⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Góc với đường tròn và tứ giác nội tiếp
Chương VII. Đường tròn — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{A}=50°$, tính số đo cung nhỏ $\widehat{AC}$.
○ A. $65°$
○ B. $125°$
○ C. $130°$
○ D. $135°$
Câu 2. Tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{C}=\dfrac{2}{3}\widehat{A}$, tính số đo $\widehat{A}$.
○ A. $110°$
○ B. $108°$
○ C. $72°$
○ D. $112°$
Câu 3. Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ cắt nhau tại $A, B$. Vẽ các đường kính $AC$ của $(O)$ và $AD$ của $(O_2)$. Tính số đo $\widehat{CBD}$.
○ A. $170°$
○ B. $175°$
○ C. $178°$
○ D. $180°$
Câu 4. Cho tam giác $ABC$ nhọn có các đường cao $BD, CE$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Tứ giác $BDCE$ là hình bình hành
○ B. $BCDE$ nội tiếp được trong một đường tròn
○ C. Tứ giác $BDCE$ là hình thang
○ D. $BCDE$ là hình thoi
Câu 5. Cho tam giác $ABC$ nhọn có các đường cao $BM, CN$ cắt nhau tại $H$. Gọi $E, F$ lần lượt là trung điểm của $AH$ và $BC$. Khẳng định nào sau đây đúng?
○ A. Tứ giác $EMFN$ là hình thang
○ B. Tứ giác $EMFN$ là hình bình hành
○ C. Tứ giác $EMFN$ là hình thoi
○ D. $EMFN$ nội tiếp được trong đường tròn
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ có ba góc nhọn với $\widehat{B}=50°$, $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên cạnh $BC$, $K$ đối xứng với $H$ qua $AB$. Tính số đo $\widehat{BKH}$.
○ A. $50°$
○ B. $40°$
○ C. $45°$
○ D. $55°$
Câu 7. Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. Đường thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $B$ và $C$ (khác $A$). Gọi $DE$ là tiếp tuyến chung ngoài của $(O), (O_2)$ ($D\in(O), E\in(O_2)$), $BD$ cắt $CE$ tại $M$. Tính số đo $\widehat{BMC}$.
○ A. $80°$
○ B. $85°$
○ C. $90°$
○ D. $100°$
Câu 8. Cho tam giác $ABC$ nhọn nội tiếp đường tròn $(O)$, $H$ là trực tâm tam giác. $AH$ cắt $BC$ và $(O)$ lần lượt tại $I, K$. Tính tỉ số $\dfrac{IH}{IK}$.
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{5}{3}$
Câu 9. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{A}=70°$, tính số đo cung nhỏ $\widehat{AC}$.
○ A. $110°$
○ B. $125°$
○ C. $100°$
○ D. $140°$
Câu 10. Tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{C}=\dfrac{4}{5}\widehat{A}$, tính số đo $\widehat{A}$.
○ A. $108°$
○ B. $100°$
○ C. $90°$
○ D. $120°$
Câu 11. Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $8cm$, dây $AB$ có độ dài $8cm$. Tính số đo cung nhỏ $\widehat{AB}$.
○ A. $90°$
○ B. $120°$
○ C. $60°$
○ D. $45°$
Câu 12. Cho hai đường tròn $(I),(K)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. Gọi $MN$ là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn ($M\in(I), N\in(K)$). Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. Tam giác $AMN$ đều
○ B. Tam giác $AMN$ cân tại $M$
○ C. Tam giác $AMN$ cân tại $N$
○ D. Tam giác $AMN$ vuông tại $A$
Câu 13. Cho tam giác $ABC$ ($AB=AC$) nội tiếp trong đường tròn $(O)$. $M$ là điểm thuộc cung nhỏ $AC$, tia $Bx$ vuông góc với $AM$ cắt tia $CM$ tại $D$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. $MB=MD$
○ B. $MB\gt MD$
○ C. $MB\lt MD$
○ D. $MB=BD$
Câu 14. Cho tam giác $ABC$ không cân, không có góc tù, đường cao $AH$ và trung tuyến $AM$ thỏa mãn $\widehat{BAH}=\widehat{MAC}$. Tính số đo $\widehat{BAC}$.
