⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Chương II. Phương trình

Tài liệu luyện tập trắc nghiệm — 80 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
A

Một số kiến thức cơ bản

Các dạng phương trình thường gặp

1
PT bậc nhất – bậc hai – bậc ba
  • Bậc nhất: $ax+b=0\ (a\ne0)$
  • Bậc hai: $ax^2+bx+c=0\ (a\ne0)$ — dùng công thức nghiệm hoặc định lí Vi-ét
  • Bậc ba: $ax^3+bx^2+cx+d=0\ (a\ne0)$, đặc biệt $(x-x_0)(a'x^2+b'x+c)=0$
2
PT bậc bốn
  • Trùng phương: $ax^4+bx^2+c=0\ (a\ne0)$
  • $A\left(ax^2+bx+c\right)^2+B\left(ax^2+bx+c\right)+C=0$
  • $(x+a)(x+b)(x+c)(x+d)=e$ với $a+d=b+c$
  • $(x+a)^4+(x+b)^4=c$
  • $(x+a)(x+b)(x+c)(x+d)=ex^2$ với $ad=bc$
3
PT bậc cao
  • $f(x)=0 \Leftrightarrow (x-x_0)\,g(x)=0$
  • $a\left[f(x)\right]^2+bf(x)g(x)+c\left[g(x)\right]^2=0$
  • $\left[f(x)\right]^2+\left[g(x)\right]^2=a$ với $bf(x)g(x)=f(x)\pm g(x)$
4
PT dạng phân thức
  • $\dfrac{px}{ax^2+bx+c}+\dfrac{qx}{ax^2+b'x+c}=m$
  • $p\left(\dfrac{x}{a}+\dfrac{b}{x}\right)^2+q\left(\dfrac{x}{a}+\dfrac{b}{x}\right)+k=0$
5
PT chứa dấu giá trị tuyệt đối $|A|=|B|,\quad |A|=B,\quad |A|+|B|=C$
6
Phương trình vô tỉ thường gặp
  • $\sqrt{f(x)}=\sqrt{g(x)} \Leftrightarrow f(x)\ge0\ (\text{hoặc } g(x)\ge0)$ và $f(x)=g(x)$
  • $\sqrt{f(x)}=g(x) \Leftrightarrow g(x)\ge0$ và $f(x)=[g(x)]^2$
  • $\sqrt[3]{f(x)}=g(x) \Leftrightarrow f(x)=[g(x)]^3$; $\sqrt[3]{f(x)}=\sqrt[3]{g(x)} \Leftrightarrow f(x)=g(x)$
  • $\sqrt{f(x)}+\sqrt{g(x)}=\sqrt{h(x)}$ hoặc $\sqrt{f(x)}+\sqrt{g(x)}=h(x)$
7
PT nghiệm nguyên & PT chứa tham số Với phương trình nghiệm nguyên: thường dùng phân tích thành tích, đánh giá miền nghiệm, hoặc xét tính chẵn lẻ / chia hết của hai vế. Với phương trình chứa tham số: thường xét dấu biệt thức $\Delta$ (hay $\Delta'$), áp dụng định lí Vi-ét, hoặc biện luận theo hệ số của ẩn.
Chú ý: với phương trình vô tỉ, luôn đặt điều kiện xác định trước khi biến đổi (đặc biệt là trước khi bình phương hai vế), và bắt buộc thử lại nghiệm tìm được vào phương trình ban đầu để loại bỏ nghiệm ngoại lai.
Phương trình không chứa căn thức
Câu 1. Số nghiệm của phương trình $x^4+321x^2-975=0$ là:
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 2. Tổng các nghiệm của phương trình $(x-1)(x-2)(x-3)\cdots(x-11)(x-12)=0$ bằng
○ A. 75
○ B. 76
○ C. 77
○ D. 78
Câu 3. Phương trình nào dưới đây có tổng các nghiệm là lớn nhất (biết mỗi phương trình đều có hai nghiệm phân biệt)?
○ A. $x^2-6x-(m^2+9)=0$
○ B. $x^2-3x-41=0$
○ C. $x^2-5x+4=0$
○ D. $x^2-x-(m^2+37)=0$
Câu 4. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $-2x^2-4x+1=0$. Tính giá trị của biểu thức $E=x_1^3x_2+x_1x_2^3$.
○ A. $\dfrac{5}{2}$
○ B. $-\dfrac{5}{3}$
○ C. $-\dfrac{5}{2}$
○ D. $\dfrac{5}{4}$
Câu 5. Trong các phép biến đổi dưới đây, phép biến đổi nào là đúng?
○ A. $\dfrac{x^2-8x+15}{x-3}=-2 \Leftrightarrow x-5=-2$
○ B. $|4x-9|=5 \Leftrightarrow 4x-9=5$ hoặc $4x-9=-5$
○ C. $\sqrt{(x-3)^2}=4 \Leftrightarrow x-3=4$
○ D. $(x+7)(x^2-8x+7)=x+7 \Leftrightarrow x^2-8x+7=1$
Câu 6. Tích các nghiệm của phương trình $(x+1)(x+2)(x+3)(x+4)=24$ bằng
○ A. $-3$
○ B. $6$
○ C. $1$
○ D. $0$
Câu 7. Phương trình $|x-9|^{20}+|x-10|^{37}=1$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. vô số nghiệm
Câu 8. Phương trình $-11x^3-x^2+x=\dfrac13$ có nghiệm là
○ A. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{33}}$
○ B. $\dfrac{-1}{1-\sqrt[3]{34}}$
○ C. $\dfrac{1}{1+\sqrt[3]{34}}$
○ D. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{34}}$
Câu 9. Số nghiệm của phương trình $x^4+215x^2-616=0$ là:
○ A. 2
○ B. 1
○ C. 3
○ D. 4
Câu 10. Tổng các nghiệm của phương trình $(x-2)(x-4)(x-6)\cdots(x-18)(x-20)=0$ bằng
○ A. 108
○ B. 110
○ C. 109
○ D. 112
Câu 11. Phương trình nào dưới đây có tổng các nghiệm là nhỏ nhất (biết mỗi phương trình đều có hai nghiệm phân biệt)?
○ A. $x^2-10x-39=0$
○ B. $2x^2-12x-77=0$
○ C. $x^2+4x-45=0$
○ D. $x^2-x-56=0$
Câu 12. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $3x^2+6x-2=0$. Tính giá trị của biểu thức $E=x_1^2x_2+x_1x_2^2$.
○ A. $-\dfrac43$
○ B. $\dfrac23$
○ C. $-\dfrac23$
○ D. $\dfrac43$
Câu 13. Phép biến đổi nào dưới đây là đúng?
○ A. $|6x-11|=7\Leftrightarrow \begin{cases}6x-11=7\\6x-11=-7\end{cases}$
○ B. $\dfrac{x^2-7x+10}{x-2}=-3\Leftrightarrow x-5=-3$
○ C. $\sqrt{(x-4)^2}=9\Leftrightarrow x-4=9$
○ D. $(x+5)(x^2-3x+5)=x+5\Leftrightarrow x^2-3x+5=1$
Câu 14. Tích các nghiệm thực của phương trình $(x+2)(x+3)(x+4)(x+5)=15$ bằng
○ A. $-7$
○ B. $7$
○ C. $21$
○ D. $-21$
Câu 15. Phương trình $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}=1$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 4
○ C. 2
○ D. vô số nghiệm
Câu 16. Phương trình $-7x^3-x^2+x=\dfrac13$ có nghiệm là
○ A. $\dfrac{1}{1+\sqrt[3]{22}}$
○ B. $\dfrac{-1}{1-\sqrt[3]{22}}$
○ C. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{23}}$
○ D. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{22}}$
Phương trình vô tỉ
Câu 17. Phương trình $(x^2-11x+28)\sqrt{x-5}=0$ có mấy nghiệm?
