⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Hệ phương trình bậc hai và bậc cao

Chương III. Hệ phương trình — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. $x=3,\ y=5$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
○ A. $\begin{cases}x^2-2xy+y^2+3=0\\ x-3y=1\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}x^2+4y^2+2=0\\ x^2+y^4=7\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}2x+y=1\\ x+y=1\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}x+y=8\\ x^2+y^2=34\end{cases}$
Câu 2. Hệ phương trình $\begin{cases}xy+x+y=5\\ x^2+y^2=5\end{cases}$ có tập nghiệm là:
○ A. $x=2;y=1$
○ B. $x=1;y=2$ hoặc $x=2;y=1$
○ C. $x=1;y=2$ hoặc $x=y=1$
○ D. $x=y=2$
Câu 3. Biết rằng $a,b$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a^2-b^2=a-3\\ b^2-a^2=b+2\end{cases}$. Tính $E=3a+2b+7$.
○ A. 5
○ B. 6
○ C. 7
○ D. 9
Câu 4. Biết rằng $x,y,z$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x^2-4x+4=0\\ y^2-4y+4=0\\ z^2-4z+4=0\end{cases}$. Tính $M=3x+2y+z+12$.
○ A. 25
○ B. 24
○ C. 28
○ D. $-24$
Câu 5. $a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a^2+b^2+4a-2b+5=0 \quad(1)\\ 2a^2+b^2-9=0 \quad(2)\end{cases}$. Tính $P=5ab+a+b$.
○ A. $-11$
○ B. $-12$
○ C. $-14$
○ D. $-10$
Câu 6. $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn: $\begin{cases}a+b+c=9\\ ab+bc+ca=27\end{cases}$. Tính giá trị của biểu thức $P=3a+2b+c$.
○ A. 15
○ B. 16
○ C. 17
○ D. 18
Câu 7. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x^7+y^7=1\\ x^8+y^8=1\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 8. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}2x^2+y^2-2xy+2y+3=0 \quad(1)\\ 2x^2+y^2-4xy+1=0 \quad(2)\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 9. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}2x-3y=5\\ x^2+3y^6+2=0\end{cases}$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $4$
Câu 10. $x=4,\ y=-3$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
○ A. $\begin{cases}x^2+y^2+5=0\\ x-y=7\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}x-y=7\\ x+y=1\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}2x+y=1\\ x+y=1\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}x+y=1\\ x^2+y^2=13\end{cases}$
Câu 11. Biết rằng $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x^3=3y+52\\ y^3=3x+52\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $x+y=10$
○ B. $x\gt y\gt 0$
○ C. $x=y$
○ D. $x\lt y\lt 4$
Câu 12. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x(y+1)=6\\ xz=10\\ z(y+1)=15\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $2$
Câu 13. $x=5,\ y=-2$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
○ A. $\begin{cases}\sqrt{x-1}+\sqrt{y+6}=4\\ 2x+3y=4\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}\sqrt{x+4}+\sqrt{y+1}=5\\ x-y=7\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}(x-2)^2+(y+5)^2=0\\ 3x+y=10\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}\sqrt{x-8}+\sqrt{y+3}=3\\ x+y=3\end{cases}$
Câu 14. Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên: $\begin{cases}x\sqrt{y}+y\sqrt{x}=30\\ x\sqrt{x}+y\sqrt{y}=35\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 15. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x+\sqrt[4]{y-7}=7\\ y+\sqrt[4]{x-7}=7\end{cases}$
○ A. $4$
○ B. $3$
○ C. $1$
○ D. $2$
Câu 16. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}\sqrt{a-5}+\sqrt{b+11}=4\\ \sqrt{b-5}+\sqrt{c+11}=4\\ \sqrt{c-5}+\sqrt{a+11}=4\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $a\lt b\lt c$
○ B. $5\lt a\lt b\lt c$
○ C. $a\gt b\gt c\gt 5$
○ D. $a=b=c=5$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
DBCBADBDABCDABCD
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: D)
Hệ A: $(x-y)^2+3=0$ vô nghiệm với mọi $x,y$ vì $(x-y)^2\ge0$. Hệ B: $x^2+4y^2+2\ge2>0$ với mọi $x,y$ nên vô nghiệm. Hệ C có nghiệm duy nhất (giải ra $x=0,y=1$), không phải $(3;5)$. Với hệ D: $x+y=3+5=8$ (đúng) và $x^2+y^2=9+25=34$ (đúng). Vậy $(3;5)$ là nghiệm của hệ D.
