⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Đề thi thử số 2
Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Giá trị của biểu thức $A = 2x^3 + 24x^2 + 97x + 139$ khi $x = 6$ bằng
○ A. 2015.
○ B. 2016.
○ C. 2017.
○ D. 2018.
Câu 2. Có bao nhiêu giá trị x nguyên để $P = \dfrac{2x+4}{x-3}$ nhận giá trị nguyên.
○ A. 6.
○ B. 7.
○ C. 8.
○ D. 9.
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức: $A = \dfrac{1}{2+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{3\sqrt{2}+2\sqrt{3}} + \dfrac{1}{4\sqrt{3}+3\sqrt{4}}+...+\dfrac{1}{100\sqrt{99}+99\sqrt{100}}$
○ A. $\dfrac{1}{10}$.
○ B. $\sqrt{\dfrac{99}{100}}$.
○ C. $\dfrac{1}{\sqrt{99}}$.
○ D. $\dfrac{9}{10}$.
Câu 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = 4x-12\sqrt{x}+\dfrac{37}{4}\left(\forall x\ge0\right)$.
○ A. $\dfrac{1}{2}$.
○ B. $\dfrac{1}{4}$.
○ C. $\dfrac{1}{6}$.
○ D. $\dfrac{1}{8}$.
Câu 5. Tìm giá trị biểu thức $A = \dfrac{\sqrt{x-2}}{\sqrt{x^2-4}}$ tại $x = 1+2\sqrt{2}$.
○ A. $\sqrt{2}-1$.
○ B. $\sqrt{2}+1$.
○ C. 1.
○ D. $\sqrt{2}$.
Câu 6. Phương trình $\sqrt{5x-6}-\sqrt{3+4x}=\sqrt{x-9}$ có mấy nghiệm nguyên dương?
○ A. 3.
○ B. 2.
○ C. 1.
○ D. 0.
Câu 7. Cho phương trình $\dfrac{\sqrt{x-2011}-1}{x-2011}+\dfrac{\sqrt{y-2012}-1}{y-2012}+\dfrac{\sqrt{z-2013}-1}{z-2013}=\dfrac{3}{4}$. Khi đó $x+y+z$ bằng
○ A. 6036.
○ B. 6048.
○ C. 6051.
○ D. 6054.
Câu 8. Cho phương trình $x^2-x+1+m=0$ có các nghiệm $x_1,x_2$. Tìm các giá trị của tham số m thỏa mãn biểu thức $x_1.x_2\left(x_1x_2-2\right)=3\left(x_1+x_2\right)$.
○ A. $m=2$.
○ B. $m=\pm1$.
○ C. $m=\pm2$.
○ D. $m=-2$.
Câu 9. Cho phương trình $x^2-2\left(m-1\right)x-m-3=0$. Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào giá trị của m.
○ A. $x_1+x_2+2x_1x_2+8=0$.
○ B. $x_1-x_2+3x_1x_2+8=0$.
○ C. $x_1+x_2+3x_1x_2+6=0$.
○ D. $x_1-x_2+3x_1x_2+6=0$.
Câu 10. Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác. Xét phương trình $a^2x^2+\left(a^2+b^2-c^2\right)x+b^2=0$ (1), mệnh đề nào sau đây là đúng:
○ A. Phương trình (1) có vô số nghiệm.
○ B. Phương trình (1) có nghiệm kép.
○ C. Phương trình (1) vô nghiệm.
○ D. Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
Câu 11. Số nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 2x^2+xy-y^2-5x+y+2=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases}$ bằng:
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 12. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x+y=\sqrt{4z-1} \\ y+z=\sqrt{4x-1} \\ z+x=\sqrt{4y-1} \end{cases}$. Tính $x+2y-z$.
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 13. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x+my=2 \\ mx-y=1 \end{cases}$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $S=2x-y$ với $\left(x;y\right)$ là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
○ A. 2.
○ B. 3.
○ C. 4.
○ D. 5.
Câu 14. Cho hệ $\begin{cases} x+y=m \\ mx+y=1 \end{cases}$. Xác định m để hai đường thẳng của hệ phương trình cắt nhau tại một điểm trên parabol $y=-2x^2$.
○ A. $m=-3$.
○ B. $m=4$.
○ C. $m=-2$.
○ D. $m=1$.
Câu 15. Tìm các giá trị của m để hệ $\begin{cases} 2x+3y=m \\ 15x-3y=3 \end{cases}$ có nghiệm $x\gt 0,y\gt 0$.
○ A. $m\gt -3$.
○ B. $m\lt -3$.
○ C. $m\gt \dfrac{2}{5}$.
○ D. $m\lt \dfrac{2}{5}$.
Câu 16. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\dfrac{x^4+2x^2+2}{x^2+1}$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 17. Số nghiệm dương của phương trình $7x^2+7x=\sqrt{\dfrac{4x+9}{28}}$ là:
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 18. Tháng giêng hai tổ sản xuất được 900 chi tiết máy; tháng 2 do cải tiến kĩ thuật tổ I vượt mức 15% và tổ II vượt mức 10% so với tháng giêng, vì vậy hai tổ đã sản xuất được 1010 chi tiết máy. Hỏi tháng giêng mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy.
○ A. Tổ 1: 300 chi tiết máy; tổ 2: 600 chi tiết máy.
○ B. Tổ 1: 600 chi tiết máy; tổ 2: 300 chi tiết máy.
○ C. Tổ 1: 500 chi tiết máy; tổ 2: 400 chi tiết máy.
