⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Vị trí tương đối và tiếp tuyến của đường tròn

Chương VII. Đường tròn — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ tiếp xúc ngoài tại $I$. Tìm số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$.
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 2. Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ có bán kính khác nhau. Trường hợp nào dưới đây có số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$ là lớn nhất?
○ A. $(O),(O_2)$ tiếp xúc trong
○ B. $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài
○ C. $(O),(O_2)$ cắt nhau tại 2 điểm
○ D. $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau
Câu 3. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(O)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(O)$. Biết $MA=4cm, MB=9cm$, tính độ dài đoạn $MT$.
○ A. $5cm$
○ B. $6cm$
○ C. $7cm$
○ D. $8cm$
Câu 4. Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=3cm, R_2=8cm; OO_2=2cm$. Khi đó vị trí của $(O),(O_2)$ là
○ A. ở ngoài nhau
○ B. tiếp xúc ngoài
○ C. tiếp xúc trong
○ D. đựng nhau
Câu 5. Cho hai đường tròn $(C),(C_2)$. Tìm vị trí tương đối của $(C),(C_2)$ biết rằng $(C),(C_2)$ có duy nhất một tiếp tuyến chung.
○ A. Ở ngoài nhau
○ B. Tiếp xúc ngoài
○ C. Tiếp xúc trong
○ D. Đựng nhau
Câu 6. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(C)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(C)$. Biết $MT=60cm, MA=90cm$, tính $MB$.
○ A. $30cm$
○ B. $40cm$
○ C. $45cm$
○ D. $50cm$
Câu 7. Cho các đường tròn $(O)$ bán kính $12cm$ và $(O_2)$ bán kính $15cm$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=23cm$.
○ A. $2cm$
○ B. $3cm$
○ C. $4cm$
○ D. $5cm$
Câu 8. Cho hai đường tròn đồng tâm $(O;R)$ và $(O;2R)$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với $(O;R)$ và cắt $(O;2R)$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
○ A. $2R\sqrt{3}$
○ B. $R\sqrt{3}$
○ C. $3R\sqrt{3}$
○ D. $\dfrac{3R}{2}$
Câu 9. Từ điểm $I$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $R=7cm$ kẻ tiếp tuyến $IA, IB$ với đường tròn. Tính độ dài đoạn $OI$ biết $\widehat{AOB}=90°$.
○ A. $7cm$
○ B. $7\sqrt{2}cm$
○ C. $7\sqrt{3}cm$
○ D. $14cm$
Câu 10. Cho $M$ là điểm thuộc nửa đường tròn tâm $O$ đường kính $AB=18cm$ ($M\ne A, M\ne B$). Tiếp tuyến tại $M$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Gọi $P$ là giao điểm của $OE$ và $AM$; $Q$ là giao điểm của $OF$ và $BM$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
○ A. $9cm$
○ B. $9\sqrt{2}cm$
○ C. $18cm$
○ D. $4,5cm$
Câu 11. Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=20cm, R_2=8cm$; $OO_2=12cm$. Khi đó vị trí tương đối của $(O),(O_2)$ là
○ A. $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau
○ B. $(O),(O_2)$ cắt nhau tại 2 điểm
○ C. $(O),(O_2)$ tiếp xúc trong
○ D. $(O),(O_2)$ đựng nhau (không tiếp xúc)
Câu 12. Cho hai đường tròn $(O;10cm), (O_2;R)$, $OO_2=15cm$. Tìm điều kiện của $R$ để $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau (không có điểm chung).
○ A. $R\gt 5$
○ B. $5\lt R\lt 15$
○ C. $R\gt 15$
○ D. $0\lt R\lt 5$
Câu 13. Cho đường tròn $\left(O;9\sqrt{2}cm\right)$. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MT$ với đường tròn. Biết $\widehat{OMT}=45°$, tính độ dài đoạn $OM$.
○ A. $18cm$
○ B. $9\sqrt{2}cm$
○ C. $9cm$
○ D. $18\sqrt{2}cm$
Câu 14. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $9cm$ kẻ các tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn. Từ điểm $I$ thuộc cung nhỏ $AB$ kẻ tiếp tuyến với đường tròn, tiếp tuyến này cắt các đoạn $MA, MB$ lần lượt tại $E$ và $F$. Biết $OM=15cm$, tính chu vi tam giác $MEF$.
○ A. $20cm$
○ B. $24cm$
○ C. $26cm$
○ D. $28cm$
Câu 15. Cho hai đường tròn $(O;9cm)$ và $(O_2;12cm)$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=15cm$.
○ A. $4cm$
○ B. $5cm$
○ C. $7cm$
○ D. $6cm$
Câu 16. Cho hai đường tròn đồng tâm $O$ có bán kính lần lượt là $5cm$ và $13cm$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với đường tròn bán kính $5cm$ và cắt đường tròn bán kính $13cm$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
○ A. $20cm$
○ B. $22cm$
○ C. $24cm$
○ D. $26cm$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
CDBDCBCABACDABDC
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: C)
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài luôn có đúng $3$ tiếp tuyến chung: hai tiếp tuyến chung ngoài và một tiếp tuyến chung tại tiếp điểm $I$ (vuông góc với đoạn nối tâm tại $I$).
