⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Dạng 2: Biến đổi, rút gọn biểu thức
Chương I. Biểu thức đại số — 20 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Rút gọn biểu thức $E=(2a+b-4c)-(a+2b-3c)+c$ ta được
○ A. $a-b-c$
○ B. $a-b$
○ C. $2a-b$
○ D. $a-c$
Câu 2. Phép biến đổi nào dưới đây là SAI?
○ A. $\sqrt{a^2-6a+9}=|a-3|$
○ B. $\sqrt{a^4(a^2+1)^2}=a^2(a^2+1)$
○ C. $\sqrt{a^2(a^2+2)}=|a|\sqrt{a^2+2}$
○ D. $\sqrt{(a-1)(a-3)}=\sqrt{a-1}\sqrt{a-3}$
Câu 3. Cho $a\lt 0,\ b\ne0$. Rút gọn biểu thức $E=\dfrac{\sqrt{64a^{10}b^{54}}}{\sqrt{256a^{12}b^{54}}}$
○ A. $\dfrac{1}{2a}$
○ B. $\dfrac{-1}{2a}$
○ C. $\dfrac{1}{4a}$
○ D. $\dfrac{-1}{4a}$
Câu 4. Cho $a\ne0,\ a\ne1,\ a\ne3$. Biểu thức $M=\dfrac{2a}{a^2-3a}+\dfrac{a}{a-1}+\dfrac{2a}{a^2-4a+3}$ sau khi rút gọn bằng
○ A. $\dfrac{a-2}{a-3}$
○ B. $\dfrac{-a-2}{a-3}$
○ C. $\dfrac{a+2}{a-3}$
○ D. $\dfrac{a+1}{a-1}$
Câu 5. Rút gọn biểu thức $P=\left(\dfrac{a+1}{a-1}-\dfrac{a-1}{a+1}\right):\left(\dfrac{2}{a^2-1}-\dfrac{a}{a-1}+\dfrac{1}{a+1}\right)$
○ A. $\dfrac{2a}{1-a^2}$
○ B. $\dfrac{3a}{1-a^2}$
○ C. $\dfrac{4a}{1-a^2}$
○ D. $\dfrac{1-a}{1+a}$
Câu 6. Rút gọn biểu thức $A=\sqrt{a+2\sqrt{a-1}}-\sqrt{a+8+6\sqrt{a-1}}$ (với $a\ge1$)
○ A. $-2$
○ B. $2$
○ C. $\sqrt{a-1}-2$
○ D. $\sqrt{a-1}+2$
Câu 7. Cho $a,b,c,A,B,C$ là các số dương thỏa mãn $\dfrac{a}{A}=\dfrac{b}{B}=\dfrac{c}{C}$. Giá trị của biểu thức
$$P=\sqrt{aA}+\sqrt{bB}+\sqrt{cC}-\sqrt{(a+b+c)(A+B+C)}$$
bằng
○ A. $1$
○ B. $-1$
○ C. $0$
○ D. $\dfrac12$
Câu 8. Rút gọn biểu thức $P=\left(1+\dfrac{1}{3}\right)\left(1+\dfrac{1}{8}\right)\cdots\left(1+\dfrac{1}{n^2+2n}\right),\ n\in\mathbb{N}^{*}$
○ A. $\dfrac{n+1}{n+2}$
○ B. $\dfrac{2(n+1)}{n+2}$
○ C. $\dfrac{2}{n+2}$
○ D. $\dfrac{2n}{n+2}$
Câu 9. Cho $a,b,c$ là các số thực khác nhau. Biểu thức $Q=\sqrt{\dfrac{1}{(a-b)^2}+\dfrac{1}{(b-c)^2}+\dfrac{1}{(c-a)^2}}$ sau khi rút gọn bằng
○ A. $\left|\dfrac{1}{a-b}-\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$
○ B. $\left|\dfrac{1}{a-b}-\dfrac{1}{b-c}-\dfrac{1}{c-a}\right|$
○ C. $\left|\dfrac{1}{a-b}+\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$
○ D. $\left|\dfrac{2}{a-b}+\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$
Câu 10. Cho $n$ là số nguyên dương. Rút gọn biểu thức $P=\dfrac{3}{(1.2)^2}+\dfrac{5}{(2.3)^2}+\ldots+\dfrac{2n+1}{[n(n+1)]^2}$
○ A. $\dfrac{n^2-n}{(n+1)^2}$
○ B. $\dfrac{n^2-2n}{(n+1)^2}$
○ C. $\dfrac{n^2+n}{(n+1)^2}$
○ D. $\dfrac{n^2+2n}{(n+1)^2}$
Câu 11. Cho $a\le5$. Giá trị của biểu thức $E=\sqrt{a^2-10a+25}-2a+3$ bằng
○ A. $8-3a$
○ B. $8+3a$
○ C. $7-3a$
○ D. $3a-8$
Câu 12. Cho $a\lt 0\lt b$. Biểu thức $\dfrac{-1}{3}ab^5\sqrt{\dfrac{81a^2}{b^{10}}}$ bằng
○ A. $-3a$
○ B. $3a^2$
○ C. $3a^2b$
○ D. $2a^2$
Câu 13. Rút gọn biểu thức $E=\left(\dfrac{a}{a-1}-\dfrac{a+1}{a}\right):\left(\dfrac{a}{a+1}-\dfrac{a-1}{a}\right)$ với $a\ne0,\ a\ne\pm1$.