○ D. Tổ 1: 400 chi tiết máy; tổ 2: 500 chi tiết máy.
Câu 19. Tổng các nghiệm của phương trình $5\sqrt{1+x^3}=2\left(x^2+2\right)$ bằng:
○ A. 7.
○ B. 8.
○ C. 6.
○ D. 5.
Câu 20. Cho phương trình $x^4+2mx^2+4=0$ (*). Tìm giá trị của tham số m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt $x_1,x_2,x_3,x_4$ thỏa mãn $x_1^4+x_2^4+x_3^4+x_4^4=32$.
○ A. $m=\sqrt{6}$.
○ B. $m=\pm\sqrt{6}$.
○ C. $m=-\sqrt{6}$.
○ D. $m=-4$.
Câu 21. Số giá trị của x để $\dfrac{4x+3}{x^2+1}$ nguyên âm?
○ A. 1.
○ B. 3.
○ C. 5.
○ D. 7.
Câu 22. Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $a+b+c=\dfrac{1}{abc}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\left(a+b\right)\left(a+c\right)$.
○ A. -1.
○ B. -2.
○ C. 1.
○ D. 2.
Câu 23. Cho phương trình $2x^2-\left(m+3\right)x+m=0$ (1) m là tham số. $x_1,x_2$ là 2 nghiệm của phương trình (1). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A=\left|x_1-x_2\right|$.
○ A. $-\sqrt{2}$.
○ B. $\sqrt{2}$.
○ C. -2.
○ D. 2.
Câu 24. Gọi $x_0$ là nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}=5$. Tìm khẳng định ĐÚNG?
○ A. $5\lt x_0\le6$.
○ B. $-5\le x_0\le4$.
○ C. $5\le x_0\lt 6$.
○ D. $x_0\ge6$.
Câu 25. Cho $\triangle ABC$, đường cao BD, CE cắt nhau tại H, ED cắt AH và BC lần lượt tại M và N. Tìm mệnh đề đúng?
○ A. $MD.NE=ME.ND$.
○ B. $NE.ME=ND.MD$.
○ C. $NE.ND=ME.MD$.
○ D. $ME.ED=NE.ND$.
Câu 26. Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ. Tính chu vi tam giác ABC biết đường cao $AH=14cm, \dfrac{HB}{HC}=\dfrac{1}{4}$.

○ A. $35+21\sqrt{5}cm$.
○ B. $21\sqrt{5}cm$.
○ C. $21+21\sqrt{5}cm$.
○ D. $27+21\sqrt{5}cm$.
Câu 27. Tính giá trị biểu thức $M=2015\sin^2 35^{\circ}+\sin 40^{\circ}+2015\cos^2 35^{\circ}-\cos 50^{\circ}+\tan 20^{\circ}.\tan 70^{\circ}$.
○ A. 2015.
○ B. 2016.
○ C. 2017.
○ D. 2018.
Câu 28. Cho tam giác ABC với các cạnh 3cm, 4cm, 5cm. Một đường tròn nội tiếp tam giác ABC như hình vẽ. Diện tích hình tròn tính bằng $cm^2$ bằng:

○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. $\pi$.
○ D. $\dfrac{3\pi}{2}$.
Câu 29. Cho hình vẽ, hai đường tròn (A, 10cm) và (C, 17cm) cắt nhau tại B và E. BE cắt AC tại O. Biết BE = 16cm. Tính AC.

○ A. 27cm.
○ B. 21cm.
○ C. 15cm.
○ D. 11cm.
Câu 30. Cho đường tròn tâm O bán kính OA = 10cm, dây cung BC vuông góc với bán kính OA tại H. Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B cắt bán kính OA tại D. Tính OD biết dây BC = 12cm.
○ A. 7,5 cm.
○ B. 10 cm.
○ C. 12,5 cm.
○ D. 15 cm.
Câu 31. AB là đường kính của một đường tròn tâm O và C là một điểm trên đường tròn sao cho OA = OB = BC =1. Độ dài AC là:

○ A. $\sqrt{5}$.
○ B. 1.
○ C. $\dfrac{3}{2}$.
○ D. $\sqrt{3}$.
Câu 32. Trên hình vẽ AB là một đường thẳng đi qua tâm O của một đương tròn bán kính r (cm). Cát tuyến AMN được vẽ sao cho AM = r (cm). Nếu $\widehat{NOB}=60^{\circ}$ thì $\widehat{OAM}$ bằng:

○ A. $10^{\circ}$.
○ B. $15^{\circ}$.
○ C. $20^{\circ}$.
○ D. $25^{\circ}$.
Câu 33. Cho đường tròn (O, R) và một điểm P nằm trong đường tròn. Xác định dây AB đi qua P sao cho $\widehat{OAB}$ có giá trị lớn nhất.
○ A. Dây AB vuông góc với OP tại P.
○ B. Dây AB đi qua P sao cho $\widehat{APO}=120^{\circ}$.
○ C. Dây AB đi qua P sao cho $\widehat{APO}=45^{\circ}$.
○ D. Dây AB đi qua P sao cho $\widehat{APO}=30^{\circ}$.
Câu 34. Cho tam giác ABC cân tại A, AB = 20cm, BC = 24 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
○ A. 12cm.
○ B. 13cm.
○ C. 14cm.
○ D. 15cm.
Câu 35. Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BD, CE của tam giác ABC cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) lần lượt tại M và N. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

○ A. Tứ giác ADHE nội tiếp.