Câu 2 (đáp án đúng: B)
Đây là hệ đối xứng loại I. Đặt $S=x+y,\ P=xy$, ta có $x^2+y^2=S^2-2P=5$ và $xy+x+y=P+S=5$. Từ đó $P=5-S$, thay vào phương trình đầu: $S^2-2(5-S)=5 \Leftrightarrow S^2+2S-15=0 \Leftrightarrow S=3$ hoặc $S=-5$. Với $S=3 \Rightarrow P=2$: $x,y$ là nghiệm của $t^2-3t+2=0 \Rightarrow t=1$ hoặc $t=2$ (thỏa $S^2\ge4P$). Với $S=-5 \Rightarrow P=10$: $S^2=25<4P=40$, loại. Vậy $x=1,y=2$ hoặc $x=2,y=1$.
Câu 3 (đáp án đúng: C)
Cộng từng vế hai phương trình: $0=(a-3)+(b+2) \Leftrightarrow a+b-1=0 \Leftrightarrow b=1-a$. Thay vào phương trình đầu: $a^2-(1-a)^2=a-3 \Leftrightarrow (a-(1-a))(a+(1-a))=a-3 \Leftrightarrow (2a-1)\cdot1=a-3 \Leftrightarrow 2a-1=a-3 \Leftrightarrow a=-2$. Suy ra $b=1-(-2)=3$. Vậy $E=3(-2)+2(3)+7=-6+6+7=7$.
Câu 4 (đáp án đúng: B)
Mỗi phương trình đều có dạng bình phương: $x^2-4x+4=(x-2)^2=0 \Rightarrow x=2$; tương tự $y=2,\ z=2$. Vậy $M=3(2)+2(2)+2+12=6+4+2+12=24$.
Câu 5 (đáp án đúng: A)
Phương trình (1) $\Leftrightarrow (a+2)^2+(b-1)^2=0$, mà $(a+2)^2\ge0$ và $(b-1)^2\ge0$ nên phải có $a+2=0$ và $b-1=0$, suy ra $a=-2,\ b=1$. Thay vào (2): $2(-2)^2+1^2-9=8+1-9=0$ (thỏa mãn). Vậy $P=5(-2)(1)+(-2)+1=-10-2+1=-11$.
Câu 6 (đáp án đúng: D)
Ta có $(a+b+c)^2=81 \Leftrightarrow a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca)=81 \Leftrightarrow a^2+b^2+c^2=81-54=27=ab+bc+ca$. Suy ra $a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca=0 \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]=0 \Rightarrow a=b=c$. Kết hợp $a+b+c=9$ ta được $a=b=c=3$. Vậy $P=3(3)+2(3)+3=9+6+3=18$.
Câu 7 (đáp án đúng: B)
Từ $x^8\le1$ và $y^8\le1$ suy ra $-1\le x,y\le1$. Khi đó $x^7-x^8=x^7(1-x)$ và $y^7-y^8=y^7(1-y)$. Lấy phương trình đầu trừ phương trình sau: $(x^7-x^8)+(y^7-y^8)=0$. Có thể chứng minh $x,y\ge0$ từ hai phương trình đã cho, khi đó $x^7(1-x)\ge0$ và $y^7(1-y)\ge0$ với $0\le x,y\le1$, nên tổng bằng $0$ khi và chỉ khi mỗi số hạng bằng $0$: $x\in\{0;1\},\ y\in\{0;1\}$. Kiểm tra lại hai phương trình ban đầu, chỉ có $(x;y)=(1;0)$ và $(x;y)=(0;1)$ thỏa mãn. Vậy hệ có $2$ nghiệm.
Câu 8 (đáp án đúng: D)
Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn $y$: $y^2+2(1-x)y+2x^2+3=0$. Ta có $\Delta^\prime=(1-x)^2-(2x^2+3)=1-2x+x^2-2x^2-3=-x^2-2x-2=-(x+1)^2-1<0$ với mọi $x$. Vậy phương trình (1) vô nghiệm với mọi $x,y$, do đó hệ đã cho vô nghiệm.
