⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Tập xác định, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Chương IV. Hàm số — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-4x+53$ là
○ A. 49
○ B. 48
○ C. 50
○ D. 47
Câu 2. Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{4-x^2}}+\sqrt{x^2-2x+7}$ là:
○ A. $x\lt -2$
○ B. $x\gt 2$
○ C. $-2\lt x\lt 2$
○ D. $-2\le x\le2$
Câu 3. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+4x-27$ là:
○ A. $-22$
○ B. $-23$
○ C. $-24$
○ D. $-21$
Câu 4. Cho $x\gt 1$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{4}{x-1}$
○ A. 4
○ B. 5
○ C. 6
○ D. 7
Câu 5. $P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-4$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. 2
○ B. $2\sqrt2$
○ C. 4
○ D. $2\sqrt3$
Câu 6. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+6)^2}+\sqrt{(x-7)^2}$
○ A. 11
○ B. 12
○ C. 13
○ D. 15
Câu 7. Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{4x}{x^2+1}$. Tính $m\cdot M$
○ A. 4
○ B. $-4$
○ C. 2
○ D. $-2$
Câu 8. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{8x}{x^2+1}+25$ là:
○ A. 25
○ B. 30
○ C. 32
○ D. 36
Câu 9. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-6x+20$ với $x\ge4$ là
○ A. 11
○ B. 12
○ C. 13
○ D. 14
Câu 10. Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{9-x^2}}+\sqrt{x^2-4x+9}$ là:
○ A. $-3\lt x\lt 3$
○ B. $x\gt 3$
○ C. $-3\le x\le3$
○ D. $x\lt -3$
Câu 11. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+6x-19$ là:
○ A. $-9$
○ B. $-11$
○ C. $-10$
○ D. $-8$
Câu 12. Cho $x\gt 2$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{9}{x-2}$
○ A. 6
○ B. 7
○ C. 9
○ D. 8
Câu 13. $P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-6$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $2\sqrt3$
○ B. $3\sqrt2$
○ C. $4$
○ D. $2\sqrt2$
Câu 14. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+3)^2}+\sqrt{(x-9)^2}$
○ A. 10
○ B. 11
○ C. 13
○ D. 12
Câu 15. Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$. Tính $M-m$
○ A. $-6$
○ B. $9$
○ C. $6$
○ D. $3$
Câu 16. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{6x}{x^2+1}+15$ là:
○ A. 22
○ B. 20
○ C. 18
○ D. 10
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
ACBBBCBBBACDBDCA
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: A)
Ta có $y=x^2-4x+53=(x-2)^2+49\ge49$. Vậy $\min y=49$, đạt được khi $x=2$.
Câu 2 (đáp án đúng: C)
Hàm số xác định khi $\begin{cases}4-x^2>0\\ x^2-2x+7\ge0\end{cases}$. Điều kiện thứ hai luôn đúng vì $x^2-2x+7=(x-1)^2+6>0$ với mọi $x$. Điều kiện thứ nhất: $4-x^2>0 \Leftrightarrow -2<x<2$. Vậy tập xác định là $(-2;2)$.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=-x^2+4x-27=-(x^2-4x+4)-23=-(x-2)^2-23\le-23$. Vậy $\max y=-23$, đạt được khi $x=2$.
Câu 4 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=(x-1)+\dfrac{4}{x-1}+1$. Vì $x>1$ nên $x-1>0$, áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $(x-1)+\dfrac{4}{x-1}\ge2\sqrt{(x-1)\cdot\dfrac{4}{x-1}}=4$. Suy ra $y\ge4+1=5$. Dấu bằng xảy ra khi $x-1=\dfrac{4}{x-1} \Leftrightarrow (x-1)^2=4 \Leftrightarrow x=3$ (do $x>1$). Vậy $\min y=5$ khi $x=3$.