○ B. $DE \parallel MN$.
○ C. $OA \perp DE$.
○ D. $OA \perp BM$.
Câu 36. Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh khối 9 của một trường lựa chọn hình thức giải trí yêu thích: Xem phim chiếm 30%, Nghe nhạc chiếm 35%, Chơi thể thao chiếm 20%, các hình thức còn lại chiếm 15%. Hỏi hình quạt biểu diễn tỉ lệ học sinh thích Nghe nhạc có số đo cung là bao nhiêu độ?
○ A. $126^\circ$
○ B. $108^\circ$
○ C. $120^\circ$
○ D. $135^\circ$
Câu 37. Số tin nhắn mà bạn Hà đã gửi cho từng người bạn trong nhóm chat của lớp vào một buổi tối được thống kê trên 19 người bạn như sau: 5, 3, 5, 4, 5, 6, 3, 5, 4, 5, 3, 5, 6, 4, 5, 3, 5, 4, 5. Số tin nhắn nào có tần số lớn nhất trong dãy số liệu trên?
○ A. 3 tin nhắn
○ B. 4 tin nhắn
○ C. 6 tin nhắn
○ D. 5 tin nhắn
Câu 38. Chiều cao (đơn vị: cm) của 40 học sinh lớp 9A được đo và ghép nhóm như bảng sau:
Nhóm $[150;155)$: tần số 6
Nhóm $[155;160)$: tần số 10
Nhóm $[160;165)$: tần số 14
Nhóm $[165;170)$: tần số 7
Nhóm $[170;175)$: tần số 3
Tần số ghép nhóm của nhóm $[160;165)$ là bao nhiêu?
○ A. $6$
○ B. $7$
○ C. $14$
○ D. $10$
Câu 39. Tung một đồng xu cân đối và đồng chất một lần, đồng xu có hai mặt là mặt sấp (kí hiệu S) và mặt ngửa (kí hiệu N). Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử này là tập hợp nào sau đây?
○ A. $\Omega=\{S;N;SN\}$
○ B. $\Omega=\{S\}$
○ C. $\Omega=\{S;N\}$
○ D. $\Omega=\{N\}$
Câu 40. Gieo đồng thời ba con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc là một số chẵn.
○ A. $\dfrac{7}{8}$
○ B. $\dfrac{1}{8}$
○ C. $\dfrac{175}{216}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| C | C | D | B | A | C | B | D | A | C | C | B | D | A | C | B | B | D | D | C |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| A | D | B | C | A | A | B | C | B | C | D | C | A | D | D | A | D | C | C | A |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Cách 1
$A = 2\left(x^3 + 12x^2 + 48x + 64\right) + x + 4 + 7 = 2\left(x+4\right)^3 + \left(x+4\right) + 7$
Vì $x = 6$ nên $x + 4 = 10$. Vậy $A = 2017$.
Cách 2: Thay trực tiếp $x = 6$ vào biểu thức A rồi tính.
Đáp án C.
Câu 2 (đáp án đúng:
C)
Ta có: $P = \dfrac{2x+4}{x-3} = \dfrac{2\left(x-3\right)+10}{x-3} = 2 + \dfrac{10}{x-3}$.
Để P nhận giá trị nguyên thì $\left(x-3\right)$ là ước của 10.
$\begin{cases} x-3=\pm1 \\ x-3=\pm2 \\ x-3=\pm5 \\ x-3=\pm10 \end{cases} \Rightarrow x=-7,-2,1,2,4,5,8,13$.
Vậy có 8 giá trị x nguyên để P nguyên.
Đáp án C.
Câu 3 (đáp án đúng:
D)
Số hạng tổng quát $\dfrac{1}{n\sqrt{n-1}+\left(n-1\right)\sqrt{n}}$ (với $n=1,2,...,100$).
Ta có: $\dfrac{1}{n\sqrt{n-1}+\left(n-1\right)\sqrt{n}} = \dfrac{n\sqrt{n-1}-\left(n-1\right)\sqrt{n}}{n^2\left(n-1\right)-\left(n-1\right)^2n}$
$= \dfrac{n\sqrt{n-1}-\left(n-1\right)\sqrt{n}}{\left(n-1\right)n\left(n-n+1\right)} = \dfrac{n\sqrt{n-1}-\left(n-1\right)\sqrt{n}}{\left(n-1\right)n} = \dfrac{1}{\sqrt{n-1}}-\dfrac{1}{\sqrt{n}}$.
Khi đó: $A = \dfrac{1}{2+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{3\sqrt{2}+2\sqrt{3}} + \dfrac{1}{4\sqrt{3}+3\sqrt{4}}+...+\dfrac{1}{100\sqrt{99}+99\sqrt{100}}$
$= 1-\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}}-\dfrac{1}{\sqrt{3}}+\dfrac{1}{\sqrt{3}}-\dfrac{1}{\sqrt{4}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{99}}-\dfrac{1}{\sqrt{100}}$
$= 1-\dfrac{1}{10} = \dfrac{9}{10}$.
Đáp án D.
Câu 4 (đáp án đúng:
B)
$P = 4x-12\sqrt{x}+\dfrac{37}{4} = \left(2\sqrt{x}\right)^2-2.2\sqrt{x}.3+9+\dfrac{1}{4} = \left(2\sqrt{x}-3\right)^2+\dfrac{1}{4} \ge \dfrac{1}{4}$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là $\dfrac{1}{4}$ khi $x=\dfrac{9}{4}$.
