⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Chương III. Hệ phương trình

Tài liệu luyện tập trắc nghiệm — 64 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
A

Một số kiến thức cơ bản

Một số dạng hệ phương trình thường gặp

1
Hệ bậc nhất hai ẩn $\begin{cases}ax+by=c\\ a'x+b'y=c'\end{cases}$ — dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số để giải và biện luận.
2
Hệ đối xứng loại I Là hệ mà khi đổi vai trò $x$ và $y$ thì mỗi phương trình không đổi. Thường đặt $S=x+y,\ P=xy$ (điều kiện $S^2\ge 4P$) để đưa về hệ theo $S,P$, rồi tìm $x,y$ là nghiệm của $t^2-St+P=0$.
3
Hệ đối xứng loại II Là hệ mà khi đổi vai trò $x$ và $y$ thì hai phương trình đổi chỗ cho nhau. Trừ hai vế của hệ để đưa về dạng $(x-y)\cdot g(x,y)=0$, từ đó xét từng trường hợp $x=y$ hoặc $g(x,y)=0$.
4
Hệ đẳng cấp Là hệ mà các số hạng của mỗi phương trình có cùng bậc. Thường xét $y\ne 0$ (hoặc $x\ne0$), đặt $x=ky$ (hoặc $y=kx$) để đưa hệ về một phương trình theo $k$.
5
Hệ có một phương trình phân tích được thành tích Khi một phương trình của hệ có vế phải bằng $0$ (hoặc vô nghiệm), ta tìm cách phân tích vế trái thành tích các nhân tử rồi xét từng nhân tử bằng $0$, kết hợp với phương trình còn lại.
6
Hệ không mẫu mực Không theo khuôn mẫu cố định — thường dùng tính đơn điệu của hàm số, đánh giá bằng bất đẳng thức (Cô-si, Bunhiacốpxki), hoặc đưa về tổng các bình phương không âm bằng $0$.
Chú ý: khi giải hệ chứa tham số bằng cách thay nghiệm cho trước, cần thay vào cả hai phương trình của hệ để kiểm tra tính tương thích, không chỉ dùng một phương trình rồi kết luận vội. Với hệ chứa căn thức, luôn đặt điều kiện xác định trước khi biến đổi.
Hệ phương trình bậc nhất
Câu 1. Biết rằng $(x_0;y_0)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}5x+y=23\\ x-6y=17\end{cases}$. Tính $x_0+y_0$.
○ A. 3
○ B. 4
○ C. 2
○ D. 5
Câu 2. Hệ phương trình $\begin{cases}x+3y=8\\ 2x-7y=-23\end{cases}$ có nghiệm là:
○ A. $x=1;y=-3$
○ B. $x=-1;y=3$
○ C. $x=-3$
○ D. $x=3;y=-1$
Câu 3. $a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}3a+3b=2\\ 11a+6b=4\end{cases}$. Tính $P=19ab$.
○ A. 3
○ B. $-2$
○ C. 0
○ D. 4
Câu 4. Cho $a,b$ là các số thực thỏa mãn $a:2=b:5$ và $a+b=21$. Tính $a-b$.
○ A. $-10$
○ B. $-8$
○ C. 9
○ D. $-9$
Câu 5. An mua 2 quyển vở và 1 chiếc bút hết $13\,000$ đồng, Bình mua 3 quyển vở và 2 chiếc bút hết $21\,000$ đồng. Giá tiền của 1 quyển vở là bao nhiêu đồng?
○ A. 5000
○ B. 3000
○ C. 4000
○ D. 6000
Câu 6. Gọi $(x_0,y_0,z_0)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x+y=z\\ y+z=x+4\\ z+x=y+2\end{cases}$. Tính $P=3x_0+4y_0+5z_0$.
○ A. 22
○ B. 24
○ C. 26
○ D. 27
Câu 7. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}|x|+3|y|=18\\ 4|x|-|y|=7\end{cases}$
○ A. 4
○ B. 2
○ C. 0
○ D. 6
Câu 8. Cho các số $a,b,c$ thỏa mãn điều kiện $\dfrac{a-15}{5}=\dfrac{b-30}{10}=\dfrac{c-21}{7}$ và $abc=350$. Tính $2a+b+c$.
○ A. 25
○ B. 26
○ C. 27
○ D. 32
Câu 9. Cho biết $x,y$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{4}\\ \dfrac{3}{x}+\dfrac{2}{y}=\dfrac{7}{10}\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $x+y=25$
○ B. $x\lt y$
○ C. $x=y$
○ D. $x\gt y$
Câu 10. Cho $a,b,c$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn $\dfrac{a}{b}=\dfrac{b}{c}=\dfrac{c}{a}$. Tính $M=\dfrac{5a+6b+7c}{2a+3b+c}$.
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $5$
Câu 11. Hai đội công nhân theo kế hoạch phải trồng tổng cộng 110 cây. Do cải tiến kĩ thuật, đội I đã vượt mức 10% so với kế hoạch, đội II vượt mức 20% so với kế hoạch nên cả hai đội đã trồng được 125 cây. Hỏi theo kế hoạch, đội I dự định trồng bao nhiêu cây?
○ A. $50$
○ B. $60$
○ C. $70$
○ D. $40$
Câu 12. Một rạp chiếu phim bán vé người lớn giá $90\,000$ đồng và vé trẻ em giá $60\,000$ đồng. Một nhóm khách mua tất cả 10 vé hết $780\,000$ đồng. Hỏi nhóm khách đó mua bao nhiêu vé người lớn?
○ A. $4$
○ B. $5$
○ C. $7$
○ D. $6$
Câu 13. Cho các số $a,b,c$ khác $0$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a+b+c=9\\ \dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=\dfrac{1}{9}\end{cases}$. Tính $P=(a-9)(b-9)(c-9)$.
○ A. $0$
○ B. $9$
○ C. $-9$
○ D. $81$
Câu 14. Hệ phương trình $\begin{cases}2x+5y=7\\ 3x-2y=-18\end{cases}$ có nghiệm là:
○ A. $x=4;y=-3$
○ B. $x=-4;y=3$
○ C. $x=-3;y=4$
○ D. $x=3;y=-4$
Câu 15. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\dfrac{a}{3}=\dfrac{b}{8}=\dfrac{c}{5}$ và $2a+3b-c=50$. Tính $S=3a-2b+c$.