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 1
Câu 18. Phương trình $\dfrac{\sqrt{x^2-25}}{\sqrt{x-5}}=3\sqrt{x+5}-8$ có mấy nghiệm?
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 1
Câu 19. Nghiệm lớn nhất của phương trình $\sqrt{x^2-14x+49}=20$ là
○ A. 26
○ B. 27
○ C. 28
○ D. 32
Câu 20. Phương trình $\sqrt{6x-x^2-5}=x-5$ có mấy nghiệm?
○ A. 0
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 1
Câu 21. Phương trình $\sqrt{x+3}+\sqrt{x-1}=2$ có mấy nghiệm?
○ A. 0
○ B. 1
○ C. 2
○ D. 3
Câu 22. $x_0=\sqrt[3]{\sqrt5+2}-\sqrt[3]{\sqrt5-2}$ là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
○ A. $\sqrt{x-1}+\sqrt{x}=1$
○ B. $\sqrt{x^2-2x+7}+3=0$
○ C. $x-2\sqrt{x}+9=0$
○ D. $\sqrt{x}+\sqrt{x+9}=0$
Câu 23. Số nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+36}-\sqrt[3]{x-1}=1$ là:
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 1
Câu 24. Biết rằng $x,y,z$ là các số thực thỏa mãn đẳng thức $\sqrt{x-2}+\sqrt{y-1}+\sqrt{z-4}=\dfrac12(x+y+z)-2$. Tính $P=3x+2y+z$.
○ A. 16
○ B. 17
○ C. 18
○ D. 20
Câu 25. Phương trình $\dfrac{\sqrt{x^2-64}}{\sqrt{x-8}}=4\sqrt{x+8}-15$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 26. Nghiệm lớn nhất của phương trình $\sqrt{x^2-18x+81}=24$ là:
○ A. 30
○ B. 33
○ C. 32
○ D. 36
Câu 27. Phương trình $\sqrt{8x-x^2-7}=x-7$ có mấy nghiệm?
○ A. 0
○ B. 2
○ C. 1
○ D. 3
Câu 28. Phương trình $\sqrt{x+5}+\sqrt{x-3}=2$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 29. Số nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+40}-\sqrt[3]{x+3}=1$ là:
○ A. 2
○ B. 3
○ C. 1
○ D. 4
Câu 30. Phương trình $\sqrt{8-x}+\sqrt{8+x}+\sqrt{64-x^2}=4$ có mấy nghiệm nguyên?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 0
○ D. 3
Câu 31. Nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+70}+\sqrt{x+31}=9$ là
○ A. $-5$
○ B. $-7$
○ C. $-6$
○ D. $-4$
Câu 32. Phương trình $\sqrt{x^2-6x+18}+\sqrt{x^2-6x+10}=-x^2+6x-5$ có mấy nghiệm?
○ A. 0
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 1
Phương trình nghiệm nguyên
Câu 33. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $a$ sao cho biểu thức $P=\dfrac{10a+16}{2a-1}$ nhận giá trị nguyên?
○ A. 2
○ B. 4
○ C. 8
○ D. 12
Câu 34. Giả sử $x,y$ là các số nguyên thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2-6x+2y+10=0$. Giá trị của biểu thức $P=2x-3y$ bằng:
○ A. 9
○ B. 8
○ C. 7
○ D. 10
Câu 35. Số nghiệm nguyên của phương trình $xy-x-y=2$ là:
○ A. 2
○ B. 4
○ C. 5
○ D. 1
Câu 36. Phương trình $x^2+y^2=x+y+217$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 0
○ D. vô số
Câu 37. Số nghiệm nguyên dương của phương trình $5x^2-4xy+y^2=169$ là:
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 38. Phương trình $y^2=(x+1)(x+2)(x+3)(x+4)$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x;y)$?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 39. Giả sử $x,y,z$ là các số nguyên khác $0$ thỏa mãn đẳng thức $\dfrac{xy}{z}+\dfrac{zx}{y}+\dfrac{yz}{x}=3$, với $x=y=z$. Tính giá trị của biểu thức $T=x^2+2y^2+3z^2$.
○ A. 6
○ B. 4
○ C. 10
○ D. 18
Câu 40. Giả sử $x,y$ là các số nguyên thỏa mãn đẳng thức $x^2-3y^2+2xy-2x-10y+4=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $x\cdot y$.
○ A. $-27$
○ B. $-18$
○ C. $-21$
○ D. $12$
Câu 41. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $a$ sao cho biểu thức $P=\dfrac{4a+17}{2a-3}$ nhận giá trị nguyên?
○ A. 4
○ B. 2
○ C. 6
○ D. 8
Câu 42. Giả sử $x,y$ là các số nguyên thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2+8x-4y+20=0$. Giá trị của biểu thức $P=3x-2y$ bằng:
○ A. 16
○ B. $-16$
○ C. $-8$
○ D. 8
Câu 43. Số nghiệm nguyên của phương trình $xy+2x-3y=11$ là:
○ A. 2
○ B. 5
○ C. 4
○ D. 1
Câu 44. Phương trình $x^2+y^2=x+y+301$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. vô số
○ D. 0
Câu 45. Số nghiệm nguyên dương của phương trình $x^2-2xy+2y^2=25$ là:
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 5
Câu 46. Tìm số nghiệm nguyên của phương trình $x^2+y^2=(y^2+2)^2$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 47. Phương trình $x(x+2)=y(y+4)$ có mấy nghiệm nguyên dương?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 0
○ D. 3
Câu 48. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn đẳng thức $2x^6-2x^3y+y^2=729$?
○ A. 2
○ B. 3
○ C. 6
○ D. 4
Phương trình chứa tham số
Câu 49. Biết rằng $x=1$ là một nghiệm của phương trình $x^2-5x+m-7=0$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
○ A. 5
○ B. 4
○ C. $-3$
○ D. 3
Câu 50. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x^2-2mx-5m+6=0$ vô nghiệm?
○ A. 5
○ B. 4
○ C. 7
○ D. 6
Câu 51. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-(m^2-2m+17)x-(m^4+5)=0$. Giá trị nhỏ nhất của $x_1+x_2$ bằng:
○ A. 17
○ B. 16
○ C. 15
○ D. 14
Câu 52. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $(x-2)(x^2-7x+41)=0$ và $x^2-mx+m^2-5m+8=0$?
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 1
Câu 53. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-23x-(m^2+14)=0$. Tìm giá trị lớn nhất của $P=x_1+x_2+x_1x_2$.
○ A. 9
○ B. 10
○ C. 11
○ D. 12
Câu 54. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2+(5-2a)x+4a-14=0$. Tìm hệ thức liên hệ giữa $x_1,x_2$ không phụ thuộc vào $a$.
○ A. $x_1+x_2-x_1x_2=4$
○ B. $2(x_1+x_2)+x_1x_2=-4$
○ C. $2(x_1+x_2)-x_1x_2=4$
○ D. $3(x_1+x_2)-x_1x_2=5$
Câu 55. Tìm giá trị của tham số $k$ để phương trình $x^2-(k-4)x+k-5=0$ có hai nghiệm dương phân biệt.