Đáp án B.
Câu 5 (đáp án đúng:
A)
Điều kiện: $x \ge 2$.
Ta có: $A = \dfrac{\sqrt{x-2}}{\sqrt{x^2-4}} = \dfrac{1}{\sqrt{x+2}}$.
Với $x = 1+2\sqrt{2}$ thì $A = \dfrac{1}{\sqrt{1+2\sqrt{2}+2}} = \dfrac{1}{1+\sqrt{2}} = \sqrt{2}-1$.
Đáp án A.
Câu 6 (đáp án đúng:
C)
Điều kiện: $\begin{cases} 5x-6\ge0 \\ 3+4x\ge0 \\ x-9\ge0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x\ge\dfrac{6}{5} \\ x\ge\dfrac{-3}{4} \\ x\ge9 \end{cases} \Leftrightarrow x\ge9$.
pt $\Leftrightarrow \sqrt{5x-6} = \sqrt{3+4x}+\sqrt{x-9}$
$\Leftrightarrow 5x-6 = 3+4x+x-9+2\sqrt{\left(3+4x\right)\left(x-9\right)}$
$\Leftrightarrow 2\sqrt{\left(3+4x\right)\left(x-9\right)}=0$
$\Leftrightarrow \begin{cases} x=\dfrac{-3}{4} \\ x=9 \end{cases}$
(hai giá trị này là nghiệm của $\left(3+4x\right)\left(x-9\right)=0$)
Ta thấy $x=9$ thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy phương trình có 1 nghiệm nguyên dương.
Đáp án C.
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
Đặt $\sqrt{x-2011}=a; \sqrt{y-2012}=b; \sqrt{z-2013}=c$ (với $a,b,c>0$).
Khi đó phương trình đã cho trở thành $\dfrac{a-1}{a^2}+\dfrac{b-1}{b^2}+\dfrac{c-1}{c^2}=\dfrac{3}{4}$
$\Leftrightarrow \left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{a^2}\right)+\left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{b^2}\right)+\left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{c}+\dfrac{1}{c^2}\right)=0$
$\Leftrightarrow \left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{a}\right)^2+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{b}\right)^2+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{c}\right)^2=0 \Leftrightarrow a=b=c=2$.
Suy ra $x=2015; y=2016; z=2017$.
Vậy $x+y+z=6048$.
Đáp án B.
Câu 8 (đáp án đúng:
D)
Xét phương trình $x^2-x+1+m=0$.
Ta có: $\Delta = 1-4\left(1+m\right)=-3-4m$.
Để phương trình có nghiệm thì $\Delta\ge0 \Leftrightarrow -3-4m\ge0 \Leftrightarrow m\le\dfrac{-3}{4}\ \left(1\right)$.
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1+x_2=1 \\ x_1x_2=1+m \end{cases}$
Thay vào đẳng thức $x_1x_2\left(x_1x_2-2\right)=3\left(x_1+x_2\right)$ ta được:
$\left(1+m\right)\left(1+m-2\right)=3 \Leftrightarrow m^2=4 \Leftrightarrow m=\pm2$.
Đối chiếu với điều kiện (1) suy ra chỉ có $m=-2$ thỏa mãn.
Đáp án D.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Phương trình: $x^2-2\left(m-1\right)x-m-3=0$
Ta có: $\Delta^{\prime} = \left(m-1\right)^2+\left(m+3\right) = m^2-2m+1+m+3$
$= m^2-m+4 = \left(m-\dfrac{1}{2}\right)^2+\dfrac{15}{4}>0\ \forall m$.
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1+x_2=2\left(m-1\right)&\left(1\right) \\ x_1x_2=-m-3&\left(2\right) \end{cases}$
Từ (2) ta có $m=-x_1x_2-3$ thế vào (1) ta có:
$x_1+x_2=2\left(-x_1x_2-3-1\right)=-2x_1x_2-8$.
$\Leftrightarrow x_1+x_2+2x_1x_2+8=0$.
Đây là hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào m.
Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
C)
Phương trình $a^2x^2+\left(a^2+b^2-c^2\right)x+b^2=0$
$\Delta = \left(a^2+b^2-c^2\right)^2-4a^2b^2 = \left(a^2+b^2-c^2+2ab\right)\left(a^2+b^2-c^2-2ab\right)$
$= \left[\left(a+b\right)^2-c^2\right]\left[\left(a-b\right)^2-c^2\right]$
$= \left(a+b+c\right)\left(a+b-c\right)\left(a-b+c\right)\left(a-b-c\right)$
Vì a, b, c là 3 cạnh của một tam giác nên $a+b+c>0; a+b-c>0; a-b+c>0; a-b-c<0$.
Nên $\Delta<0$.
Vậy phương trình vô nghiệm.
Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Xét hệ $\begin{cases} 2x^2+xy-y^2-5x+y+2=0&\left(1\right) \\ x^2+y^2+x+y-4=0&\left(2\right) \end{cases}$
Từ phương trình (1) suy ra $y^2-\left(x+1\right)y-2x^2+5x-2=0$. Giải phương trình bậc hai ẩn y có hai nghiệm $y_1=2x-1; y_2=-x+2$.