○ A. $4$
○ B. $-8$
○ C. $-4$
○ D. $8$
Câu 16. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\dfrac{a}{7}=\dfrac{b}{5}$, $\dfrac{b}{3}=\dfrac{c}{4}$ và $a+b+c=112$. Tính $S=2a-b+c$.
○ A. $84$
○ B. $90$
○ C. $100$
○ D. $94$
Hệ phương trình bậc hai và bậc cao
Câu 17. $x=3,\ y=5$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
○ A. $\begin{cases}x^2-2xy+y^2+3=0\\ x-3y=1\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}x^2+4y^2+2=0\\ x^2+y^4=7\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}2x+y=1\\ x+y=1\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}x+y=8\\ x^2+y^2=34\end{cases}$
Câu 18. Hệ phương trình $\begin{cases}xy+x+y=5\\ x^2+y^2=5\end{cases}$ có tập nghiệm là:
○ A. $x=2;y=1$
○ B. $x=1;y=2$ hoặc $x=2;y=1$
○ C. $x=1;y=2$ hoặc $x=y=1$
○ D. $x=y=2$
Câu 19. Biết rằng $a,b$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a^2-b^2=a-3\\ b^2-a^2=b+2\end{cases}$. Tính $E=3a+2b+7$.
○ A. 5
○ B. 6
○ C. 7
○ D. 9
Câu 20. Biết rằng $x,y,z$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x^2-4x+4=0\\ y^2-4y+4=0\\ z^2-4z+4=0\end{cases}$. Tính $M=3x+2y+z+12$.
○ A. 25
○ B. 24
○ C. 28
○ D. $-24$
Câu 21. $a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a^2+b^2+4a-2b+5=0 \quad(1)\\ 2a^2+b^2-9=0 \quad(2)\end{cases}$. Tính $P=5ab+a+b$.
○ A. $-11$
○ B. $-12$
○ C. $-14$
○ D. $-10$
Câu 22. $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn: $\begin{cases}a+b+c=9\\ ab+bc+ca=27\end{cases}$. Tính giá trị của biểu thức $P=3a+2b+c$.
○ A. 15
○ B. 16
○ C. 17
○ D. 18
Câu 23. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x^7+y^7=1\\ x^8+y^8=1\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 24. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}2x^2+y^2-2xy+2y+3=0 \quad(1)\\ 2x^2+y^2-4xy+1=0 \quad(2)\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 25. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}2x-3y=5\\ x^2+3y^6+2=0\end{cases}$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $4$
Câu 26. $x=4,\ y=-3$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
○ A. $\begin{cases}x^2+y^2+5=0\\ x-y=7\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}x-y=7\\ x+y=1\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}2x+y=1\\ x+y=1\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}x+y=1\\ x^2+y^2=13\end{cases}$
Câu 27. Biết rằng $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x^3=3y+52\\ y^3=3x+52\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $x+y=10$
○ B. $x\gt y\gt 0$
○ C. $x=y$
○ D. $x\lt y\lt 4$
Câu 28. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x(y+1)=6\\ xz=10\\ z(y+1)=15\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $2$
Câu 29. $x=5,\ y=-2$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
○ A. $\begin{cases}\sqrt{x-1}+\sqrt{y+6}=4\\ 2x+3y=4\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}\sqrt{x+4}+\sqrt{y+1}=5\\ x-y=7\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}(x-2)^2+(y+5)^2=0\\ 3x+y=10\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}\sqrt{x-8}+\sqrt{y+3}=3\\ x+y=3\end{cases}$
Câu 30. Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên: $\begin{cases}x\sqrt{y}+y\sqrt{x}=30\\ x\sqrt{x}+y\sqrt{y}=35\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 31. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x+\sqrt[4]{y-7}=7\\ y+\sqrt[4]{x-7}=7\end{cases}$
○ A. $4$
○ B. $3$
○ C. $1$
○ D. $2$
Câu 32. Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}\sqrt{a-5}+\sqrt{b+11}=4\\ \sqrt{b-5}+\sqrt{c+11}=4\\ \sqrt{c-5}+\sqrt{a+11}=4\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $a\lt b\lt c$
○ B. $5\lt a\lt b\lt c$
○ C. $a\gt b\gt c\gt 5$
○ D. $a=b=c=5$
Hệ phương trình chứa tham số
Câu 33. Tìm giá trị của tham số $m$ để hai hệ phương trình sau tương đương: $(I)\begin{cases}x-y=7\\ 4x+3y=0\end{cases}$ và $(II)\begin{cases}2x-2y=-m\\ 4x+3y=0\end{cases}$
○ A. 14
○ B. $-14$
○ C. 7
○ D. $-7$
Câu 34. Tìm tất cả giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình $\begin{cases}kx-2y=1\\ 3x+y=3\end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
○ A. $k\ne-6$
○ B. $k=-6$
○ C. $k\ne2$
○ D. Không tồn tại $k$
Câu 35. Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}x-3y=2 \quad(1)\\ m^2x-3y=2 \quad(2)\end{cases}$
○ A. $\pm1$
○ B. 2
○ C. $-2$
○ D. 3
Câu 36. Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho $M(x;y)$ với $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x+y=3-m\\ x-y=3m-3\end{cases}$. Tìm giá trị của $m$ để điểm $M$ thuộc đường thẳng $d: y=x$.
○ A. $-1$
○ B. 0
○ C. 2
○ D. 1
Câu 37. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}x+y=m+2\\ x^2+y^2=2m^2+4m\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 0
Câu 38. Cho hệ phương trình $\begin{cases}(2a-b)x+(a+b)y=3a\\ (a+3b)x-(a-b)y=4b\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Không tồn tại $a$ và $b$ để hệ có nghiệm
○ B. Tồn tại duy nhất cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
○ C. Tồn tại đúng hai cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
○ D. Với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm
Câu 39. Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $\begin{cases}x^2+y^2+6x-2y+10=0 \quad(1)\\ x^2+2y^2+xy+k^2-16k+7=0 \quad(2)\end{cases}$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 40. Cho $a,b$ thỏa mãn điều kiện: $\begin{cases}a-b=m+1\\ ab+m^2+4m-1=0\end{cases}$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=a^2+b^2$.
○ A. 12
○ B. 13
○ C. 15
○ D. 9
Câu 41. Tìm giá trị của tham số $a$ để hệ phương trình $\begin{cases}ax+y=5\\ x-ay=5\end{cases}$ có một nghiệm là $x=3,y=-1$.
