⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Điểm thuộc đồ thị và sự biến thiên của hàm số

Chương IV. Hàm số — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Tìm giá trị của tham số $m$ để điểm $I(3;-24)$ thuộc đường thẳng $y=2x+m-25$
○ A. $-7$
○ B. $-6$
○ C. $-5$
○ D. 5
Câu 2. Hàm số nào dưới đây đồng biến trên $\mathbb{R}$?
○ A. $y=5x^2$
○ B. $y=-3x+m-9$
○ C. $y=(3m-2)x+3$
○ D. $y=(m^2-2m+15)x-7$
Câu 3. Biết rằng $E(2;-1)$ thuộc $(P):y=ax^2$. Tìm giá trị $k$ để $F(-2;k-5)$ cũng thuộc $(P)$
○ A. 2
○ B. 3
○ C. 4
○ D. $\dfrac{7}{2}$
Câu 4. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=(m^6-7m^2+4)x+m^2-12m+18$ đi qua điểm $E(0;-2)$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 5. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để hàm số $y=(m^2-7m-8)x+m^3-4$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
○ A. 8
○ B. 9
○ C. 10
○ D. 7
Câu 6. Kí hiệu $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Cho hàm số $f(x)=[x]$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$
○ B. Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$
○ C. Hàm số không đổi trên $\mathbb{R}$
○ D. Nếu $x_1\lt x_2$ thì $f(x_1)\le f(x_2)$
Câu 7. Tìm các giá trị của $b$ để điểm $M(0;b)$ không thuộc đồ thị hàm số $y=(x-3)\left(x^2-31x+m^2-8m+25\right)$ với bất kì giá trị nào của $m$
○ A. $b\gt -27$
○ B. $-26\le b\le26$
○ C. $b\le-27$
○ D. $b\le27$
Câu 8. Cho các đường thẳng $d_1:y=-x+1,\ d_2:y=x-1,\ d_3:y=-ax+a^3-a^2-\dfrac{1}{3}$. Tìm giá trị của tham số $a$ để đường thẳng $d_3$ đi qua giao điểm của $d_1$ và $d_2$.
○ A. $\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}+1}$
○ B. $\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}-1}$
○ C. $\dfrac{2}{\sqrt[3]{4}-1}$
○ D. $\dfrac{1}{-\sqrt[3]{4}-1}$
Câu 9. Tìm giá trị của tham số $m$ để điểm $K(-4;19)$ thuộc đường thẳng $y=-3x+m+3$
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $5$
○ D. $4$
Câu 10. Hàm số nào dưới đây luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$ với mọi giá trị của tham số $m$?
○ A. $y=-\left(m^2-4m+13\right)x+8$
○ B. $y=(2m+5)x-9$
○ C. $y=4x-m+1$
○ D. $y=7x^2$
Câu 11. Biết rằng $E(3;2)$ thuộc $(P):y=ax^2$. Tìm giá trị $k$ để $F(-3;k+4)$ cũng thuộc $(P)$
○ A. $2$
○ B. $-2$
○ C. $-1$
○ D. $0$
Câu 12. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=\left(m^4-5m^2+2\right)x+m^2-7m+6$ đi qua điểm $E(0;-4)$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 13. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để hàm số $y=(m^2-3m-18)x+m^3-7$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
○ A. $6$
○ B. $7$
○ C. $8$
○ D. $9$
Câu 14. Kí hiệu $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Xét hàm số $f(x)=x-[x]$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$
○ B. Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$
○ C. Hàm số không đổi trên $\mathbb{R}$
○ D. Với mọi $x\in\mathbb{R}$, $0\le f(x)\lt 1$
Câu 15. Tìm các giá trị của $b$ để điểm $N(0;b)$ không thuộc đồ thị hàm số $y=(x+5)\left(x^2-41x+m^2-6m+34\right)$ với bất kì giá trị nào của $m$
○ A. $b\gt 125$
○ B. $b\ge125$
○ C. $b\lt 125$
○ D. $b\le125$
Câu 16. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để điểm $M(a;3)$ thuộc đồ thị hàm số $y=x^2+\dfrac{16}{x^2}+6\left(x+\dfrac{4}{x}\right)+20$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $4$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
CDCBADABDABBCDCA
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: C)
Đường thẳng đi qua $I$ khi $-24=2(3)+m-25 \Leftrightarrow -24=6+m-25 \Leftrightarrow -24=m-19 \Leftrightarrow m=-5$.
Câu 2 (đáp án đúng: D)
Hàm số $y=5x^2$ không đồng biến trên toàn bộ $\mathbb{R}$ (chỉ đồng biến trên $(0;+\infty)$). Với $y=-3x+m-9$, hệ số $a=-3<0$ nên nghịch biến. Với $y=(3m-2)x+3$, hệ số $a=3m-2$ có thể âm, dương hoặc bằng $0$ tùy $m$. Với $y=(m^2-2m+15)x-7$, ta có $m^2-2m+15=(m-1)^2+14>0$ với mọi $m$, nên hàm số này luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$ với mọi giá trị của $m$.