Nên hệ phương trình trên tương đương:
$\begin{cases} y-2x+1=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases}$ hoặc $\begin{cases} x+y-2=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases}$
Giải hệ phương trình $\begin{cases} y-2x+1=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=-\dfrac{4}{5} \\ y=-\dfrac{13}{5} \end{cases}$
Giải hệ phương trình $\begin{cases} x+y-2=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=1 \\ y=1 \end{cases}$
Vậy hệ phương trình có nghiệm là $\left(x;y\right)=\left\{\left(1;1\right);\left(-\dfrac{4}{5};-\dfrac{13}{5}\right)\right\}$.
Vậy hệ phương trình có 2 cặp nghiệm (x; y).
Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
B)
Điều kiện: $x;y;z\ge\dfrac{1}{4}$. Nhân mỗi vế của phương trình với 2 ta có:
$\begin{cases} 2x+2y=2\sqrt{4z-1} \\ 2y+2z=2\sqrt{4x-1} \\ 2z+2x=2\sqrt{4y-1} \end{cases} \Rightarrow 4x+4y+4z-2\sqrt{4x-1}-2\sqrt{4y-1}-2\sqrt{4z-1}=0$
$\Leftrightarrow \left(4x-1-2\sqrt{4x-1}+1\right)+\left(4y-1-2\sqrt{4y-1}+1\right)+\left(4z-1-2\sqrt{4y-1}+1\right)=0$
$\Leftrightarrow \left(\sqrt{4x-1}-1\right)^2+\left(\sqrt{4y-1}-1\right)^2+\left(\sqrt{4z-1}-1\right)^2=0$
$\Leftrightarrow x=y=z=\dfrac{1}{2}$.
Vậy $x+2y-z=1$.
Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng:
D)
$\begin{cases} x+my=2 \\ mx-y=1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=2-my&\left(1\right) \\ m\left(2-my\right)-y=1&\left(2\right) \end{cases}$
$\left(2\right) \Leftrightarrow 2m-m^2y-y-1=0 \Leftrightarrow 2m-1=y\left(m^2+1\right) \Leftrightarrow y=\dfrac{2m-1}{m^2+1}$
Thế y vào (1) ta được $x=\dfrac{2+m}{m^2+1}$.
Khi đó $S=2x-y=2.\dfrac{2+m}{m^2+1}-\dfrac{2m-1}{m^2+1}=\dfrac{5}{m^2+1}$.
Để S đạt giá trị lớn nhất thì $m^2+1$ nhỏ nhất.
Mà $m^2+1\ge1$ nên $S\le5$.
Vậy giá trị lớn nhất của $S=2x-y$ là 5 khi $m=0$.
Đáp án D.
Câu 14 (đáp án đúng:
A)
$\begin{cases} x+y=m \\ mx+y=1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y=m-x \\ y=1-mx \end{cases}$
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng:
$m-x=1-mx \Leftrightarrow x\left(m-1\right)=1-m \Leftrightarrow x=-1$.
Vì giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên parabol $y=-2x^2$. Nên toạ độ giao điểm là $\left(-1;-2\right)$.
Khi đó: $m=-1-2=-3$.
Đáp án A.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
$\begin{cases} 2x+3y=m \\ 15x-3y=3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=\dfrac{m-3y}{2}&\left(1\right) \\ 15.\left(\dfrac{m-3y}{2}\right)-3y=3&\left(2\right) \end{cases}$
$\left(2\right) \Leftrightarrow \dfrac{15m}{2}-\dfrac{45y}{2}-3y=3 \Leftrightarrow \dfrac{15m}{2}-\dfrac{51y}{2}=3 \Leftrightarrow y=\dfrac{5m-2}{17}$.
Thế y vào (1) ta được $x=\dfrac{m+3}{17}$.
Để $x>0,y>0$ thì $\begin{cases} \dfrac{5m-2}{17}>0 \\ \dfrac{m+3}{17}>0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m>\dfrac{2}{5} \\ m>-3 \end{cases} \Leftrightarrow m>\dfrac{2}{5}$.
Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
B)
Ta có: $P=\dfrac{x^4+2x^2+2}{x^2+1}=x^2+1+\dfrac{1}{x^2+1}$
Áp dụng bất đẳng thức cosi ta được:
$P=\dfrac{x^4+2x^2+2}{x^2+1}=x^2+1+\dfrac{1}{x^2+1}\ge2\sqrt{\left(x^2+1\right)\left(\dfrac{1}{x^2+1}\right)}=2$.
Vậy P nhỏ nhất bằng 2 khi $x^2+1=\dfrac{1}{x^2+1} \Leftrightarrow x=0$.
Đáp án B.
Câu 17 (đáp án đúng:
B)
Đặt $\sqrt{\dfrac{4x+9}{28}}=y+\dfrac{1}{2}, y\ge-\dfrac{1}{2}$
ta có $\dfrac{4x+9}{28}=y^2+y+\dfrac{1}{4} \Leftrightarrow 7y^2+7y=x+\dfrac{1}{2}$.
Cùng với phương trình ban đầu ta có hệ $\begin{cases} 7x^2+7x=y+\dfrac{1}{2} \\ 7y^2+7y=x+\dfrac{1}{2} \end{cases}$
Trừ vế cho vế của hai phương trình ta thu được
$7\left(x^2-y^2\right)+7\left(x-y\right)=y-x \Leftrightarrow \left(x-y\right)\left(7x+7y+8\right)=0$
$\Leftrightarrow x-y=0$ (vì $x>0$ và $y\ge-\dfrac{1}{2}$ nên $7x+7y+8>0$) hay $x=y$.
Thay vào một phương trình trên ta được:
$7x^2+6x-\dfrac{1}{2}=0 \Leftrightarrow \begin{cases} x=\dfrac{-6-\sqrt{50}}{14} \\ x=\dfrac{-6+\sqrt{50}}{14} \end{cases}$.
