⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Đề thi thử số 10
Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Tìm giá trị của $x$ để biểu thức sau có nghĩa $P = \dfrac{\sqrt{x+2}}{x-1}$
○ A. $x \ge 2$.
○ B. $x \ne 1$.
○ C. $\begin{cases} x \ge -2 \\ x \ne 1 \end{cases}$.
○ D. $-1 \le 2 \lt 2$.
Câu 2. Khi $x$ là số nguyên, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $M = \dfrac{3x-4}{x-3}$
○ A. 6.
○ B. 7.
○ C. 8.
○ D. 9.
Câu 3. Phép biến đổi nào dưới đây là SAI?
○ A. $\sqrt{a^2-2a+1} = |a-1|$.
○ B. $\sqrt{(a-1)(a-2)} = \sqrt{a-1}.\sqrt{a-2}$.
○ C. $\sqrt{a^4} = a^2$.
○ D. $\sqrt{a^2(b^2+1)} = |a|\sqrt{b^2+1}$.
Câu 4. Đặt $M = \sqrt{26} + \sqrt{9+a}$ với $0 \le a \le 1$, $N = \sqrt{63}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. $8 \lt M \lt N$.
○ B. $M \lt 8 \lt N$.
○ C. $N \lt M \lt 8$.
○ D. $N \lt 8 \lt M$.
Câu 5. Hàm số $y = (m^2 - 8m - 9)x + 21$ nghịch biến khi
○ A. $-1 \lt m \lt 9$.
○ B. $m \lt -1$ hoặc $m \gt 9$.
○ C. $-9 \lt m \lt 1$.
○ D. $m = -1$ hoặc $m = 9$.
Câu 6. Cho phương trình $\sqrt{x^2 - 4x + 4} = x - 2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. Phương trình vô nghiệm.
○ B. Phương trình có hữu hạn nghiệm.
○ C. Phương trình có vô số nghiệm.
○ D. Mọi $x \in \mathbb{R}$ đều là nghiệm của phương trình.
Câu 7. Rút gọn biểu thức: $P = \dfrac{1}{1+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{n-1}+\sqrt{n}}$
○ A. $P = \sqrt{n}+1$
○ B. $P = \sqrt{n}-1$.
○ C. $P = \sqrt{n-1}$
○ D. $P = \sqrt{n}$
Câu 8. Phương trình nào dưới đây có nghiệm là 2 và $m+1$.
○ A. $x^2 - (m-3)x + 2m-2 = 0$.
○ B. $x^2 + (m+3)x - 2m-2 = 0$.
○ C. $x^2 - (m+3)x + m+1 = 0$.
○ D. $x^2 - (m+3)x + 2m+2 = 0$.
Câu 9. Gọi $x_1, x_2$ là nghiệm của phương trình $x^2 - (m^2 - 2m+6)x - m^4 - 7 = 0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $S = x_1 + x_2$.
○ A. 4.
○ B. 5.
○ C. 6.
○ D. 7.
Câu 10. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm $\begin{cases} |x|+1 = y \\ 3y-4 = x \end{cases}$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 11. Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên? $\begin{cases} 2x+3y=-2 \\ 3x-2y=-3 \end{cases}$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 0.
Câu 12. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d: y = (2m^3 - 7m^2+1)x + m^2 - 8m+10$ đi qua điểm $M(0;-5)$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 13. Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ:

○ A. $y = |x+2|$.
○ B. $y = |x-2|$.
○ C. $y = -|x-2|$.
○ D. $y = -|x+2|$.
Câu 14. Cho các hàm số $y = f(x), y = g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$. Trong các khẳng định dưới đây có mấy khẳng định đúng?
I. $y = f(x)+g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
II. $y = f(x)-g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
III. $y = 2f(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
IV. $y = f(x).g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 15. Đường thẳng $d$ có phương trình $y = 2x-1$. Đường thẳng $d^{\prime}$ đối xứng với $d$ qua trục $Oy$ có phương trình là:
○ A. $y = -2x+1$.
○ B. $y = -\dfrac{1}{2}x-1$.
○ C. $y = -2x-1$.
