⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Đề thi thử số 1

Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Có bao nhiêu cặp (x; y) nguyên thỏa mãn điều kiện $y=\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}$ ?
○ A. 3.
○ B. 2.
○ C. 4.
○ D. 1.
Câu 2. Cho hai biểu thức $M=\sqrt{5-2\sqrt{6}}+\sqrt{5+2\sqrt{6}}$ và $N=\dfrac{1}{\sqrt{3}-\sqrt{2}}$. Tìm mệnh đề SAI?
○ A. $M \gt N$.
○ B. $M-N=\dfrac{1}{N}$.
○ C. $M.N=6+2\sqrt{6}$.
○ D. $M=N^{2}-1$.
Câu 3. Giá trị của biểu thức $P=\dfrac{1}{\sqrt{3}+1}+\dfrac{1}{\sqrt{5}+\sqrt{3}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{2017}+\sqrt{2015}}$ bằng:
○ A. $\sqrt{2017}-1$.
○ B. $\dfrac{\sqrt{2017}-1}{2}$.
○ C. $\sqrt{2017}+1$.
○ D. $\dfrac{\sqrt{2017}+1}{2}$.
Câu 4. Tập các giá trị của x để biểu thức $P=\sqrt{2x-\sqrt{4x^{2}-4x+1}}$ có nghĩa là:
○ A. $x \ge \dfrac{1}{2}$.
○ B. $\dfrac{1}{4} \lt x \le \dfrac{1}{2}$.
○ C. $x \ge \dfrac{1}{4}$.
○ D. $\forall x \in \mathbb{R}$.
Câu 5. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
○ A. $\sqrt{a^{2}-b^{2}}=\sqrt{a+b}\sqrt{a-b}$ (với $|a| \ge |b|$).
○ B. $\dfrac{\sqrt{x^{2}-4x+4}}{x^{2}-3x+2}=\dfrac{1}{x-1}$ (với $x \lt 2$).
○ C. $\sqrt{4x^{2}-4x+1}+\sqrt{4x^{2}+4x+1} \ge 2$.
○ D. $a \gt b$ thì $\sqrt{a} \gt \sqrt{b}$.
Câu 6. Giá trị của biểu thức $P=\dfrac{\sqrt{x^{2}-1}}{\sqrt{x+1}}$ tại $x=8-4\sqrt{3}$ bằng:
○ A. $2-\sqrt{3}$.
○ B. $2+\sqrt{3}$.
○ C. $\sqrt{3}-2$.
○ D. $7-4\sqrt{3}$.
Câu 7. Giá trị lớn nhất của biểu thức $P=3+2\sqrt{x}-x$ (với $x \ge 0$) là:
○ A. 3.
○ B. 2.
○ C. 1.
○ D. 4.
Câu 8. Hàm số $y=\left(m^{2}-m\right)x+1$ đi qua điểm A(1;3) khi m nhận các giá trị:
○ A. 1 hoặc – 2.
○ B. 1 hoặc 2.
○ C. – 1 hoặc 2.
○ D. – 1 hoặc –2.
Câu 9. Cho rằng diện tích rừng nhiệt đới trên Trái Đất được xác định bởi hàm số $S=718,3-4,6t$. Trong đó S tính bằng triệu hec-ta, t tính bằng số năm kể từ năm 1990. Hãy tính diện tích rừng nhiệt đới vào năm 2018.
○ A. 718,3 triệu ha.
○ B. 589,5 triệu ha.
○ C. 678,2 triệu ha.
○ D. 357,5 triệu ha.
Câu 10. Đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1 và tiếp xúc với Parabol $(P)\ y=x^{2}$ có phương trình là:
○ A. $y=0$ và $y=2x+1$.
○ B. $y=0$.
○ C. $y=0$ và $y=4x-4$.
○ D. $y=-4x-4$.
Câu 11. Cho hệ phương trình $\begin{cases} (x+2y-1)(-2x+y)=0 \\ (x+2y+2)(2x-y+1)=0 \end{cases}$. Số nghiệm của hệ trên là:
○ A. 1.
○ B. 4.
○ C. 3.
○ D. 2.
Câu 12. Cho hệ phương trình $\begin{cases} mx+y=1 \\ 2x+(m+1)y=2m \end{cases}$. Tìm mệnh đề SAI?
○ A. Với m = 1 thì hệ phương trình có vô số nghiệm.
○ B. Với m = -2 thì hệ phương trình vô nghiệm.
○ C. Với m = 2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
○ D. Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $m \ne -2$.
Câu 13. Hệ phương trình sau: $\begin{cases} 5|x-1|-3|y+2|=7 \\ 2\sqrt{4x^{2}-8x+4}+5\sqrt{y^{2}+4y+4}=13 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm?
○ A. 2 nghiệm.
○ B. 3 nghiệm.
○ C. 4 nghiệm.
○ D. 5 nghiệm.
Câu 14. Cho hệ phương trình $\begin{cases} (m-1)x-2y=1 & (1) \\ 3x+my=1 & (2) \end{cases}$. Gọi $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm của hệ. Giá trị lớn nhất $x_{0}-y_{0}$ của bằng:
○ A. 1.
○ B. $\dfrac{23}{24}$.
○ C. $\dfrac{24}{23}$.
○ D. 2.
Câu 15. Tìm m để phương trình $x^{2}-(m-4)x-2m^{2}+m=0$ có 2 nghiệm $x_{1};x_{2}$ sao cho $|x_{1}-x_{2}|$ đạt giá trị nhỏ nhất.
○ A. $m=\dfrac{-2}{3}$.
○ B. $m=\dfrac{2}{3}$.
○ C. $m=4$.
○ D. Cả A và B.
