⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Các bài toán về tứ giác và đa giác
Chương VI. Tam giác và Tứ giác — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Cho $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB, BC, CD, DA$ của tứ giác $ABCD$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $MNPQ$ là hình bình hành
○ B. $MNPQ$ là hình thoi
○ C. $MP=NQ$
○ D. $MNPQ$ là hình vuông
Câu 2. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo bằng $14cm$ và $48cm$ thì chu vi hình thoi bằng
○ A. $96cm$
○ B. $124cm$
○ C. $100cm$
○ D. $116cm$
Câu 3. Một tứ giác có nhiều nhất mấy góc nhọn?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 4. Cho hình thang $ABCD\ (AB\parallel CD)$, $AB=12cm, CD=20cm, AD=16cm$, $M$ là giao điểm của hai đường thẳng $AD$ và $BC$. Độ dài $MD$ bằng
○ A. $32cm$
○ B. $36cm$
○ C. $40cm$
○ D. $42cm$
Câu 5. Cho $MNPQ$ là hình bình hành, $E$ là trung điểm cạnh $NP$. Đoạn $ME$ cắt đường chéo $NQ$ tại $F$. Tỉ số $\dfrac{NF}{NQ}$ bằng
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{2}{5}$
○ D. $\dfrac{1}{3}$
Câu 6. Một bát giác lồi có bao nhiêu đường chéo?
○ A. $20$
○ B. $24$
○ C. $18$
○ D. $26$
Câu 7. Cho hình bình hành $ABCD$ có diện tích bằng $64a^2$. Tia phân giác của góc $A$ và tia phân giác của góc $C$ lần lượt cắt đường chéo $BD$ tại $M, N$. Diện tích đa giác $ABCNM$ bằng
○ A. $30a^2$
○ B. $32a^2$
○ C. $28a^2$
○ D. $36a^2$
Câu 8. Cho hình bình hành $ABCD$, đường thẳng $d$ không cắt các cạnh của hình bình hành. Gọi $A_1, B_1, C_1, D_1$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A, B, C, D$ lên đường thẳng $d$. Tỉ số $\dfrac{AA_1+CC_1}{BB_1+DD_1}$ bằng
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{5}{4}$
Câu 9. Cho hình thoi $ABCD$ có $\widehat A=60°$, $AB=20cm$. Góc $\widehat{xBy}=60°$ sao cho $Bx, By$ lần lượt cắt các cạnh $AD, CD$ tại $M, N$. Khi đó $DM+DN$ bằng
○ A. $20cm$
○ B. $16cm$
○ C. $18cm$
○ D. $24cm$
Câu 10. Nếu hình chữ nhật có chu vi $100cm$ thì diện tích hình chữ nhật đó đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $625cm^2$
○ B. $600cm^2$
○ C. $650cm^2$
○ D. $500cm^2$
Câu 11. Cho ngũ giác $ABCDE$ có $DE=24cm$, $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AE, AB, BC, CD$. Gọi $H, K$ lần lượt là trung điểm $MP, NQ$. Độ dài $KH$ bằng
○ A. $8cm$
○ B. $6cm$
○ C. $12cm$
○ D. $4cm$
Câu 12. Cho hình vuông $ABCD$ và góc vuông $\widehat{xAy}$ sao cho $Ax$ cắt cạnh $BC$ và đường thẳng $CD$ lần lượt tại $M$ và $N$, $Ay$ cắt đường thẳng $CD$ tại $K$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $\dfrac{1}{AB^2}\lt \dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$
○ B. $\dfrac{1}{AB^2}\gt \dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$
○ C. $\dfrac{1}{AB}=\dfrac{1}{AN}+\dfrac{1}{AM}$
○ D. $\dfrac{1}{AB^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$
Câu 13. Cho hình thang $ABCD$ ($AB\parallel CD$), $M, N$ lần lượt là trung điểm hai cạnh đáy $AB, CD$; $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$; $I$ là giao điểm hai cạnh bên $AD, BC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng cho bốn điểm $O, M, N, I$?