Câu 2 (đáp án đúng: D)
Khi $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau thì số tiếp tuyến chung của chúng là $4$ — nhiều nhất trong các trường hợp. Tiếp xúc ngoài có $3$, cắt nhau tại $2$ điểm có $2$, tiếp xúc trong có $1$ tiếp tuyến chung.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Theo hệ thức lượng (phương tích của điểm $M$): $MT^2=MA.MB=4.9=36\Rightarrow MT=6cm$.
Câu 4 (đáp án đúng: D)
Ta có $R_2-R=8-3=5cm>OO_2=2cm$, tức $OO_2<|R_2-R|$, nên $(O)$ nằm hoàn toàn trong $(O_2)$ mà không tiếp xúc — hai đường tròn đựng nhau.
Câu 5 (đáp án đúng: C)
Số tiếp tuyến chung của hai đường tròn là: $4$ (ở ngoài nhau), $3$ (tiếp xúc ngoài), $2$ (cắt nhau), $1$ (tiếp xúc trong), $0$ (đựng nhau). Có duy nhất $1$ tiếp tuyến chung ứng với trường hợp tiếp xúc trong.
Câu 6 (đáp án đúng: B)
Theo hệ thức lượng trong đường tròn: $MT^2=MA.MB\Leftrightarrow 3600=90.MB\Rightarrow MB=40cm$.
Câu 7 (đáp án đúng: C)
Vì $P\in(O)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $OP=12cm$; vì $Q\in(O_2)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $O_2Q=15cm$. Theo cách sắp xếp các điểm trên đoạn $OO_2$ (với $P, Q$ nằm giữa $O$ và $O_2$): $OO_2=OP+PQ+QO_2 - 2PQ$, hay đơn giản hơn $PQ=OP+O_2Q-OO_2=12+15-23=4cm$.
Câu 8 (đáp án đúng: A)
Gọi $I$ là tiếp điểm của $d$ với $(O;R)$, ta có $OI\perp d$ và $OI=R$. Vì $OI\perp PQ$ nên $I$ là trung điểm $PQ$. Xét tam giác vuông $OIP$: $IP=\sqrt{OP^2-OI^2}=\sqrt{(2R)^2-R^2}=R\sqrt{3}$. Vậy $PQ=2IP=2R\sqrt{3}$.
Câu 9 (đáp án đúng: B)
Tứ giác $OAIB$ có $\widehat{OAI}=\widehat{OBI}=90°$ (tiếp tuyến vuông góc bán kính) và $\widehat{AOB}=90°$ nên $OAIB$ là hình chữ nhật; lại có $IA=IB$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OAIB$ là hình vuông cạnh $R=7cm$. Vậy $OI=7\sqrt{2}cm$ (đường chéo hình vuông). Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng: A)
Vì $OA=OM=R$ và $OE$ là phân giác $\widehat{AOM}$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OE\perp AM$ tại trung điểm $P$ của $AM$. Tương tự $OF\perp BM$ tại trung điểm $Q$ của $BM$. Khi đó tứ giác $PMQO$ có ba góc vuông tại $P, M, Q$ nên là hình chữ nhật, suy ra $PQ=OM=R=9cm$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Ta có $R-R_2=20-8=12=OO_2$ nên $(O)$ và $(O_2)$ tiếp xúc trong với nhau. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
$(O),(O_2)$ ở ngoài nhau khi $OO_2>R+10$, tức là $15>R+10\Rightarrow R<5$. Kết hợp $R>0$ ta được $0<R<5$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: A)
Tam giác $OTM$ vuông tại $T$ (vì $MT$ là tiếp tuyến), có $\widehat{OMT}=45°$ nên tam giác $OTM$ vuông cân tại $T$. Suy ra $OM=OT\sqrt{2}=9\sqrt{2}\cdot\sqrt{2}=18cm$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
$AM=BM=\sqrt{OM^2-OA^2}=\sqrt{15^2-9^2}=12cm$. Vì $EA=EI, FB=FI$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên chu vi $\triangle MEF=ME+EF+FM=(ME+EA)+(MF+FB)=MA+MB=24cm$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: D)
Vì $OO_2=OP+OQ-PQ$ (đoạn $OP, OQ$ chồng lên nhau một đoạn $PQ$) nên $PQ=OP+OQ-OO_2=9+12-15=6cm$. Đáp án D.
Câu 16 (đáp án đúng: C)
Gọi $H$ là tiếp điểm của $d$ với đường tròn bán kính $5cm$, ta có $OH\perp d$ và $OH=5cm$. Trong tam giác vuông $OHP$ (với $OP=13cm$): $HP=\sqrt{OP^2-OH^2}=\sqrt{13^2-5^2}=12cm$. Vì $H$ là trung điểm $PQ$ nên $PQ=2HP=24cm$. Đáp án C.