⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Hệ phương trình chứa tham số
Chương III. Hệ phương trình — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Tìm giá trị của tham số $m$ để hai hệ phương trình sau tương đương: $(I)\begin{cases}x-y=7\\ 4x+3y=0\end{cases}$ và $(II)\begin{cases}2x-2y=-m\\ 4x+3y=0\end{cases}$
○ A. 14
○ B. $-14$
○ C. 7
○ D. $-7$
Câu 2. Tìm tất cả giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình $\begin{cases}kx-2y=1\\ 3x+y=3\end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
○ A. $k\ne-6$
○ B. $k=-6$
○ C. $k\ne2$
○ D. Không tồn tại $k$
Câu 3. Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}x-3y=2 \quad(1)\\ m^2x-3y=2 \quad(2)\end{cases}$
○ A. $\pm1$
○ B. 2
○ C. $-2$
○ D. 3
Câu 4. Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho $M(x;y)$ với $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x+y=3-m\\ x-y=3m-3\end{cases}$. Tìm giá trị của $m$ để điểm $M$ thuộc đường thẳng $d: y=x$.
○ A. $-1$
○ B. 0
○ C. 2
○ D. 1
Câu 5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}x+y=m+2\\ x^2+y^2=2m^2+4m\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 6. Cho hệ phương trình $\begin{cases}(2a-b)x+(a+b)y=3a\\ (a+3b)x-(a-b)y=4b\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Không tồn tại $a$ và $b$ để hệ có nghiệm
○ B. Tồn tại duy nhất cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
○ C. Tồn tại đúng hai cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
○ D. Với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm
Câu 7. Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $\begin{cases}x^2+y^2+6x-2y+10=0 \quad(1)\\ x^2+2y^2+xy+k^2-16k+7=0 \quad(2)\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 8. Cho $a,b$ thỏa mãn điều kiện: $\begin{cases}a-b=m+1\\ ab+m^2+4m-1=0\end{cases}$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=a^2+b^2$.
○ A. 12
○ B. 13
○ C. 15
○ D. 9
Câu 9. Tìm giá trị của tham số $a$ để hệ phương trình $\begin{cases}ax+y=5\\ x-ay=5\end{cases}$ có một nghiệm là $x=3,y=-1$.
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $-2$
○ D. $5$
Câu 10. Tìm tất cả giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình $\begin{cases}kx-3y=2\\ 2x+y=5\end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
○ A. $k\ne6$
○ B. $k\ne-6$
○ C. $k\ne2$
○ D. Không tồn tại $k$
Câu 11. Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}x-4y=3\\ m^2x-4y=3\end{cases}$
○ A. $m=1$
○ B. $m=-1$
○ C. $m=\pm1$
○ D. $m=\pm2$
Câu 12. Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho điểm $M(x;y)$ với $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x+y=4-m\\ x-y=2m-1\end{cases}$. Tìm giá trị của $m$ để điểm $M$ thuộc đường thẳng $d: y=x+1$.
○ A. $-1$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $0$
Câu 13. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}x+y=m+1\\ x^2+y^2=2m^2+2m\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $0$
Câu 14. Cho hệ phương trình $\begin{cases}(a-2b)x+(2a+b)y=-5b\\ (3a+b)x-(a-b)y=7a+b\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Không tồn tại $a,b$ để hệ có nghiệm
○ B. Với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm
○ C. Tồn tại duy nhất cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
○ D. Tồn tại đúng hai cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
Câu 15. Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $\begin{cases}x^2+y^2-4x+8y+20=0 \quad(1)\\ x^2+3y^2+xy+k^2-10k-23=0 \quad(2)\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $3$
○ C. $2$
○ D. $4$
Câu 16. Cho $a,b$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a-b=m+2\\ ab+m^2+2m-3=0\end{cases}$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=a^2+b^2$.
○ A. $12$
○ B. $16$
○ C. $8$
○ D. $10$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| B | A | A | D | B | D | B | A | A | B | C | D | A | B | C | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
B)
Nhân hai vế phương trình đầu của $(I)$ với $2$: $(I) \Leftrightarrow \begin{cases}2x-2y=14\\ 4x+3y=0\end{cases}$. Hai hệ có cùng phương trình thứ hai, nên $(I)\equiv(II)$ khi hai phương trình đầu trùng nhau: $-m=14 \Leftrightarrow m=-14$.
Câu 2 (đáp án đúng:
A)
Hệ bậc nhất hai ẩn $\begin{cases}kx-2y=1\\ 3x+y=3\end{cases}$ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $\dfrac{k}{3}\ne\dfrac{-2}{1} \Leftrightarrow k\ne-6$.
Câu 3 (đáp án đúng:
A)
Lấy $(2)$ trừ $(1)$: $(m^2-1)x=0$. Hệ có vô số nghiệm khi phương trình này nghiệm đúng với mọi $x$, tức là $m^2-1=0 \Leftrightarrow m=\pm1$ (khi đó $(2)$ trùng với $(1)$).
Câu 4 (đáp án đúng:
D)
Cộng hai phương trình: $2x=(3-m)+(3m-3)=2m \Rightarrow x=m$. Trừ hai phương trình: $2y=(3-m)-(3m-3)=6-4m \Rightarrow y=3-2m$. Điểm $M\in d \Leftrightarrow y=x \Leftrightarrow 3-2m=m \Leftrightarrow 3m=3 \Leftrightarrow m=1$.