Câu 16. Gọi $x_{1};x_{2}$ là nghiệm của phương trình $x^{2}-7x-5=0$. Tính $A=x_{1}^{3}+x_{2}^{3}$.
○ A. 238.
○ B. 248.
○ C. 448.
○ D. -238.
Câu 17. Giá trị của biểu thức $S=\sqrt{\dfrac{1}{2^{2}}+\dfrac{1}{3^{2}}+1}+\sqrt{\dfrac{1}{3^{2}}+\dfrac{1}{4^{2}}+1}+\sqrt{\dfrac{1}{4^{2}}+\dfrac{1}{5^{2}}+1}+...+\sqrt{\dfrac{1}{2016^{2}}+\dfrac{1}{2017^{2}}+1}$ bằng
○ A. $2017-\dfrac{1}{2017}$.
○ B. $2015+\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{2017}$.
○ C. $2015-\dfrac{1}{2017}$.
○ D. $2014+\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{2017}$.
Câu 18. Tổng các nghiệm của phương trình $(25-x^{2})\sqrt{x-2}=0$ bằng:
○ A. 0.
○ B. 7.
○ C. 2.
○ D. 12.
Câu 19. Cho phương trình $\left(x^{2}+3x+2\right)\left(x^{2}+5x+6\right)=m$. Tìm m để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
○ A. $m=0$.
○ B. $m \gt -\dfrac{1}{4}$.
○ C. $m \ge -\dfrac{1}{4}$.
○ D. $m \gt 0$.
Câu 20. Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn phương trình $5^{x}+1=3^{2y+1}$ ?
○ A. 1.
○ B. 3.
○ C. Vô số.
○ D. Không có cặp nào.
Câu 21. Cho đường thẳng $(d)\ y=mx+1$ và Parabol $(P)\ y=x^{2}$. Đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B. Diện tích tam giác OAB (O là gốc tọa độ) đạt giá trị nhỏ nhất bằng
○ A. 2.
○ B. 3.
○ C. 1.
○ D. 4.
Câu 22. Cho x, y thỏa mãn điều kiện $x^{2}+2xy+7(x+y)+2y^{2}+10=0$. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức $S=x+y+1$ lần lượt là:
○ A. -1 và -4.
○ B. 1 và -4.
○ C. 4 và 1.
○ D. 4 và -1.
Câu 23. Số $\sqrt[3]{2-\sqrt{3}}+\sqrt[3]{2+\sqrt{3}}$ là nghiệm của phương trình $x^{3}+ax+b=0$. Giá trị của $a-b$ bằng:
○ A. 0.
○ B. -1
○ C. 1.
○ D. -7.
Câu 24. Gọi $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm nguyên dương của phương trình $x^{2}(x+2y)-y^{2}(y+2x)=1991\ (x,y \in \mathbb{N})$. Tổng $x_{0}+y_{0}$ là
○ A. 11.
○ B. 12.
○ C. 14.
○ D. 13.
Câu 25. Cho hình thoi ABCD có $\widehat{A}=60^{\circ}$. Qua C kẻ đường thẳng d cắt các tia đối của cạnh BA, DA theo thứ tự tại E và F. Gọi I là giao điểm của BF và DE. Số đo của góc $\widehat{BID}$ là:
○ A. $60^{\circ}$.
○ B. $120^{\circ}$.
○ C. $150^{\circ}$.
○ D. $135^{\circ}$.
Câu 26. Giá trị của biểu thức $\sin^{2}x\tan^{2}x+4\sin^{2}x-\tan^{2}x+3\cos^{2}x$ là:
○ A. 0.
○ B. 3.
○ C. 1.
○ D. 2.
Câu 27. Cho tam giác ABCD vuông tại A, đường cao AH. Biết $BH:CH=2:3$. $\tan \widehat{C}$ có giá trị bằng:
○ A. $\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{3}}$.
○ B. $\dfrac{2}{3}$.
○ C. $\dfrac{4}{9}$.
○ D. $\sqrt{3}$.
Câu 28. Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Điểm C thuộc nửa đường tròn đã cho (C khác A, B). Tiếp tuyến tại C cắt tiếp tuyến tại A, B lần lượt tại E, F. Phát biểu nào sau đây không đúng?
○ A. AE + BF đạt giá trị nhỏ nhất khi C nằm chính giữa cung AB.
○ B. Giá trị của AE.BF không phụ thuộc vào vị trí điểm C.
○ C. $\triangle AEO \backsim \triangle BOF$.
○ D. $S_{\triangle EFO}$ lớn nhất khi C nằm chính giữa cung AB.
Câu 29. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có $\widehat{A}=80^{\circ}, \widehat{B}=60^{\circ}$. Gọi $h_{1},h_{2},h_{3}$ lần lượt là khoảng cách từ O tới AB, BC, CA. Phát biểu nào sau đây đúng?
○ A. $h_{1} \lt h_{2} \lt h_{3}$.
○ B. $h_{2} \lt h_{3} \lt h_{1}$.
○ C. $h_{2} \lt h_{1} \lt h_{3}$.
○ D. $h_{2} \gt h_{3} \gt h_{1}$.
Câu 30. Cho hai đường tròn $(O; R)$ và $\left(O^{\prime};\dfrac{2}{3}R\right)$. Tiếp tuyến chung ngoài cắt nhau tại I, $IO^{\prime}=2R$. Mệnh đề nào sau đây đúng?
○ A. Hai đường tròn ngoài nhau.
○ B. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài nhau.
○ C. Hai đường tròn tiếp xúc trong nhau.
○ D. Hai đường tròn cắt nhau.
Câu 31. Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn O. Kẻ đường cao BF và CD cắt nhau tại H. Gọi I là trung điểm của BC. Phát biểu nào sau đây là sai?