○ A. $k\gt 5$
○ B. $k\gt 5$ và $k\ne6$
○ C. $k\le5$
○ D. $k\ne6$
Câu 56. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m-2)(m^2+m)x=m(m^2-5m+6)$ có vô số nghiệm?
○ A. 0
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 57. Biết rằng $x=2$ là một nghiệm của phương trình $x^2-7x+m+3=0$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
○ A. 5
○ B. 4
○ C. 6
○ D. 3
Câu 58. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x^2-2(m+1)x+3m+7=0$ vô nghiệm?
○ A. 3
○ B. 4
○ C. 5
○ D. 6
Câu 59. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-(m^2-6m+30)x-(m^4+11)=0$. Giá trị nhỏ nhất của $x_1+x_2$ bằng:
○ A. 17
○ B. 19
○ C. 21
○ D. 23
Câu 60. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $(x-3)(x^2-9x+50)=0$ và $x^2-mx+m^2-8m+15=0$?
○ A. 0
○ B. 1
○ C. 3
○ D. 2
Câu 61. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-2(m+3)x+6m-m^2=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $P=|x_1-x_2|$.
○ A. 6
○ B. $2\sqrt2$
○ C. $\sqrt6$
○ D. 4
Câu 62. Cho các phương trình $2x^2+ax-3=0$ (1) và $-3x^2+ax+2=0$ (2). Gọi $\alpha$ và $\beta$ lần lượt là nghiệm dương của (1) và (2). Giá trị nhỏ nhất của $\alpha+\beta$ là:
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 63. Cho phương trình $(m^2+1)x^2+4(m^2+1)x-2m=0$ (1). Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của (1). Giá trị lớn nhất của $x_1^2+x_2^2$ bằng:
○ A. 14
○ B. 16
○ C. 18
○ D. 20
Câu 64. Có bao nhiêu giá trị của tham số $a$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $x^2+2x+a-5=0$ và $x^2+(a-1)x+4=0$?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 4
○ D. 3
Bài tập tổng hợp
Câu 65. Phương trình $(x^2-12x+20)\sqrt{x-6}=0$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 66. Biết rằng $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-4321x-(m^6+3)=0$. Tính $S=2(x_1+x_2)$.
○ A. 4321
○ B. $-8642$
○ C. 8642
○ D. 8644
Câu 67. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m^2+m-2)x=m^3-m^2+2m-2$ vô nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 68. Phương trình $\sqrt{3x+10}-\sqrt{x+2}=2$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 69. Biết rằng phương trình $(m-3)x^2-2(m+1)x-m-3=0$ có một nghiệm là $-1$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
○ A. 5
○ B. 3
○ C. $-3$
○ D. $-5$
Câu 70. Cho phương trình $x-13y=37$ (với $x,y$ nguyên). Khẳng định nào dưới đây SAI?
○ A. Phương trình có vô số nghiệm nguyên
○ B. Nếu $(x;y)$ là một nghiệm nguyên của phương trình thì $x,y$ không cùng lẻ
○ C. $x=50,y=1$ là một nghiệm nguyên của phương trình
○ D. Phương trình chỉ có hữu hạn nghiệm nguyên
Câu 71. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2-x+y-37=0$?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 72. Phương trình $x^2+2y^2-2xy-1=0$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x;y)$?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 73. Phương trình $(x^2-14x+24)\sqrt{x-8}=0$ có mấy nghiệm?
○ A. 2
○ B. 1
○ C. 3
○ D. 4
Câu 74. Biết rằng $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-2024x-(m^6+7)=0$. Tính $S=3(x_1+x_2)$.
○ A. 2024
○ B. 6072
○ C. 6074
○ D. 4048
Câu 75. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m^2+2m-3)x=m^3+3m^2-4$ vô nghiệm?
○ A. 0
○ B. 2
○ C. 1
○ D. 3
Câu 76. Phương trình $\sqrt{5x+9}-\sqrt{x+1}=2$ có mấy nghiệm?
○ A. 0
○ B. 1
○ C. 3
○ D. 2
Câu 77. Biết rằng phương trình $(m-4)x^2-2(m+2)x-m-4=0$ có một nghiệm là $-1$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
○ A. $-3$
○ B. $-5$
○ C. 3
○ D. 5
Câu 78. Cho phương trình $3x-11y=59$ (với $x,y$ nguyên). Khẳng định nào dưới đây SAI?
○ A. Phương trình có vô số nghiệm nguyên
○ B. Phương trình chỉ có hữu hạn nghiệm nguyên
○ C. $x=27,y=2$ là một nghiệm nguyên của phương trình
○ D. Nếu $(x;y)$ là một nghiệm nguyên của phương trình thì $x,y$ không cùng chẵn
Câu 79. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2-3x+3y-40=0$?
○ A. 4
○ B. 6
○ C. 8
○ D. 10
Câu 80. Phương trình $x^2+3y^2-2xy-4=0$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x;y)$?
○ A. 4
○ B. 6
○ C. 8
○ D. 2
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
BDACBDBDABCDABCDCDBD
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
BACCABCDABCDCABCDDAC
Câu 41Câu 42Câu 43Câu 44Câu 45Câu 46Câu 47Câu 48Câu 49Câu 50Câu 51Câu 52Câu 53Câu 54Câu 55Câu 56Câu 57Câu 58Câu 59Câu 60
ABCDABCDBDBCACBBABCD
Câu 61Câu 62Câu 63Câu 64Câu 65Câu 66Câu 67Câu 68Câu 69Câu 70Câu 71Câu 72Câu 73Câu 74Câu 75Câu 76Câu 77Câu 78Câu 79Câu 80
ABCDBCABDDDDABCDABCD
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=x^2$ ($t\ge 0$), ta được $t^2+321t-975=0$. Vì $1\cdot(-975)<0$ nên phương trình bậc hai này có hai nghiệm trái dấu $t_1<0$ (loại) và $t_2>0$. Với $t_2>0$ ta được $x=\pm\sqrt{t_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 2 (đáp án đúng: D)
Phương trình đã cho có tập nghiệm là $\{1;2;3;\ldots;12\}$. Tổng các nghiệm là $1+2+\cdots+12=\dfrac{12\cdot13}{2}=78$.
Câu 3 (đáp án đúng: A)
Với mỗi phương trình bậc hai $x^2-Sx+\ldots=0$, tổng hai nghiệm luôn bằng $S$ (theo định lí Vi-ét), không phụ thuộc vào các tham số còn lại. Tổng các nghiệm của các phương trình A, B, C, D lần lượt là $6;\,3;\,5;\,1$. Vậy tổng lớn nhất thuộc về phương trình A.
Câu 4 (đáp án đúng: C)
Theo định lí Vi-ét: $x_1+x_2=-2$, $x_1x_2=-\dfrac12$. Ta có $E=x_1x_2\left(x_1^2+x_2^2\right)=x_1x_2\left[(x_1+x_2)^2-2x_1x_2\right]=\left(-\dfrac12\right)\left[4-2\left(-\dfrac12\right)\right]=\left(-\dfrac12\right)\cdot5=-\dfrac52$.
Câu 5 (đáp án đúng: B)
Phép biến đổi A sai vì thiếu điều kiện $x\ne3$ (mẫu thức khác 0). Phép biến đổi C sai vì $\sqrt{(x-3)^2}=|x-3|$ nên còn thiếu trường hợp $x-3=-4$. Phép biến đổi D sai vì đã chia hai vế cho $x+7$ mà chưa xét trường hợp $x+7=0$. Chỉ có phép biến đổi B (khai triển trị tuyệt đối) là đúng.