○ A. Không có ba điểm nào trong bốn điểm đó thẳng hàng
○ B. Chỉ có ba điểm $M, O, N$ thẳng hàng
○ C. Chỉ có ba điểm $M, I, N$ thẳng hàng
○ D. Bốn điểm $M, N, I, O$ thẳng hàng
Câu 14. Cho hình vuông $ABCD$ có $AB=10cm$. $M, N, P, Q$ là các điểm di động trên các cạnh $AB, BC, CD, DA$. Chu vi tứ giác $MNPQ$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng
○ A. $20cm$
○ B. $20\sqrt2\,cm$
○ C. $10\sqrt2\,cm$
○ D. $40cm$
Câu 15. Cho tứ giác $ABCD$ có $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$. Các tam giác $ABO, BCO, CDO, DAO$ có diện tích lần lượt là $m, n, p, q$. Biết $mp=25$ thì $mnpq$ bằng
○ A. $600$
○ B. $650$
○ C. $576$
○ D. $625$
Câu 16. Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $10cm$. $O$ là điểm nằm trong hình vuông sao cho $\widehat{ABO}=\widehat{BAO}=15°$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh $CD$ bằng
○ A. $5cm$
○ B. $5\sqrt3\,cm$
○ C. $\dfrac{10\sqrt3}{3}cm$
○ D. $6\sqrt3\,cm$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| A | C | C | C | D | A | B | B | A | A | B | D | D | B | D | B |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
A)
$MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$ nên $MN\parallel AC, MN=\dfrac{1}{2}AC$. Tương tự $QP$ là đường trung bình của $\triangle ACD$ nên $QP\parallel AC, QP=\dfrac{1}{2}AC$. Suy ra $MN\parallel QP$ và $MN=QP$, do đó $MNPQ$ là hình bình hành (định lí Varignon).
Câu 2 (đáp án đúng:
C)
Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo của hình thoi $ABCD$, $AC=48cm, BD=14cm$. Vì hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên $OA=24cm, OB=7cm$. Áp dụng Pytago trong $\triangle OAB$: $AB=\sqrt{24^2+7^2}=25cm$. Chu vi hình thoi bằng $4.25=100cm$.
Câu 3 (đáp án đúng:
C)
Tổng bốn góc trong của một tứ giác bằng $360°$. Nếu cả bốn góc đều nhọn (nhỏ hơn $90°$) thì tổng bốn góc nhỏ hơn $360°$, mâu thuẫn. Vậy tứ giác có nhiều nhất $3$ góc nhọn (góc còn lại là góc tù để tổng vẫn bằng $360°$), trường hợp này hoàn toàn có thể xảy ra.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
Vì $AB\parallel CD$ nên $\triangle MAB \backsim \triangle MDC$, suy ra $\dfrac{MA}{MD}=\dfrac{AB}{CD}=\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}$. Vì $M, A, D$ thẳng hàng theo thứ tự đó nên $MD=MA+AD=MA+16$. Từ $5MA=3MD=3(MA+16)\Rightarrow 2MA=48\Rightarrow MA=24cm\Rightarrow MD=24+16=40cm$.
Câu 5 (đáp án đúng:
D)
Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $MP, NQ$ (trung điểm mỗi đường). Vì $O$ là trung điểm $MP$ nên $NO$ là đường trung tuyến của $\triangle MNP$ (từ đỉnh $N$), còn $ME$ là đường trung tuyến của $\triangle MNP$ từ đỉnh $M$ (do $E$ là trung điểm $NP$). Hai trung tuyến $ME, NO$ cắt nhau tại $F$ chính là trọng tâm $\triangle MNP$, nên $NF=\dfrac{2}{3}NO$. Mặt khác $O$ là trung điểm $NQ$ nên $NO=\dfrac{1}{2}NQ$. Vậy $\dfrac{NF}{NQ}=\dfrac{\frac{2}{3}.\frac{1}{2}NQ}{NQ}=\dfrac{1}{3}$.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
Đa giác lồi $n$ cạnh có số đường chéo là $\dfrac{n(n-3)}{2}$. Với $n=8$: số đường chéo $=\dfrac{8.5}{2}=20$.
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
Gọi $O$ là tâm hình bình hành (giao điểm hai đường chéo). Phép đối xứng tâm $O$ biến $A\mapsto C, B\mapsto D$, đồng thời biến tia phân giác góc $A$ thành tia phân giác góc $C$ nên biến $M\mapsto N$. Do đó phép đối xứng tâm $O$ biến đa giác $ABCNM$ thành đa giác $CDANM$... nói cách khác biến miền $ABCNM$ thành miền $CDAMN$ đúng bằng phần còn lại của hình bình hành, nên hai miền này có diện tích bằng nhau và bằng nửa diện tích hình bình hành: $S_{ABCNM}=\dfrac{64a^2}{2}=32a^2$.