Câu 5 (đáp án đúng:
B)
Với $S=x+y=m+2$ và $Q=x^2+y^2=2m^2+4m$ cho trước, hệ có nghiệm thực khi và chỉ khi $2Q\ge S^2$ (vì $x^2+y^2\ge\dfrac{(x+y)^2}{2}$). Ta có $2(2m^2+4m)\ge(m+2)^2 \Leftrightarrow 4m^2+8m\ge m^2+4m+4 \Leftrightarrow 3m^2+4m-4\ge0 \Leftrightarrow (3m-2)(m+2)\ge0 \Leftrightarrow m\le-2$ hoặc $m\ge\dfrac{2}{3}$. Vậy hệ vô nghiệm khi $-2<m<\dfrac{2}{3}$, các giá trị nguyên thỏa mãn là $m=-1$ và $m=0$, tức có $2$ giá trị.
Câu 6 (đáp án đúng:
D)
Thử trực tiếp $x=y=1$: phương trình đầu trở thành $(2a-b)+(a+b)=3a$ — đúng với mọi $a,b$; phương trình sau trở thành $(a+3b)-(a-b)=4b$ — cũng đúng với mọi $a,b$. Vậy $(x;y)=(1;1)$ luôn là nghiệm của hệ với mọi $a,b$ thực, tức là với $a,b$ bất kì hệ đều có nghiệm.
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
Phương trình (1) $\Leftrightarrow (x+3)^2+(y-1)^2=0 \Rightarrow x=-3,\ y=1$ (nghiệm duy nhất của (1)). Thay vào (2): $(-3)^2+2(1)^2+(-3)(1)+k^2-16k+7=0 \Leftrightarrow 9+2-3+k^2-16k+7=0 \Leftrightarrow k^2-16k+15=0 \Leftrightarrow k=1$ hoặc $k=15$. Vậy có $2$ giá trị của $k$.
Câu 8 (đáp án đúng:
A)
Từ $a-b=m+1$, bình phương hai vế: $a^2+b^2-2ab=m^2+2m+1$. Từ giả thiết thứ hai: $2ab=-2m^2-8m+2$. Cộng hai đẳng thức: $a^2+b^2=(m^2+2m+1)+(-2m^2-8m+2)=-m^2-6m+3=-(m+3)^2+12\le12$. Vậy $\max P=12$, đạt được khi $m=-3$.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Thay $x=3,y=-1$ vào hệ: phương trình thứ nhất cho $3a-1=5 \Rightarrow a=2$; phương trình thứ hai cho $3-a\cdot(-1)=5 \Rightarrow 3+a=5 \Rightarrow a=2$. Vậy $a=2$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Hệ có nghiệm duy nhất khi $\dfrac{k}{2}\ne\dfrac{-3}{1} \Leftrightarrow k\ne-6$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{1}{m^2}=\dfrac{-4}{-4}=\dfrac{3}{3} \Leftrightarrow \dfrac{1}{m^2}=1 \Leftrightarrow m^2=1 \Leftrightarrow m=\pm1$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Cộng và trừ từng vế hai phương trình ta được $x=\dfrac{3+m}{2},\ y=\dfrac{5-3m}{2}$. Điểm $M\in d \Leftrightarrow y=x+1 \Leftrightarrow \dfrac{5-3m}{2}=\dfrac{3+m}{2}+1 \Leftrightarrow 5-3m=5+m \Leftrightarrow 4m=0 \Leftrightarrow m=0$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Hệ có nghiệm khi $(x+y)^2\le2(x^2+y^2) \Leftrightarrow (m+1)^2\le2(2m^2+2m) \Leftrightarrow 3m^2+2m-1\ge0 \Leftrightarrow (3m-1)(m+1)\ge0 \Leftrightarrow m\le-1$ hoặc $m\ge\dfrac{1}{3}$. Do đó hệ vô nghiệm khi $-1<m<\dfrac{1}{3}$, chỉ có $m=0$ là số nguyên thỏa mãn. Vậy có $1$ giá trị. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Dễ thấy $x=2,y=-1$ luôn là nghiệm của hệ với mọi $a,b$: phương trình thứ nhất cho $(a-2b)\cdot2+(2a+b)\cdot(-1)=2a-4b-2a-b=-5b$ (đúng); phương trình thứ hai cho $(3a+b)\cdot2-(a-b)\cdot(-1)=6a+2b+a-b=7a+b$ (đúng). Vậy với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
$(1) \Leftrightarrow (x-2)^2+(y+4)^2=0 \Rightarrow x=2,y=-4$. Thay vào $(2)$: $4+3\cdot16+2\cdot(-4)+k^2-10k-23=0 \Leftrightarrow 4+48-8+k^2-10k-23=0 \Leftrightarrow k^2-10k+21=0 \Leftrightarrow k=3$ hoặc $k=7$. Vậy có $2$ giá trị của $k$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Từ giả thiết $ab=-(m^2+2m-3)$. Ta có $P=a^2+b^2=(a-b)^2+2ab=(m+2)^2-2(m^2+2m-3)=m^2+4m+4-2m^2-4m+6=-m^2+10\le10$. Dấu bằng xảy ra khi $m=0$. Vậy $P_{\max}=10$. Đáp án D.