○ D. $y = 2x+1$
Câu 16. Cho $a,b,c,d$ là các số thực bất kì. Phép biến đổi nào dưới đây là đúng?
○ A. Nếu $a\gt b, c\gt d$ thì $a+c\gt b+d$.
○ B. Nếu $a\gt b, c\gt d$ thì $a-c\gt b-d$.
○ C. Nếu $a\gt b, c\gt d$ thì $a.c\gt b.d$.
○ D. Nếu $a\gt b$ thì $ac\gt bc$.
Câu 17. Tìm GTNN của biểu thức $M = x^2 - 2x + 17$ với $x \ge 3$
○ A. 16.
○ B. 18.
○ C. 20.
○ D. 21.
Câu 18. Cho $a,b$ là các số thực thay đổi thỏa mãn $a+b=2$. Giá trị nhỏ nhất $a^2+b^2$:
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 19. Cho $a,b$ là các số thực không âm thỏa mãn $a+b=12$. Giá trị lớn nhất $ab$:
○ A. 18.
○ B. 30.
○ C. 36.
○ D. 60.
Câu 20. Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của tam giác. Cho $P = \dfrac{a}{b+c} + \dfrac{b}{a+c} + \dfrac{c}{a+b}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. $0 \lt P \lt 1$.
○ B. $1 \lt P \lt 2$.
○ C. $P = 2$.
○ D. $P \gt 2$.
Câu 21. Cho $a$ và $b$ là các số thực thỏa mãn: $\left(a+\sqrt{1+a^2}\right)\left(b+\sqrt{1+b^2}\right) = 1$. Tính $S = a+b$.
○ A. $-1$.
○ B. 0.
○ C. $\dfrac{1}{2}$.
○ D. 1.
Câu 22. Rút gọn biểu thức $M = \sqrt{3-\sqrt{5}}\left(3+\sqrt{5}\right)\left(\sqrt{10}-\sqrt{2}\right)$
○ A. 2.
○ B. 4.
○ C. 6.
○ D. 8.
Câu 23. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases} x+y+z=3 & (1) \\ xy+yz+zx=3 & (2) \end{cases}$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 24. Phương trình $4x^2 - 2x + \dfrac{1}{2x} - 1 = 0$ có mấy nghiệm dương?
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 25. Một ngũ giác lồi có bao nhiêu đường chéo?
○ A. 3.
○ B. 4.
○ C. 5.
○ D. 6.
Câu 26. Nếu độ dài mỗi cạnh của tam giác tăng lên gấp 4 lần thì diện tích tam giác tăng lên bao nhiêu lần?
○ A. 4.
○ B. 8.
○ C. 16.
○ D. 32.
Câu 27. Rút gọn biểu thức $S = \sqrt{\sin^4\alpha + 4\cos^2\alpha} + \sqrt{\cos^4\alpha + 4\sin^2\alpha}$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 28. Cho $\Delta ABC$ nhọn, kẻ các đường cao AD, BE, CF. Tính tỉ số: $P = \dfrac{AB.AC.BC.\sin A.\sin B.\sin C}{AD.BE.CF}$
○ A. $\dfrac{1}{2}$.
○ B. 1.
○ C. $\dfrac{3}{2}$.
○ D. $\dfrac{2}{3}$.
Câu 29. Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính $AB=24$, C là điểm thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại C cắt các tiếp tuyến tại A và B lần lượt tại E và F. Tính $AE.BF$
○ A. 136.
○ B. 142.
○ C. 145.
○ D. 144.
Câu 30. Hai đường tròn tâm O và $O^{\prime}$ cắt nhau tại A và B (hình vẽ). Tính độ dài $OO^{\prime}$ biết $OA = 13$ cm, $O^{\prime}A = 15$ cm, $AB = 24$ cm

○ A. 12 cm.
○ B. 14 cm.
○ C. 15 cm.
○ D. 16 cm.
Câu 31. Cho đường tròn tâm O bán kính $R$. Đường thẳng d thay đổi cắt $(O;R)$ tại A và B. Diện tích $\triangle AOB$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $\dfrac{R^2}{3}$.
○ B. $\dfrac{R^2}{2}$.
○ C. $\dfrac{R^2\sqrt{2}}{4}$.