○ A. Tứ giác ADHF là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AH.
○ B. Tứ giác BCFD là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính BC.
○ C. $OA \perp DF$.
○ D. $AH=3OI$.
Câu 32. Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. C, D là hai điểm trên nửa đường tròn sao cho $\widehat{ABC}=30^{\circ}$ và $CD=R$. Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ $\widehat{BD}$ là:
○ A. $\dfrac{\pi R^{2}}{2}$.
○ B. $\dfrac{\pi R^{2}}{6}-\dfrac{\pi R^{2}\sqrt{3}}{4}$.
○ C. $\dfrac{\pi R^{2}}{6}-\dfrac{R^{2}\sqrt{3}}{4}$.
○ D. Đáp án A hoặc C.
Câu 33. Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. A là điểm thuộc tia đối của tia CB, kẻ tiếp tuyến AF với nửa đường tròn (O;R), AF cắt tiếp tuyến Bx của đường tròn tại D. Cho độ dài $AF=\dfrac{4R}{3}$. Đường thẳng vuông góc với BC tại O cắt AD tại M. Khi đó $\dfrac{BD}{DM}-\dfrac{DM}{AM}$ nhận giá trị bằng:
○ A. 0.
○ B. $\dfrac{1}{2}$.
○ C. 1.
○ D. $\dfrac{1}{3}$.
Câu 34. Dựa vào hình vẽ dưới. Phát biểu nào sau đây là SAI?Hình minh họa câu 34
○ A. $\widehat{BIE}=60^{\circ}$.
○ B. Ba điểm E, O, F thẳng hàng.
○ C. $\widehat{ACB}=45^{\circ}$.
○ D. $HK \parallel EF$.
Câu 35. Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC), điểm D di động trên cạnh BC. Vẽ $DE \perp AB, DF \perp AC$. Độ dài EF nhỏ nhất khi D là điểm:
○ A. Trùng với C.
○ B. Trùng với trung điểm của BC.
○ C. Trùng với chân đường phân giác hạ từ A.
○ D. Trùng với chân đường vuông góc hạ từ A.
Câu 36. Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ trung bình (đơn vị: độ C) đo được tại một trạm quan trắc trong các tháng mùa đông: Tháng 11: 22 độ C, Tháng 12: 18 độ C, Tháng 1: 15 độ C, Tháng 2: 17 độ C. Hỏi nhiệt độ trung bình tháng 12 cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1 bao nhiêu độ C?
○ A. $2^\circ C$
○ B. $5^\circ C$
○ C. $3^\circ C$
○ D. $4^\circ C$
Câu 37. Nhiệt độ (đơn vị: độ C) đo được lúc 12 giờ trưa trong 16 ngày liên tiếp tại một trạm quan trắc được ghi lại như sau: 30, 31, 29, 30, 32, 31, 30, 29, 31, 30, 32, 31, 29, 30, 31, 32. Có bao nhiêu giá trị nhiệt độ khác nhau xuất hiện trong dãy số liệu trên?
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 5
○ D. 6
Câu 38. Thời gian tự học buổi tối (đơn vị: phút) của 30 học sinh lớp 9B được ghi lại như sau:
5, 12, 18, 22, 25, 28, 31, 35, 38, 41, 43, 45, 47, 48, 50, 52, 54, 55, 57, 58, 59, 61, 63, 66, 70, 74, 78, 82, 88, 95.
Ghép nhóm dãy số liệu trên theo các nhóm $[0;20)$, $[20;40)$, $[40;60)$, $[60;80)$, $[80;100)$. Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[40;60)$.
○ A. $40\%$
○ B. $50\%$
○ C. $30\%$
○ D. $20\%$
Câu 39. Một con xúc xắc 4 mặt (hình tứ diện đều) có các mặt được đánh số 1, 2, 3, 4. Gieo con xúc xắc này một lần và quan sát số ghi ở mặt tiếp xúc với mặt bàn. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $3$
○ B. $6$
○ C. $4$
○ D. $8$
Câu 40. Một tổ học sinh gồm 5 bạn nam và 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong tổ để làm đại diện tham gia buổi lễ. Tính xác suất để cả 2 bạn được chọn đều là nữ.
○ A. $\dfrac{3}{28}$
○ B. $\dfrac{3}{8}$
○ C. $\dfrac{1}{28}$
○ D. $\dfrac{9}{64}$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
ADBCCADCBCDDCCBCBBDD
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
CACDBBADCDDDCADCAACA
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: A)
Ta có $y=\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}=2+\dfrac{2}{\sqrt{x}-1}$.
Vì y nguyên nên suy ra $\sqrt{x}-1$ là ước của 2. Vậy ta có $\left[\begin{array}{l}\sqrt{x}-1=\pm 1 \\ \sqrt{x}-1=\pm 2\end{array}\right. \Rightarrow x=0,x=4,x=9$.
Vậy có 3 giá trị của x nguyên, suy ra 3 cặp (x; y) nguyên.
Đáp án A.
Câu 2 (đáp án đúng: D)
Ta có $M=\sqrt{5-2\sqrt{6}}+\sqrt{5+2\sqrt{6}}=\sqrt{\left(\sqrt{3}-\sqrt{2}\right)^{2}}+\sqrt{\left(\sqrt{3}+\sqrt{2}\right)^{2}}=2\sqrt{3}$.
$N=\dfrac{1}{\sqrt{3}-\sqrt{2}}=\dfrac{\sqrt{3}+\sqrt{2}}{\left(\sqrt{3}-\sqrt{2}\right)\left(\sqrt{3}+\sqrt{2}\right)}=\sqrt{3}+\sqrt{2}$.
Kiểm tra dễ thấy $M \ne N^{2}-1$.