Câu 6 (đáp án đúng: D)
Nhóm $(x+1)(x+4)=x^2+5x+4$ và $(x+2)(x+3)=x^2+5x+6$. Đặt $t=x^2+5x+5$, phương trình trở thành $(t-1)(t+1)=24 \Leftrightarrow t^2=25 \Leftrightarrow t=\pm5$. Với $t=5$: $x^2+5x+5=5 \Leftrightarrow x^2+5x=0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=-5$. Với $t=-5$: $x^2+5x+10=0$ có $\Delta=25-40<0$, vô nghiệm. Vậy phương trình có hai nghiệm $x=0$ và $x=-5$, tích các nghiệm bằng $0$.
Câu 7 (đáp án đúng: B)
Dễ thấy $x=9$ và $x=10$ đều là nghiệm (thay vào được $0+1=1$ và $1+0=1$). Nếu $x<9$ hoặc $x>10$ thì tổng hai số hạng lớn hơn $1$. Nếu $9<x<10$ thì $0<x-9<1$ và $0<10-x<1$ nên $|x-9|^{20}<x-9$ và $|x-10|^{37}<10-x$, suy ra tổng nhỏ hơn $1$. Vậy phương trình chỉ có đúng 2 nghiệm là $x=9$ và $x=10$.
Câu 8 (đáp án đúng: D)
Nhân hai vế với $-3$: $33x^3+3x^2-3x+1=0 \Leftrightarrow 34x^3=x^3-3x^2+3x-1=(x-1)^3$. Suy ra $x\sqrt[3]{34}=x-1 \Leftrightarrow x\left(\sqrt[3]{34}-1\right)=-1 \Leftrightarrow x=\dfrac{-1}{\sqrt[3]{34}-1}=\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{34}}$.
Câu 9 (đáp án đúng: A)
Đặt $t=x^2$ ($t\ge0$), ta được $t^2+215t-616=0$. Vì $1\cdot(-616)<0$ nên phương trình này có hai nghiệm trái dấu $t_1<0$ (loại) và $t_2>0$. Với $t_2>0$ ta được $x=\pm\sqrt{t_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng: B)
Phương trình đã cho có tập nghiệm là $\{2;4;6;\ldots;20\}$ (gồm 10 số hạng). Tổng các nghiệm là $2+4+\cdots+20=\dfrac{(2+20)\cdot10}{2}=110$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Dễ thấy các phương trình đã cho đều có $\Delta>0$ nên có hai nghiệm phân biệt. Tổng các nghiệm của phương trình A, B, C, D lần lượt là $10;6;-4;1$. Tổng nhỏ nhất là $-4$, ứng với phương trình C. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Theo định lí Viet ta có $x_1+x_2=-2$; $x_1x_2=-\dfrac23$. Ta có $E=x_1x_2(x_1+x_2)=\left(-\dfrac23\right)\cdot(-2)=\dfrac43$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: A)
Phép biến đổi B sai vì thiếu điều kiện $x\ne2$. Phép biến đổi C sai vì thiếu trường hợp $x-4=-9$. Phép biến đổi D sai vì đã chia hai vế của phương trình cho $x+5$, làm mất nghiệm $x=-5$. Phép biến đổi A là đúng vì đây là phép tách đúng của phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
Ta có $(x+2)(x+5)\cdot(x+3)(x+4)=15\Leftrightarrow (x^2+7x+10)(x^2+7x+12)=15$. Đặt $t=x^2+7x+11$, ta được $(t-1)(t+1)=15\Leftrightarrow t^2=16\Leftrightarrow t=\pm4$. Với $t=4$: $x^2+7x+7=0$ có $\Delta=49-28=21>0$, hai nghiệm với tích bằng $7$. Với $t=-4$: $x^2+7x+15=0$ có $\Delta=49-60=-11<0$, vô nghiệm. Vậy tích các nghiệm thực của phương trình là $7$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Dễ thấy $x=6$ hoặc $x=7$ là nghiệm. Nếu $x<6$ hoặc $x>7$ thì $|x-6|\ge1$ hoặc $|x-7|\ge1$ nên $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}>1$. Nếu $6<x<7$ thì $0<x-6<1$ và $0<7-x<1$ nên $|x-6|^{18}<x-6$ và $|x-7|^{25}<7-x$, suy ra $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}<(x-6)+(7-x)=1$. Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm là $x=6$ và $x=7$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: D)
Nhân hai vế với $-3$ ta được $21x^3+3x^2-3x+1=0$. Mặt khác $x^3-3x^2+3x-1-22x^3=-21x^3-3x^2+3x-1=-(21x^3+3x^2-3x+1)$ nên phương trình tương đương $x^3-3x^2+3x-1=22x^3\Leftrightarrow (x-1)^3=22x^3\Leftrightarrow x-1=x\sqrt[3]{22}\Leftrightarrow x=\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{22}}$. Đáp án D.
Câu 17 (đáp án đúng: C)
Điều kiện xác định: $x\ge5$. Phương trình tương đương $\sqrt{x-5}=0$ hoặc $x^2-11x+28=0$. Trường hợp 1: $x=5$ (thỏa điều kiện). Trường hợp 2: $x^2-11x+28=0 \Leftrightarrow x=4$ hoặc $x=7$; kết hợp điều kiện $x\ge5$ chỉ nhận $x=7$. Vậy phương trình có 2 nghiệm là $x=5$ và $x=7$.
Câu 18 (đáp án đúng: D)
Điều kiện $x>5$. Khi đó $\dfrac{\sqrt{x^2-25}}{\sqrt{x-5}}=\dfrac{\sqrt{(x-5)(x+5)}}{\sqrt{x-5}}=\sqrt{x+5}$. Phương trình trở thành $\sqrt{x+5}=3\sqrt{x+5}-8 \Leftrightarrow 2\sqrt{x+5}=8 \Leftrightarrow \sqrt{x+5}=4 \Leftrightarrow x=11$ (thỏa điều kiện). Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm.
Câu 19 (đáp án đúng: B)
Ta có $\sqrt{x^2-14x+49}=\sqrt{(x-7)^2}=|x-7|=20$, suy ra $x-7=20$ (tức $x=27$) hoặc $x-7=-20$ (tức $x=-13$). Nghiệm lớn nhất là $x=27$.
Câu 20 (đáp án đúng: D)
Phương trình tương đương với hệ $x-5\ge0$ và $6x-x^2-5=(x-5)^2$. Từ phương trình thứ hai: $6x-x^2-5=x^2-10x+25 \Leftrightarrow 2x^2-16x+30=0 \Leftrightarrow x^2-8x+15=0 \Leftrightarrow x=3$ hoặc $x=5$. Kết hợp điều kiện $x\ge5$, chỉ nhận $x=5$. Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm.
Câu 21 (đáp án đúng: B)
Điều kiện $x\ge1$. Hàm số $f(x)=\sqrt{x+3}+\sqrt{x-1}$ đồng biến trên $[1;+\infty)$ (tổng hai hàm đồng biến), mà $f(1)=\sqrt4+\sqrt0=2$ nên $x=1$ là nghiệm duy nhất của phương trình.
Câu 22 (đáp án đúng: A)
Lập phương hai vế: $x_0^3=(\sqrt5+2)-(\sqrt5-2)-3\sqrt[3]{(\sqrt5+2)(\sqrt5-2)}\cdot x_0=4-3x_0$. Suy ra $x_0^3+3x_0-4=0 \Leftrightarrow (x_0-1)\left(x_0^2+x_0+4\right)=0$. Vì $x_0^2+x_0+4>0$ với mọi $x_0$ nên $x_0=1$. Thay $x=1$ vào phương án A: $\sqrt{0}+\sqrt{1}=0+1=1$, đúng. Vậy $x_0$ là nghiệm của phương trình ở đáp án A.