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $-2$
○ D. $5$
Câu 42. Tìm tất cả giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình $\begin{cases}kx-3y=2\\ 2x+y=5\end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
○ A. $k\ne6$
○ B. $k\ne-6$
○ C. $k\ne2$
○ D. Không tồn tại $k$
Câu 43. Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}x-4y=3\\ m^2x-4y=3\end{cases}$
○ A. $m=1$
○ B. $m=-1$
○ C. $m=\pm1$
○ D. $m=\pm2$
Câu 44. Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho điểm $M(x;y)$ với $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x+y=4-m\\ x-y=2m-1\end{cases}$. Tìm giá trị của $m$ để điểm $M$ thuộc đường thẳng $d: y=x+1$.
○ A. $-1$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $0$
Câu 45. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}x+y=m+1\\ x^2+y^2=2m^2+2m\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $0$
Câu 46. Cho hệ phương trình $\begin{cases}(a-2b)x+(2a+b)y=-5b\\ (3a+b)x-(a-b)y=7a+b\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Không tồn tại $a,b$ để hệ có nghiệm
○ B. Với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm
○ C. Tồn tại duy nhất cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
○ D. Tồn tại đúng hai cặp $(a;b)$ để hệ có nghiệm
Câu 47. Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $\begin{cases}x^2+y^2-4x+8y+20=0 \quad(1)\\ x^2+3y^2+xy+k^2-10k-23=0 \quad(2)\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $3$
○ C. $2$
○ D. $4$
Câu 48. Cho $a,b$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a-b=m+2\\ ab+m^2+2m-3=0\end{cases}$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=a^2+b^2$.
○ A. $12$
○ B. $16$
○ C. $8$
○ D. $10$
Bài tập tổng hợp
Câu 49. Cho $a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}2a+b=-1\\ 3a-4b=-40\end{cases}$. Tính $P=ab$.
○ A. $-21$
○ B. $-28$
○ C. 28
○ D. $-32$
Câu 50. Cho $(x,y)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x-5y=-16\\ 3x+2y=3\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $y=3x$
○ B. $x=3y$
○ C. $y=-3x$
○ D. $x=-3y$
Câu 51. Hệ phương trình $\begin{cases}x-y=5\\ 3x+2y=-5\end{cases}$ có nghiệm:
○ A. $x=1,y=-4$
○ B. $x=1,y=4$
○ C. $x=-1,y=-1$
○ D. $x=y=1$
Câu 52. Tìm giá trị của tham số $k$ để $x=-3,\ y=4$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}(k+1)x+2y=-13\\ 2x-ky=-30\end{cases}$
○ A. 4
○ B. 5
○ C. 6
○ D. 7
Câu 53. Tìm giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}2x-7y=-3\\ 2x+ky=-2\end{cases}$
○ A. $k=-7$
○ B. $k=7$
○ C. $-7\lt k\lt 7$
○ D. $k\gt 7$
Câu 54. Tìm giá trị tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}3x-y=5\\ (m^2-7m+6)x-2y=10\end{cases}$
○ A. $m\in\{0;7\}$
○ B. $m\in\{0;-7\}$
○ C. $m=1$
○ D. Không tồn tại $m$
Câu 55. Chị Hòa mua 1kg thịt lợn và 2kg thịt bò hết $320\,000$ đồng. Chị Bình mua 3kg thịt lợn và 7kg thịt bò hết $1\,080\,000$ đồng. Giá tiền của 1kg thịt lợn là:
○ A. $85\,000$ đồng
○ B. $82\,000$ đồng
○ C. $78\,000$ đồng
○ D. $80\,000$ đồng
Câu 56. Có 19 xe bao gồm xe máy hai bánh và mô tô ba bánh, tổng số bánh xe là 45. Hỏi có bao nhiêu xe máy?
○ A. 14
○ B. 13
○ C. 12
○ D. 11
Câu 57. Hệ phương trình nào dưới đây có hai nghiệm?
○ A. $\begin{cases}(x-2)(y+3)=0\\ x+y=1\end{cases}$
○ B. $\begin{cases}x^2-6x+9=0\\ x+y=5\end{cases}$
○ C. $\begin{cases}x^2+y^2+4=0\\ x+y=3\end{cases}$
○ D. $\begin{cases}y^2-4y+4=0\\ 3x+y=7\end{cases}$
Câu 58. Biết rằng $(x;y)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}3x+2y=4\\ x-y=-7\end{cases}$. Tính $S=x^2+y^2$.
○ A. $25$
○ B. $29$
○ C. $13$
○ D. $20$
Câu 59. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}y^6+5|y|=0\\ x^4y+x^2+2y^2+3xy-7x+10=0\end{cases}$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $4$
Câu 60. Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}2x-y=3\\ 4x+(k^2-2k-2)y=6\end{cases}$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $3$
○ D. $2$
Câu 61. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}(x-2)(y+5)=0\\ x^2+y^2=125\end{cases}$
○ A. $4$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $1$
Câu 62. Tìm giá trị của tham số $k$ để hai hệ phương trình sau có cùng tập nghiệm: $(I)\begin{cases}3x-2y=8\\ x+y=1\end{cases}$ và $(II)\begin{cases}2x+3y=1\\ (k+1)x-y=7\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $-2$
Câu 63. Tìm các giá trị của $a,b$ để $x=2,y=-1$ là nghiệm duy nhất của hệ phương trình $\begin{cases}2x+(a-1)y=1\\ (b+2)x+3y=-1\end{cases}$
○ A. $a=4,b=1$
○ B. $a=-4,b=-1$
○ C. $a=4,b=-1$
○ D. $a=1,b=-4$
Câu 64. Một bãi xe có 25 chiếc xe gồm xe đạp (2 bánh) và xe ba bánh, tổng cộng có 58 bánh xe. Hỏi có bao nhiêu xe đạp?
○ A. $15$
○ B. $20$
○ C. $8$
○ D. $17$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
ABCDACACABCDABCDDBCB
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
ADBDABCDABCDBAADBDBA
Câu 41Câu 42Câu 43Câu 44Câu 45Câu 46Câu 47Câu 48Câu 49Câu 50Câu 51Câu 52Câu 53Câu 54Câu 55Câu 56Câu 57Câu 58Câu 59Câu 60
ABCDABCDBCACAADCABCD
Câu 61Câu 62Câu 63Câu 64
ABCD
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: A)
Từ phương trình thứ nhất: $y=23-5x$. Thay vào phương trình thứ hai: $x-6(23-5x)=17 \Leftrightarrow x-138+30x=17 \Leftrightarrow 31x=155 \Leftrightarrow x=5$. Suy ra $y=23-25=-2$. Vậy $x_0+y_0=5+(-2)=3$.