Đối chiếu với điều kiện của x, y ta được nghiệm là $x=\dfrac{-6+\sqrt{50}}{14}$.
Vậy có 1 nghiệm x dương thỏa mãn phương trình.
Đáp án B.
Câu 18 (đáp án đúng:
D)
Gọi x, y là số chi tiết máy của tổ I, tổ II sản xuất trong tháng giêng $\left(x,y\in\mathbb{N}^{*}\right)$.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} x+y=900 \\ 1,15x+1,1y=1010 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=400 \\ y=500 \end{cases}$ (thỏa mãn).
Vậy trong tháng giêng tổ I sản xuất được 400 chi tiết máy, tổ 2 sản xuất được 500 chi tiết máy.
Đáp án D.
Câu 19 (đáp án đúng:
D)
Điều kiện $1+x^3\ge0 \Leftrightarrow \left(x+1\right)\left(x^2-x+1\right)\ge0$.
Do $x^2-x+1>0$ với mọi x nên $x+1\ge0 \Leftrightarrow x\ge-1$.
Đặt $a=\sqrt{x+1}; b=\sqrt{x^2-x+1}$ với $a\ge0; b\ge0$. Nên phương trình trở thành:
$5ab=2\left(a^2+b^2\right) \Leftrightarrow 2\left(\dfrac{a}{b}\right)^2-5\left(\dfrac{a}{b}\right)+2=0$. Giải phương trình này ta được $\dfrac{a}{b}=2$ hoặc $\dfrac{a}{b}=\dfrac{1}{2}$.
Với $\dfrac{a}{b}=2$ thì phương trình vô nghiệm.
Với $\dfrac{a}{b}=\dfrac{1}{2}$ thì $2\sqrt{x+1}=\sqrt{x^2-x+1} \Leftrightarrow \begin{cases} x\ge-1 \\ x^2-5x-3=0 \end{cases}$
Vậy các giá trị của x thỏa mãn hệ là $x_1=\dfrac{5-\sqrt{37}}{2}$ và $x_2=\dfrac{5+\sqrt{37}}{2}$.
Vậy $x_1+x_2=5$.
Đáp án D.
Câu 20 (đáp án đúng:
C)
Đặt $x^2=t>0$ khi đó phương trình (*) trở thành $t^2+2mt+4=0\ \left(1\right)$.
Phương trình (*) có nghiệm phân biệt nên phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt $t_1,t_2$ nghĩa là:
$\begin{cases} \Delta^{\prime}=m^2-4>0 \\ t_1+t_2=-2m>0 \\ t_1t_2=4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \left|m\right|>2 \\ m<0 \end{cases}$, tức là $m>2$ hoặc $m<-2$, kết hợp với $m<0$ suy ra $m<-2$.
Khi $m<-2$ thì phương trình (*) có 4 nghiệm $x_{1,2}=\pm\sqrt{t_1}; x_{3,4}=\pm\sqrt{t_2}$ và
$x_1^4+x_2^4+x_3^4+x_4^4=2\left(t_1+t_2\right)^2-4t_1t_2=8m^2-16$. Từ giả thiết suy ra
$8m^2-16=32 \Leftrightarrow m=-\sqrt{6}$ (do $m<-2$).
Đáp án C.
Câu 21 (đáp án đúng:
A)
Đặt $y=\dfrac{4x+3}{x^2+1}$.
Khi đó ta có: $y\left(x^2+1\right)=4x+3 \Leftrightarrow yx^2-4x+\left(y-3\right)=0\ \left(1\right)$.
Ta tìm điều kiện của y để (1) có nghiệm.
Nếu $y=0$ thì (1) có nghiệm $x=-\dfrac{3}{4}$.
Nếu $y\ne0$, (1) có nghiệm
$\Leftrightarrow \Delta^{\prime}=2^2-y\left(y-3\right)\ge0 \Leftrightarrow y^2-3y-4\le0 \Leftrightarrow -1\le y\le4$.
Kết hợp lại thì (1) có nghiệm khi $-1\le y\le4$.
Theo giả thiết y là số nguyên âm nên $y=-1$.
Khi đó thay vào trên ta có $x=-2$.
Vậy có 1 giá trị x để $\dfrac{4x+3}{x^2+1}$ nguyên âm.
Đáp án A.
Câu 22 (đáp án đúng:
D)
Từ giả thiết ta có: $abc\left(a+b+c\right)=1$. Do đó áp dụng bất đẳng thức Cô-si
$P=\left(a+b\right)\left(a+c\right)=a^2+ab+ac+bc=a\left(a+b+c\right)+bc\ge2\sqrt{a\left(a+b+c\right)bc}=2$.
Đẳng thức xảy ra $\Leftrightarrow \begin{cases} a\left(a+b+c\right)=bc \\ a+b+c=\dfrac{1}{abc} \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a\left(a+b+c\right)=1 \\ bc=1 \end{cases}$
Hệ này có vô số nghiệm dương, chẳng hạn chọn $b=c=1 \Rightarrow a=\sqrt{2}-1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là 2.
Đáp án D.
Câu 23 (đáp án đúng:
B)
Ta có: $\Delta=\left(m+3\right)^2-4.2.m=m^2-2m+9=\left(m-1\right)^2+8>0$ với mọi m.
Do đó phương trình (1) luôn có 2 nghiệm $x_1,x_2$.
