⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Bài tập tổng hợp
Chương VI. Tam giác và Tứ giác — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, $AB=18cm, AC=24cm$, trung tuyến $AM$ có độ dài là
○ A. $14cm$
○ B. $16cm$
○ C. $15cm$
○ D. $18cm$
Câu 2. Cho $\triangle ABC$, $I$ là giao điểm của các đường phân giác trong của $\widehat{B}, \widehat{C}$. Biết $\widehat{BAC}=62°$, tính $\widehat{BIC}$.
○ A. $121°$
○ B. $120°$
○ C. $124°$
○ D. $118°$
Câu 3. Cho $\triangle MNP$ có $\widehat{M}=90°, MN=24cm, MP=30cm$, $G$ là trọng tâm tam giác $MNP$ thì diện tích tam giác $NGP$ bằng
○ A. $122cm^2$
○ B. $121cm^2$
○ C. $118cm^2$
○ D. $120cm^2$
Câu 4. Ba số nào dưới đây không là độ dài ba cạnh một tam giác?
○ A. $19;21;27$
○ B. $21;25;29$
○ C. $15;17;33$
○ D. $60;80;100$
Câu 5. Cho $\triangle ABC$ có ba góc nhọn, kẻ đường cao $AH$. Gọi $E, F$ lần lượt là các điểm đối xứng với $H$ qua các cạnh $AB, AC$. Tỉ số $\dfrac{AE}{AF}$ bằng
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 6. Biểu thức $M=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha$ sau khi biến đổi bằng
○ A. $1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ B. $1-\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ C. $1+\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ D. $2-\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
Câu 7. Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH=16cm, BH=8cm$. Độ dài cạnh $BC$ bằng
○ A. $40cm$
○ B. $36cm$
○ C. $42cm$
○ D. $38cm$
Câu 8. $M$ là điểm trên cạnh $BC$ của hình vuông $ABCD$. Đường thẳng qua $A$, vuông góc với $AM$ cắt $CD$ tại $N$. Tỉ số $\dfrac{AM}{AN}$ bằng
○ A. $1$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{5}$
Câu 9. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Có bao nhiêu giá trị của $m$ thỏa mãn $m^2-10m=\dfrac{AB^2+AC^2}{BC^2}$?
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 10. Nếu hình chữ nhật có diện tích $324cm^2$ thì chu vi hình chữ nhật đó đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $70cm$
○ B. $72cm$
○ C. $74cm$
○ D. $76cm$
Câu 11. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $BC=a^2+17, AC=4a+1$. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để $\widehat B=30°$?
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 12. Cho điểm $O$ nằm trong tam giác $ABC$, các tia $AO, BO, CO$ cắt các cạnh $BC, CA, AB$ lần lượt tại $M, N, P$. Khi đó $\dfrac{OM}{AM}+\dfrac{ON}{BN}+\dfrac{OP}{CP}$ bằng
○ A. $\dfrac12$
○ B. $\dfrac23$
○ C. $\dfrac32$
○ D. $1$
Câu 13. Cho hình thang cân $ABCD$, $AB\parallel CD$, $AB=BC=10cm$, $\widehat{BCD}=60°$. Diện tích hình thang $ABCD$ bằng
○ A. $75\sqrt3\,cm^2$
○ B. $70\sqrt3\,cm^2$
○ C. $80\sqrt3\,cm^2$
○ D. $72\sqrt3\,cm^2$
Câu 14. Cho tam giác $ABC$ có $AB=9cm, AC=12cm, BC=15cm$, $AH$ là đường cao. Tính $CH-BH$.
○ A. $4cm$
○ B. $4,2cm$
○ C. $4,4cm$
○ D. $4,6cm$
Câu 15. Cho hình thang $ABCD$ có $\widehat A=\widehat D=\widehat{CBD}=90°$, $AB=6a, AD=8a$. Độ dài cạnh $BC$ bằng
○ A. $14a$
○ B. $12a$
○ C. $\dfrac{42a}{4}$
○ D. $\dfrac{40a}{3}$
Câu 16. Cho $\tan\alpha=2$. Tính $Q=\dfrac{3\sin\alpha+4\cos\alpha}{5\cos\alpha-2\sin\alpha}$.
○ A. $8$
○ B. $9$
○ C. $10$
○ D. $12$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| C | A | D | C | B | A | A | A | C | B | C | D | A | B | D | C |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
$BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{18^2+24^2}=\sqrt{900}=30cm$. Vì $AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $AM=\dfrac{1}{2}BC=15cm$.
Câu 2 (đáp án đúng:
A)
Áp dụng công thức góc tạo bởi hai đường phân giác trong tại $B, C$: $\widehat{BIC}=90°+\dfrac{\widehat{A}}{2}=90°+\dfrac{62°}{2}=90°+31°=121°$.
Câu 3 (đáp án đúng:
D)
$S_{MNP}=\dfrac{1}{2}MN.MP=\dfrac{1}{2}.24.30=360cm^2$. Trọng tâm $G$ chia $\triangle MNP$ thành ba tam giác $MNG, NPG, PMG$ có diện tích bằng nhau, mỗi tam giác bằng $\dfrac{1}{3}S_{MNP}$. Vậy $S_{NGP}=\dfrac{360}{3}=120cm^2$.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
Với bộ số $15;17;33$ ta có $15+17=32<33$, vi phạm bất đẳng thức tam giác. Các bộ số còn lại đều thỏa mãn (tổng hai cạnh nhỏ lớn hơn cạnh lớn nhất).