Câu 23 (đáp án đúng: C)
Lập phương hai vế: $(x+36)-(x-1)-3\sqrt[3]{(x+36)(x-1)}\left[\sqrt[3]{x+36}-\sqrt[3]{x-1}\right]=1 \Leftrightarrow 37-3\sqrt[3]{(x+36)(x-1)}=1 \Leftrightarrow \sqrt[3]{(x+36)(x-1)}=12 \Leftrightarrow (x+36)(x-1)=1728$. Khai triển: $x^2+35x-36=1728 \Leftrightarrow x^2+35x-1764=0$, có $\Delta=35^2+4\cdot1764=8281=91^2$, cho $x=\dfrac{-35\pm91}{2}$, tức $x=28$ hoặc $x=-63$. Thử lại cả hai vào phương trình ban đầu đều thỏa mãn. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 24 (đáp án đúng: C)
Đặt $a=\sqrt{x-2},\,b=\sqrt{y-1},\,c=\sqrt{z-4}$ ($a,b,c\ge0$), suy ra $x=a^2+2,\,y=b^2+1,\,z=c^2+4$. Phương trình trở thành $a+b+c=\dfrac12\left(a^2+b^2+c^2+7\right)-2$, tức $2a+2b+2c=a^2+b^2+c^2+3$, hay $(a-1)^2+(b-1)^2+(c-1)^2=0$. Suy ra $a=b=c=1$, do đó $x=3,\,y=2,\,z=5$. Vậy $P=3\cdot3+2\cdot2+5=18$.
Câu 25 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $x>8$, khi đó $\dfrac{\sqrt{x^2-64}}{\sqrt{x-8}}=\dfrac{\sqrt{(x-8)(x+8)}}{\sqrt{x-8}}=\sqrt{x+8}$. Phương trình trở thành $\sqrt{x+8}=4\sqrt{x+8}-15\Leftrightarrow 3\sqrt{x+8}=15\Leftrightarrow \sqrt{x+8}=5\Leftrightarrow x=17$ (thỏa mãn $x>8$). Vậy phương trình có 1 nghiệm. Đáp án A.
Câu 26 (đáp án đúng: B)
Ta có $\sqrt{x^2-18x+81}=\sqrt{(x-9)^2}=|x-9|=24\Leftrightarrow \begin{cases}x-9=24\Rightarrow x=33\\x-9=-24\Rightarrow x=-15\end{cases}$. Nghiệm lớn nhất là $x=33$. Đáp án B.
Câu 27 (đáp án đúng: C)
Phương trình tương đương với $\begin{cases}x-7\ge0\\8x-x^2-7=(x-7)^2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x\ge7\\x^2-11x+28=0\end{cases}$. Phương trình $x^2-11x+28=0$ có hai nghiệm $x=4$ và $x=7$, kết hợp điều kiện $x\ge7$ chỉ nhận $x=7$. Vậy phương trình có 1 nghiệm. Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng: D)
Điều kiện $x\ge3$. Xét hàm số $f(x)=\sqrt{x+5}+\sqrt{x-3}$ đồng biến trên $[3;+\infty)$ nên với mọi $x\ge3$ ta có $f(x)\ge f(3)=\sqrt8+0=2\sqrt2>2$. Do đó phương trình đã cho vô nghiệm. Đáp án D.
Câu 29 (đáp án đúng: A)
Đặt $a=\sqrt[3]{x+40}$, $b=\sqrt[3]{x+3}$ thì $a-b=1$ và $a^3-b^3=37$. Vì $a^3-b^3=(a-b)^3+3ab(a-b)=1+3ab$ nên $1+3ab=37\Leftrightarrow ab=12\Leftrightarrow (x+40)(x+3)=1728$. Suy ra $x^2+43x-1608=0$ có $\Delta=1849+6432=8281=91^2$, cho $x=\dfrac{-43\pm91}{2}$, tức $x=24$ hoặc $x=-67$. Thử lại, cả hai đều thỏa mãn phương trình ban đầu. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án A.
Câu 30 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=\sqrt{8-x}+\sqrt{8+x}$ ($t\ge0$, $-8\le x\le8$). Ta có $t^2=16+2\sqrt{64-x^2}\Rightarrow \sqrt{64-x^2}=\dfrac{t^2-16}{2}$. Phương trình trở thành $t+\dfrac{t^2-16}{2}=4\Leftrightarrow t^2+2t-24=0\Leftrightarrow t=4$ (nhận, do $t\ge0$) hoặc $t=-6$ (loại). Với $t=4$ ta cần $\dfrac{t^2-16}{2}=0\ge0$ (thỏa), suy ra $\sqrt{64-x^2}=0\Leftrightarrow x=\pm8$. Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên. Đáp án B.
Câu 31 (đáp án đúng: C)
Điều kiện $x\ge-31$. Hàm số $y=f(x)=\sqrt[3]{x+70}+\sqrt{x+31}$ đồng biến trên $[-31;+\infty)$. Ta có $f(-6)=\sqrt[3]{64}+\sqrt{25}=4+5=9$ nên $x=-6$ là nghiệm duy nhất của phương trình. Đáp án C.
Câu 32 (đáp án đúng: D)
Ta có vế trái $=\sqrt{(x-3)^2+9}+\sqrt{(x-3)^2+1}\ge3+1=4$, dấu bằng xảy ra khi $x=3$. Vế phải $=-x^2+6x-5=-(x-3)^2+4\le4$, dấu bằng xảy ra khi $x=3$. Do đó vế trái $\ge4\ge$ vế phải với mọi $x$, hai vế cùng bằng $4$ chỉ khi $x=3$. Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm. Đáp án D.
Câu 33 (đáp án đúng: C)
Ta có $P=\dfrac{5(2a-1)+21}{2a-1}=5+\dfrac{21}{2a-1}$. Để $P$ nguyên thì $(2a-1)$ phải là ước của $21$, tức $2a-1\in\{\pm1;\pm3;\pm7;\pm21\}$, cho $8$ giá trị nguyên của $a$.
Câu 34 (đáp án đúng: A)
Ta viết lại: $(x-3)^2+(y+1)^2=0$. Vì tổng hai bình phương bằng $0$ nên $x-3=0$ và $y+1=0$, suy ra $x=3,\,y=-1$. Vậy $P=2\cdot3-3\cdot(-1)=6+3=9$.
Câu 35 (đáp án đúng: B)
Phương trình tương đương $(x-1)(y-1)=3$. Vì $3$ có 4 cách phân tích thành tích hai số nguyên: $1\cdot3,\,3\cdot1,\,(-1)\cdot(-3),\,(-3)\cdot(-1)$, ta được 4 cặp nghiệm $(x;y)\in\{(2;4);(4;2);(0;-2);(-2;0)\}$.
Câu 36 (đáp án đúng: C)
Phương trình tương đương $x(x-1)+y(y-1)=217$. Với $x,y$ nguyên, mỗi tích $x(x-1)$ và $y(y-1)$ là tích của hai số nguyên liên tiếp nên luôn là số chẵn. Do đó vế trái luôn chẵn, trong khi $217$ là số lẻ — vô lí. Vậy phương trình không có nghiệm nguyên.