○ A. $60°$
○ B. $90°$
○ C. $75°$
○ D. $80°$
Câu 15. Cho đường tròn tâm $O$, hai đường kính $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau. $E$ là điểm thuộc cung $BC$, vẽ dây $CF$ song song với $BE$. Khẳng định nào sau đây đúng?
○ A. Tam giác $EOF$ đều
○ B. Tam giác $EOF$ cân (không vuông)
○ C. Tam giác $EOF$ vuông cân
○ D. Tam giác $EOF$ có một góc tù
Câu 16. Tứ giác $MNPQ$ nội tiếp đường tròn $(O)$. Tia đối của tia $NM$ là tia $Nx$. Biết $\widehat{xNP}=72°$, tính số đo $\widehat{MQP}$.
○ A. $108°$
○ B. $36°$
○ C. $144°$
○ D. $72°$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| C | B | D | B | D | B | C | B | A | B | C | D | A | B | C | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Tam giác $ABC$ cân tại $A$ nên $\widehat{ABC}=\dfrac{180°-50°}{2}=65°$. Góc nội tiếp $\widehat{ABC}$ chắn cung nhỏ $AC$ nên sđ$\widehat{AC}=2.65°=130°$.
Câu 2 (đáp án đúng:
B)
Vì $ABCD$ nội tiếp nên $\widehat{A}+\widehat{C}=180°$. Thay $\widehat{C}=\dfrac{2}{3}\widehat{A}$ ta được $\widehat{A}+\dfrac{2}{3}\widehat{A}=180°\Rightarrow \dfrac{5}{3}\widehat{A}=180°\Rightarrow \widehat{A}=108°$.
Câu 3 (đáp án đúng:
D)
Vì $AC$ là đường kính của $(O)$ nên $\widehat{ABC}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Tương tự, $AD$ là đường kính của $(O_2)$ nên $\widehat{ABD}=90°$. Do đó $\widehat{CBD}=\widehat{ABC}+\widehat{ABD}=90°+90°=180°$ (ba điểm $C,B,D$ thẳng hàng).
Câu 4 (đáp án đúng:
B)
Vì $BD\perp AC$ nên $\widehat{BDC}=90°$; vì $CE\perp AB$ nên $\widehat{BEC}=90°$. Hai điểm $D, E$ cùng nhìn đoạn $BC$ dưới góc $90°$ nên $B, C, D, E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$, tức tứ giác $BCDE$ nội tiếp được.
Câu 5 (đáp án đúng:
D)
Vì $\widehat{ANH}=\widehat{AMH}=90°$ ($N, M$ là chân đường cao) nên $E$ (trung điểm cạnh huyền $AH$) cách đều $A, N, H, M$; suy ra $\widehat{ANE}=\widehat{NAE}$ và tương tự với $M$. Đây chính là các điểm thuộc đường tròn Euler (đường tròn 9 điểm) của tam giác $ABC$: $M, N$ (chân đường cao) và $E, F$ (trung điểm $AH, BC$) đều nằm trên đường tròn này, do đó $EMFN$ nội tiếp được.
Câu 6 (đáp án đúng:
B)
Vì $AH\perp BC$ nên $\widehat{AHB}=90°$; phép đối xứng qua $AB$ biến $H$ thành $K$ và giữ nguyên $A, B$ (vì $A, B\in AB$) nên $\triangle AKB=\triangle AHB\Rightarrow \widehat{AKB}=\widehat{AHB}=90°$. Vậy $A, H, B, K$ cùng thuộc đường tròn đường kính $AB$ (cùng nhìn $AB$ dưới góc $90°$), suy ra $\widehat{BKH}=\widehat{BAH}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung $BH$). Trong tam giác vuông $ABH$: $\widehat{BAH}=90°-\widehat{B}=90°-50°=40°$.