Câu 5 (đáp án đúng:
B)
Vì $E$ đối xứng với $H$ qua đường thẳng $AB$ và $A$ nằm trên $AB$ nên $AE=AH$ (phép đối xứng trục giữ nguyên khoảng cách từ một điểm trên trục đến ảnh và tạo ảnh). Tương tự, $F$ đối xứng với $H$ qua $AC$ và $A\in AC$ nên $AF=AH$. Vậy $AE=AF=AH$, suy ra $\dfrac{AE}{AF}=1$.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
$M=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha=(\sin^2\alpha+\cos^2\alpha)^2-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha=1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$ (vì $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1$).
Câu 7 (đáp án đúng:
A)
Áp dụng hệ thức lượng: $AH^2=BH.CH\Rightarrow 16^2=8.CH\Rightarrow CH=32cm$. Vậy $BC=BH+CH=8+32=40cm$.
Câu 8 (đáp án đúng:
A)
Xét phép quay tâm $A$ góc $90°$ biến $B$ thành $D$ (do $ABCD$ là hình vuông nên $AB=AD, \widehat{BAD}=90°$); phép quay này biến tia $AM$ (với $M$ trên $BC$) thành một tia xuất phát từ $A$ vuông góc với $AM$ (đúng bằng tia $AN$) và biến $M$ thành một điểm trên đường thẳng $CD$, chính là $N$ (vì góc và khoảng cách được bảo toàn, đưa cạnh $BC$ về đường thẳng chứa $CD$). Do phép quay bảo toàn độ dài nên $AM=AN$, suy ra $\dfrac{AM}{AN}=1$.
Câu 9 (đáp án đúng:
C)
Vì tam giác $ABC$ vuông tại $A$ nên $AB^2+AC^2=BC^2$, do đó vế phải bằng $1$. Phương trình trở thành $m^2-10m=1\Leftrightarrow m^2-10m-1=0$, có $\Delta=100+4=104>0$ nên phương trình có $2$ giá trị $m$ phân biệt thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Gọi $a, b$ là các kích thước của hình chữ nhật, $ab=324$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $a+b\ge 2\sqrt{ab}=2\sqrt{324}=36$, suy ra chu vi $=2\left(a+b\right)\ge 72cm$. Dấu $=$ xảy ra khi $a=b=18cm$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Vì $\widehat B=30°$ nên cạnh đối diện $AC=\dfrac12 BC\Rightarrow BC=2AC\Rightarrow a^2+17=2\left(4a+1\right)=8a+2\Leftrightarrow a^2-8a+15=0\Leftrightarrow \left(a-3\right)\left(a-5\right)=0\Rightarrow a=3$ hoặc $a=5$. Cả hai giá trị đều cho $AC, BC$ dương và thỏa mãn $BC=2AC$. Vậy có $2$ giá trị của $a$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Vì $\dfrac{OM}{AM}=\dfrac{S_{\triangle OBC}}{S_{\triangle ABC}}$, $\dfrac{ON}{BN}=\dfrac{S_{\triangle OCA}}{S_{\triangle ABC}}$, $\dfrac{OP}{CP}=\dfrac{S_{\triangle OAB}}{S_{\triangle ABC}}$ (các cặp tam giác có chung đáy nên tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao) nên cộng từng vế được $\dfrac{OM}{AM}+\dfrac{ON}{BN}+\dfrac{OP}{CP}=\dfrac{S_{OBC}+S_{OCA}+S_{OAB}}{S_{ABC}}=1$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Hạ $BH\perp CD$. Trong tam giác vuông $BHC$: $BH=BC.\sin60°=10.\dfrac{\sqrt3}{2}=5\sqrt3\,cm$, $CH=BC.\cos60°=5cm$. Vì $ABCD$ là hình thang cân nên $CD=AB+2CH=10+2.5=20cm$. Diện tích $S=\dfrac{\left(AB+CD\right).BH}{2}=\dfrac{\left(10+20\right).5\sqrt3}{2}=75\sqrt3\,cm^2$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Ta có $9^2+12^2=81+144=225=15^2$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Khi đó $BH=\dfrac{AB^2}{BC}=\dfrac{81}{15}=5,4cm$, $CH=\dfrac{AC^2}{BC}=\dfrac{144}{15}=9,6cm$. Vậy $CH-BH=9,6-5,4=4,2cm$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
D)
Vì $\widehat A=90°$ nên trong tam giác vuông $ABD$: $BD=\sqrt{AB^2+AD^2}=\sqrt{36a^2+64a^2}=10a$. Vì $AB\parallel DC$ (cùng vuông góc với $AD$) nên $\widehat{ABD}=\widehat{BDC}$ (so le trong). Kết hợp với $\widehat{BAD}=\widehat{DBC}=90°$ suy ra $\triangle ABD\backsim\triangle BDC\ (g.g)$, do đó $\dfrac{BC}{AD}=\dfrac{BD}{AB}\Rightarrow BC=\dfrac{AD.BD}{AB}=\dfrac{8a.10a}{6a}=\dfrac{40a}{3}$. Đáp án D.
Câu 16 (đáp án đúng:
C)
Vì $\cos\alpha\ne0$ nên chia cả tử và mẫu cho $\cos\alpha$: $Q=\dfrac{3\tan\alpha+4}{5-2\tan\alpha}=\dfrac{3.2+4}{5-2.2}=\dfrac{10}{1}=10$. Đáp án C.