⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Các bài toán về tam giác
Chương VI. Tam giác và Tứ giác — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Cho tam giác $MNP$ cân tại $N$, $\widehat{NMP}=44°$, $H$ là trung điểm $MP$. Tính $\widehat{MNH}$.
○ A. 47°
○ B. 46°
○ C. 48°
○ D. 52°
Câu 2. Bộ ba số nào dưới đây không phải là độ dài ba cạnh của một tam giác?
○ A. $12;16;20$
○ B. $13;14;28$
○ C. $14;17;19$
○ D. $20;21;22$
Câu 3. Cho $\triangle ABC$, $\widehat{BAC}=90°$, $AB=36cm, AC=48cm$. Độ dài trung tuyến $AM$ của tam giác $ABC$ bằng
○ A. $60cm$
○ B. $32cm$
○ C. $30cm$
○ D. $36cm$
Câu 4. Cho $\triangle MNP$ có ba cạnh $MN, NP, MP$ tỉ lệ với $9,12,15$. Khi đó $\triangle MNP$ là
○ A. tam giác cân
○ B. tam giác đều
○ C. tam giác vuông
○ D. tam giác có một góc tù
Câu 5. Cho $\triangle ABC$, $\widehat{A}=90°$, đường cao $AH$, biết $AB=8cm, AC=6cm$. Tỉ số $\dfrac{AH}{BC}$ bằng
○ A. $\dfrac{12}{25}$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{12}{23}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 6. Cho $\triangle ABC$ đồng dạng với $\triangle DEF$ (theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng), diện tích $\triangle ABC$ gấp $36$ lần diện tích $\triangle DEF$. Gọi $AM, DN$ lần lượt là các đường trung tuyến của $\triangle ABC$ và $\triangle DEF$. Tỉ số $\dfrac{DN}{AM}$ bằng
○ A. $\dfrac{1}{6}$
○ B. $\dfrac{1}{36}$
○ C. $\dfrac{1}{12}$
○ D. $\dfrac{1}{18}$
Câu 7. Cho $\triangle ABC$ nhọn có các đường cao $AM, BN, CP$ cắt nhau tại $H$. Tính $\dfrac{HM}{AM}+\dfrac{HN}{BN}+\dfrac{HP}{CP}$.
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{2}{3}$
Câu 8. Cho $\triangle ABC$ cân tại $A$, đường cao $CH$ ($H$ thuộc $AB$). $I$ là điểm thuộc cạnh $BC$, $M, N$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $I$ trên $AB, AC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $IM+IN=CH$
○ B. $IM+IN\gt CH$
○ C. $IM+IN\lt CH$
○ D. $IM+IN=2CH$
Câu 9. Cho tam giác $ABC$ có $AB\lt BC\lt AC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $\widehat C\lt \widehat A\lt \widehat B$
○ B. $\widehat A\lt \widehat C\lt \widehat B$
○ C. $\widehat B\lt \widehat A\lt \widehat C$
○ D. $\widehat A\lt \widehat B\lt \widehat C$
Câu 10. Tính giá trị của biểu thức $P=\sin^2 15°+\sin^2 25°+\sin^2 65°+\sin^2 75°$.
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $3$
Câu 11. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, biết $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{3}{4}$, $BC=25cm$. Tính độ dài đường cao $AH$.
○ A. $15cm$
○ B. $10cm$
○ C. $12cm$
○ D. $14cm$
Câu 12. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB=9a, AC=12a$. $E, F, I$ là các điểm di động lần lượt trên các cạnh $AB, BC, CA$. Giá trị nhỏ nhất của $S=EA^2+EB^2+FB^2+FC^2+IC^2+IA^2$ là
○ A. $200a^2$
○ B. $250a^2$
○ C. $180a^2$
○ D. $225a^2$
Câu 13. Tam giác $ABC$ nhọn có diện tích $S$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $S=\dfrac{1}{2}AB.AC.\sin A$
○ B. $S=AB.AC.\sin A$
○ C. $S=AB.AC.\cos A$
○ D. $S=\dfrac{1}{2}AB.AC.\cos A$
Câu 14. Cho tam giác đều $ABC$ cạnh $12cm$, $O$ là điểm nằm trong tam giác. Kẻ $OH, OK, OE$ lần lượt vuông góc với các cạnh $AB, BC, CA$. Khi đó $OH+OK+OE$ bằng
○ A. $4\sqrt3\,cm$
○ B. $6\sqrt3\,cm$
○ C. $3\sqrt3\,cm$
○ D. $8\sqrt3\,cm$
Câu 15. Cho tam giác $ABC$, đường thẳng $d$ cắt cạnh $AC$, cạnh $BC$ và cạnh $AB$ kéo dài lần lượt tại các điểm $E, F, I$. Tính tỉ số $\dfrac{EA}{EC}.\dfrac{FC}{FB}.\dfrac{IB}{IA}$.