○ D. $\dfrac{R^2}{4}$.
Câu 32. Cho $\triangle ABC$ có ba góc nhọn, các đường cao AK, BM, CN cắt nhau tại H. E và F lần lượt là trung điểm của AH và BC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Tứ giác MENF nội tiếp được trong đường tròn.
○ B. Tứ giác MENF là hình bình hành.
○ C. Tứ giác MENF là hình thoi.
○ D. Tứ giác MENF là hình chữ nhật.
Câu 33. Cho M là điểm di động trên nửa đường tròn đường kính $AB=2R$. Tìm giá trị lớn nhất của $MA+MB$?
○ A. $3R$.
○ B. $R\sqrt{3}$.
○ C. $2R\sqrt{3}$.
○ D. $2\sqrt{2}R$.
Câu 34. Cho $\Delta ABC$ cân tại A nội tiếp trong đường tròn tâm O. Phân giác của các góc B và C cắt nhau tại E và cắt đường tròn tại F và D. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. ADEF là tứ giác nội tiếp.
○ B. ADEF là hình chữ nhật.
○ C. ADEF là hình thoi.
○ D. ADEF là hình vuông.
Câu 35. Cho $\triangle MNP$ vuông tại M, góc $MNP$ bằng $30^{\circ}$. Gọi $V, V^{\prime}$ lần lượt là thể tích khối nón khi quay $\triangle MNP$ quanh các trục MN và MP. Tính tỉ số $\dfrac{V^{\prime}}{V}$.
○ A. $\sqrt{3}$
○ B. $\dfrac{1}{\sqrt{3}}$
○ C. $\dfrac{1}{\sqrt{2}}$
○ D. 1.
Câu 36. Biểu đồ cột kép so sánh số học sinh đạt kết quả học tập loại Giỏi ở hai môn Toán và Ngữ văn của hai lớp 9A, 9B trong học kì I: lớp 9A có 18 học sinh giỏi Toán và 14 học sinh giỏi Ngữ văn; lớp 9B có 15 học sinh giỏi Toán và 20 học sinh giỏi Ngữ văn. Hỏi tổng số học sinh đạt loại Giỏi môn Ngữ văn của cả hai lớp là bao nhiêu học sinh?
○ A. 33 học sinh
○ B. 34 học sinh
○ C. 35 học sinh
○ D. 29 học sinh
Câu 37. Cỡ giày (theo đơn vị của Việt Nam) của 15 học sinh nam lớp 9A được ghi lại như sau: 39, 40, 38, 41, 39, 40, 42, 39, 38, 40, 41, 39, 40, 38, 41. Có bao nhiêu giá trị (cỡ giày) khác nhau xuất hiện trong dãy số liệu trên?
○ A. 5
○ B. 6
○ C. 3
○ D. 4
Câu 38. Thời gian phản xạ (đơn vị: mili giây) của 42 vận động viên điền kinh khi xuất phát chạy nước rút được đo và ghép nhóm theo 5 nhóm $[100;120)$, $[120;140)$, $[140;160)$, $[160;180)$, $[180;200)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 4, 9, 15, 10, 4. Nhóm nào có tần số ghép nhóm lớn nhất?
○ A. $[120;140)$
○ B. $[160;180)$
○ C. $[140;160)$
○ D. $[100;120)$
Câu 39. Tung một đồng xu cân đối 3 lần liên tiếp, mỗi lần ghi lại mặt sấp (S) hoặc mặt ngửa (N) theo đúng thứ tự các lần tung. Gọi $B$ là biến cố "Có đúng 2 lần xuất hiện mặt ngửa". Biến cố $B$ có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $4$
○ B. $6$
○ C. $3$
○ D. $2$
Câu 40. Bốn bạn An, Bình, Chi, Dung được xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau.
○ A. $\dfrac{1}{4}$
○ B. $\dfrac{1}{3}$
○ C. $\dfrac{1}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| C | C | B | D | A | C | B | D | B | B | A | B | B | B | C | A | C | B | C | B |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| B | D | A | A | C | C | C | B | D | B | B | A | D | C | A | B | A | C | C | C |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Biểu thức có nghĩa khi $\begin{cases} x+2 \ge 0 \\ x-1 \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ge -2 \\ x \ne 1 \end{cases}$
Đáp án C.