Đáp án D.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Ta có: $\dfrac{1}{\sqrt{2k+3}+\sqrt{2k+1}}=\dfrac{\sqrt{2k+3}-\sqrt{2k+1}}{2}$ (1).
Áp dụng (1) vào tính tổng trên suy ra $P=\dfrac{\sqrt{3}-1}{2}+\dfrac{\sqrt{5}-\sqrt{3}}{2}+...+\dfrac{\sqrt{2017}-\sqrt{2015}}{2}=\dfrac{\sqrt{2017}-1}{2}$.
Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng: C)
$P=\sqrt{2x-\sqrt{4x^{2}-4x+1}}=\sqrt{2x-|2x-1|}$.
Điều kiện để P có nghĩa: $2x-|2x-1| \ge 0$ (1).
Trường hợp 1: $2x-1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{2}$
$\Rightarrow (1) \Leftrightarrow 2x-(2x-1) \ge 0 \Leftrightarrow 1 \ge 0$ (luôn đúng).
Trường hợp 2: $2x-1 < 0 \Leftrightarrow x < \dfrac{1}{2}$.
Khi đó $(1) \Leftrightarrow 2x+2x-1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{4}$.
Kết hợp với điều kiện $\Rightarrow \dfrac{1}{4} \le x < \dfrac{1}{2}$.
Kết hợp trường hợp 1 và trường hợp 2 suy ra $x \ge \dfrac{1}{4}$.
Nhận xét: Bài này áp dụng tính chất cơ bản $\sqrt{A^{2}}=|A|$. Nếu áp dụng sai công thức đó nhiều bạn đã chọn đáp án D.
Đáp án C.
Câu 5 (đáp án đúng: C)
+) Phương án A sai vì $\sqrt{M.N}=\sqrt{M}.\sqrt{N}$ nếu $M \ge 0, N \ge 0$.
+) Phương án B sai vì $\sqrt{x^{2}-4x+4}=|x-2|=2-x (x<2)$.
Vậy $\dfrac{\sqrt{x^{2}-4x+4}}{x^{2}-3x+2}=\dfrac{-1}{x-1} (x<2)$.
+) Phương án D sai vì $a>b$ suy ra $\sqrt{a}>\sqrt{b}$ chỉ đúng khi $a,b \ge 0$.
+) Phương án C đúng vì áp dụng $|a|+|b| \ge |a-b|$, ta có $\sqrt{x^{2}-4x+1}+\sqrt{x^{2}+4x+1}=|2x-1|+|2x+1| \ge |(2x+1)-(2x-1)|=2$.
Nhận xét: Trong câu này, có sử dụng một tính chất của BĐT chứa dấu giá trị tuyệt đối như sau $|a|+|b| \ge |a-b|$, dấu bằng xảy ra khi $ab \le 0$.
Đáp án C.
Câu 6 (đáp án đúng: A)
$P=\dfrac{\sqrt{x^{2}-1}}{\sqrt{x+1}}=\sqrt{x-1}$.
Với $x=8-4\sqrt{3}$ thay vào P, ta có $P=\sqrt{7-4\sqrt{3}}=\sqrt{\left(2-\sqrt{3}\right)^{2}}=2-\sqrt{3}$.
Đáp án A.
Câu 7 (đáp án đúng: D)
$P=3+2\sqrt{x}-x=4-\left(1-2\sqrt{x}+x\right)=4-\left(1-\sqrt{x}\right)^{2} \le 4 \ \forall x \ge 0$.
Giá trị lớn nhất của P là 4 khi x = 1.
Đáp án D.
Câu 8 (đáp án đúng: C)
$y=\left(m^{2}-m\right)x+1$ đi qua điểm $A(1;3)$ nên ta có $3=\left(m^{2}-m\right)+1 \Leftrightarrow m^{2}-m-2=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=-1 \\ m=2\end{array}\right.$.
Đáp án C.
Câu 9 (đáp án đúng: B)
Kể từ năm 1990 đến năm 2018 thì $t=2018-1990=28$ năm.
Nên diện tích rừng nhiệt đới năm 2018 là: $S=718,3-4,6.28=589,5$ (triệu ha).
Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng: C)
Gọi đường thẳng (d) cần tìm có dạng $y=ax+b$.
Vì (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1 nên ta có: $0=a.1+b$ hay $a+b=0$ (1).
(d) tiếp xúc với (P) khi phương trình hoành độ giao điểm $x^{2}=ax+b \Leftrightarrow x^{2}-ax-b=0$ có nghiệm kép.
Tức là $a^{2}+4b=0$ (2).
Từ (1) và (2) ta có $a^{2}-4a=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}a=0 \Rightarrow b=0 \\ a=4 \Rightarrow b=-4\end{array}\right.$
Vậy có hai đường thẳng (d) thỏa mãn là $y=0$ và $y=4x-4$.
Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng: D)
Áp dụng tính chất sau: Cho hệ phương trình $\begin{cases} ax+by=c \\ a^{\prime}x+b^{\prime}y=c^{\prime} \end{cases}$
+) Nếu $\dfrac{a}{a^{\prime}} \ne \dfrac{b}{b^{\prime}}$ thì hệ có nghiệm duy nhất.
+) Nếu $\dfrac{a}{a^{\prime}}=\dfrac{b}{b^{\prime}} \ne \dfrac{c}{c^{\prime}}$ thì hệ vô nghiệm.
+) Nếu $\dfrac{a}{a^{\prime}}=\dfrac{b}{b^{\prime}}=\dfrac{c}{c^{\prime}}$ thì hệ có vô số nghiệm.