○ A. $\dfrac12$
○ B. $\dfrac23$
○ C. $1$
○ D. $\dfrac32$
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có trung tuyến $AM$. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?
○ A. $AB^2+AC^2=2AM^2-\dfrac{BC^2}{2}$
○ B. $AB^2+AC^2=AM^2+2BC^2$
○ C. $AB^2+AC^2=AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$
○ D. $AB^2+AC^2=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| B | B | C | C | A | A | B | A | A | B | C | D | A | B | C | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
B)
Tam giác $MNP$ cân tại $N$ nên $\widehat{NMP}=\widehat{NPM}=44°\Rightarrow\widehat{MNP}=180°-2.44°=92°$. Vì tam giác cân nên đường trung tuyến $NH$ ứng với cạnh đáy $MP$ cũng đồng thời là đường phân giác của góc $N$, do đó $\widehat{MNH}=\dfrac{92°}{2}=46°$.
Câu 2 (đáp án đúng:
B)
Với bộ số $13;14;28$ ta có $13+14=27<28$, vi phạm bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại). Ba bộ số còn lại đều thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.
Câu 3 (đáp án đúng:
C)
Áp dụng định lí Pytago: $BC^2=AB^2+AC^2=36^2+48^2=3600\Rightarrow BC=60cm$. Vì $AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền $BC$ của tam giác vuông nên $AM=\dfrac{1}{2}BC=30cm$.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
Đặt $MN=9k, NP=12k, MP=15k\ (k>0)$. Ta có $MN^2+NP^2=81k^2+144k^2=225k^2=MP^2$, nên theo định lí Pytago đảo, $\triangle MNP$ vuông tại $N$ (góc đối diện cạnh lớn nhất $MP$).
Câu 5 (đáp án đúng:
A)
Theo Pytago, $BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{64+36}=10cm$. Vì $AB.AC=AH.BC$ (hai cách tính diện tích tam giác vuông) nên $AH=\dfrac{AB.AC}{BC}=\dfrac{48}{10}=4,8cm$. Vậy $\dfrac{AH}{BC}=\dfrac{4,8}{10}=\dfrac{12}{25}$.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
Vì hai tam giác đồng dạng nên tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng: $\left(\dfrac{DN}{AM}\right)^2=\dfrac{S_{DEF}}{S_{ABC}}=\dfrac{1}{36}\Rightarrow \dfrac{DN}{AM}=\dfrac{1}{6}$ (do các đường trung tuyến tương ứng cũng tỉ lệ với tỉ số đồng dạng).
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
Vì $AM, BM$ chung đáy $BC$ nên $\dfrac{HM}{AM}=\dfrac{\frac{1}{2}HM.BC}{\frac{1}{2}AM.BC}=\dfrac{S_{BHC}}{S_{ABC}}$. Tương tự $\dfrac{HN}{BN}=\dfrac{S_{AHC}}{S_{ABC}}, \dfrac{HP}{CP}=\dfrac{S_{AHB}}{S_{ABC}}$. Cộng lại: $\dfrac{HM}{AM}+\dfrac{HN}{BN}+\dfrac{HP}{CP}=\dfrac{S_{BHC}+S_{AHC}+S_{AHB}}{S_{ABC}}=\dfrac{S_{ABC}}{S_{ABC}}=1$.