Câu 37 (đáp án đúng: D)
Viết lại: $(2x-y)^2+x^2=169$. Vì $169=13^2=5^2+12^2$, xét các trường hợp với $x>0$: $x=5,\,|2x-y|=12\Rightarrow y=-2$(loại) hoặc $y=22$; $x=12,\,|2x-y|=5\Rightarrow y=19$ hoặc $y=29$; $x=13,\,|2x-y|=0\Rightarrow y=26$. Vậy có 4 nghiệm nguyên dương: $(5;22),(12;19),(12;29),(13;26)$.
Câu 38 (đáp án đúng: D)
Nhóm $(x+1)(x+4)=x^2+5x+4$, $(x+2)(x+3)=x^2+5x+6$. Đặt $t=x^2+5x+5$, ta có $y^2=(t-1)(t+1)=t^2-1$, tức $(t-y)(t+y)=1$. Vì $t,y$ nguyên nên $t-y=t+y=1$ hoặc $t-y=t+y=-1$, cho $t=1,y=0$ hoặc $t=-1,y=0$. Với $t=1$: $x^2+5x+4=0\Rightarrow x=-1$ hoặc $x=-4$. Với $t=-1$: $x^2+5x+6=0\Rightarrow x=-2$ hoặc $x=-3$. Vậy có 4 cặp nghiệm: $(-1;0),(-4;0),(-2;0),(-3;0)$.
Câu 39 (đáp án đúng: A)
Với $x=y=z\ne0$, mỗi số hạng $\dfrac{xy}{z}=\dfrac{zx}{y}=\dfrac{yz}{x}=x$, nên đẳng thức trở thành $3x=3\Rightarrow x=1$. Vậy $x=y=z=1$, suy ra $T=1^2+2\cdot1^2+3\cdot1^2=6$. (Các bộ $(1,-1,-1)$ và hoán vị cũng thỏa mãn đẳng thức ban đầu và đều cho cùng $T=6$.)
Câu 40 (đáp án đúng: C)
Xem phương trình là bậc hai ẩn $x$, biến đổi được thành $(x-y-3)(x+3y+1)=-7$. Vì $-7$ có các cách phân tích $1\times(-7),(-1)\times7,7\times(-1),(-7)\times1$, giải các hệ tương ứng ta được các cặp $(x;y)\in\{(1;-3),(-3;1),(3;1),(7;-3)\}$ (có thể kiểm tra trực tiếp cả 4 cặp đều thỏa mãn phương trình ban đầu). Tính $xy$ cho từng cặp: $-3,\,-3,\,3,\,-21$. Vậy giá trị nhỏ nhất của $xy$ là $-21$.
Câu 41 (đáp án đúng: A)
Ta có $P=\dfrac{4a+17}{2a-3}=2+\dfrac{23}{2a-3}$. Vì $23$ là số nguyên tố và $2a-3$ luôn là số lẻ nên $P\in\mathbb Z\Leftrightarrow 2a-3$ là ước lẻ của $23\Leftrightarrow 2a-3\in\{\pm1;\pm23\}$, cho $a\in\{2;1;13;-10\}$. Vậy có 4 giá trị nguyên của $a$. Đáp án A.
Câu 42 (đáp án đúng: B)
Từ giả thiết ta có $(x+4)^2+(y-2)^2=0\Leftrightarrow \begin{cases}x+4=0\\y-2=0\end{cases}\Rightarrow x=-4;y=2$. Vậy $P=3\cdot(-4)-2\cdot2=-16$. Đáp án B.
Câu 43 (đáp án đúng: C)
Phương trình tương đương với $x(y+2)-3(y+2)=5\Leftrightarrow (x-3)(y+2)=5$. Do $5$ là số nguyên tố nên $(x-3;y+2)\in\{(1;5);(5;1);(-1;-5);(-5;-1)\}$, tương ứng $(x;y)\in\{(4;3);(8;-1);(2;-7);(-2;-3)\}$. Vậy phương trình có 4 nghiệm nguyên. Đáp án C.
Câu 44 (đáp án đúng: D)
Phương trình đã cho tương đương với $x(x-1)+y(y-1)=301$. Khi $x,y\in\mathbb Z$, mỗi số $x(x-1)$ và $y(y-1)$ là tích của hai số nguyên liên tiếp nên luôn là số chẵn, do đó vế trái chia hết cho $2$. Trong khi đó $301$ là số lẻ. Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên. Đáp án D.
Câu 45 (đáp án đúng: A)
Phương trình tương đương với $(x-y)^2+y^2=25$. Với $y=3$: $(x-y)^2=16\Rightarrow x-y=\pm4\Rightarrow x=7$ (nhận) hoặc $x=-1$ (loại). Với $y=4$: $(x-y)^2=9\Rightarrow x-y=\pm3\Rightarrow x=7$ hoặc $x=1$ (đều nhận). Với $y=5$: $(x-y)^2=0\Rightarrow x=5$ (nhận). Vậy các nghiệm nguyên dương là $(7;3),(7;4),(1;4),(5;5)$, tức có 4 nghiệm. Đáp án A.
Câu 46 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=y^2$ ($t\ge0$), ta có $x^2=(t+2)^2-t=t^2+3t+4$. Nhân $4$ hai vế: $4x^2=4t^2+12t+16=(2t+3)^2+7\Leftrightarrow (2x-2t-3)(2x+2t+3)=7$. Vì $7$ là số nguyên tố, xét các trường hợp ta chỉ nhận được $t=0,x=\pm2$ (các trường hợp còn lại cho $t<0$, loại). Với $t=0\Rightarrow y=0$. Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên $(x;y)=(2;0),(-2;0)$. Đáp án B.
Câu 47 (đáp án đúng: C)
Phương trình tương đương với $x^2+2x+4=y^2+4y+4=(y+2)^2\Leftrightarrow (x+1)^2+3=(y+2)^2\Leftrightarrow (y+2-x-1)(y+2+x+1)=3\Leftrightarrow (y-x+1)(y+x+3)=3$. Với $x,y$ nguyên dương thì $y+x+3\ge5>3$, mà $3$ chỉ có các ước là $\pm1,\pm3$, mâu thuẫn. Vậy phương trình không có nghiệm nguyên dương. Đáp án C.
Câu 48 (đáp án đúng: D)
Xem phương trình là phương trình bậc hai ẩn $y$: $y^2-2x^3y+2x^6-729=0$. Ta có $\Delta^\prime=x^6-(2x^6-729)=729-x^6\ge0\Leftrightarrow x^6\le3^6\Leftrightarrow |x|\le3\Rightarrow x\in\{0;\pm1;\pm2;\pm3\}$. Với $x=0$: $\Delta^\prime=729=27^2\Rightarrow y=\pm27$ (nhận). Với $x=\pm1$: $\Delta^\prime=728$ không là số chính phương. Với $x=\pm2$: $\Delta^\prime=665$ không là số chính phương. Với $x=\pm3$: $\Delta^\prime=0\Rightarrow y=x^3$, tức $x=3\Rightarrow y=27$ và $x=-3\Rightarrow y=-27$. Vậy có 4 cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn: $(0;27),(0;-27),(3;27),(-3;-27)$. Đáp án D.
Câu 49 (đáp án đúng: B)
Theo định lí Vi-ét, tổng hai nghiệm $x_1+x_2=5$. Vì $x_1=1$ nên $x_2=5-1=4$.
Câu 50 (đáp án đúng: D)
Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^\prime=m^2+5m-6<0 \Leftrightarrow (m-1)(m+6)<0 \Leftrightarrow -6<m<1$. Các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $\{-5;-4;-3;-2;-1;0\}$, có tất cả $6$ giá trị.
