⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Phương trình đường thẳng, parabol và sự tương giao
Chương IV. Hàm số — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Cho các đường thẳng $d:(m-8)x+1,\ d^\prime:y=\dfrac{1}{3}x-5m+32$. Tìm giá trị của $m$ để $d$ vuông góc với $d^\prime$
○ A. 4
○ B. 5
○ C. $\dfrac{7}{2}$
○ D. $\dfrac{9}{2}$
Câu 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua $I(2;-8)$ và cắt trục tung tại điểm có tung độ là $-16$
○ A. $y=4x+16$
○ B. $y=2x-16$
○ C. $y=4x-16$
○ D. $y=x-16$
Câu 3. Đường thẳng $d:y=x+8$ cắt các trục $Ox,Oy$ tại $M$ và $N$. Diện tích tam giác $MON$ bằng?
○ A. 64
○ B. 16
○ C. 34
○ D. 32
Câu 4. Đường thẳng $d$ có dạng $y=ax+b$ đi qua $I(4;-6)$ và vuông góc với đường thẳng $d^\prime:y=x+421$. Tính $P=5ab$
○ A. 10
○ B. 18
○ C. 15
○ D. $-10$
Câu 5. Cho $\triangle ABC$ có $A(3;2), B(-7;5), C(1;-7)$. Đường trung tuyến $AM$ của $\triangle ABC$ có phương trình là:
○ A. $y=2x+\dfrac{1}{2}$
○ B. $y=\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{2}$
○ C. $y=\dfrac{1}{2}x-\dfrac{1}{2}$
○ D. $y=2x-\dfrac{1}{2}$
Câu 6. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai đường thẳng $y=13x+m^3+16m+9$ và $y=7x+8m^2+m+9$ cắt nhau tại một điểm trên trục tung?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 7. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=27x^2-42x+m^2-17m-18$ cắt trục $Ox$ tại hai điểm có hoành độ trái dấu?
○ A. 16
○ B. 17
○ C. 18
○ D. 20
Câu 8. Tìm các giá trị của tham số $m$ để đường cong có phương trình $y=(x-1)\left(x^2+2mx+2m^2-8m+15\right)$ cắt trục $Ox$ tại 3 điểm phân biệt
○ A. $-5\lt m\lt -3$
○ B. $3\lt m\lt 5$
○ C. $m\lt 3$
○ D. $m\gt 5$
Câu 9. Cho các đường thẳng $d_1:y=\left(m^3+8m\right)x-72,\ d_2:y=6m^2x+18m-5$. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để $d_1$ song song với $d_2$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 10. Cho đường thẳng $d:y=4x+7$. Đường thẳng $d_1$ đối xứng với $d$ qua trục $Ox$ có phương trình là
○ A. $y=-4x-7$
○ B. $y=4x-7$
○ C. $y=-4x+7$
○ D. $y=4x+7$
Câu 11. Cho $\triangle ABC$ có $A(2;-7),B(6;-3),C(-2;1)$. Đường cao $AH$ của $\triangle ABC$ có phương trình là:
○ A. $y=-2x+11$
○ B. $y=2x+11$
○ C. $y=-\dfrac{1}{2}x-8$
○ D. $y=2x-11$
Câu 12. Gọi $M,N$ là các giao điểm của $d:y=ax+9$ với parabol $(P):y=x^2$. Độ dài đoạn $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng:
○ A. $4$
○ B. $6$
○ C. $5$
○ D. $8$
Câu 13. Đường thẳng $d:y=16$ cắt đồ thị hàm số $y=(x+13)^4+(x+15)^4$ tại các điểm $E(a;16),F(b;16)$. Tính $P=2(a+b)$
○ A. $-56$
○ B. $-60$
○ C. $56$
○ D. $-50$
Câu 14. Đường thẳng $d:y=3x+4$ cắt parabol $(P):y=x^2$ tại các điểm $M$ và $N$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng:
○ A. $8$
○ B. $9$
○ C. $10$
○ D. $12$
Câu 15. Tìm các giá trị của $k$ để đường thẳng $d:y=kx-k+1$ cắt $(P):y=x^2$ tại hai điểm phân biệt $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2)$ sao cho $|x_1|+|x_2|=10$
○ A. $k=-10$ hoặc $k=8$
○ B. $k=-8$ hoặc $k=10$
○ C. $k=10$
○ D. $k=-8$
Câu 16. Gọi $E(x_1;y_1),F(x_2;y_2)$ là các giao điểm của đường thẳng $d:y=kx+4$ với $(P):y=x^2$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $Q=(y_1-4)(y_2-4)$ là:
○ A. $-4$
○ B. $4$
○ C. Không tồn tại
○ D. $0$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| B | C | D | A | B | C | C | B | C | A | D | B | A | C | B | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
B)
$d$ vuông góc với $d^\prime$ khi tích hai hệ số góc bằng $-1$: $(m-8)\cdot\dfrac{1}{3}=-1 \Leftrightarrow m-8=-3 \Leftrightarrow m=5$.