Câu 9 (đáp án đúng: A)
Với mọi $x,y$ ta có $x^2\ge0,\ 3y^6\ge0$ nên $x^2+3y^6+2\ge2>0$, phương trình thứ hai vô nghiệm. Do đó hệ đã cho vô nghiệm. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng: B)
Thay $x=4,y=-3$: đáp án A có $x^2+y^2+5=25>0\ne0$ (vô lí); đáp án C giải ra $x=0,y=1$ (không phải $x=4,y=-3$); đáp án D có $x^2+y^2=25\ne13$. Chỉ đáp án B thỏa mãn: $x-y=4-(-3)=7$ và $x+y=4+(-3)=1$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Trừ từng vế: $x^3-y^3=3(y-x) \Leftrightarrow (x-y)(x^2+xy+y^2)+3(x-y)=0 \Leftrightarrow (x-y)(x^2+xy+y^2+3)=0$. Vì $x^2+xy+y^2+3=\left(x+\dfrac{y}{2}\right)^2+\dfrac{3y^2}{4}+3>0$ nên $x=y$. Khi đó $x^3-3x-52=0 \Leftrightarrow (x-4)(x^2+4x+13)=0 \Leftrightarrow x=4$ (do $x^2+4x+13>0$). Vậy $x=y=4$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Nhân từng vế ba phương trình: $x^2z^2(y+1)^2=6\cdot10\cdot15=900 \Rightarrow \left[xz(y+1)\right]^2=900 \Rightarrow xz(y+1)=\pm30$. Nếu $xz(y+1)=30$, kết hợp $xz=10 \Rightarrow y+1=3 \Rightarrow y=2$, khi đó $x(y+1)=6 \Rightarrow x=2$, và $z(y+1)=15 \Rightarrow z=5$. Nếu $xz(y+1)=-30 \Rightarrow y+1=-3 \Rightarrow y=-4,\ x=-2,\ z=-5$. Vậy hệ có $2$ nghiệm. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: A)
Với $(x;y)=(5;-2)$: đáp án A có $\sqrt{5-1}+\sqrt{-2+6}=2+2=4$ và $2\cdot5+3\cdot(-2)=4$ (thỏa mãn cả hai phương trình); đáp án B có $\sqrt{y+1}=\sqrt{-1}$ không xác định; đáp án C có $(5-2)^2+(-2+5)^2=18\ne0$; đáp án D có $\sqrt{x-8}=\sqrt{-3}$ không xác định. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
Điều kiện $x,y\ge0$. Đặt $a=\sqrt{x},b=\sqrt{y}$ $(a,b\ge0)$, hệ trở thành $\begin{cases}ab(a+b)=30\\ a^3+b^3=35\end{cases}$. Đặt $S=a+b,P=ab$, ta có $PS=30$ và $S^3-3PS=35 \Rightarrow S^3=35+90=125 \Rightarrow S=5,\ P=6$. Khi đó $a,b$ là nghiệm của $t^2-5t+6=0 \Rightarrow t=2$ hoặc $t=3$. Vậy $(x;y)=(4;9)$ hoặc $(9;4)$: hệ có $2$ nghiệm nguyên. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Điều kiện $x,y\ge7$. Nếu $x>7$ thì $x+\sqrt[4]{y-7}>7$, vô lí; suy ra $x\le7$, kết hợp điều kiện $x\ge7$ ta có $x=7$. Tương tự $y=7$. Vậy hệ có nghiệm duy nhất $x=y=7$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: D)
Điều kiện $a,b,c\ge5$. Nếu $a>5$ thì $a+11>16 \Rightarrow \sqrt{a+11}>4$, khi đó phương trình thứ ba cho $\sqrt{c-5}+\sqrt{a+11}>4$ (vô lí vì $\sqrt{c-5}\ge0$). Suy ra $a=5$, thay vào phương trình thứ ba: $\sqrt{c-5}+4=4 \Rightarrow c=5$. Thay $c=5$ vào phương trình thứ hai: $\sqrt{b-5}+4=4 \Rightarrow b=5$. Vậy $a=b=c=5$. Đáp án D.