Câu 7 (đáp án đúng:
C)
Vì $B, A$ đối xứng nhau qua $O$ nên $AB$ là đường kính của $(O)$, suy ra $\widehat{ADB}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Tương tự $AC$ là đường kính của $(O_2)$ nên $\widehat{AEC}=90°$. Kết hợp với $OD\perp DE, O_2E\perp DE$ (tính chất tiếp tuyến) suy ra $OD\parallel O_2E$, dẫn đến $BD\perp CE$ tại $M$ (có thể kiểm chứng bằng tọa độ hoặc góc), vậy $\widehat{BMC}=90°$.
Câu 8 (đáp án đúng:
B)
Đây là một tính chất quen thuộc: điểm đối xứng của trực tâm $H$ qua một cạnh của tam giác luôn nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Vì $I$ là chân đường vuông góc từ $H$ xuống $BC$, điểm đối xứng của $H$ qua $BC$ chính là $K$ (giao điểm thứ hai của $AH$ với $(O)$), nên $I$ là trung điểm $HK$, tức $IH=IK\Rightarrow \dfrac{IH}{IK}=1$.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Tam giác $ABC$ cân tại $A\Rightarrow \widehat{ABC}=\dfrac{180°-70°}{2}=55°$. Vì $\widehat{ABC}$ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ $AC$ nên sđ$\widehat{AC}=2\cdot55°=110°$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Do $ABCD$ nội tiếp nên $\widehat{A}+\widehat{C}=180°$. Mà $\widehat{C}=\dfrac{4}{5}\widehat{A}$ nên $\widehat{A}+\dfrac{4}{5}\widehat{A}=180°\Rightarrow \dfrac{9}{5}\widehat{A}=180°\Rightarrow \widehat{A}=100°$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Vì $OA=OB=AB=8cm$ nên tam giác $OAB$ đều, suy ra $\widehat{AOB}=60°$. Vậy số đo cung nhỏ $\widehat{AB}=60°$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Kẻ tiếp tuyến chung tại $A$ của hai đường tròn, cắt $MN$ tại $E$. Ta có $EA=EM$ (hai tiếp tuyến từ $E$ đến $(I)$) và $EA=EN$ (hai tiếp tuyến từ $E$ đến $(K)$) nên $EA=EM=EN=\dfrac{MN}{2}$. Do đó trung tuyến $AE$ của tam giác $AMN$ bằng nửa cạnh $MN$, suy ra tam giác $AMN$ vuông tại $A$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Do $ABCM$ nội tiếp nên $\widehat{AMD}=\widehat{ABC}$ (góc ngoài tại đỉnh $M$ bằng góc trong tại đỉnh đối diện $B$). Mặt khác $\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=\widehat{AMB}$ (cùng chắn cung $AB$, do $AB=AC$). Suy ra $\widehat{AMD}=\widehat{AMB}$, nghĩa là $MA$ là phân giác $\widehat{BMD}$; kết hợp $MA\perp BD$ (do $BD\perp AM$) nên tam giác $BMD$ cân tại $M$, suy ra $MB=MD$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
$AH$ và $AO$ ($O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp) luôn đối xứng nhau qua phân giác $\widehat{A}$, tức $\widehat{BAH}=\widehat{OAC}$. Từ giả thiết $\widehat{BAH}=\widehat{MAC}$ suy ra $AM$ và $AO$ là cùng một tia, nghĩa là $O$ nằm trên đường thẳng $AM$. Vì tam giác không cân tại $A$ nên điều này chỉ xảy ra khi $O\equiv M$, khi đó $MA=MB=MC=\dfrac{BC}{2}$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$, tức $\widehat{BAC}=90°$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
Vì $CF\parallel BE$ nên hai cung chắn giữa chúng bằng nhau: cung $CE$ = cung $BF$, suy ra $\widehat{BOF}=\widehat{COE}$. Do đó $\widehat{EOF}=\widehat{EOC}+\widehat{COF}=\widehat{EOC}+\widehat{BOE}=\widehat{BOC}=90°$. Mặt khác $OE=OF=R$ nên tam giác $EOF$ vuông cân tại $O$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
$\widehat{xNP}$ là góc ngoài tại đỉnh $N$ của tứ giác nội tiếp $MNPQ$ nên bằng góc trong tại đỉnh đối diện, tức $\widehat{MQP}$. Vậy $\widehat{MQP}=72°$. Đáp án D.