Câu 2 (đáp án đúng:
C)
Đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ $-16$ nên có dạng $y=ax-16$. Đường thẳng đi qua $I(2;-8)$: $-8=2a-16 \Leftrightarrow 2a=8 \Leftrightarrow a=4$. Vậy phương trình đường thẳng là $y=4x-16$.
Câu 3 (đáp án đúng:
D)
Đường thẳng $d$ cắt $Ox$ tại $M(-8;0)$ và cắt $Oy$ tại $N(0;8)$. Tam giác $MON$ vuông tại $O$ với $OM=8,\ ON=8$, nên diện tích bằng $\dfrac{1}{2}\cdot8\cdot8=32$ (đơn vị diện tích).
Câu 4 (đáp án đúng:
A)
Do $d\perp d^\prime$ và $d^\prime$ có hệ số góc $1$, nên $d$ có hệ số góc $a=-1$, tức $d:y=-x+b$. Do $I\in d$: $-6=-4+b \Leftrightarrow b=-2$. Vậy $d:y=-x-2$, suy ra $P=5\cdot(-1)\cdot(-2)=10$.
Câu 5 (đáp án đúng:
B)
$M(-3;-1)$ là trung điểm của $BC$. Phương trình $AM$ có dạng $y=ax+b$ đi qua $A(3;2)$ và $M(-3;-1)$: $\begin{cases}2=3a+b\\ -1=-3a+b\end{cases}$. Cộng hai phương trình: $2b=1 \Rightarrow b=\dfrac{1}{2}$; trừ hai phương trình: $6a=3 \Rightarrow a=\dfrac{1}{2}$. Vậy $AM: y=\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{2}$.
Câu 6 (đáp án đúng:
C)
Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung (tức tại $x=0$) khi giá trị của chúng tại $x=0$ bằng nhau: $m^3+16m+9=8m^2+m+9 \Leftrightarrow m^3-8m^2+15m=0 \Leftrightarrow m(m^2-8m+15)=0 \Leftrightarrow m(m-3)(m-5)=0 \Leftrightarrow m\in\{0;3;5\}$. Vậy có $3$ giá trị của $m$.
Câu 7 (đáp án đúng:
C)
Phương trình $27x^2-42x+m^2-17m-18=0$ có hai nghiệm trái dấu khi tích hai nghiệm âm, tức $\dfrac{m^2-17m-18}{27}<0 \Leftrightarrow m^2-17m-18<0 \Leftrightarrow (m+1)(m-18)<0 \Leftrightarrow -1<m<18$. Các giá trị nguyên $m$ thỏa mãn: $m\in\{0,1,2,\ldots,17\}$, có tất cả $18$ giá trị.