Câu 3 (đáp án đúng: C)
$E\in(P) \Leftrightarrow -1=a\cdot2^2=4a \Leftrightarrow a=-\dfrac{1}{4}$. $F\in(P) \Leftrightarrow k-5=-\dfrac{1}{4}\cdot(-2)^2=-\dfrac{1}{4}\cdot4=-1 \Leftrightarrow k=4$.
Câu 4 (đáp án đúng: B)
Đường thẳng đi qua $E(0;-2)$ khi $-2=(m^6-7m^2+4)\cdot0+m^2-12m+18 \Leftrightarrow m^2-12m+18=-2 \Leftrightarrow m^2-12m+20=0 \Leftrightarrow m=2$ hoặc $m=10$. Vậy có $2$ giá trị của $m$.
Câu 5 (đáp án đúng: A)
Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-7m-8<0 \Leftrightarrow (m+1)(m-8)<0 \Leftrightarrow -1<m<8$. Các số nguyên $m$ thỏa mãn: $m\in\{0,1,2,3,4,5,6,7\}$, có tất cả $8$ giá trị.
Câu 6 (đáp án đúng: D)
Các khẳng định A, B, C đều sai vì chẳng hạn $3<3{,}5$ nhưng $f(3)=f(3{,}5)=3$ (hàm số không đồng biến chặt, không nghịch biến, không phải hằng số). Tuy nhiên với mọi $x_1<x_2$ ta luôn có $f(x_1)\le f(x_2)$ (hàm số không giảm). Vậy khẳng định D đúng.
Câu 7 (đáp án đúng: A)
Nếu $M(0;b)$ thuộc đồ thị thì $b=(0-3)(m^2-8m+25)=-3(m^2-8m+25)=-3\left[(m-4)^2+9\right]\le-27$ với mọi $m$. Do đó với $b>-27$ thì không tồn tại $m$ nào để $M(0;b)$ thuộc đồ thị hàm số.
Câu 8 (đáp án đúng: B)
Giải hệ $\begin{cases}y=-x+1\\ y=x-1\end{cases}$ ta được giao điểm $M(1;0)$. $M$ thuộc $d_3$ khi $0=-a+a^3-a^2-\dfrac{1}{3} \Leftrightarrow 3a^3-3a^2-3a-1=0 \Leftrightarrow 4a^3=(a+1)^3$. Lấy căn bậc ba hai vế: $a\sqrt[3]{4}=a+1 \Leftrightarrow a\left(\sqrt[3]{4}-1\right)=1 \Leftrightarrow a=\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}-1}$.
Câu 9 (đáp án đúng: D)
Đường thẳng đi qua $K$ khi $19=-3\cdot(-4)+m+3=15+m\Leftrightarrow m=4$. Đáp án D.
Câu 10 (đáp án đúng: A)
Do $m^2-4m+13=(m-2)^2+9>0$ với mọi $m$ nên $-\left(m^2-4m+13\right)<0$ với mọi $m$, suy ra hàm số $y=-\left(m^2-4m+13\right)x+8$ luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng: B)
$E\in(P)\Leftrightarrow2=9a\Leftrightarrow a=\dfrac{2}{9}$. $F\in(P)\Leftrightarrow k+4=\dfrac{2}{9}\cdot(-3)^2=2\Rightarrow k=-2$. Đáp án B.
Câu 12 (đáp án đúng: B)
$d$ đi qua $E$ khi $-4=m^2-7m+6\Leftrightarrow m^2-7m+10=0\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}m=2\\ m=5\end{array}\right.$ (hệ số của $x$ không ảnh hưởng vì hoành độ của $E$ bằng $0$). Vậy có $2$ giá trị của $m$. Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng: C)
Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-3m-18<0\Leftrightarrow(m-6)(m+3)<0\Leftrightarrow-3<m<6$. Các số nguyên thỏa mãn là $-2;-1;0;1;2;3;4;5$, có tất cả $8$ số. Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng: D)
Với mọi $x$, ta luôn có $[x]\le x<[x]+1$, suy ra $0\le x-[x]<1$, tức là $0\le f(x)<1$ với mọi $x\in\mathbb{R}$. Hàm số không đồng biến, không nghịch biến và không phải là hàm hằng (chẳng hạn $f(0)=0\ne f(0{,}5)=0{,}5$). Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Với $x=0$: $y=5\left(m^2-6m+34\right)=5\left[(m-3)^2+25\right]\ge125$. Do đó với $b<125$ thì không có giá trị nào của $m$ để $N(0;b)$ thuộc đồ thị hàm số. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: A)
Đặt $t=x+\dfrac{4}{x}$ thì $|t|\ge4$ và $x^2+\dfrac{16}{x^2}=t^2-8$. Khi đó $y=t^2-8+6t+20=(t+3)^2+3$. Với $t\ge4$ thì $y\ge49+3=52$; với $t\le-4$ thì $(t+3)^2\ge1\Rightarrow y\ge4$. Vậy $\min y=4>3$ nên không tồn tại $a$ nào để $M(a;3)$ thuộc đồ thị hàm số. Đáp án A.