Hệ đã cho tương đương với 4 hệ bậc nhất 2 ẩn, tuy nhiên chỉ có 2 hệ có nghiệm duy nhất, 2 hệ còn lại vô nghiệm.
Đáp án D.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Điều kiện để hệ $\begin{cases} mx+y=1 \\ 2x+(m+1)y=2m \end{cases}$ có nghiệm duy nhất là $\dfrac{m}{2} \ne \dfrac{1}{m+1} \Leftrightarrow m^{2}+m-2 \ne 0 \Leftrightarrow \begin{cases} m \ne 1 \\ m \ne -2 \end{cases}$.
Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: C)
Ta viết hệ phương trình về dạng $\begin{cases} 5|x-1|-3|y+2|=7 \\ 2\sqrt{4(x-1)^{2}}+5\sqrt{(y+2)^{2}}=13 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5|x-1|-3|y+2|=7 \\ 4|x-1|+5|y+2|=13 \end{cases}$.
Đặt $|x-1|=a, |y+2|=b$.
Ta có $\begin{cases} 5a-3b=7 \\ 4a+5b=13 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 20a-12b=28 \\ 20a-12b=28 \\ 20a-25b=65 \end{cases}$, giải ra được $\begin{cases} a=2 \\ b=1 \end{cases}$.
Vậy $\begin{cases} |x-1|=2 \\ |y+2|=1 \end{cases} \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=3 \\ x=-1\end{array}\right.$ và $\left[\begin{array}{l}y=-1 \\ y=-3\end{array}\right.$.
Đáp số $(3;-1), (3;-3), (-1;-1), (-1;-3)$.
Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng: C)
$(1) \Leftrightarrow y=\dfrac{(m-1)x-1}{2}$. Thế vào (2): $3x+m.\dfrac{(m-1)x-1}{2}=1 (3) \Leftrightarrow \left(m^{2}-m+6\right)x=m+2$.
Vì $m^{2}-m+6=\left(m-\dfrac{1}{2}\right)^{2}+\dfrac{23}{4} \ne 0\ \forall m$ nên hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất: $\begin{cases} x_{0}=\dfrac{m+2}{m^{2}-m+6} \\ y_{0}=\dfrac{m-4}{m^{2}-m+6} \end{cases}$.
$x_{0}-y_{0}=\dfrac{6}{m^{2}-m+6} \le \dfrac{6}{\dfrac{23}{4}}=\dfrac{24}{23}$.
Suy ra $(x-y)$ lớn nhất $=\dfrac{24}{23}$ khi $m=\dfrac{1}{2}$.
Đáp án C.
Câu 15 (đáp án đúng: B)
Để phương trình $x^{2}-(m-4)x-2m^{2}+m=0$ có hai nghiệm phân biệt thì $\Delta \ge 0 \Leftrightarrow (m-4)^{2}-4\left(-2m^{2}+m\right) > 0 \Leftrightarrow 9m^{2}-12m+16 > 0$
$\Leftrightarrow (3m-2)^{2}+12 > 0\ \forall m$.
Ta có $A=|x_{1}-x_{2}| \Leftrightarrow A^{2}=(x_{1}+x_{2})^{2}-4x_{1}x_{2}=(m-4)^{2}-4\left(-2m^{2}+m\right)$
$=9m^{2}-12m+16=(3m-2)^{2}+12 \ge 12$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $|x_{1}-x_{2}|$ bằng $2\sqrt{3}$.
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi $m=\dfrac{2}{3}$.
Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng: C)
Theo định lí Viet ta có $\begin{cases} x_{1}+x_{2}=7 \\ x_{1}x_{2}=-5 \end{cases}$.
$x_{1}^{3}+x_{2}^{3}=\left(x_{1}+x_{2}\right)^{3}-3x_{1}x_{2}\left(x_{1}+x_{2}\right)=7^{3}-3.(-5).7=448$.
Đáp án C.
Câu 17 (đáp án đúng: B)
Áp dụng tính chất: Nếu $a+b+c$ thì $\sqrt{\dfrac{1}{a^{2}}+\dfrac{1}{b^{2}}+\dfrac{1}{c^{2}}}=\left|\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right|$.
$S=\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}+1+\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{4}+1+......+\dfrac{1}{2016}-\dfrac{1}{2017}+1$
$=2015+\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{2017}$.
Đáp án B.
Câu 18 (đáp án đúng: B)
Điều kiện xác định: $x \ge 2$.
$(25-x^{2})\sqrt{x-2}=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}25-x^{2}=0 \\ x-2=0\end{array}\right. \Leftrightarrow \begin{cases} x=5 \\ x=-5 \\ x=2 \end{cases}$.
Đối chiếu với điều kiện $x=2$ và $x=5$ thỏa mãn.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 7.
Nhận xét: Nhiều học sinh mắc sai lầm không đặt điều kiện căn thức có nghĩa và kết luận cả 3 nghiệm nên tổng các nghiệm bằng 2.
Đáp án B.
Câu 19 (đáp án đúng: D)
Ta có: $\left(x^{2}+3x+2\right)\left(x^{2}+5x+6\right)=m \Leftrightarrow (x+2)^{2}\left(x^{2}+4x+3\right)=m$.
Đặt $t=(x+2)^{2} \ge 0$.
Khi đó phương trình đã cho tương đương với $t^{2}-t-m=0\ (t \ge 0)$ (1).
Phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ chi (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Điều kiện: $t_{1}t_{2} < 0 \Leftrightarrow -m < 0 \Leftrightarrow m > 0$.
Sai lầm: Nhiều học sinh khi đưa về phương trình bậc 2, chỉ dùng điều kiện $\Delta > 0$. Từ đó suy ra đáp án B. Tuy nhiên điều kiện đó chỉ đảm bảo (1) có 2 nghiệm phân biệt t. Trong khi yêu cầu bài toán là có 2 nghiệm phân biệt của ẩn x.