Theo định lí Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1+x_2=\dfrac{m+3}{2} \\ x_1x_2=\dfrac{m}{2} \end{cases}$
Biểu thức $A=\left|x_1-x_2\right|=\sqrt{\left(x_1-x_2\right)^2}=\sqrt{\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2}$
$=\sqrt{\left(\dfrac{m+3}{2}\right)^2-4.\dfrac{m}{2}}=\dfrac{1}{2}\sqrt{m^2-2m+9}=\dfrac{1}{2}\sqrt{\left(m-1\right)^2+8}$
Do $\left(m-1\right)^2\ge0$ nên $\sqrt{\left(m-1\right)^2+8}\ge\sqrt{8}=2\sqrt{2}$, suy ra $A\ge\sqrt{2}$
Dấu "=" xảy ra khi $m=1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là $\sqrt{2}$ khi $m=1$.
Đáp án B.
Câu 24 (đáp án đúng:
C)
Ta nhận thấy $x=5$ là nghiệm của phương trình.
Với $x>5$ ta có $\sqrt[3]{x+22}>\sqrt[3]{27}=3;\ \sqrt{x-1}>\sqrt{4}=2$
$\Rightarrow \sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}>3+2=5$.
Với $x<5$ ta có
$\sqrt[3]{x+22}<\sqrt[3]{27}=3;\ \sqrt{x-1}<\sqrt{4}=2 \Rightarrow \sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}<3+2=5$.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=5$.
Đáp án C.
Câu 25 (đáp án đúng:
A)
Gọi K là giao điểm của AH và BC
Có $\Delta BEC \backsim \Delta BKA$ vì $\begin{cases} \widehat{EBC}=\widehat{KBA}=\widehat{ABC} \\ \widehat{BEC}=\widehat{BKA}=90^{\circ} \end{cases}$
$\Rightarrow \dfrac{BE}{BK}=\dfrac{BC}{BA}$ hay $\dfrac{BE}{BC}=\dfrac{BK}{BA}$.
$\Rightarrow \Delta EBK \backsim \Delta CBA$ (vì $\dfrac{BE}{BC}=\dfrac{BK}{BA}$ và chung góc $\widehat{EBK}$).
$\Rightarrow \widehat{EBK}=\widehat{CAB}\ \left(1\right)$
Tương tự ta chứng minh được $\Delta DCK \backsim \Delta BCA$ (vì $\dfrac{DC}{BC}=\dfrac{CK}{CA}$ và chung góc $\widehat{DCK}$).
Suy ra $\widehat{DCK}=\widehat{BAC}\ \left(2\right)$
Từ (1) và (2) suy ra $\widehat{EBK}=\widehat{DCK}=\widehat{BAC}$.
Lại có: $\widehat{AKB}=\widehat{AKC}=90^{\circ}$
$\Rightarrow \widehat{AKE}=\widehat{AKD}=90^{\circ}-\widehat{BAC}$
Suy ra KM là đường phân giác trong của tam giác EKD.
$\Rightarrow \dfrac{EM}{DM}=\dfrac{EK}{DK}\ \left(*\right)$ (tính chất của đường phân giác).
Mặt khác, gọi tia Ky là tia đối của KD.
$\Rightarrow \widehat{NKy}=\widehat{DKC}$ (góc đối)
$\Rightarrow \widehat{EKB}=\widehat{NKy}=\widehat{DKC}$
Suy ra KN là phân giác ngoài của tam giác EKD.
$\Rightarrow \dfrac{NE}{ND}=\dfrac{KE}{KD}\ \left(**\right)$ (tính chất đường phân giác).
Từ (*) và (**) suy ra: $\dfrac{NE}{ND}=\dfrac{ME}{MD}$ hay $MD.NE=ME.ND$.
Đáp án A.
Câu 26 (đáp án đúng:
A)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có: $AH^2=HB.HC=196$
Mà $\dfrac{HB}{HC}=\dfrac{1}{4}$ nên $HB=7cm, HC=28cm$. Suy ra $BC=35cm$.
Áp dụng định lí pi-ta-go trong tam giác vuông AHB ta có:
$AB=\sqrt{AH^2+HB^2}=\sqrt{14^2+7^2}=7\sqrt{5}cm$.
Tương tự: $AC=14\sqrt{5}cm$.
Chu vi tam giác ABC là: $7\sqrt{5}+14\sqrt{5}+35=35+21\sqrt{5}cm$.
Đáp án A.
Câu 27 (đáp án đúng:
B)
$M = 2015\sin^2 35^{\circ}+\sin 40^{\circ}+2015\cos^2 35^{\circ}-\cos 50^{\circ}+\tan 20^{\circ}.\tan 70^{\circ}$
$= 2015\left(\sin^2 35^{\circ}+\cos^2 35^{\circ}\right)+\sin 40^{\circ}-\sin 40^{\circ}+\tan 20^{\circ}.\cot 20^{\circ}$
$= 2015+0+1=2016$.
Đáp án B.
Câu 28 (đáp án đúng:
C)
Dễ thấy $\triangle ABC$ là tam giác vuông. Diện tích $\triangle ABC$ là: $\dfrac{3.4}{2}=6cm^2$.
Nếu bán kính đường tròn nội tiếp là r khi đó: $\dfrac{1}{2}r\left(3+4+5\right)=6 \Rightarrow r=1cm$.
Diện tích hình tròn là: $\pi r^2=\pi\ cm^2$.
Đáp án C.