Câu 2 (đáp án đúng: B)
Từ phương trình thứ nhất: $x=8-3y$. Thay vào phương trình thứ hai: $2(8-3y)-7y=-23 \Leftrightarrow 16-6y-7y=-23 \Leftrightarrow -13y=-39 \Leftrightarrow y=3$. Suy ra $x=8-9=-1$. Vậy $x=-1,\ y=3$.
Câu 3 (đáp án đúng: C)
Từ phương trình thứ nhất: $a+b=\dfrac{2}{3} \Rightarrow a=\dfrac{2}{3}-b$. Thay vào phương trình thứ hai: $11\left(\dfrac{2}{3}-b\right)+6b=4 \Leftrightarrow \dfrac{22}{3}-11b+6b=4 \Leftrightarrow -5b=4-\dfrac{22}{3}=-\dfrac{10}{3} \Leftrightarrow b=\dfrac{2}{3}$. Suy ra $a=\dfrac{2}{3}-\dfrac{2}{3}=0$. Vậy $P=19\cdot 0\cdot\dfrac{2}{3}=0$.
Câu 4 (đáp án đúng: D)
Đặt $\dfrac{a}{2}=\dfrac{b}{5}=\dfrac{a+b}{2+5}=\dfrac{21}{7}=3$. Suy ra $a=6,\ b=15$. Vậy $a-b=6-15=-9$.
Câu 5 (đáp án đúng: A)
Gọi $x,y$ (đồng, $x,y>0$) lần lượt là giá tiền một quyển vở và một chiếc bút. Theo đề bài ta có hệ $\begin{cases}2x+y=13\,000\\ 3x+2y=21\,000\end{cases}$. Từ phương trình đầu: $y=13\,000-2x$. Thay vào phương trình sau: $3x+2(13\,000-2x)=21\,000 \Leftrightarrow 3x+26\,000-4x=21\,000 \Leftrightarrow -x=-5\,000 \Leftrightarrow x=5\,000$. Vậy giá một quyển vở là $5\,000$ đồng.
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Cộng từng vế ba phương trình: $2(x+y+z)=(x+y+z)+6 \Rightarrow x+y+z=6$. Từ phương trình thứ nhất $x+y=z$ nên $z+z=6 \Rightarrow z_0=3$. Từ phương trình thứ hai $y+z=x+4$ và $z=3$ ta có $y+3=x+4 \Rightarrow y=x+1$. Kết hợp $x+y=z=3$: $x+(x+1)=3 \Rightarrow x_0=1,\ y_0=2$. Vậy $P=3(1)+4(2)+5(3)=3+8+15=26$.
Câu 7 (đáp án đúng: A)
Đặt $u=|x|\ge0,\ v=|y|\ge0$, ta được hệ $\begin{cases}u+3v=18\\ 4u-v=7\end{cases}$. Từ phương trình sau: $v=4u-7$. Thay vào phương trình đầu: $u+3(4u-7)=18 \Leftrightarrow 13u=39 \Leftrightarrow u=3 \Rightarrow v=5$. Vậy $|x|=3,\ |y|=5$, cho ta $4$ nghiệm $(x;y) \in \{(3;5),(3;-5),(-3;5),(-3;-5)\}$.
Câu 8 (đáp án đúng: C)
Từ giả thiết: $\dfrac{a-15}{5}=\dfrac{b-30}{10}=\dfrac{c-21}{7} \Leftrightarrow \dfrac{a}{5}-3=\dfrac{b}{10}-3=\dfrac{c}{7}-3 \Leftrightarrow \dfrac{a}{5}=\dfrac{b}{10}=\dfrac{c}{7}=k$. Suy ra $a=5k,\ b=10k,\ c=7k$. Thay vào $abc=350$: $5k\cdot10k\cdot7k=350 \Leftrightarrow 350k^3=350 \Leftrightarrow k=1$. Vậy $a=5,\ b=10,\ c=7$, do đó $2a+b+c=10+10+7=27$.
Câu 9 (đáp án đúng: A)
Đặt $u=\dfrac{1}{x},v=\dfrac{1}{y}$, ta có $\begin{cases}u+v=\dfrac{1}{4}\\ 3u+2v=\dfrac{7}{10}\end{cases}$. Từ phương trình thứ nhất $v=\dfrac{1}{4}-u$, thay vào phương trình thứ hai: $3u+2\left(\dfrac{1}{4}-u\right)=\dfrac{7}{10} \Leftrightarrow u+\dfrac{1}{2}=\dfrac{7}{10} \Leftrightarrow u=\dfrac{1}{5}$, suy ra $v=\dfrac{1}{20}$. Do đó $x=5,y=20$. Vậy $x+y=25$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng: B)
Đặt $k=\dfrac{a}{b}=\dfrac{b}{c}=\dfrac{c}{a}$, ta có $a=kb,\ b=kc,\ c=ka$, suy ra $a=k(kc)=k^2c=k^2(ka)=k^3a$. Vì $a\ne0$ nên $k^3=1 \Rightarrow k=1$ (do $k$ là số thực). Suy ra $a=b=c\ne0$. Khi đó $M=\dfrac{5a+6a+7a}{2a+3a+a}=\dfrac{18a}{6a}=3$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Gọi $x,y$ (cây, $x,y>0$) lần lượt là số cây đội I, đội II dự định trồng theo kế hoạch. Ta có $\begin{cases}x+y=110\\ 1{,}1x+1{,}2y=125\end{cases}$. Từ phương trình đầu $x=110-y$, thay vào phương trình sau: $1{,}1(110-y)+1{,}2y=125 \Leftrightarrow 121+0{,}1y=125 \Leftrightarrow y=40$, suy ra $x=70$. Vậy đội I dự định trồng $70$ cây. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Gọi $x,y$ ($x,y\in\mathbb{N}^*$) lần lượt là số vé người lớn, vé trẻ em đã mua. Ta có $\begin{cases}x+y=10\\ 90\,000x+60\,000y=780\,000\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x+y=10\\ 3x+2y=26\end{cases}$. Từ đó $x=6,y=4$. Vậy nhóm khách mua $6$ vé người lớn. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: A)
Từ $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=\dfrac{1}{9} \Rightarrow \dfrac{ab+bc+ca}{abc}=\dfrac{1}{9} \Rightarrow 9(ab+bc+ca)=abc$. Ta có $(a-9)(b-9)(c-9)=abc-9(ab+bc+ca)+81(a+b+c)-729=\left[abc-9(ab+bc+ca)\right]+81\cdot9-729=0+729-729=0$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
Từ phương trình thứ nhất: $x=\dfrac{7-5y}{2}$. Thay vào phương trình thứ hai: $3\cdot\dfrac{7-5y}{2}-2y=-18 \Leftrightarrow 21-15y-4y=-36 \Leftrightarrow -19y=-57 \Leftrightarrow y=3$. Suy ra $x=\dfrac{7-15}{2}=-4$. Vậy $x=-4,\ y=3$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Đặt $\dfrac{a}{3}=\dfrac{b}{8}=\dfrac{c}{5}=k \Rightarrow a=3k,\ b=8k,\ c=5k$. Từ $2a+3b-c=50 \Rightarrow 6k+24k-5k=50 \Leftrightarrow 25k=50 \Leftrightarrow k=2$. Suy ra $a=6,\ b=16,\ c=10$. Vậy $S=3a-2b+c=18-32+10=-4$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: D)
Từ $\dfrac{a}{7}=\dfrac{b}{5} \Rightarrow \dfrac{a}{21}=\dfrac{b}{15}$ và $\dfrac{b}{3}=\dfrac{c}{4} \Rightarrow \dfrac{b}{15}=\dfrac{c}{20}$. Suy ra $\dfrac{a}{21}=\dfrac{b}{15}=\dfrac{c}{20}=m$, tức $a=21m,\ b=15m,\ c=20m$. Từ $a+b+c=112 \Rightarrow 56m=112 \Leftrightarrow m=2$. Vậy $a=42,\ b=30,\ c=40$, suy ra $S=2a-b+c=84-30+40=94$. Đáp án D.