Câu 8 (đáp án đúng:
B)
Ta cần phương trình $x^2+2mx+2m^2-8m+15=0$ có hai nghiệm phân biệt và khác $1$ (để tổng cộng có 3 nghiệm phân biệt của tích). Điều kiện có hai nghiệm phân biệt: $\Delta^\prime=m^2-(2m^2-8m+15)=-m^2+8m-15>0 \Leftrightarrow m^2-8m+15<0 \Leftrightarrow (m-3)(m-5)<0 \Leftrightarrow 3<m<5$. Khi đó thay $x=1$: $1+2m+2m^2-8m+15=2m^2-6m+16$, xét $2m^2-6m+16=0 \Leftrightarrow m^2-3m+8=0$ có $\Delta=9-32<0$ nên vô nghiệm, tức luôn có nghiệm $x\ne1$. Vậy điều kiện là $3<m<5$.
Câu 9 (đáp án đúng:
C)
$d_1$ song song $d_2$ khi $m^3+8m=6m^2\Leftrightarrow m\left(m^2-6m+8\right)=0\Leftrightarrow m\in\{0;2;4\}$ và $-72\ne18m-5$ (luôn đúng với ba giá trị trên). Vậy có $3$ giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 10 (đáp án đúng:
A)
$d$ đi qua $\left(0;7\right)$ và $\left(-\dfrac{7}{4};0\right)$. Lấy đối xứng qua $Ox$, $d_1$ đi qua $\left(0;-7\right)$ và $\left(-\dfrac{7}{4};0\right)$, do đó $d_1:y=-4x-7$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng:
D)
Đường thẳng $BC$ có hệ số góc $\dfrac{1-(-3)}{-2-6}=-\dfrac{1}{2}$. Đường cao $AH$ qua $A$ và vuông góc với $BC$ nên có hệ số góc $2$: $y-(-7)=2(x-2)\Leftrightarrow y=2x-11$. Đáp án D.
Câu 12 (đáp án đúng:
B)
Xét phương trình $x^2-ax-9=0$, có $\Delta=a^2+36>0$ với mọi $a$ nên luôn có $2$ nghiệm phân biệt $x_1,x_2$ với $x_1+x_2=a,x_1x_2=-9$. $MN^2=(x_2-x_1)^2\left[1+(x_1+x_2)^2\right]=(a^2+36)(a^2+1)\ge36$. Vậy $\min MN=6$ khi $a=0$. Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Xét phương trình $(x+13)^4+(x+15)^4=16$. Đặt $t=x+14$, ta được $(t-1)^4+(t+1)^4=16\Leftrightarrow2t^4+12t^2+2=16\Leftrightarrow t^4+6t^2-7=0\Leftrightarrow(t^2-1)(t^2+7)=0\Rightarrow t=\pm1$. Suy ra $x\in\{-13;-15\}$, do đó $P=2(-13-15)=-56$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
C)
Phương trình hoành độ giao điểm: $x^2-3x-4=0\Leftrightarrow(x-4)(x+1)=0$, suy ra $M(4;16),N(-1;1)$. Diện tích tam giác $OMN$ là $\dfrac{1}{2}\left|4\cdot1-(-1)\cdot16\right|=\dfrac{1}{2}\cdot20=10$. Đáp án C.
Câu 15 (đáp án đúng:
B)
Phương trình hoành độ: $x^2-kx+(k-1)=0$ có $\Delta=(k-2)^2\ge0$ (cần $k\ne2$), $x_1+x_2=k,x_1x_2=k-1$. Nếu $x_1x_2\ge0\ (k\ge1)$ thì $|x_1|+|x_2|=|k|=k$; $k=10$ thỏa mãn ($k\ge1$). Nếu $x_1x_2<0\ (k<1)$ thì $|x_1|+|x_2|=\sqrt{(k-2)^2}=2-k$; $2-k=10\Rightarrow k=-8$ thỏa mãn ($k<1$). Vậy $k=-8$ hoặc $k=10$. Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Phương trình hoành độ: $x^2-kx-4=0$ có $\Delta=k^2+16>0$ với mọi $k$, $x_1+x_2=k,x_1x_2=-4$. Ta có $Q=\left(x_1^2-4\right)\left(x_2^2-4\right)=(x_1x_2)^2-4\left(x_1^2+x_2^2\right)+16=16-4\left(k^2+8\right)+16=-4k^2\le0$. Vậy $\max Q=0$ khi $k=0$. Đáp án D.