Đáp án D.
Câu 20 (đáp án đúng: D)
$5^{x}+1$ có tận cùng là 1 hoặc 6.
$2y+1$ là số lẻ nên $3^{2y+1}$ có tận cùng là 3 hoặc 7.
Vậy không có cặp số nguyên $(x,y)$ nào thỏa mãn phương trình đã cho.
Đáp án D.
Câu 21 (đáp án đúng: C)
Hoành độ của điểm A, B là nghiệm của phương trình $x^{2}=mx+1 \Leftrightarrow x^{2}-mx-1=0$ (*).
Đường thẳng d luôn cắt trục tung tại điểm C(0; 1). Vì vậy ta có $S_{\triangle OAB}=S_{\triangle OAC}+S_{\triangle OBC}=\dfrac{1}{2}OC.\left(|x_{A}|+|x_{B}|\right)=\dfrac{1}{2}\left(|x_{A}|+|x_{B}|\right)$.
Ta có $S_{\triangle OAB}^{2}=\dfrac{1}{4}\left(|x_{A}|+|x_{B}|\right)^{2}=\dfrac{1}{4}\left[\left(x_{A}+x_{B}\right)^{2}-2x_{A}x_{B}+2|x_{A}x_{B}|\right]$
$=\dfrac{1}{4}\left(m^{2}+4\right) \ge 1$.
Vậy diện tích tam giác OAB nhỏ nhất bằng 1.
Đáp án C.
Câu 22 (đáp án đúng: A)
Ta có $x^{2}+2xy+7(x+y)+2y^{2}+10=0 \Leftrightarrow (x+y)^{2}+7(x+y)+10=-y^{2} \le 0$
$\Leftrightarrow -5 \le x+y \le -2 \Leftrightarrow -4 \le x+y+1 \le -1$.
Đáp án A.
Câu 23 (đáp án đúng: C)
Ta đặt $x=\sqrt[3]{2-\sqrt{3}}+\sqrt[3]{2+\sqrt{3}}$
$\Rightarrow x^{3}=4+3\sqrt[3]{\left(2-\sqrt{3}\right)\left(2+\sqrt{3}\right)}\left(\sqrt[3]{2-\sqrt{3}}+\sqrt[3]{2+\sqrt{3}}\right)$
$\Leftrightarrow x^{3}=4+3x \Leftrightarrow x^{3}-3x-4=0$.
Vậy $a=-3, b=-4 \Rightarrow a-b=1$.
Đáp án C.
Câu 24 (đáp án đúng: D)
Ta có: $x^{2}(x+2y)-y^{2}(y+2x)=1991 \Leftrightarrow (x-y)\left(x^{2}+y^{2}+3xy\right)=1991$ (1).
Vì x, y nguyên dương nên (1) tương đương với $\left[\begin{array}{l}\begin{cases}x-y=1 \\ x^{2}+y^{2}+3xy=1991\end{cases} (1) \\ \begin{cases}x-y=11 \\ x^{2}+y^{2}+3xy=181\end{cases}\end{array}\right. \Leftrightarrow \begin{cases} x=y+11 \\ (y+11)^{2}+y^{2}+3(y+11)y=181\ (2) \end{cases}$.
Giải (2) suy ra $y=-12$ (loại), $y=1$.
Với $y=1$ suy ra $x=12$.
Đáp án D.
Câu 25 (đáp án đúng: B)
Ta có $\triangle BEC \backsim \triangle DCF \Rightarrow \dfrac{BE}{BC}=\dfrac{DC}{DF} \Rightarrow \dfrac{BE}{BD}=\dfrac{BD}{DF}$.
$\Rightarrow \triangle EBD \backsim \triangle BDF\ (c.g.c) \Rightarrow \widehat{D_{1}}=\widehat{F_{1}}$. Vì $\widehat{D_{2}}=60^{\circ}$ là góc ngoài của tam giác BDF nên $\widehat{B_{1}}+\widehat{D_{1}}=\widehat{B_{1}}+\widehat{F_{1}}=\widehat{D_{2}}=60^{\circ}$.
Ta có: $\widehat{A}+\widehat{ABI}+\widehat{BID}+\widehat{ADI}=360^{\circ} \Rightarrow \widehat{BID}=120^{\circ}$.
Đáp án B.
Câu 26 (đáp án đúng: B)
$\sin^{2}x\tan^{2}x+4\sin^{2}x-\tan^{2}x+3\cos^{2}x$
$=\tan^{2}x\left(\sin^{2}x-1\right)+3\left(\sin^{2}x+\cos^{2}x\right)+\sin^{2}x$
$=\dfrac{\sin^{2}x}{\cos^{2}x}.\left(-\cos^{2}x\right)+3+\sin^{2}x$
$=-\sin^{2}x+3+\sin^{2}x=3$
Đáp án B.
Câu 27 (đáp án đúng: A)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có $AB^{2}=BH.BC$, $AC^{2}=CH.CB$
$\Rightarrow \dfrac{AB^{2}}{AC^{2}}=\dfrac{BH}{BC}=\dfrac{2}{3} \Rightarrow \tan \widehat{C}=\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{3}}$.
Đáp án A.
Câu 28 (đáp án đúng: D)
*Dựa vào tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau ta có $AE=EC; BF=FC$
$\Rightarrow AE+BF=EC+CF=EF$
EF nhỏ nhất khi EF vuông góc với tiếp tuyến tại A và B.
Khi đó C nằm chính giữa cung AB
$\Rightarrow$ A đúng.