Câu 2 (đáp án đúng:
C)
Ta có $M = \dfrac{3x-4}{x-3} = 3 + \dfrac{5}{x-3}$.
Suy ra $\max M = 8$ khi $x-3=1 \Leftrightarrow x=4$.
Đáp án C.
Câu 3 (đáp án đúng:
B)
Tập xác định của $\sqrt{(a-1)(a-2)}$ là $\left[\begin{array}{l} a \le 1 \\ a \ge 2 \end{array}\right.$
Tập xác định của $\sqrt{a-1}.\sqrt{a-2}$ là $a \ge 2$.
Do đó khi biến đổi đã làm thay đổi tập xác định.
Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng:
D)
Ta có $M = \sqrt{26} + \sqrt{9+a} > 5+3 = 8$, và $\sqrt{63} < 8$.
Suy ra $N < 8 < M$.
Đáp án D.
Câu 5 (đáp án đúng:
A)
Hàm số nghịch biến khi $m^2 - 8m - 9 < 0 \Leftrightarrow (m+1)(m-9) < 0 \Leftrightarrow -1 < m < 9$.
Đáp án A.
Câu 6 (đáp án đúng:
C)
Phương trình tương đương với $|x-2| = x-2$, có nghiệm $x \ge 2$. Do đó phương trình có vô số nghiệm.
Đáp án C.
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
$P = \dfrac{\sqrt{2}-1}{2-1} + \dfrac{\sqrt{3}-\sqrt{2}}{3-2} + ... + \dfrac{\sqrt{n}-\sqrt{n-1}}{n-(n-1)} = \sqrt{n}-1$.
Đáp án B.
Câu 8 (đáp án đúng:
D)
Do $2 + m+1 = m+3$; $2(m+1) = 2m+2$ nên $2$ và $m+1$ là các nghiệm của phương trình $x^2 - (m+3)x + 2m+2 = 0$.
Đáp án D.
Câu 9 (đáp án đúng:
B)
Do $1.(-m^4-7) < 0$ nên phương trình có hai nghiệm trái dấu.
$S = x_1+x_2 = m^2 - 2m+6 = (m-1)^2 + 5 \ge 5$.
Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Tập nghiệm của hệ phương trình là $\left\{ \left(\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{2}\right); \left(\dfrac{-1}{4};\dfrac{5}{4}\right) \right\}$.
Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
A)
Hệ có nghiệm duy nhất $x=-1, y=0$.
Đáp án A.
Câu 12 (đáp án đúng:
B)
$d$ đi qua $M$ khi $-5 = m^2-8m+10 \Leftrightarrow m^2-8m+15=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m=3 \\ m=5 \end{array}\right.$
Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng:
B)
Đồ thị hàm số ở đáp án A cắt trục $Ox$ tại $(-2;0)$. Đồ thị hàm số ở đáp án C, D nằm ở phía dưới trục $Ox$.
Do đó đồ thị đã cho ứng với hàm số $y=|x-2|$.
Đáp án B.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Các khẳng định I và III là đúng, II và IV là sai.
Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
$d$ đi qua $M(0;-1), N(1;1)$, do đó $d^{\prime}$ đi qua $M(0;-1), N^{\prime}(-1;1)$ nên có phương trình là $y = -2x-1$.
Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
A)
Các khẳng định B, C, D là sai. A là khẳng định đúng.
Đáp án A.
Câu 17 (đáp án đúng:
C)
$y = (x-1)^2 + 16$. Do $x \ge 3 \Rightarrow x-1 \ge 2 \Rightarrow \min y = 20$ khi $x=3$.
Đáp án C.
Câu 18 (đáp án đúng:
B)
$2^2 \le (1.a+1.b)^2 \le 2(a^2+b^2) \Rightarrow a^2+b^2 \ge 2 \Rightarrow \min(a^2+b^2) = 2$ khi $a=b=1$.
Đáp án B.
Câu 19 (đáp án đúng:
C)
$\sqrt{ab} \le \dfrac{a+b}{2} = 6 \Rightarrow ab \le 36$. Dấu "=" xảy ra khi $a=b=6$.