○ A. $\dfrac{a-1}{a+1}$
○ B. $\dfrac{2a+1}{a-1}$
○ C. $\dfrac{a+1}{a-1}$
○ D. $\dfrac{a+2}{a-1}$
Câu 14. Nếu $\sqrt{a+42}-\sqrt{a-42}=4$ thì $\sqrt{a+42}+\sqrt{a-42}$ bằng bao nhiêu?
○ A. $42$
○ B. $22$
○ C. $20$
○ D. $21$
Câu 15. Cho $P=\sqrt{2-\sqrt3}-\sqrt{2+\sqrt3}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $P\le-2$
○ B. $-2\le P\le-1$
○ C. $-1\lt P\lt 1$
○ D. $P\ge1$
Câu 16. Cho $x\gt 5$, rút gọn biểu thức $E=\dfrac{12\sqrt{x-1-2\sqrt{x-2}}}{\sqrt{x-2}-1}$.
○ A. $6$
○ B. $13$
○ C. $12$
○ D. $24$
Câu 17. Rút gọn biểu thức $M=\left(\dfrac{\sqrt a+2}{a+2\sqrt a+1}-\dfrac{\sqrt a-2}{a-1}\right)\cdot\dfrac{\sqrt a+1}{\sqrt a}$ với $a\gt 0,\ a\ne1$.
○ A. $\dfrac{2}{\sqrt a+1}$
○ B. $\dfrac{2}{\sqrt a-1}$
○ C. $\dfrac{3}{a-1}$
○ D. $\dfrac{2}{a-1}$
Câu 18. Rút gọn biểu thức $Q=\left(\dfrac{\sqrt a}{3+\sqrt a}+\dfrac{2a}{9-a}\right):\left(\dfrac{\sqrt a-1}{a-3\sqrt a}-\dfrac{2}{\sqrt a}\right)$ với $a\gt 0,\ a\ne9,\ a\ne25$.
○ A. $\dfrac{\sqrt a}{a-5}$
○ B. $\dfrac{a}{\sqrt a-5}$
○ C. $\dfrac{2a}{\sqrt a-5}$
○ D. $\dfrac{a}{\sqrt a-3}$
Câu 19. Rút gọn biểu thức $Q=\sqrt{6-2\sqrt{\sqrt2+\sqrt{12}+\sqrt{18-\sqrt{128}}}}$.
○ A. $\sqrt3-1$
○ B. $\sqrt3+1$
○ C. $2$
○ D. $2\sqrt3-1$
Câu 20. Cho các số thực $x,y,z$ khác $0$ thỏa mãn $\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{z}=\dfrac{1}{x+y+z}$. Khi đó biểu thức $Q=\dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3}+\dfrac{1}{z^3}$ sau khi biến đổi bằng
○ A. $\dfrac{2}{x^3+y^3+z^3}$
○ B. $\dfrac{1}{x^2+y^2+z^2}$
○ C. $\dfrac{1}{x^3+y^3+z^3}$
○ D. $x^3+y^3+z^3$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| B | D | B | C | C | A | C | B | C | D | A | B | C | D | B | C | D | B | A | C |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
B)
$E=(2a+b-4c)-(a+2b-3c)+c=2a+b-4c-a-2b+3c+c=a-b$. Đáp án B.
Câu 2 (đáp án đúng:
D)
Biểu thức $\sqrt{(a-1)(a-3)}$ có tập xác định $a\le1$ hoặc $a\ge3$, còn $\sqrt{a-1}\cdot\sqrt{a-3}$ chỉ xác định khi $a\ge3$.
Hai tập xác định khác nhau nên phép biến đổi D làm thay đổi tập xác định — đây là phép biến đổi sai. Đáp án D.
Câu 3 (đáp án đúng:
B)
$E=\sqrt{\dfrac{64a^{10}b^{54}}{256a^{12}b^{54}}}=\sqrt{\dfrac{1}{4a^2}}=\dfrac{1}{2|a|}=\dfrac{1}{-2a}=\dfrac{-1}{2a}$ (vì $a<0$ nên $|a|=-a$). Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
$M=\dfrac{2}{a-3}+\dfrac{a}{a-1}+\dfrac{2a}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{2(a-1)+a(a-3)+2a}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{a^2+a-2}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{(a-1)(a+2)}{(a-1)(a-3)}=\dfrac{a+2}{a-3}$. Đáp án C.
