⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức

Chương I. Biểu thức đại số — 20 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Cho $f(x) = ax^2+bx+c$. Tính $f(2)+f(-2)$.
○ A. $8a-2c$
○ B. $8a+2c$
○ C. $2a+8c$
○ D. $8b+2c$
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức $M = \sqrt{4-2\sqrt3} - 31$.
○ A. $\sqrt3-32$
○ B. $\sqrt3+32$
○ C. $32-\sqrt3$
○ D. $2\sqrt3-31$
Câu 3. $x_0 = \sqrt{5+2\sqrt6} - \sqrt{5-2\sqrt6}$ là nghiệm của phương trình nào sau đây?
○ A. $x^2+2\sqrt2x=0$
○ B. $x^2-2\sqrt2x=0$
○ C. $x^2-4x+3=0$
○ D. $x^2-x+1=0$
Câu 4. Cho $a\lt 0, b\lt 0$. Rút gọn biểu thức $P = \dfrac{\sqrt{ab}-\sqrt{b^2}}{b} - \sqrt{\dfrac{a}{b}}$.
○ A. $1-2\sqrt{\dfrac{a}{b}}$
○ B. $0$
○ C. $-1$
○ D. $1$
Câu 5. Rút gọn biểu thức $M = \dfrac{1}{1+\sqrt2} + \dfrac{1}{\sqrt2+\sqrt3} + \cdots + \dfrac{1}{\sqrt{n}+\sqrt{n+1}}$.
○ A. $\sqrt{n+1}+1$
○ B. $\sqrt{n}-1$
○ C. $\sqrt{n}+1$
○ D. $\sqrt{n+1}-1$
Câu 6. Nếu $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $a+b+c+11=6\sqrt{a-2}+4\sqrt{b-1}+2\sqrt{c}$ thì $a+b+c$ bằng
○ A. $15$
○ B. $16$
○ C. $17$
○ D. $19$
Câu 7. Tính giá trị của biểu thức $a=\sqrt[3]{1+\dfrac{\sqrt{84}}{9}}+\sqrt[3]{1-\dfrac{\sqrt{84}}{9}}$
○ A. $1$
○ B. $\dfrac{3}{2}$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 8. Cho $a,b,c$ là các số thỏa mãn $abc\ne0$ và $a+b+c=0$. Tính giá trị của biểu thức $$M=\dfrac{1}{b^2+c^2-a^2}+\dfrac{1}{c^2+a^2-b^2}+\dfrac{1}{a^2+b^2-c^2}$$
○ A. $1$
○ B. $-1$
○ C. $0$
○ D. $3$
Câu 9. Tính giá trị của biểu thức $P=1.2+2.3+3.4+\ldots+101.102$
○ A. $353720$
○ B. $353702$
○ C. $353700$
○ D. $353270$
Câu 10. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $2a^2+2b^2+4c^2-4bc-4ac+2ab+2b-6a+10=0$. Tính giá trị của biểu thức $$Q=(a-2)^{100}+(b+1)^{200}+(c-1)^{201}$$
○ A. $-1$
○ B. $0$
○ C. $1$
○ D. $2$
Câu 11. Giá trị của biểu thức $\dfrac{\sqrt{80}-\sqrt{125}+\sqrt{45}+\sqrt{20}}{2\sqrt5}$ là
○ A. $1$
○ B. $0$
○ C. $2$
○ D. $\sqrt5$
Câu 12. Cho $a\gt \dfrac75$. Tính giá trị của biểu thức $E=|a|-\sqrt{1-2a+a^2}$.
○ A. $a-1$
○ B. $2$
○ C. $2a$
○ D. $1$
Câu 13. Tính giá trị của biểu thức $P=\sqrt{\dfrac{36}{\left(\sqrt3-2\right)^2}}-\sqrt{\dfrac{25}{\left(\sqrt3+2\right)^2}}$.
○ A. $2-11\sqrt3$
○ B. $-2+11\sqrt3$
○ C. $2+11\sqrt3$
○ D. $2\sqrt3-31$
Câu 14. Biết rằng $\sqrt{\left(2+\sqrt5\right)^2}+\sqrt{\left(2-\sqrt5\right)^2}=a+b\sqrt5$ với $a,b$ là các số nguyên. Tính $199a+3b$.