Câu 8 (đáp án đúng:
B)
Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$ của hình bình hành — đây cũng là trung điểm của cả $AC$ và $BD$. Gọi $O_1$ là hình chiếu của $O$ lên $d$. Vì $d$ không cắt cạnh nào của hình bình hành nên $d$ cũng không cắt hai đường chéo $AC, BD$; khi đó khoảng cách từ hai đầu mút một đoạn thẳng đến $d$ có tổng bằng hai lần khoảng cách từ trung điểm đoạn đó đến $d$ (tính chất đường trung bình của hình thang vuông $AAC_1... $ tạo bởi các hình chiếu). Do đó $AA_1+CC_1=2OO_1$ và $BB_1+DD_1=2OO_1$. Vậy $\dfrac{AA_1+CC_1}{BB_1+DD_1}=1$.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Vì $\widehat A=60°$ và $AB=AD$ nên tam giác $ABD$ đều, suy ra $AB=BD=AD=20cm$ và $\widehat{ABD}=60°=\widehat{xBy}$. Từ đó $\widehat{ABM}=\widehat{DBN}$ (cùng phụ với $\widehat{MBD}$), suy ra $\triangle ABM=\triangle DBN\ (g.c.g)\Rightarrow AM=DN$. Do đó $DM+DN=DM+AM=AD=20cm$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
A)
Gọi $a, b$ là các kích thước của hình chữ nhật, ta có $a+b=50$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $\sqrt{ab}\le \dfrac{a+b}{2}=25\Rightarrow ab\le 625$. Dấu $=$ xảy ra khi $a=b=25cm$. Vậy diện tích lớn nhất bằng $625cm^2$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng:
B)
Gọi $F$ là trung điểm $CE$. Vì $MNPF$ là hình bình hành (do $MN, PF$ cùng song song và bằng $\dfrac12 AB$... theo tính chất đường trung bình) nên $H$ là trung điểm $NF$. Khi đó $KH$ là đường trung bình của tam giác $NQF$, còn $FQ$ là đường trung bình của tam giác $CDE$ nên $FQ=\dfrac12 DE$. Suy ra $KH=\dfrac12 FQ=\dfrac14 DE=\dfrac{24}{4}=6cm$. Đáp án B.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Vì $\widehat{xAy}=90°=\widehat{BAD}$ nên dễ chứng minh $\triangle ABM=\triangle ADK\Rightarrow AM=AK$. Xét tam giác $AKN$ vuông tại $A$ với đường cao $AD$: $\dfrac{1}{AD^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AK^2}$. Vì $AD=AB, AK=AM$ nên $\dfrac{1}{AB^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
D)
Giả sử $IO$ cắt $CD$ tại $N_1$, ta có $\dfrac{AM}{CN_1}=\dfrac{BM}{DN_1}$ (do các tam giác đồng dạng tạo bởi $AB\parallel CD$) $\Rightarrow CN_1=DN_1\Rightarrow N_1$ trùng $N$, hay $I, O, N$ thẳng hàng. Tương tự $I, M, N$ thẳng hàng. Vậy bốn điểm $M, N, I, O$ thẳng hàng. Đáp án D.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Gọi $I, J, K$ lần lượt là trung điểm các đoạn $QN, MN, PQ$. Dễ thấy $MN=2BJ, MQ=2IJ, NP=2IK, PQ=2KD$ (tính chất đường trung bình các tam giác). Do đó chu vi $MNPQ=2\left(BJ+JI+IK+KD\right)\ge 2BD$. Với $AB=10cm$ thì $BD=10\sqrt2\,cm$, nên chu vi nhỏ nhất bằng $20\sqrt2\,cm$, dấu $=$ xảy ra khi $I, J, K$ thuộc đoạn $BD$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
D)
Hạ $BH, DK$ vuông góc với $AC$, khi đó $\dfrac{m}{n}=\dfrac{S_{ABO}}{S_{BCO}}=\dfrac{BH.AO}{BH.CO}=\dfrac{AO}{CO}$ và $\dfrac{q}{p}=\dfrac{S_{DAO}}{S_{CDO}}=\dfrac{AO}{CO}$. Suy ra $\dfrac{m}{n}=\dfrac{q}{p}\Rightarrow mp=nq$. Do đó $mnpq=\left(mp\right)\left(nq\right)=\left(mp\right)^2=25^2=625$. Đáp án D.
Câu 16 (đáp án đúng:
B)
Tam giác $AOB$ cân tại $O$ nên $OA=OB\Rightarrow \triangle AOD=\triangle BOC\ (c.g.c)\Rightarrow OD=OC$. Dựng điểm $E$ ở ngoài hình vuông sao cho tam giác $ABE$ đều, suy ra $\triangle AOE=\triangle BOE\Rightarrow \widehat{BEO}=30°$ và $\triangle OBE=\triangle OBC\ (c.g.c)\Rightarrow \widehat{BCO}=\widehat{BEO}=30°\Rightarrow \widehat{DCO}=60°\Rightarrow$ tam giác $CDO$ đều. Vậy khoảng cách từ $O$ đến $CD$ bằng $\dfrac{10\sqrt3}{2}=5\sqrt3\,cm$. Đáp án B.