Câu 5 (đáp án đúng:
C)
$P=\dfrac{(a+1)^2-(a-1)^2}{a^2-1}:\dfrac{2-a(a+1)+(a-1)}{a^2-1}=\dfrac{4a}{a^2-1}\cdot\dfrac{a^2-1}{2-a(a+1)+a-1}=\dfrac{4a}{1-a^2}$. Đáp án C.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
$A=\sqrt{(a-1)+2\sqrt{a-1}+1}-\sqrt{(a-1)+6\sqrt{a-1}+9}=\sqrt{\left(\sqrt{a-1}+1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt{a-1}+3\right)^2}$
$=\left(\sqrt{a-1}+1\right)-\left(\sqrt{a-1}+3\right)=-2$. Đáp án A.
Câu 7 (đáp án đúng:
C)
Đặt $\dfrac{a}{A}=\dfrac{b}{B}=\dfrac{c}{C}=k\Rightarrow a=kA,\ b=kB,\ c=kC$.
$P=\sqrt{k}A+\sqrt{k}B+\sqrt{k}C-\sqrt{k(A+B+C)(A+B+C)}=\sqrt{k}(A+B+C)-\sqrt{k}(A+B+C)=0$. Đáp án C.
Câu 8 (đáp án đúng:
B)
Ta có $1+\dfrac{1}{k^2+2k}=\dfrac{(k+1)^2}{k(k+2)}$. Do đó
$$P=\dfrac{2^2}{1.3}\cdot\dfrac{3^2}{2.4}\cdots\dfrac{(n+1)^2}{n(n+2)}=\dfrac{2(n+1)}{n+2}$$
Đáp án B.
Câu 9 (đáp án đúng:
C)
Đặt $x=a-b,\ y=b-c,\ z=c-a\Rightarrow x+y+z=0$. Khi đó
$$\left(\dfrac1x+\dfrac1y+\dfrac1z\right)^2=\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}+\dfrac{2}{xyz}(x+y+z)=\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}$$
$$\Rightarrow Q=\left|\dfrac1x+\dfrac1y+\dfrac1z\right|=\left|\dfrac{1}{a-b}+\dfrac{1}{b-c}+\dfrac{1}{c-a}\right|$$
Đáp án C.
Câu 10 (đáp án đúng:
D)
Với mỗi số hạng, $\dfrac{2k+1}{[k(k+1)]^2}=\dfrac{(k+1)^2-k^2}{k^2(k+1)^2}=\dfrac{1}{k^2}-\dfrac{1}{(k+1)^2}$.
Do đó $P=\left(\dfrac{1}{1^2}-\dfrac{1}{2^2}\right)+\left(\dfrac{1}{2^2}-\dfrac{1}{3^2}\right)+\ldots+\left(\dfrac{1}{n^2}-\dfrac{1}{(n+1)^2}\right)=1-\dfrac{1}{(n+1)^2}=\dfrac{n^2+2n}{(n+1)^2}$. Đáp án D.
Câu 11 (đáp án đúng:
A)
Ta có $a^2-10a+25=(a-5)^2$ nên $\sqrt{a^2-10a+25}=|a-5|=5-a$ (do $a\le5$).
Vậy $E=(5-a)-2a+3=8-3a$. Đáp án A.
Câu 12 (đáp án đúng:
B)
Vì $b>0$ nên $b^5>0$, do đó $\sqrt{\dfrac{81a^2}{b^{10}}}=\dfrac{9|a|}{b^5}=\dfrac{-9a}{b^5}$ (vì $a<0$ nên $|a|=-a$).
Vậy biểu thức bằng $\dfrac{-1}{3}ab^5\cdot\dfrac{-9a}{b^5}=3a^2$. Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng:
C)
Ta có $\dfrac{a}{a-1}-\dfrac{a+1}{a}=\dfrac{a^2-\left(a^2-1\right)}{a(a-1)}=\dfrac{1}{a(a-1)}$.
Tương tự $\dfrac{a}{a+1}-\dfrac{a-1}{a}=\dfrac{a^2-\left(a^2-1\right)}{a(a+1)}=\dfrac{1}{a(a+1)}$.
Vậy $E=\dfrac{1}{a(a-1)}\cdot\dfrac{a(a+1)}{1}=\dfrac{a+1}{a-1}$. Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng:
D)
Điều kiện $a\ge42$. Đặt $S=\sqrt{a+42}+\sqrt{a-42}>0$.