Câu 8 (đáp án đúng:
A)
Ta có $S_{ABI}+S_{ACI}=S_{ABC}$, tức là $\dfrac{1}{2}AB.IM+\dfrac{1}{2}AC.IN=\dfrac{1}{2}AB.CH$ (vì $CH$ là đường cao ứng với cạnh $AB$). Do tam giác cân tại $A$ nên $AB=AC$, chia hai vế cho $\dfrac{1}{2}AB$ ta được $IM+IN=CH$.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Cạnh $BC$ đối diện $\widehat A$, cạnh $AC$ đối diện $\widehat B$, cạnh $AB$ đối diện $\widehat C$. Vì $AB<BC<AC$ nên cạnh đối diện nhỏ nhất ứng với góc nhỏ nhất và cạnh đối diện lớn nhất ứng với góc lớn nhất, do đó $\widehat C<\widehat A<\widehat B$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Vì $15°+75°=90°$ nên $\sin75°=\cos15°\Rightarrow \sin^2 15°+\sin^2 75°=\sin^2 15°+\cos^2 15°=1$. Tương tự $25°+65°=90°$ nên $\sin^2 25°+\sin^2 65°=1$. Vậy $P=1+1=2$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Do $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac34$ nên đặt $AB=3k, AC=4k$. Theo Pytago, $BC^2=AB^2+AC^2=25k^2=BC^2\Rightarrow 5k=BC=25\Rightarrow k=5$, suy ra $AB=15cm, AC=20cm$. Vì $AH.BC=AB.AC$ nên $AH=\dfrac{15.20}{25}=12cm$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Ta có $BC^2=AB^2+AC^2=81a^2+144a^2=225a^2\Rightarrow BC=15a$. Với hai điểm $E$ trên $AB$: $\left(EA+EB\right)^2\le 2\left(EA^2+EB^2\right)\Rightarrow EA^2+EB^2\ge \dfrac{AB^2}{2}=\dfrac{81a^2}{2}$. Tương tự $FB^2+FC^2\ge\dfrac{BC^2}{2}=\dfrac{225a^2}{2}$ và $IC^2+IA^2\ge\dfrac{CA^2}{2}=\dfrac{144a^2}{2}$. Cộng từng vế: $S\ge\dfrac{81a^2+225a^2+144a^2}{2}=225a^2$. Dấu bằng xảy ra khi $E,F,I$ là trung điểm các cạnh. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Kẻ đường cao $CH$ của tam giác $ABC$ ($H\in AB$ vì tam giác $ABC$ nhọn). Xét tam giác vuông $ACH$: $CH=AC.\sin A$. Do đó $S=\dfrac{1}{2}AB.CH=\dfrac{1}{2}AB.AC.\sin A$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Ta có $S_{\triangle AOB}+S_{\triangle BOC}+S_{\triangle COA}=S_{\triangle ABC}\Leftrightarrow \dfrac12.OH.AB+\dfrac12.OK.BC+\dfrac12.OE.CA=\dfrac{12^2\sqrt3}{4}=36\sqrt3$. Vì $AB=BC=CA=12$ nên $\dfrac12.12.\left(OH+OK+OE\right)=36\sqrt3\Rightarrow OH+OK+OE=6\sqrt3\,cm$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
Từ $A$ kẻ đường thẳng song song với $BC$, cắt $d$ tại $K$. Ta có $\triangle EAK\backsim\triangle ECF\Rightarrow \dfrac{EA}{EC}=\dfrac{AK}{CF}$; $\triangle IAK\backsim\triangle IBF\Rightarrow \dfrac{IB}{IA}=\dfrac{FB}{AK}$. Nhân từng vế được $\dfrac{EA}{EC}.\dfrac{IB}{IA}=\dfrac{FB}{CF}\Rightarrow \dfrac{EA}{EC}.\dfrac{FC}{FB}.\dfrac{IB}{IA}=1$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Kẻ $AH\perp BC$ (giả sử $H$ thuộc đoạn $BM$). Ta có $AB^2+AC^2=2AH^2+BH^2+CH^2=2\left(AM^2-MH^2\right)+BH^2+CH^2=2AM^2+\left(BH-MH\right)\left(BH+MH\right)+\left(CH+MH\right)\left(CH-MH\right)=2AM^2+BM\left(BH-MH\right)+CM\left(CH+MH\right)=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$. Đáp án D.