○ A. $199$
○ B. $-6$
○ C. $9$
○ D. $6$
Câu 15. Rút gọn biểu thức $M=\left(4+\sqrt{15}\right)\left(\sqrt{10}-\sqrt6\right)\sqrt{4-\sqrt{15}}$ ta được
○ A. $3$
○ B. $2$
○ C. $2\sqrt3$
○ D. $1$
Câu 16. Cho $a=\sqrt5-\sqrt{17-4\sqrt{9+4\sqrt5}}$. Tính giá trị của biểu thức $P=a^4-3a^2+3a+20$.
○ A. $30$
○ B. $32$
○ C. $36$
○ D. $29$
Câu 17. Rút gọn biểu thức $Q=\sqrt{\sqrt5-\sqrt{3-\sqrt{29-12\sqrt5}}}$.
○ A. $2$
○ B. $1$
○ C. $2\sqrt3$
○ D. $3$
Câu 18. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\sqrt{a-3}+\sqrt{b-2}+\sqrt{c-1}=\dfrac{a+b+c-3}{2}$. Tính $S=a+2b+3c$.
○ A. $16$
○ B. $17$
○ C. $18$
○ D. $13$
Câu 19. Cho $a,b,c,x,y,z$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn $\dfrac{a}{x}+\dfrac{b}{y}+\dfrac{c}{z}=0$ và $\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}+\dfrac{z}{c}=1$. Tính giá trị của biểu thức $Q=\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}+\dfrac{z^2}{c^2}$.
○ A. $a+b+c$
○ B. $2a$
○ C. $1$
○ D. $0$
Câu 20. Rút gọn biểu thức $Q=\dfrac{3}{\sqrt[3]{4}-\sqrt[3]{2}+1}-\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+1}$.
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $\dfrac32$
○ D. $3$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
BABDDCACBCCDCDBABACB
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
Ta có $f(2)+f(-2) = (4a+2b+c)+(4a-2b+c) = 8a+2c$. Đáp án B.
Câu 2 (đáp án đúng: A)
Ta có $4-2\sqrt3 = (\sqrt3-1)^2$, nên $\sqrt{4-2\sqrt3} = |\sqrt3-1| = \sqrt3-1$ (vì $\sqrt3>1$).
Vậy $M = (\sqrt3-1)-31 = \sqrt3-32$. Đáp án A.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Ta có $5\pm2\sqrt6 = (\sqrt3\pm\sqrt2)^2$, nên $x_0 = (\sqrt3+\sqrt2)-(\sqrt3-\sqrt2) = 2\sqrt2$.
Thay vào: $x_0^2-2\sqrt2\,x_0 = 8-2\sqrt2\cdot2\sqrt2 = 8-8=0$. Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng: D)
Vì $a,b<0$ nên $\sqrt{ab} = \sqrt{(-a)(-b)} = \sqrt{-a}\cdot\sqrt{-b}$ và $\sqrt{b^2}=-b$.
$P = \dfrac{\sqrt{-a}\sqrt{-b}+b}{b} - \sqrt{\dfrac{a}{b}} = \dfrac{\sqrt{-a}}{\sqrt{-b}} + 1 - \sqrt{\dfrac{a}{b}}$. Mà $\sqrt{\dfrac{a}{b}}=\sqrt{\dfrac{-a}{-b}}=\dfrac{\sqrt{-a}}{\sqrt{-b}}$, hai số hạng này triệt tiêu nhau.
Vậy $P = 1$. Đáp án D.
Câu 5 (đáp án đúng: D)
Nhân liên hợp từng số hạng: $\dfrac{1}{\sqrt{k}+\sqrt{k+1}} = \sqrt{k+1}-\sqrt{k}$.
Các số hạng triệt tiêu theo kiểu "domino": $M = (\sqrt2-1)+(\sqrt3-\sqrt2)+\cdots+(\sqrt{n+1}-\sqrt{n}) = \sqrt{n+1}-1$. Đáp án D.
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Biến đổi giả thiết thành tổng ba bình phương bằng $0$: $$(a-2-6\sqrt{a-2}+9)+(b-1-4\sqrt{b-1}+4)+(c-2\sqrt{c}+1)=0$$ $$\Leftrightarrow \left(\sqrt{a-2}-3\right)^2+\left(\sqrt{b-1}-2\right)^2+\left(\sqrt{c}-1\right)^2=0$$ Suy ra $\sqrt{a-2}=3,\ \sqrt{b-1}=2,\ \sqrt{c}=1$, tức là $a=11,\ b=5,\ c=1$. Vậy $a+b+c=17$. Đáp án C.