Ta có $\left(\sqrt{a+42}-\sqrt{a-42}\right)\left(\sqrt{a+42}+\sqrt{a-42}\right)=(a+42)-(a-42)=84$.
Suy ra $4S=84$, do đó $S=21$. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng:
B)
Nhân hai vế với $\sqrt2$ ta được
$\sqrt2P=\sqrt{4-2\sqrt3}-\sqrt{4+2\sqrt3}=\sqrt{\left(\sqrt3-1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt3+1\right)^2}=\left(\sqrt3-1\right)-\left(\sqrt3+1\right)=-2$.
Suy ra $P=\dfrac{-2}{\sqrt2}=-\sqrt2$.
Vì $1<\sqrt2<2$ nên $-2<-\sqrt2<-1$, tức là $-2\le P\le-1$. Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng:
C)
Ta có $x-1-2\sqrt{x-2}=(x-2)-2\sqrt{x-2}+1=\left(\sqrt{x-2}-1\right)^2$.
Vì $x>5$ nên $\sqrt{x-2}>\sqrt3>1$, do đó $\sqrt{x-1-2\sqrt{x-2}}=\left|\sqrt{x-2}-1\right|=\sqrt{x-2}-1$.
Vậy $E=\dfrac{12\left(\sqrt{x-2}-1\right)}{\sqrt{x-2}-1}=12$. Đáp án C.
Câu 17 (đáp án đúng:
D)
Đặt $t=\sqrt a$ ($t>0,\ t\ne1$). Ta có $a+2\sqrt a+1=(t+1)^2$ và $a-1=(t-1)(t+1)$.
$M=\left[\dfrac{t+2}{(t+1)^2}-\dfrac{t-2}{(t-1)(t+1)}\right]\cdot\dfrac{t+1}{t}=\dfrac{(t+2)(t-1)-(t-2)(t+1)}{(t+1)^2(t-1)}\cdot\dfrac{t+1}{t}$.
Mà $(t+2)(t-1)-(t-2)(t+1)=\left(t^2+t-2\right)-\left(t^2-t-2\right)=2t$.
Do đó $M=\dfrac{2t}{(t+1)^2(t-1)}\cdot\dfrac{t+1}{t}=\dfrac{2}{(t+1)(t-1)}=\dfrac{2}{t^2-1}=\dfrac{2}{a-1}$. Đáp án D.
Câu 18 (đáp án đúng:
B)
Đặt $t=\sqrt a$. Khi đó $9-a=(3-t)(3+t)$ và $a-3\sqrt a=t(t-3)$.
Ngoặc thứ nhất: $\dfrac{t}{3+t}+\dfrac{2t^2}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t(3-t)+2t^2}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t^2+3t}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t(t+3)}{(3-t)(3+t)}=\dfrac{t}{3-t}$.
Ngoặc thứ hai: $\dfrac{t-1}{t(t-3)}-\dfrac{2}{t}=\dfrac{(t-1)-2(t-3)}{t(t-3)}=\dfrac{5-t}{t(t-3)}$.
Do đó $Q=\dfrac{t}{3-t}\cdot\dfrac{t(t-3)}{5-t}=\dfrac{-t^2}{5-t}=\dfrac{t^2}{t-5}=\dfrac{a}{\sqrt a-5}$. Đáp án B.
Câu 19 (đáp án đúng:
A)
Ta có $\sqrt{128}=8\sqrt2$ và $18-8\sqrt2=16-8\sqrt2+2=\left(4-\sqrt2\right)^2$ nên $\sqrt{18-\sqrt{128}}=4-\sqrt2$.
Khi đó $\sqrt2+\sqrt{12}+\left(4-\sqrt2\right)=2\sqrt3+4=\left(\sqrt3+1\right)^2$, suy ra $\sqrt{\sqrt2+\sqrt{12}+\sqrt{18-\sqrt{128}}}=\sqrt3+1$.
Vậy $Q=\sqrt{6-2\left(\sqrt3+1\right)}=\sqrt{4-2\sqrt3}=\sqrt{\left(\sqrt3-1\right)^2}=\sqrt3-1$. Đáp án A.
Câu 20 (đáp án đúng:
C)
Từ giả thiết ta có $\dfrac{xy+yz+zx}{xyz}=\dfrac{1}{x+y+z}\Leftrightarrow(x+y+z)(xy+yz+zx)=xyz$.
Khai triển và rút gọn ta được $(x+y)(y+z)(z+x)=0$.
Nếu $x+y=0$ thì $y=-x$, suy ra $\dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3}=0$ nên $Q=\dfrac{1}{z^3}$; đồng thời $x^3+y^3+z^3=z^3$ nên $Q=\dfrac{1}{x^3+y^3+z^3}$.
Hai trường hợp $y+z=0$ và $z+x=0$ cho kết quả tương tự. Đáp án C.