Câu 17 (đáp án đúng: D)
Hệ A: $(x-y)^2+3=0$ vô nghiệm với mọi $x,y$ vì $(x-y)^2\ge0$. Hệ B: $x^2+4y^2+2\ge2>0$ với mọi $x,y$ nên vô nghiệm. Hệ C có nghiệm duy nhất (giải ra $x=0,y=1$), không phải $(3;5)$. Với hệ D: $x+y=3+5=8$ (đúng) và $x^2+y^2=9+25=34$ (đúng). Vậy $(3;5)$ là nghiệm của hệ D.
Câu 18 (đáp án đúng: B)
Đây là hệ đối xứng loại I. Đặt $S=x+y,\ P=xy$, ta có $x^2+y^2=S^2-2P=5$ và $xy+x+y=P+S=5$. Từ đó $P=5-S$, thay vào phương trình đầu: $S^2-2(5-S)=5 \Leftrightarrow S^2+2S-15=0 \Leftrightarrow S=3$ hoặc $S=-5$. Với $S=3 \Rightarrow P=2$: $x,y$ là nghiệm của $t^2-3t+2=0 \Rightarrow t=1$ hoặc $t=2$ (thỏa $S^2\ge4P$). Với $S=-5 \Rightarrow P=10$: $S^2=25<4P=40$, loại. Vậy $x=1,y=2$ hoặc $x=2,y=1$.
Câu 19 (đáp án đúng: C)
Cộng từng vế hai phương trình: $0=(a-3)+(b+2) \Leftrightarrow a+b-1=0 \Leftrightarrow b=1-a$. Thay vào phương trình đầu: $a^2-(1-a)^2=a-3 \Leftrightarrow (a-(1-a))(a+(1-a))=a-3 \Leftrightarrow (2a-1)\cdot1=a-3 \Leftrightarrow 2a-1=a-3 \Leftrightarrow a=-2$. Suy ra $b=1-(-2)=3$. Vậy $E=3(-2)+2(3)+7=-6+6+7=7$.
Câu 20 (đáp án đúng: B)
Mỗi phương trình đều có dạng bình phương: $x^2-4x+4=(x-2)^2=0 \Rightarrow x=2$; tương tự $y=2,\ z=2$. Vậy $M=3(2)+2(2)+2+12=6+4+2+12=24$.
Câu 21 (đáp án đúng: A)
Phương trình (1) $\Leftrightarrow (a+2)^2+(b-1)^2=0$, mà $(a+2)^2\ge0$ và $(b-1)^2\ge0$ nên phải có $a+2=0$ và $b-1=0$, suy ra $a=-2,\ b=1$. Thay vào (2): $2(-2)^2+1^2-9=8+1-9=0$ (thỏa mãn). Vậy $P=5(-2)(1)+(-2)+1=-10-2+1=-11$.
Câu 22 (đáp án đúng: D)
Ta có $(a+b+c)^2=81 \Leftrightarrow a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca)=81 \Leftrightarrow a^2+b^2+c^2=81-54=27=ab+bc+ca$. Suy ra $a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca=0 \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]=0 \Rightarrow a=b=c$. Kết hợp $a+b+c=9$ ta được $a=b=c=3$. Vậy $P=3(3)+2(3)+3=9+6+3=18$.
Câu 23 (đáp án đúng: B)
Từ $x^8\le1$ và $y^8\le1$ suy ra $-1\le x,y\le1$. Khi đó $x^7-x^8=x^7(1-x)$ và $y^7-y^8=y^7(1-y)$. Lấy phương trình đầu trừ phương trình sau: $(x^7-x^8)+(y^7-y^8)=0$. Có thể chứng minh $x,y\ge0$ từ hai phương trình đã cho, khi đó $x^7(1-x)\ge0$ và $y^7(1-y)\ge0$ với $0\le x,y\le1$, nên tổng bằng $0$ khi và chỉ khi mỗi số hạng bằng $0$: $x\in\{0;1\},\ y\in\{0;1\}$. Kiểm tra lại hai phương trình ban đầu, chỉ có $(x;y)=(1;0)$ và $(x;y)=(0;1)$ thỏa mãn. Vậy hệ có $2$ nghiệm.
Câu 24 (đáp án đúng: D)
Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn $y$: $y^2+2(1-x)y+2x^2+3=0$. Ta có $\Delta^\prime=(1-x)^2-(2x^2+3)=1-2x+x^2-2x^2-3=-x^2-2x-2=-(x+1)^2-1<0$ với mọi $x$. Vậy phương trình (1) vô nghiệm với mọi $x,y$, do đó hệ đã cho vô nghiệm.