Câu 7 (đáp án đúng: A)
Đặt $x=1+\dfrac{\sqrt{84}}{9},\ y=1-\dfrac{\sqrt{84}}{9}$. Ta có $x+y=2$ và $xy=1-\dfrac{84}{81}=-\dfrac{1}{27}$. Khi đó $a^3=x+y+3\sqrt[3]{xy}\cdot a=2+3a\cdot\left(-\dfrac13\right)=2-a$ $\Rightarrow a^3+a-2=0\Leftrightarrow(a-1)\left(a^2+a+2\right)=0$. Vì $a^2+a+2=\left(a+\dfrac12\right)^2+\dfrac74>0$ nên $a=1$. Đáp án A.
Câu 8 (đáp án đúng: C)
Từ $a+b+c=0\Rightarrow b+c=-a\Rightarrow(b+c)^2=a^2\Rightarrow b^2+c^2-a^2=-2bc$. Tương tự $c^2+a^2-b^2=-2ac$ và $a^2+b^2-c^2=-2ab$. Do đó $M=\dfrac{1}{-2bc}+\dfrac{1}{-2ac}+\dfrac{1}{-2ab}=\dfrac{-1}{2abc}(a+b+c)=0$ (vì $a+b+c=0$). Đáp án C.
Câu 9 (đáp án đúng: B)
Nhân cả hai vế với $3$ và viết $3=(n+2)-(n-1)$ cho từng số hạng $n(n+1)$ để rút gọn kiểu "domino": $$3P=1.2.3+2.3.(4-1)+3.4.(5-2)+\ldots+101.102.(103-100)=101.102.103$$ $$\Rightarrow P=\dfrac{101.102.103}{3}=353702$$ Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng: C)
Biến đổi vế trái thành tổng các bình phương bằng $0$: $$(a+b-2c)^2+(a-3)^2+(b+1)^2=0$$ $$\Rightarrow \begin{cases}a+b-2c=0\\ a-3=0\\ b+1=0\end{cases}\Rightarrow a=3,\ b=-1,\ c=1$$ Vậy $Q=(3-2)^{100}+(-1+1)^{200}+(1-1)^{201}=1^{100}+0+0=1$. Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Ta có $\sqrt{80}=4\sqrt5$; $\sqrt{125}=5\sqrt5$; $\sqrt{45}=3\sqrt5$; $\sqrt{20}=2\sqrt5$.
Do đó tử số bằng $4\sqrt5-5\sqrt5+3\sqrt5+2\sqrt5=4\sqrt5$.
Vậy giá trị của biểu thức là $\dfrac{4\sqrt5}{2\sqrt5}=2$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Vì $a>\dfrac75>0$ nên $|a|=a$.
Lại có $1-2a+a^2=(a-1)^2$ nên $\sqrt{1-2a+a^2}=|a-1|=a-1$ (do $a>\dfrac75>1$).
Vậy $E=a-(a-1)=1$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: C)
Ta có $P=\dfrac{6}{\left|\sqrt3-2\right|}-\dfrac{5}{\left|\sqrt3+2\right|}=\dfrac{6}{2-\sqrt3}-\dfrac{5}{2+\sqrt3}$ (vì $\sqrt3<2$).
Trục căn thức ở mẫu: $\dfrac{6}{2-\sqrt3}=\dfrac{6\left(2+\sqrt3\right)}{4-3}=12+6\sqrt3$ và $\dfrac{5}{2+\sqrt3}=\dfrac{5\left(2-\sqrt3\right)}{4-3}=10-5\sqrt3$.
Vậy $P=\left(12+6\sqrt3\right)-\left(10-5\sqrt3\right)=2+11\sqrt3$. Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng: D)
Ta có $\sqrt{\left(2+\sqrt5\right)^2}=\left|2+\sqrt5\right|=2+\sqrt5$ và $\sqrt{\left(2-\sqrt5\right)^2}=\left|2-\sqrt5\right|=\sqrt5-2$ (vì $\sqrt5>2$).
Do đó tổng bằng $\left(2+\sqrt5\right)+\left(\sqrt5-2\right)=2\sqrt5=0+2\sqrt5$, suy ra $a=0,\ b=2$.