Đáp án C.
Câu 20 (đáp án đúng:
B)
Ta có $\dfrac{a}{b+c} < \dfrac{a}{a+b+c}$... không đúng, ta xét: $\dfrac{a}{a+b+c} < \dfrac{a}{b+c}$, tương tự $\dfrac{b}{a+b+c} < \dfrac{b}{c+a}$, $\dfrac{c}{a+b+c} < \dfrac{c}{a+b} \Rightarrow 1 < P$.
Lại có $\dfrac{a}{b+c} = \dfrac{2a}{(b+c)+(b+c)} < \dfrac{2a}{a+b+c}$, tương tự $\dfrac{b}{c+a} < \dfrac{2b}{a+b+c}$, $\dfrac{c}{a+b} < \dfrac{2c}{a+b+c} \Rightarrow P < 2$.
Đáp án B.
Câu 21 (đáp án đúng:
B)
Từ giả thiết ta có $\left(a-\sqrt{1+a^2}\right)\left(a+\sqrt{1+a^2}\right)\left(b+\sqrt{1+b^2}\right) = a-\sqrt{1+a^2}$
$\Leftrightarrow \left(a^2-1-a^2\right)\left(b+\sqrt{1+b^2}\right) = a-\sqrt{1+a^2}$
$\Leftrightarrow -b-\sqrt{1+b^2} = a-\sqrt{1+a^2}$
Tương tự ta có $b-\sqrt{1+b^2} = -a-\sqrt{1+a^2} \Rightarrow -a-b = a+b \Leftrightarrow a+b=0$
Đáp án B.
Câu 22 (đáp án đúng:
D)
$M = \left(\sqrt{3-\sqrt{5}}\sqrt{3+\sqrt{5}}\right)\left(\sqrt{2}\sqrt{3+\sqrt{5}}\right)\left(\sqrt{5}-1\right)$
$= \sqrt{9-5}\sqrt{6+2\sqrt{5}}\left(\sqrt{5}-1\right) = 2\left(\sqrt{5}+1\right)\left(\sqrt{5}-1\right) = 8$
Đáp án D.
Câu 23 (đáp án đúng:
A)
Từ (1): $x^2+y^2+z^2+2(xy+yz+zx) = 9 \Rightarrow x^2+y^2+z^2+6=9$
$\Rightarrow x^2+y^2+z^2 = 3 = xy+yz+zx \Rightarrow (x-y)^2+(y-z)^2+(z-x)^2 = 0 \Rightarrow x=y=z=1$.
Đáp án A.
Câu 24 (đáp án đúng:
A)
Phương trình tương đương với $(2x-1)^2 + \left(2x+\dfrac{1}{2x}\right) - 2 = 0$
Ta có $(2x-1)^2 \ge 0$, $\left(2x+\dfrac{1}{2x}\right)-2 \ge 2\sqrt{2x.\dfrac{1}{2x}}-2=0$. Dấu "=" xảy ra khi $x = \dfrac{1}{2}$
Đáp án A.
Câu 25 (đáp án đúng:
C)
Ngũ giác lồi có 5 đường chéo. (Tổng quát: một đa giác lồi $n$ cạnh có số đường chéo là $\dfrac{n(n-1)}{2}-n$)
Đáp án C.
Câu 26 (đáp án đúng:
C)
Diện tích tam giác tăng lên gấp 16 lần. (Tổng quát: Nếu độ dài các cạnh của tam giác tăng lên gấp $k$ lần thì diện tích đa giác tăng lên $k^2$ lần. Điều đó không còn đúng cho tứ giác, ngũ giác,...)
Đáp án C.
Câu 27 (đáp án đúng:
C)
$S = \sqrt{\sin^4\alpha + 4(1-\sin^2\alpha)} + \sqrt{\cos^4\alpha + 4(1-\cos^2\alpha)}$
$= \sqrt{\left(\sin^2\alpha - 2\right)^2} + \sqrt{\left(\cos^2\alpha - 2\right)^2} = 2-\sin^2\alpha + 2-\cos^2\alpha = 3$
Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng:
B)
Ta có $BE = AB.\sin A$, $CF = BC.\sin B$, $AD = AC.\sin C \Rightarrow P = 1$.