Câu 25 (đáp án đúng: A)
Với mọi $x,y$ ta có $x^2\ge0,\ 3y^6\ge0$ nên $x^2+3y^6+2\ge2>0$, phương trình thứ hai vô nghiệm. Do đó hệ đã cho vô nghiệm. Đáp án A.
Câu 26 (đáp án đúng: B)
Thay $x=4,y=-3$: đáp án A có $x^2+y^2+5=25>0\ne0$ (vô lí); đáp án C giải ra $x=0,y=1$ (không phải $x=4,y=-3$); đáp án D có $x^2+y^2=25\ne13$. Chỉ đáp án B thỏa mãn: $x-y=4-(-3)=7$ và $x+y=4+(-3)=1$. Đáp án B.
Câu 27 (đáp án đúng: C)
Trừ từng vế: $x^3-y^3=3(y-x) \Leftrightarrow (x-y)(x^2+xy+y^2)+3(x-y)=0 \Leftrightarrow (x-y)(x^2+xy+y^2+3)=0$. Vì $x^2+xy+y^2+3=\left(x+\dfrac{y}{2}\right)^2+\dfrac{3y^2}{4}+3>0$ nên $x=y$. Khi đó $x^3-3x-52=0 \Leftrightarrow (x-4)(x^2+4x+13)=0 \Leftrightarrow x=4$ (do $x^2+4x+13>0$). Vậy $x=y=4$. Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng: D)
Nhân từng vế ba phương trình: $x^2z^2(y+1)^2=6\cdot10\cdot15=900 \Rightarrow \left[xz(y+1)\right]^2=900 \Rightarrow xz(y+1)=\pm30$. Nếu $xz(y+1)=30$, kết hợp $xz=10 \Rightarrow y+1=3 \Rightarrow y=2$, khi đó $x(y+1)=6 \Rightarrow x=2$, và $z(y+1)=15 \Rightarrow z=5$. Nếu $xz(y+1)=-30 \Rightarrow y+1=-3 \Rightarrow y=-4,\ x=-2,\ z=-5$. Vậy hệ có $2$ nghiệm. Đáp án D.
Câu 29 (đáp án đúng: A)
Với $(x;y)=(5;-2)$: đáp án A có $\sqrt{5-1}+\sqrt{-2+6}=2+2=4$ và $2\cdot5+3\cdot(-2)=4$ (thỏa mãn cả hai phương trình); đáp án B có $\sqrt{y+1}=\sqrt{-1}$ không xác định; đáp án C có $(5-2)^2+(-2+5)^2=18\ne0$; đáp án D có $\sqrt{x-8}=\sqrt{-3}$ không xác định. Đáp án A.
Câu 30 (đáp án đúng: B)
Điều kiện $x,y\ge0$. Đặt $a=\sqrt{x},b=\sqrt{y}$ $(a,b\ge0)$, hệ trở thành $\begin{cases}ab(a+b)=30\\ a^3+b^3=35\end{cases}$. Đặt $S=a+b,P=ab$, ta có $PS=30$ và $S^3-3PS=35 \Rightarrow S^3=35+90=125 \Rightarrow S=5,\ P=6$. Khi đó $a,b$ là nghiệm của $t^2-5t+6=0 \Rightarrow t=2$ hoặc $t=3$. Vậy $(x;y)=(4;9)$ hoặc $(9;4)$: hệ có $2$ nghiệm nguyên. Đáp án B.
Câu 31 (đáp án đúng: C)
Điều kiện $x,y\ge7$. Nếu $x>7$ thì $x+\sqrt[4]{y-7}>7$, vô lí; suy ra $x\le7$, kết hợp điều kiện $x\ge7$ ta có $x=7$. Tương tự $y=7$. Vậy hệ có nghiệm duy nhất $x=y=7$. Đáp án C.
Câu 32 (đáp án đúng: D)
Điều kiện $a,b,c\ge5$. Nếu $a>5$ thì $a+11>16 \Rightarrow \sqrt{a+11}>4$, khi đó phương trình thứ ba cho $\sqrt{c-5}+\sqrt{a+11}>4$ (vô lí vì $\sqrt{c-5}\ge0$). Suy ra $a=5$, thay vào phương trình thứ ba: $\sqrt{c-5}+4=4 \Rightarrow c=5$. Thay $c=5$ vào phương trình thứ hai: $\sqrt{b-5}+4=4 \Rightarrow b=5$. Vậy $a=b=c=5$. Đáp án D.
Câu 33 (đáp án đúng: B)
Nhân hai vế phương trình đầu của $(I)$ với $2$: $(I) \Leftrightarrow \begin{cases}2x-2y=14\\ 4x+3y=0\end{cases}$. Hai hệ có cùng phương trình thứ hai, nên $(I)\equiv(II)$ khi hai phương trình đầu trùng nhau: $-m=14 \Leftrightarrow m=-14$.
Câu 34 (đáp án đúng: A)
Hệ bậc nhất hai ẩn $\begin{cases}kx-2y=1\\ 3x+y=3\end{cases}$ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $\dfrac{k}{3}\ne\dfrac{-2}{1} \Leftrightarrow k\ne-6$.
Câu 35 (đáp án đúng: A)
Lấy $(2)$ trừ $(1)$: $(m^2-1)x=0$. Hệ có vô số nghiệm khi phương trình này nghiệm đúng với mọi $x$, tức là $m^2-1=0 \Leftrightarrow m=\pm1$ (khi đó $(2)$ trùng với $(1)$).
Câu 36 (đáp án đúng: D)
Cộng hai phương trình: $2x=(3-m)+(3m-3)=2m \Rightarrow x=m$. Trừ hai phương trình: $2y=(3-m)-(3m-3)=6-4m \Rightarrow y=3-2m$. Điểm $M\in d \Leftrightarrow y=x \Leftrightarrow 3-2m=m \Leftrightarrow 3m=3 \Leftrightarrow m=1$.
Câu 37 (đáp án đúng: B)
Với $S=x+y=m+2$ và $Q=x^2+y^2=2m^2+4m$ cho trước, hệ có nghiệm thực khi và chỉ khi $2Q\ge S^2$ (vì $x^2+y^2\ge\dfrac{(x+y)^2}{2}$). Ta có $2(2m^2+4m)\ge(m+2)^2 \Leftrightarrow 4m^2+8m\ge m^2+4m+4 \Leftrightarrow 3m^2+4m-4\ge0 \Leftrightarrow (3m-2)(m+2)\ge0 \Leftrightarrow m\le-2$ hoặc $m\ge\dfrac{2}{3}$. Vậy hệ vô nghiệm khi $-2<m<\dfrac{2}{3}$, các giá trị nguyên thỏa mãn là $m=-1$ và $m=0$, tức có $2$ giá trị.