Câu 51 (đáp án đúng: B)
Vì $1$ và $-(m^4+5)$ trái dấu với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu. Theo Vi-ét: $x_1+x_2=m^2-2m+17=(m-1)^2+16\ge16$. Vậy giá trị nhỏ nhất bằng $16$, đạt tại $m=1$.
Câu 52 (đáp án đúng: C)
Xét $x^2-7x+41=0$ có $\Delta=49-164<0$ nên vô nghiệm, do đó phương trình thứ nhất có nghiệm duy nhất $x=2$. Thay $x=2$ vào phương trình thứ hai: $4-2m+m^2-5m+8=0 \Leftrightarrow m^2-7m+12=0 \Leftrightarrow m=3$ hoặc $m=4$. Vậy có 2 giá trị của $m$.
Câu 53 (đáp án đúng: A)
Theo Vi-ét: $x_1+x_2=23$, $x_1x_2=-(m^2+14)$. Vậy $P=23-(m^2+14)=9-m^2\le9$. Giá trị lớn nhất $P=9$ đạt được khi $m=0$.
Câu 54 (đáp án đúng: C)
Theo Vi-ét: $x_1+x_2=2a-5$ và $x_1x_2=4a-14$. Từ $x_1+x_2=2a-5$ suy ra $2a=x_1+x_2+5$. Thay vào $x_1x_2=2(2a)-14=2(x_1+x_2+5)-14=2(x_1+x_2)-4$. Vậy $2(x_1+x_2)-x_1x_2=4$.
Câu 55 (đáp án đúng: B)
Thử $x=1$: $1-(k-4)+k-5=0$ đúng với mọi $k$, nên $x=1$ luôn là một nghiệm. Theo Vi-ét, $x_1x_2=k-5$ nên nghiệm còn lại $x_2=k-5$. Để có hai nghiệm dương phân biệt, cần $x_2>0$ và $x_2\ne x_1=1$, tức $k-5>0$ và $k-5\ne1$, hay $k>5$ và $k\ne6$.
Câu 56 (đáp án đúng: B)
Phương trình có vô số nghiệm khi hệ số của $x$ và hạng tử tự do đồng thời bằng $0$: $(m-2)(m^2+m)=0$ và $m(m^2-5m+6)=0$. Từ điều kiện thứ nhất: $m\in\{2;0;-1\}$. Từ điều kiện thứ hai: $m\in\{0;2;3\}$. Giá trị $m$ thỏa mãn cả hai điều kiện: $m=0$ và $m=2$. Vậy có $2$ giá trị của $m$.
Câu 57 (đáp án đúng: A)
Theo định lí Viet ta có $x_1+x_2=7$. Với $x_1=2\Rightarrow x_2=7-2=5$. Đáp án A.
Câu 58 (đáp án đúng: B)
$\Delta^\prime=(m+1)^2-(3m+7)=m^2-m-6=(m-3)(m+2)$. Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^\prime<0\Leftrightarrow -2<m<3$. Các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $-1;0;1;2$. Vậy có 4 giá trị. Đáp án B.
Câu 59 (đáp án đúng: C)
Do $1$ và $-(m^4+11)$ trái dấu với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu $x_1,x_2$. Theo định lí Viet: $x_1+x_2=m^2-6m+30=(m-3)^2+21\ge21$. Dấu bằng xảy ra khi $m=3$. Đáp án C.
Câu 60 (đáp án đúng: D)
Phương trình $x^2-9x+50=0$ có $\Delta=81-200=-119<0$ nên phương trình đầu có nghiệm thực duy nhất $x=3$. Thay $x=3$ vào phương trình sau: $9-3m+m^2-8m+15=0\Leftrightarrow m^2-11m+24=0\Leftrightarrow m=3$ hoặc $m=8$. Vậy có 2 giá trị của $m$. Đáp án D.
Câu 61 (đáp án đúng: A)
Ta có $\Delta^\prime=(m+3)^2-(6m-m^2)=2m^2+9>0$ với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. $P^2=(x_1+x_2)^2-4x_1x_2=4(m+3)^2-4(6m-m^2)=8m^2+36\ge36\Rightarrow P\ge6$. Dấu bằng xảy ra khi $m=0$. Đáp án A.
Câu 62 (đáp án đúng: B)
Vì (1) có tích hai nghiệm bằng $-\dfrac32<0$ và (2) có tích hai nghiệm bằng $-\dfrac23<0$ nên mỗi phương trình có hai nghiệm trái dấu, do đó $\alpha>0,\beta>0$ tồn tại duy nhất. Từ $2\alpha^2+a\alpha-3=0$, chia hai vế cho $\alpha^2$ ta được $-3\cdot\dfrac{1}{\alpha^2}+a\cdot\dfrac1\alpha+2=0$, tức $\dfrac1\alpha$ là nghiệm của (2). Vì (2) có hai nghiệm trái dấu và $\dfrac1\alpha>0$ nên $\beta=\dfrac1\alpha$. Vậy $\alpha+\beta=\alpha+\dfrac1\alpha\ge2$ theo bất đẳng thức Cô-si (dấu bằng khi $\alpha=1$, ứng với $a=1$). Đáp án B.
Câu 63 (đáp án đúng: C)
Ta có $x_1+x_2=-4$; $x_1x_2=\dfrac{-2m}{m^2+1}$ nên $x_1^2+x_2^2=16+\dfrac{4m}{m^2+1}$. Vì $(m-1)^2\ge0\Leftrightarrow m^2+1\ge2m$ và $(m+1)^2\ge0\Leftrightarrow m^2+1\ge-2m$ nên $-\dfrac12\le\dfrac{m}{m^2+1}\le\dfrac12$ với mọi $m$, do đó $x_1^2+x_2^2\le16+4\cdot\dfrac12=18$. Dấu bằng xảy ra khi $m=1$. Đáp án C.
Câu 64 (đáp án đúng: D)
Giả sử $x_0$ là nghiệm chung của hai phương trình. Trừ vế theo vế: $2x_0+a-5-(a-1)x_0-4=0\Leftrightarrow (3-a)x_0+(a-9)=0$. Thay vào phương trình đầu và rút gọn dẫn tới $(a-6)(a-5)(a+3)=0\Leftrightarrow a=6$ hoặc $a=5$ hoặc $a=-3$. Thử lại: với $a=6$ hai phương trình có nghiệm chung $x=-1$; với $a=5$ có nghiệm chung $x=-2$; với $a=-3$ có nghiệm chung $x=2$. Vậy có 3 giá trị của $a$ thỏa mãn. Đáp án D.
Câu 65 (đáp án đúng: B)
Điều kiện xác định: $x\ge6$. Phương trình tương đương $\sqrt{x-6}=0$ hoặc $x^2-12x+20=0$. Trường hợp 1: $x=6$ (thỏa điều kiện). Trường hợp 2: $x^2-12x+20=0 \Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=10$; kết hợp điều kiện $x\ge6$ chỉ nhận $x=10$. Vậy phương trình có 2 nghiệm là $x=6$ và $x=10$.
Câu 66 (đáp án đúng: C)
Theo Vi-ét, $x_1+x_2=4321$ với mọi giá trị của $m$ (hệ số của $x$ không phụ thuộc $m$). Vậy $S=2\cdot4321=8642$. (Vì $1$ và $-(m^6+3)$ luôn trái dấu nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi $m$.)