Câu 29 (đáp án đúng:
B)
Vì AC là trung trực của BE nên $BO=8cm$.
Áp dụng định lí Pytago vào các tam giác vuông ABO và BOC ta tính được $AO=6cm, OC=15cm$.
Suy ra $AC=21cm$.
Đáp án B.
Câu 30 (đáp án đúng:
C)
Theo đề bài ta có BD là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B nên $OB\perp BD$.
Có $BC\perp OA$ tại H nên H là trung điểm của $BC \Rightarrow BH=6cm$.
Áp dụng định lý pytago trong tam giác vuông BHO ta tính được $OH=8cm$.
Trong tam giác vuông OBD ta có: $BH^2=OH.HD \Rightarrow HD=4,5cm$.
Vậy $OD=OH+HD=12,5cm$.
Đáp án C.
Câu 31 (đáp án đúng:
D)
Ta có: $\widehat{ACB}=90^{\circ}$, theo định lý Pytago ta có:
$AC=\sqrt{2^2-1^2}=\sqrt{3}$.
Đáp án D.
Câu 32 (đáp án đúng:
C)
Gọi $\widehat{OAM}=x$, $\triangle AMO$ cân suy ra $\widehat{AOM}=x$.
Do đó $sđ\ \widehat{MC}=x$.
Vì $\widehat{NOB}=60^{\circ}$ nên $sđ\ \widehat{NB}=60^{\circ}$.
$x=\dfrac{sđ\ \widehat{NB}-sđ\ \widehat{MC}}{2}=\dfrac{60^{\circ}-x}{2}$.
$\Rightarrow 2x=60^{\circ}-x \Rightarrow x=20^{\circ}$.
Đáp án C.
Câu 33 (đáp án đúng:
A)
Xét tam giác cân OAB, góc ở đáy $\widehat{OAB}$ lớn nhất nếu góc ở đỉnh $\widehat{AOB}$ nhỏ nhất.
$\widehat{AOB}=sđ\ \widehat{AB}$.
Góc $\widehat{AOB}$ nhỏ nhất khi cung AB nhỏ nhất $\Rightarrow$ dây AB nhỏ nhất
$\Rightarrow$ khoảng cách từ tâm O tới AB là lớn nhất, hay OH lớn nhất.
Mà ta có $OH\le OP$.
Vậy OH lớn nhất khi $H\equiv P$. Khi đó $AB\perp OP$.
Đáp án A.
Câu 34 (đáp án đúng:
D)
Kẻ $AH\perp BC$ nên H là trung điểm của BC. Suy ra $HC=12cm$.
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHC tính được $AH=16cm$.
$\triangle ACH \backsim \triangle COH$ nên
$\Rightarrow \dfrac{AH}{CH}=\dfrac{AC}{CO} \Rightarrow CO=\dfrac{CH.AC}{AH}=\dfrac{12.20}{16}=15cm$.
Đáp án D.
Câu 35 (đáp án đúng:
D)
Ta có: CE và BD là 2 đường cao của tam giác ABC nên $\widehat{AEH}=\widehat{ADH}=90^{\circ}$. Suy ra tứ giác ADHE là tứ giác nội tiếp $\Rightarrow$ A đúng.
$\widehat{DEC}=\widehat{DBC}=\widehat{MNC} \Rightarrow DE\parallel MN \Rightarrow$ B đúng.
$\widehat{ACN}=\widehat{ABM} \Rightarrow \overset{\frown}{AM}=\overset{\frown}{AN} \Rightarrow$ A là điểm chính giữa của cung MN
$\Rightarrow OA\perp MN \Rightarrow OA\perp DE$. Suy ra C đúng.
Đáp án D.
Câu 36 (đáp án đúng:
A)
Số đo cung của một hình quạt bằng tỉ lệ phần trăm nhân với $360^\circ$. Hình quạt biểu diễn Nghe nhạc chiếm $35\%$ nên có số đo cung là $35\% \times 360^\circ = 126^\circ$. Đáp án A.
Câu 37 (đáp án đúng:
D)
Đếm tần số của từng giá trị: giá trị 3 xuất hiện 4 lần, giá trị 4 xuất hiện 4 lần, giá trị 5 xuất hiện 9 lần, giá trị 6 xuất hiện 2 lần. So sánh các tần số, ta thấy giá trị 5 có tần số lớn nhất (bằng 9). Đáp án D.
Câu 38 (đáp án đúng:
C)
Đọc trực tiếp từ bảng tần số ghép nhóm, nhóm $[160;165)$ có tần số ghép nhóm là $14$. Đáp án C.
Câu 39 (đáp án đúng:
C)
Khi tung một đồng xu một lần, kết quả có thể xảy ra chỉ là mặt sấp hoặc mặt ngửa, không có khả năng nào khác. Vậy không gian mẫu là $\Omega=\{S;N\}$, gồm 2 phần tử. Đáp án C.
Câu 40 (đáp án đúng:
A)
Không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 \times 6 = 216$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "tích số chấm của ba con xúc xắc là số chẵn" và $\overline{A}$ là biến cố "tích số chấm là số lẻ". Tích ba số là số lẻ khi và chỉ khi cả ba số chấm đều lẻ; mỗi con xúc xắc có 3 mặt lẻ nên $n(\overline{A}) = 3 \times 3 \times 3 = 27$, suy ra $P(\overline{A}) = \dfrac{27}{216} = \dfrac{1}{8}$. Vậy $P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{7}{8}$. Đáp án A.