Câu 38 (đáp án đúng: D)
Thử trực tiếp $x=y=1$: phương trình đầu trở thành $(2a-b)+(a+b)=3a$ — đúng với mọi $a,b$; phương trình sau trở thành $(a+3b)-(a-b)=4b$ — cũng đúng với mọi $a,b$. Vậy $(x;y)=(1;1)$ luôn là nghiệm của hệ với mọi $a,b$ thực, tức là với $a,b$ bất kì hệ đều có nghiệm.
Câu 39 (đáp án đúng: B)
Phương trình (1) $\Leftrightarrow (x+3)^2+(y-1)^2=0 \Rightarrow x=-3,\ y=1$ (nghiệm duy nhất của (1)). Thay vào (2): $(-3)^2+2(1)^2+(-3)(1)+k^2-16k+7=0 \Leftrightarrow 9+2-3+k^2-16k+7=0 \Leftrightarrow k^2-16k+15=0 \Leftrightarrow k=1$ hoặc $k=15$. Vậy có $2$ giá trị của $k$.
Câu 40 (đáp án đúng: A)
Từ $a-b=m+1$, bình phương hai vế: $a^2+b^2-2ab=m^2+2m+1$. Từ giả thiết thứ hai: $2ab=-2m^2-8m+2$. Cộng hai đẳng thức: $a^2+b^2=(m^2+2m+1)+(-2m^2-8m+2)=-m^2-6m+3=-(m+3)^2+12\le12$. Vậy $\max P=12$, đạt được khi $m=-3$.
Câu 41 (đáp án đúng: A)
Thay $x=3,y=-1$ vào hệ: phương trình thứ nhất cho $3a-1=5 \Rightarrow a=2$; phương trình thứ hai cho $3-a\cdot(-1)=5 \Rightarrow 3+a=5 \Rightarrow a=2$. Vậy $a=2$. Đáp án A.
Câu 42 (đáp án đúng: B)
Hệ có nghiệm duy nhất khi $\dfrac{k}{2}\ne\dfrac{-3}{1} \Leftrightarrow k\ne-6$. Đáp án B.
Câu 43 (đáp án đúng: C)
Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{1}{m^2}=\dfrac{-4}{-4}=\dfrac{3}{3} \Leftrightarrow \dfrac{1}{m^2}=1 \Leftrightarrow m^2=1 \Leftrightarrow m=\pm1$. Đáp án C.
Câu 44 (đáp án đúng: D)
Cộng và trừ từng vế hai phương trình ta được $x=\dfrac{3+m}{2},\ y=\dfrac{5-3m}{2}$. Điểm $M\in d \Leftrightarrow y=x+1 \Leftrightarrow \dfrac{5-3m}{2}=\dfrac{3+m}{2}+1 \Leftrightarrow 5-3m=5+m \Leftrightarrow 4m=0 \Leftrightarrow m=0$. Đáp án D.
Câu 45 (đáp án đúng: A)
Hệ có nghiệm khi $(x+y)^2\le2(x^2+y^2) \Leftrightarrow (m+1)^2\le2(2m^2+2m) \Leftrightarrow 3m^2+2m-1\ge0 \Leftrightarrow (3m-1)(m+1)\ge0 \Leftrightarrow m\le-1$ hoặc $m\ge\dfrac{1}{3}$. Do đó hệ vô nghiệm khi $-1<m<\dfrac{1}{3}$, chỉ có $m=0$ là số nguyên thỏa mãn. Vậy có $1$ giá trị. Đáp án A.
Câu 46 (đáp án đúng: B)
Dễ thấy $x=2,y=-1$ luôn là nghiệm của hệ với mọi $a,b$: phương trình thứ nhất cho $(a-2b)\cdot2+(2a+b)\cdot(-1)=2a-4b-2a-b=-5b$ (đúng); phương trình thứ hai cho $(3a+b)\cdot2-(a-b)\cdot(-1)=6a+2b+a-b=7a+b$ (đúng). Vậy với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm. Đáp án B.
Câu 47 (đáp án đúng: C)
$(1) \Leftrightarrow (x-2)^2+(y+4)^2=0 \Rightarrow x=2,y=-4$. Thay vào $(2)$: $4+3\cdot16+2\cdot(-4)+k^2-10k-23=0 \Leftrightarrow 4+48-8+k^2-10k-23=0 \Leftrightarrow k^2-10k+21=0 \Leftrightarrow k=3$ hoặc $k=7$. Vậy có $2$ giá trị của $k$. Đáp án C.
Câu 48 (đáp án đúng: D)
Từ giả thiết $ab=-(m^2+2m-3)$. Ta có $P=a^2+b^2=(a-b)^2+2ab=(m+2)^2-2(m^2+2m-3)=m^2+4m+4-2m^2-4m+6=-m^2+10\le10$. Dấu bằng xảy ra khi $m=0$. Vậy $P_{\max}=10$. Đáp án D.
Câu 49 (đáp án đúng: B)
Từ phương trình đầu: $b=-1-2a$. Thay vào phương trình sau: $3a-4(-1-2a)=-40 \Leftrightarrow 3a+4+8a=-40 \Leftrightarrow 11a=-44 \Leftrightarrow a=-4$. Suy ra $b=-1-2(-4)=7$. Vậy $P=ab=(-4)(7)=-28$.
Câu 50 (đáp án đúng: C)
Từ phương trình đầu: $x=5y-16$. Thay vào phương trình sau: $3(5y-16)+2y=3 \Leftrightarrow 15y-48+2y=3 \Leftrightarrow 17y=51 \Leftrightarrow y=3$. Suy ra $x=5(3)-16=-1$. Kiểm tra các khẳng định với $x=-1,\ y=3$: chỉ có $y=-3x$ đúng vì $-3(-1)=3=y$.
Câu 51 (đáp án đúng: A)
Từ phương trình đầu: $x=y+5$. Thay vào phương trình sau: $3(y+5)+2y=-5 \Leftrightarrow 3y+15+2y=-5 \Leftrightarrow 5y=-20 \Leftrightarrow y=-4$. Suy ra $x=-4+5=1$. Vậy $x=1,\ y=-4$.
