.
Câu 86 (đáp án đúng: C)
Khai triển từng bình phương:
$(2a+2b-c)^2=4a^2+4b^2+c^2+8ab-4ac-4bc$;
$(2b+2c-a)^2=a^2+4b^2+4c^2+8bc-4ab-4ac$;
$(2c+2a-b)^2=4a^2+b^2+4c^2+8ac-4ab-4bc$.
Cộng ba đẳng thức: hệ số của $a^2,\ b^2,\ c^2$ đều bằng $4+1+4=9$; hệ số của $ab,\ bc,\ ca$ đều bằng $8-4-4=0$.
Vậy $P=9\left(a^2+b^2+c^2\right)=9\cdot9=81$. Đáp án C.
Câu 87 (đáp án đúng: A)
Ta có $\left(a+\dfrac1a\right)^2=a^2+\dfrac{1}{a^2}+2=9$; vì $a>0$ nên $a+\dfrac1a=3$.
$a^3+\dfrac{1}{a^3}=\left(a+\dfrac1a\right)^3-3\left(a+\dfrac1a\right)=27-9=18$.
Lại có $\left(a^2+\dfrac{1}{a^2}\right)\left(a^3+\dfrac{1}{a^3}\right)=a^5+\dfrac{1}{a^5}+a+\dfrac1a$.
Suy ra $a^5+\dfrac{1}{a^5}=7\cdot18-3=123$. Đáp án A.
Câu 88 (đáp án đúng: B)
Ta có $a+b=2$ và $ab=\left(1+\sqrt2\right)\left(1-\sqrt2\right)=-1$, nên $a,b$ là hai nghiệm của phương trình $x^2-2x-1=0$.
Đặt $S_n=a^n+b^n$; từ $x^2=2x+1$ suy ra $S_n=2S_{n-1}+S_{n-2}$ với $S_0=2,\ S_1=2$.
Lần lượt tính: $S_2=6$; $S_3=14$; $S_4=34$; $S_5=82$; $S_6=198$; $S_7=2\cdot198+82=478$.
Vậy $a^7+b^7=478$. Đáp án B.