Câu 67 (đáp án đúng: A)
Phương trình vô nghiệm khi hệ số của $x$ bằng $0$ nhưng hạng tử tự do khác $0$. Hệ số của $x$: $m^2+m-2=0 \Leftrightarrow m=1$ hoặc $m=-2$. Với $m=1$: vế phải $=1-1+2-2=0$, khi đó phương trình trở thành $0=0$ (vô số nghiệm, không phải vô nghiệm) nên loại. Với $m=-2$: vế phải $=-8-4-4-2=-18\ne0$, thỏa mãn vô nghiệm. Vậy chỉ có $1$ giá trị $m=-2$.
Câu 68 (đáp án đúng: B)
Điều kiện $x\ge-2$. Viết lại $\sqrt{3x+10}=2+\sqrt{x+2}$, bình phương hai vế: $3x+10=4+4\sqrt{x+2}+x+2 \Leftrightarrow 2x+4=4\sqrt{x+2} \Leftrightarrow x+2=2\sqrt{x+2}$. Đặt $t=\sqrt{x+2}\ge0$: $t^2=2t \Leftrightarrow t=0$ hoặc $t=2$. Với $t=0$: $x=-2$. Với $t=2$: $x=2$. Thử lại cả hai nghiệm vào phương trình ban đầu đều thỏa mãn. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 69 (đáp án đúng: D)
Thay $x=-1$ vào phương trình: $(m-3)+2(m+1)-m-3=2m-4=0 \Rightarrow m=2$. Với $m=2$, phương trình trở thành $-x^2-6x-5=0 \Leftrightarrow x^2+6x+5=0 \Leftrightarrow (x+1)(x+5)=0$, cho $x=-1$ hoặc $x=-5$. Vậy nghiệm còn lại là $x=-5$.
Câu 70 (đáp án đúng: D)
Vì $\gcd(1,13)=1$ nên phương trình có vô số nghiệm nguyên, tham số hóa bởi $x=37+13y$ với $y$ nguyên tùy ý — khẳng định A đúng, D sai. Với $y=1$: $x=50$, khớp khẳng định C (đúng). Xét tính chẵn lẻ: nếu $y$ chẵn thì $x=37+13y$ lẻ; nếu $y$ lẻ thì $x$ chẵn — trong mọi trường hợp $x,y$ luôn khác tính chẵn lẻ, tức không cùng lẻ — khẳng định B đúng. Vậy khẳng định sai là D.
Câu 71 (đáp án đúng: D)
Viết lại: $x(x-1)+y(y+1)=37$. Với $x$ nguyên, $x(x-1)$ là tích của hai số nguyên liên tiếp nên luôn chẵn; tương tự $y(y+1)$ cũng luôn chẵn. Do đó vế trái luôn là số chẵn, không thể bằng $37$ (số lẻ). Vậy không có cặp số nguyên nào thỏa mãn.
Câu 72 (đáp án đúng: D)
Viết lại: $(x-y)^2+y^2=1$. Vì tổng hai số chính phương bằng $1$ nên có hai khả năng: $(x-y)^2=1,\,y^2=0$ cho $y=0,\,x=\pm1$; hoặc $(x-y)^2=0,\,y^2=1$ cho $y=\pm1,\,x=y$. Tổng hợp lại ta được 4 cặp nghiệm: $(1;0),(-1;0),(1;1),(-1;-1)$.
Câu 73 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $x\ge8$. Nếu $x-8=0\Rightarrow x=8$ (thỏa mãn). Nếu $x^2-14x+24=0\Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=12$; kết hợp điều kiện $x\ge8$ chỉ nhận $x=12$. Vậy phương trình có 2 nghiệm là $x=8$ và $x=12$. Đáp án A.
Câu 74 (đáp án đúng: B)
Theo định lí Viet, $x_1+x_2=2024$ với mọi $m$ (vì đây là hệ số của $x$ trong phương trình, không phụ thuộc $m$). Vậy $S=3\cdot2024=6072$. Đáp án B.
Câu 75 (đáp án đúng: C)
Ta có $m^2+2m-3=(m-1)(m+3)$ và $m^3+3m^2-4=(m-1)(m+2)^2$. Phương trình vô nghiệm khi hệ số của $x$ bằng $0$ nhưng vế phải khác $0$, tức $(m-1)(m+3)=0\Leftrightarrow m=1$ hoặc $m=-3$. Với $m=1$: vế phải $=(1-1)(1+2)^2=0$, phương trình trở thành $0=0$ (vô số nghiệm, loại). Với $m=-3$: vế phải $=(-3-1)(-3+2)^2=-4\ne0$, phương trình vô nghiệm (nhận). Vậy có 1 giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 76 (đáp án đúng: D)
Điều kiện $x\ge-1$. Ta có $\sqrt{5x+9}=2+\sqrt{x+1}\Rightarrow 5x+9=4+4\sqrt{x+1}+x+1\Leftrightarrow 4x+4=4\sqrt{x+1}\Leftrightarrow x+1=\sqrt{x+1}$. Đặt $u=\sqrt{x+1}\ge0$: $u^2=u\Leftrightarrow u=0$ hoặc $u=1$, tương ứng $x=-1$ hoặc $x=0$. Thử lại cả hai đều thỏa mãn phương trình ban đầu. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án D.
Câu 77 (đáp án đúng: A)
Thay $x=-1$ vào phương trình: $(m-4)-2(m+2)(-1)-m-4=0\Leftrightarrow (m-4)+2(m+2)-m-4=0\Leftrightarrow 2m-4=0\Leftrightarrow m=2$. Với $m=2$, phương trình trở thành $-2x^2-8x-6=0\Leftrightarrow x^2+4x+3=0\Leftrightarrow (x+1)(x+3)=0$. Vậy nghiệm còn lại là $x=-3$. Đáp án A.
Câu 78 (đáp án đúng: B)
Vì $\gcd(3,11)=1$ nên phương trình có vô số nghiệm nguyên, với dạng tổng quát $x=27+11t,\ y=2+3t$ ($t\in\mathbb Z$), nên khẳng định A đúng. Với $t=0$ ta được $x=27,y=2$, thử lại $3\cdot27-11\cdot2=59$ đúng, nên khẳng định C đúng. Nếu $x,y$ cùng chẵn thì $3x-11y$ chẵn, trong khi $59$ lẻ, mâu thuẫn, nên khẳng định D đúng. Do phương trình có vô số nghiệm nguyên nên khẳng định B (chỉ có hữu hạn nghiệm) là SAI. Đáp án B.
Câu 79 (đáp án đúng: C)
Nhân $4$ hai vế và biến đổi ta được $(2x-3)^2+(2y+3)^2=178$. Do $2x-3$ và $2y+3$ đều là số lẻ, ta cần tìm các số lẻ $a,b$ thỏa $a^2+b^2=178$; chỉ có $13^2+3^2=178$. Xét đủ các trường hợp dấu của $(2x-3;2y+3)\in\{(\pm13;\pm3),(\pm3;\pm13)\}$ ta được 8 cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn: $(8;0),(8;-3),(-5;0),(-5;-3),(3;5),(3;-8),(0;5),(0;-8)$. Đáp án C.
Câu 80 (đáp án đúng: D)
Xem phương trình là phương trình bậc hai ẩn $x$: $x^2-2yx+3y^2-4=0$. Ta có $\Delta^\prime=y^2-(3y^2-4)=4-2y^2\ge0\Leftrightarrow y^2\le2\Rightarrow y\in\{-1;0;1\}$. Với $y=0$: $\Delta^\prime=4$ là số chính phương, $x=0\pm2=\pm2$ (nhận). Với $y=\pm1$: $\Delta^\prime=2$ không là số chính phương nên $x$ không nguyên. Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên $(x;y)=(2;0),(-2;0)$. Đáp án D.