*Dựa vào tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau dễ chứng minh $\widehat{O_{1}}=\widehat{O_{2}}; \widehat{O_{3}}=\widehat{O_{4}}$
$\Rightarrow \widehat{EOF}=90^{\circ}$
$\Rightarrow AE.BF=EC.CF=OC^{2}=R^{2}$.
Vậy AE.BF không phụ thuộc vào vị trí của C
$\Rightarrow$ B đúng.
$\widehat{AOE}=\widehat{BOF}$ (cùng phụ với $\widehat{BOF}$).
$\Rightarrow \triangle AOE \backsim \triangle BFO\ (g.g)$
$\rightarrow$ Phát biểu C đúng.
$S_{\triangle EOF}=\dfrac{1}{2}CO.EF=\dfrac{1}{2}R.EF$
Khi C nằm chính giữa cung AB thì EF vuông góc với tiếp tuyến tại A và B
Khi đó EF nhỏ nhất
$\Rightarrow S_{\triangle EOF}$ nhỏ nhất (chứ không phải lớn nhất).
Vậy phát biểu D không đúng.
Đáp án D.
Câu 29 (đáp án đúng: C)
Ta có $\widehat{ACB}=180^{\circ}-80^{\circ}-60^{\circ}=40^{\circ}$.
Vì $\widehat{A} > \widehat{B} > \widehat{C} \Rightarrow BC > AC > AB$
$\Rightarrow h_{2} < h_{3} < h_{1}$ (Vì dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn).
Nhận xét: Bài toán dùng tính chất sau:
- Cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.
- Trong một đường tròn khoảng cách từ tâm đến dây tỉ lệ nghịch với độ dài của dây cung.
Đáp án C.
Câu 30 (đáp án đúng: D)
Vì 2 đường tròn (O) và $(O^{\prime})$ có 2 tiếp tuyến chung ngoài nên chúng không thể tiếp xúc trong nhau $\rightarrow$ Loại đáp án C.
Ta có $EO^{\prime} \parallel GO$ (Vì cùng vuông góc với GI)
$\Rightarrow \dfrac{EO^{\prime}}{GO}=\dfrac{IO^{\prime}}{IO}=\dfrac{2}{3}$
$\Rightarrow IO=\dfrac{3}{2}.IO^{\prime}=3R$
$\Rightarrow OO^{\prime}=R < \dfrac{2}{3}R+R$
$\Rightarrow$ 2 đường tròn cắt nhau.
Dấu hiệu nhận biết vị trí tương đối giữa hai đường tròn:
+) Hai đường tròn ngoài nhau nếu khoảng cách giữa 2 tâm lớn hơn tổng hai bán kính.
+) Hai đường tròn tiếp xúc ngoài nhau nếu tổng 2 bán kính bằng khoảng cách giữa hai tâm.
+) Hai đường tròn cắt nhau nếu tổng 2 bán kính lớn hơn khoảng cách giữa 2 tâm.
Đáp án D.
Câu 31 (đáp án đúng: D)
Gọi K là giao điểm của AO và đường tròn.
Nhận thấy $BF \parallel CF$ (vì cùng vuông góc với AC)... $CH \parallel BK$ (vì cùng vuông góc với AB).
$\Rightarrow$ BHCK là hình bình hành.
Mà I là trung điểm của BC nên I cũng là trung điểm của HK
Xét $\triangle AHK$ có
O là trung điểm của AK,
I cũng là trung điểm của HK,
$\Rightarrow$ OI là đường trung bình của $\triangle AHK$
$\Rightarrow AH=2OI$.
Đáp án D.
Câu 32 (đáp án đúng: D)
Nhận thấy chỉ có 1 điểm C thỏa mãn đề bài.
+ Trường hợp 1: điểm D nằm trên cung BC
Ta có $\widehat{ABC}=30^{\circ} \Rightarrow \widehat{AOC}=60^{\circ}$.
Vì $\triangle DOC$ là tam giác đều
$\Rightarrow \widehat{COD}=60^{\circ} \Rightarrow \widehat{DOC}=60^{\circ} \Rightarrow \triangle BOD$ là tam giác đều.
Ta có $S_{\triangle BOD}=\dfrac{1}{2}R.\dfrac{R\sqrt{3}}{2}=\dfrac{R^{2}\sqrt{3}}{4}$.
Diện tích hình quạt BOD là: $S_{BOD}=\dfrac{\pi R^{2}}{360}.60=\dfrac{\pi R^{2}}{6}$.
$\Rightarrow$ Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ $\widehat{BD}$ là: $\dfrac{\pi R^{2}}{6}-\dfrac{R^{2}\sqrt{3}}{4}$.
+ Trường hợp 2: điểm D nằm trên cung AC
Như chứng minh trên ta có $\widehat{AOC}=60^{\circ}$
$\Rightarrow \triangle ACO$ là tam giác đều.
$\Rightarrow AC=R$
$\Rightarrow C \equiv D$.
Khi đó diện tích hình giới hạn bởi dây cung BD và cung nhỏ $\widehat{BD}$ chính là diện tích hình quạt BOD là: $\dfrac{\pi R^{2}}{2}$.
Đáp án D.
Câu 33 (đáp án đúng: C)
$AO=\sqrt{FO^{2}+FA^{2}}=\sqrt{R^{2}+\left(\dfrac{4R}{3}\right)^{2}}=\dfrac{5R}{3}$.
Vì $MO \parallel BD$ nên $\dfrac{DM}{AM}=\dfrac{BO}{AO}=\dfrac{R}{\dfrac{5R}{3}}=\dfrac{3}{5}$
$\dfrac{1}{OF^{2}}=\dfrac{1}{OM^{2}}+\dfrac{1}{OA^{2}} \Rightarrow \dfrac{1}{R^{2}}=\dfrac{1}{OM^{2}}+\dfrac{1}{\left(\dfrac{5R}{3}\right)^{2}} \Rightarrow OM=\dfrac{5R}{4}$.