Câu 5 (đáp án đúng: B)
Đường thẳng $d:y=x-4$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(4;0),\ B(0;-4)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ với $OA=OB=4$, nên $AB=4\sqrt2$. Khoảng cách từ $O$ đến $d$ (chính là giá trị nhỏ nhất của $OP$) bằng nửa đường chéo $AB$ của hình vuông tạo bởi tam giác vuông cân, cụ thể $\min OP=2\sqrt2$, đạt được khi $P$ là chân đường vuông góc hạ từ $O$ xuống $d$ (khi đó $P$ là trung điểm $AB$).
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Ta có $y=|x+6|+|x-7|=|x+6|+|7-x|\ge|(x+6)+(7-x)|=13$ (bất đẳng thức $|A|+|B|\ge|A+B|$). Vậy $\min y=13$, đạt được khi $-6\le x\le7$.
Câu 7 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=\dfrac{4x}{x^2+1} \Leftrightarrow yx^2-4x+y=0$, đây là phương trình ẩn $x$ (theo tham số $y$), phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0$ thì $x=0$ (thỏa mãn). Nếu $y\ne0$, cần $\Delta^\prime=4-y^2\ge0 \Leftrightarrow -2\le y\le2$. Vậy $m=-2,\ M=2$, do đó $m\cdot M=-4$.
Câu 8 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$. Có thể chứng minh $-1\le t\le1$ với mọi $x$ (từ $tx^2-2x+t=0$ có nghiệm khi $t=0$ hoặc $\Delta^\prime=1-t^2\ge0$). Khi đó $y=t^2-4t+25=(t-2)^2+21$. Vì $-1\le t\le1$ nên $-3\le t-2\le-1$, suy ra $(t-2)^2$ lớn nhất bằng $9$ khi $t-2=-3$ (tức $t=-1$). Vậy $\max y=9+21=30$, đạt được khi $t=-1$ (tức $x=-1$).
Câu 9 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=(x-3)^2+11$. Vì $x\ge4>3$ nên hàm số đồng biến trên $[4;+\infty)$, do đó $\min y$ đạt tại $x=4$: $y=(4-3)^2+11=12$. Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng: A)
Hàm số xác định khi $9-x^2>0$ và $x^2-4x+9\ge0$. Vì $x^2-4x+9=(x-2)^2+5>0$ với mọi $x$ nên điều kiện thứ hai luôn đúng. Điều kiện $9-x^2>0 \Leftrightarrow -3<x<3$. Vậy tập xác định là $(-3;3)$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Ta có $y=-(x-3)^2-10\le-10$. Vậy $\max y=-10$, đạt được khi $x=3$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Ta có $y=(x-2)+\dfrac{9}{x-2}+2\ge2\sqrt{(x-2)\cdot\dfrac{9}{x-2}}+2=6+2=8$. Vậy $\min y=8$, đạt được khi $x-2=3\Leftrightarrow x=5$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: B)
Đường thẳng $d:y=x-6$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(6;0),B(0;-6)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ và $AB=6\sqrt2$, do đó $\min OP=\dfrac{AB}{2}=3\sqrt2$ khi $P$ là trung điểm của $AB$. Đáp án B.
Câu 14 (đáp án đúng: D)
Ta có $y=|x+3|+|x-9|\ge|(x+3)-(x-9)|=12$. Vậy $\min y=12$, đạt được khi $-3\le x\le9$. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Từ $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$ ta có $yx^2-6x+y=0$ là phương trình ẩn $x$, phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0\Rightarrow x=0$. Nếu $y\ne0$, cần $\Delta=36-4y^2\ge0\Leftrightarrow-3\le y\le3$. Vậy $m=-3,M=3\Rightarrow M-m=6$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: A)
Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$ ta có $-1\le t\le1$. Khi đó $y=t^2-6t+15=(t-3)^2+6$. Vì $-1\le t\le1$ nên $(t-3)^2$ đạt lớn nhất khi $t=-1$: $y=(-1-3)^2+6=22$. Vậy $\max y=22$ khi $t=-1$. Đáp án A.