Câu 52 (đáp án đúng: C)
Thay $x=-3,\ y=4$ vào phương trình đầu: $(k+1)(-3)+2(4)=-13 \Leftrightarrow -3k-3+8=-13 \Leftrightarrow -3k=-18 \Leftrightarrow k=6$. Kiểm tra lại với phương trình sau: $2(-3)-k(4)=-30 \Leftrightarrow -6-4k=-30 \Leftrightarrow k=6$ (thỏa mãn cả hai phương trình). Vậy $k=6$.
Câu 53 (đáp án đúng: A)
Hệ vô nghiệm khi $\dfrac{2}{2}=\dfrac{-7}{k}\ne\dfrac{-3}{-2}$. Từ $1=\dfrac{-7}{k} \Leftrightarrow k=-7$. Kiểm tra điều kiện khác tỉ số còn lại: $\dfrac{-7}{-7}=1\ne\dfrac{3}{2}$ (thỏa mãn). Vậy $k=-7$.
Câu 54 (đáp án đúng: A)
Hệ có vô số nghiệm khi hai phương trình tỉ lệ với nhau: $\dfrac{3}{m^2-7m+6}=\dfrac{-1}{-2}=\dfrac{5}{10}=\dfrac{1}{2}$. Từ đó $m^2-7m+6=6 \Leftrightarrow m^2-7m=0 \Leftrightarrow m(m-7)=0 \Leftrightarrow m=0$ hoặc $m=7$.
Câu 55 (đáp án đúng: D)
Gọi $x,y$ (đồng, $x,y>0$) lần lượt là giá tiền 1kg thịt lợn và 1kg thịt bò. Ta có hệ $\begin{cases}x+2y=320\,000\\ 3x+7y=1\,080\,000\end{cases}$. Từ phương trình đầu: $x=320\,000-2y$. Thay vào phương trình sau: $3(320\,000-2y)+7y=1\,080\,000 \Leftrightarrow 960\,000+y=1\,080\,000 \Leftrightarrow y=120\,000$. Suy ra $x=320\,000-240\,000=80\,000$. Vậy giá 1kg thịt lợn là $80\,000$ đồng.
Câu 56 (đáp án đúng: C)
Gọi $x$ là số xe máy (2 bánh), $y$ là số mô tô ba bánh ($x,y$ nguyên dương). Ta có hệ $\begin{cases}x+y=19\\ 2x+3y=45\end{cases}$. Từ phương trình đầu: $x=19-y$. Thay vào phương trình sau: $2(19-y)+3y=45 \Leftrightarrow 38+y=45 \Leftrightarrow y=7$. Suy ra $x=19-7=12$. Vậy có $12$ xe máy.
Câu 57 (đáp án đúng: A)
Đáp án A: $x=2\Rightarrow y=-1$ hoặc $y=-3\Rightarrow x=4$, được hai nghiệm $(2;-1),(4;-3)$. Đáp án B: $(x-3)^2=0\Rightarrow x=3,y=2$, chỉ có $1$ nghiệm. Đáp án C: $x^2+y^2+4\ge4>0$, vô nghiệm. Đáp án D: $(y-2)^2=0\Rightarrow y=2,x=\dfrac{5}{3}$, chỉ có $1$ nghiệm. Vậy hệ có hai nghiệm là hệ ở đáp án A. Đáp án A.
Câu 58 (đáp án đúng: B)
Từ phương trình thứ hai: $x=y-7$. Thay vào phương trình thứ nhất: $3(y-7)+2y=4 \Leftrightarrow 5y-21=4 \Leftrightarrow y=5$, suy ra $x=-2$. Vậy $S=x^2+y^2=4+25=29$. Đáp án B.
Câu 59 (đáp án đúng: C)
Vì $y^6\ge0,\ |y|\ge0$ nên $y^6+5|y|=0 \Leftrightarrow y=0$. Thay $y=0$ vào phương trình thứ hai: $x^2-7x+10=0 \Leftrightarrow (x-2)(x-5)=0 \Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=5$. Vậy hệ có $2$ nghiệm là $(2;0)$ và $(5;0)$. Đáp án C.
Câu 60 (đáp án đúng: D)
Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{2}{4}=\dfrac{-1}{k^2-2k-2}=\dfrac{3}{6} \Leftrightarrow k^2-2k-2=-2 \Leftrightarrow k^2-2k=0 \Leftrightarrow k=0$ hoặc $k=2$. Vậy có $2$ giá trị của $k$. Đáp án D.
Câu 61 (đáp án đúng: A)
Nếu $x=2$: $y^2=125-4=121 \Rightarrow y=\pm11$. Nếu $y=-5$: $x^2=125-25=100 \Rightarrow x=\pm10$. Các nghiệm $(2;11),(2;-11),(10;-5),(-10;-5)$ đều khác nhau. Vậy hệ có $4$ nghiệm. Đáp án A.
Câu 62 (đáp án đúng: B)
Giải hệ $(I)$: từ $x=1-y$ thay vào phương trình đầu: $3(1-y)-2y=8 \Leftrightarrow -5y=5 \Leftrightarrow y=-1,\ x=2$. Thay $x=2,y=-1$ vào $(II)$: phương trình đầu $2\cdot2+3\cdot(-1)=1$ luôn đúng; phương trình sau $2(k+1)-(-1)=7 \Leftrightarrow 2k+3=7 \Leftrightarrow k=2$. Đáp án B.
Câu 63 (đáp án đúng: C)
Thay $x=2,y=-1$ vào hệ: phương trình thứ nhất cho $4-(a-1)=1 \Leftrightarrow a=4$; phương trình thứ hai cho $2(b+2)-3=-1 \Leftrightarrow 2b+1=-1 \Leftrightarrow b=-1$. Khi đó hệ trở thành $\begin{cases}2x+3y=1\\ x+3y=-1\end{cases}$ có định thức $2\cdot3-3\cdot1=3\ne0$ nên có nghiệm duy nhất, đúng là $x=2,y=-1$. Đáp án C.
Câu 64 (đáp án đúng: D)
Gọi $x,y$ ($x,y\in\mathbb{N}^*$) lần lượt là số xe đạp, xe ba bánh. Ta có $\begin{cases}x+y=25\\ 2x+3y=58\end{cases}$. Từ phương trình đầu $x=25-y$, thay vào phương trình sau: $2(25-y)+3y=58 \Leftrightarrow 50+y=58 \Leftrightarrow y=8$, suy ra $x=17$. Vậy có $17$ xe đạp. Đáp án D.