Vì $MO \parallel BD$ nên: $\dfrac{OM}{BD}=\dfrac{AO}{AB}=\dfrac{\dfrac{5R}{3}}{\dfrac{8R}{3}}=\dfrac{5}{8} \Rightarrow BD=\dfrac{8OM}{5}=\dfrac{8.5R}{4.5}=2R$.
$MA=\sqrt{MO^{2}+OA^{2}}=\sqrt{\left(\dfrac{5R}{4}\right)^{2}+\left(\dfrac{5R}{3}\right)^{2}}=\dfrac{25R}{12}$.
Vì $MO \parallel BD$ nên: $\dfrac{DM}{MA}=\dfrac{BO}{OA}=\dfrac{3}{5} \Rightarrow DM=\dfrac{3MA}{5}=\dfrac{3.25R}{12.5}=\dfrac{5R}{4}$.
$\Rightarrow \dfrac{BD}{DM}=\dfrac{2R}{\dfrac{5R}{4}}=\dfrac{8}{5}$.
$\Rightarrow \dfrac{BD}{DM}-\dfrac{DM}{AM}=\dfrac{8}{5}-\dfrac{3}{5}=1$.
Đáp án C.
Câu 34 (đáp án đúng: A)
Áp dụng công thức tính góc ở trong đường tròn ta có: $\widehat{BIE}=\dfrac{1}{2}\left(sđ\widehat{BE}+sđ\widehat{AF}\right)$, $\widehat{AOB}=90^{\circ}$ nên $sđ\widehat{AB}=90^{\circ}$.
$\widehat{AHB}=\dfrac{1}{2}\left(sđ\widehat{AB}+sđ\widehat{CE}\right)=90^{\circ}, sđ\widehat{AB}=90^{\circ}$ nên $sđ\widehat{CE}=90^{\circ}$.
$\widehat{AKB}=\dfrac{1}{2}\left(sđ\widehat{AB}+sđ\widehat{CF}\right)=90^{\circ}, sđ\widehat{AB}=90^{\circ}$ nên $sđ\widehat{CF}=90^{\circ}$.
Ta có $sđ\widehat{CF}+sđ\widehat{FA}+sđ\widehat{AB}+sđ\widehat{BE}+sđ\widehat{CE}=360^{\circ}$.
$\Rightarrow sđ\widehat{CF}+sđ\widehat{BE}=360^{\circ}-90^{\circ}-90^{\circ}-90^{\circ}=90^{\circ}$.
$\Rightarrow \widehat{BIE}=45^{\circ}$.
Vậy phát biểu A sai vì $\widehat{BIE}=45^{\circ}$ chứ không phải $60^{\circ}$.
Đáp án A.
Câu 35 (đáp án đúng: D)
Tứ giác AFDE có $\widehat{E}+\widehat{F}=90^{\circ}+90^{\circ}=180^{\circ}$. Nên tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AD.
- Gọi O là tâm của đường tròn này. Vẽ OM vuông góc với EF thì $ME=MF$.
- Đặt $\widehat{BAC}=\alpha \Rightarrow \widehat{MOE}=\alpha$. Xét tam giác vuông MOE có: $EM=EO.\sin\alpha \Rightarrow FE=2.EO.\sin\alpha=AD.\sin\alpha\ (*)$
Do $\alpha$ không đổi nên từ (*) suy ra EF nhỏ nhất khi và chỉ khi AD nhỏ nhất
$\Leftrightarrow AD \perp BC \Leftrightarrow$ D là hình chiếu của A trên BC.
Đáp án D.
Câu 36 (đáp án đúng: C)
Nhiệt độ trung bình tháng 12 là $18^\circ C$, nhiệt độ trung bình tháng 1 là $15^\circ C$. Chênh lệch nhiệt độ giữa hai tháng là $18 - 15 = 3$ (độ C). Đáp án C.
Câu 37 (đáp án đúng: A)
Liệt kê các giá trị khác nhau xuất hiện trong dãy số liệu, ta được: 29, 30, 31, 32. Vậy có 4 giá trị nhiệt độ khác nhau. Đáp án A.
Câu 38 (đáp án đúng: A)
Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm: nhóm $[0;20)$ có 3 giá trị (5, 12, 18); nhóm $[20;40)$ có 6 giá trị (22, 25, 28, 31, 35, 38); nhóm $[40;60)$ có 12 giá trị (41, 43, 45, 47, 48, 50, 52, 54, 55, 57, 58, 59); nhóm $[60;80)$ có 6 giá trị (61, 63, 66, 70, 74, 78); nhóm $[80;100)$ có 3 giá trị (82, 88, 95). Tổng $N=3+6+12+6+3=30$, đúng bằng số học sinh. Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[40;60)$ là $f=\dfrac{12}{30}\cdot100\%=40\%$. Đáp án A.
Câu 39 (đáp án đúng: C)
Xúc xắc 4 mặt có 4 mặt được đánh số từ 1 đến 4 nên kết quả của phép thử có thể là một trong 4 số đó. Không gian mẫu $\Omega = \{1;2;3;4\}$ có 4 phần tử. Đáp án C.
Câu 40 (đáp án đúng: A)
Tổ có $5+3=8$ bạn. Số cách chọn 2 bạn bất kỳ trong 8 bạn là $C_8^2 = 28$ (cách), đây là số kết quả đồng khả năng. Số cách chọn 2 bạn nữ trong 3 bạn nữ là $C_3^2 = 3$ (cách). Xác suất cần tìm là $\dfrac{3}{28}$. Đáp án A.