Đáp án B.
Câu 29 (đáp án đúng:
D)
Tam giác $EOF$ vuông tại $O$, ta có $AE.BF = EC.FC = OC^2 = 144$.
Đáp án D.
Câu 30 (đáp án đúng:
B)
Tam giác $OAI$ có $OI = \sqrt{OA^2 - AI^2} = \sqrt{169-144} = 5$ (cm).
$\Delta O^{\prime}AI$ có $O^{\prime}I = \sqrt{225-144} = 9$ (cm). Do đó $OO^{\prime} = 14$ (cm)
Đáp án B.
Câu 32 (đáp án đúng:
A)
Dễ dàng chứng minh tam giác AEN cân nên $\widehat{ANE} = \widehat{NAE}$. Tương tự tam giác BFN cân nên $\widehat{BNF} = \widehat{NBF}$
Do đó $\widehat{ANE} + \widehat{BNF} = \widehat{NAE} + \widehat{NBF} = 90^{\circ} \Rightarrow \widehat{ENF} = 90^{\circ}$. Tương tự $\widehat{EMF} = 90^{\circ} \Rightarrow MENF$ là tứ giác nội tiếp.
Đáp án A.
Câu 33 (đáp án đúng:
D)
$\left(1.MA+1.MB\right)^2 \le \left(1^2+1^2\right)\left(MA^2+MB^2\right) = 2AB^2 = 8R^2 \Rightarrow MA+MB \le 2\sqrt{2}R$
Đáp án D.
Câu 34 (đáp án đúng:
C)
Dễ dàng chứng minh được 4 góc của tứ giác AFED bằng nhau nên là hình thoi.
Đáp án C.
Câu 35 (đáp án đúng:
A)
Dễ tính được: $\dfrac{MN}{MP} = \sqrt{3}$
Khi quay quanh trục MN thì MN là đường cao của hình nón và MP là bán kính đáy hình nón, khi đó thể tích hình nón được tạo thành là: $V = \dfrac{1}{3}\pi MN.MP^2$
Khi quay quanh trục MP thì MP là đường cao của hình nón và MN là bán kính đáy hình nón, khi đó thể tích hình nón được tạo thành là: $V^{\prime} = \dfrac{1}{3}\pi MP.MN^2$
Suy ra $\dfrac{V^{\prime}}{V} = \dfrac{MN}{MP} = \sqrt{3}$
Đáp án A.
Câu 36 (đáp án đúng:
B)
Tổng số học sinh giỏi Ngữ văn của cả hai lớp là $14 + 20 = 34$ (học sinh). Đáp án B.
Câu 37 (đáp án đúng:
A)
Liệt kê các giá trị khác nhau xuất hiện trong dãy số liệu: 38, 39, 40, 41, 42. Vậy có tất cả 5 giá trị khác nhau. Đáp án A.
Câu 38 (đáp án đúng:
C)
So sánh các tần số ghép nhóm: 4, 9, 15, 10, 4. Giá trị lớn nhất là 15, tương ứng với nhóm $[140;160)$. Đáp án C.
Câu 39 (đáp án đúng:
C)
Không gian mẫu gồm 8 kết quả có dạng dãy 3 kí tự S hoặc N. Các kết quả có đúng 2 mặt ngửa là: $NNS;\,NSN;\,SNN$. Vậy biến cố $B$ có đúng 3 kết quả thuận lợi (nếu tính nhầm cả kết quả 3 mặt ngửa $NNN$ vào thì sẽ đếm thừa thành 4). Đáp án C.
Câu 40 (đáp án đúng:
C)
Số cách xếp 4 bạn thành hàng ngang là $4! = 24$ (cách), đây là số kết quả đồng khả năng. Coi An và Bình là một nhóm, ta có 3 phần tử (nhóm An-Bình, Chi, Dung) xếp thành hàng: $3! = 6$ cách, mà trong nhóm An và Bình có thể đổi chỗ cho nhau nên có $6\times 2=12$ cách xếp thoả mãn. Xác suất cần tìm là $\dfrac{12}{24} = \dfrac{1}{2}$. Đáp án C.