Vậy $199a+3b=199\cdot0+3\cdot2=6$. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng: B)
Ta có $\sqrt{10}-\sqrt6=\sqrt2\left(\sqrt5-\sqrt3\right)$.
Lại có $\left(4+\sqrt{15}\right)\sqrt{4-\sqrt{15}}=\sqrt{4+\sqrt{15}}\cdot\sqrt{\left(4+\sqrt{15}\right)\left(4-\sqrt{15}\right)}=\sqrt{4+\sqrt{15}}$ (vì $16-15=1$).
Do đó $M=\sqrt2\cdot\sqrt{4+\sqrt{15}}\cdot\left(\sqrt5-\sqrt3\right)=\sqrt{8+2\sqrt{15}}\left(\sqrt5-\sqrt3\right)$.
Mà $8+2\sqrt{15}=\left(\sqrt5+\sqrt3\right)^2$ nên $M=\left(\sqrt5+\sqrt3\right)\left(\sqrt5-\sqrt3\right)=5-3=2$. Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng: A)
Ta có $9+4\sqrt5=5+4\sqrt5+4=\left(\sqrt5+2\right)^2$ nên $\sqrt{9+4\sqrt5}=\sqrt5+2$.
Khi đó $17-4\left(\sqrt5+2\right)=9-4\sqrt5=\left(\sqrt5-2\right)^2$, suy ra $\sqrt{17-4\sqrt{9+4\sqrt5}}=\sqrt5-2$.
Do đó $a=\sqrt5-\left(\sqrt5-2\right)=2$.
Vậy $P=2^4-3\cdot2^2+3\cdot2+20=16-12+6+20=30$. Đáp án A.
Câu 17 (đáp án đúng: B)
Ta có $29-12\sqrt5=20-12\sqrt5+9=\left(2\sqrt5-3\right)^2$ nên $\sqrt{29-12\sqrt5}=2\sqrt5-3$ (vì $2\sqrt5>3$).
Suy ra $3-\left(2\sqrt5-3\right)=6-2\sqrt5=\left(\sqrt5-1\right)^2$, do đó $\sqrt{3-\sqrt{29-12\sqrt5}}=\sqrt5-1$.
Vậy $Q=\sqrt{\sqrt5-\left(\sqrt5-1\right)}=\sqrt1=1$. Đáp án B.
Câu 18 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $a\ge3,\ b\ge2,\ c\ge1$. Nhân hai vế với $2$ rồi chuyển vế, giả thiết trở thành
$\left(a-3-2\sqrt{a-3}+1\right)+\left(b-2-2\sqrt{b-2}+1\right)+\left(c-1-2\sqrt{c-1}+1\right)=0$
$\Leftrightarrow\left(\sqrt{a-3}-1\right)^2+\left(\sqrt{b-2}-1\right)^2+\left(\sqrt{c-1}-1\right)^2=0$.
Tổng ba số không âm bằng $0$ nên $\begin{cases}\sqrt{a-3}=1\\\sqrt{b-2}=1\\\sqrt{c-1}=1\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}a=4\\b=3\\c=2\end{cases}$
Vậy $S=4+2\cdot3+3\cdot2=16$. Đáp án A.
Câu 19 (đáp án đúng: C)
Bình phương đẳng thức thứ hai ta được
$\left(\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}+\dfrac{z}{c}\right)^2=Q+2\left(\dfrac{xy}{ab}+\dfrac{yz}{bc}+\dfrac{zx}{ca}\right)=1$.
Mặt khác $\dfrac{xy}{ab}+\dfrac{yz}{bc}+\dfrac{zx}{ca}=\dfrac{xyz}{abc}\left(\dfrac{c}{z}+\dfrac{a}{x}+\dfrac{b}{y}\right)=\dfrac{xyz}{abc}\cdot0=0$.
Vậy $Q=1$. Đáp án C.
Câu 20 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=\sqrt[3]{2}$, khi đó $t^3=2$ và $\sqrt[3]{4}=t^2$.
Vì $(t+1)\left(t^2-t+1\right)=t^3+1=3$ nên $\dfrac{3}{t^2-t+1}=t+1$.
Vì $(t-1)\left(t^2+t+1\right)=t^3-1=1$ nên $\dfrac{1}{t^2+t+1}=t-1$.
Vậy $Q=(t+1)-(t-1)=2$. Đáp án B.