⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Dạng 3: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Chương I. Biểu thức đại số — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=a^2-6a+32$
○ A. $22$
○ B. $23$
○ C. $24$
○ D. $25$
Câu 2. Khi $x\in\mathbb{Z}$ thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E=\dfrac{31}{2x+5}$ là
○ A. $31$
○ B. $-31$
○ C. $-32$
○ D. $-62$
Câu 3. Giá trị lớn nhất của biểu thức $M=\sqrt{8+2x-x^2}$ là
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $5$
Câu 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\sqrt{x^2+6x+9}+\sqrt{x^2-14x+49}$
○ A. $10$
○ B. $11$
○ C. $9$
○ D. $8$
Câu 5. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=x-2\sqrt{x+1}-5$
○ A. $-10$
○ B. $-9$
○ C. $-8$
○ D. $-7$
Câu 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $S=\sqrt{x-2\sqrt{x-2}-1}+\sqrt{x+6\sqrt{x-2}+7}$ (với $x\ge2$)
○ A. $3$
○ B. $4$
○ C. $5$
○ D. $6$
Câu 7. Cho $x\ge2,\ y\ge3$ và $x+y=7$. Khi đó $M=\sqrt{x-2}+\sqrt{y-3}$ đạt giá trị lớn nhất thì $xy$ bằng
○ A. $15$
○ B. $14$
○ C. $12$
○ D. $10$
Câu 8. Cho $a+b+ab=8$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=a^2+b^2$ là
○ A. $6$
○ B. $7$
○ C. $8$
○ D. $9$
Câu 9. Tìm giá trị của $x$ để biểu thức $P=\dfrac{18}{x^2-2x+4}$ đạt giá trị lớn nhất.
○ A. $x=1$
○ B. $x=-1$
○ C. $x=6$
○ D. $x=2$
Câu 10. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\dfrac{42}{5+\sqrt{1-19x^2}}$ là
○ A. $5$
○ B. $6$
○ C. $7$
○ D. $9$
Câu 11. Cho $M=-x^2+4x-19$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. $M\ge0$ với mọi giá trị của $x$
○ B. $M\le-15$ với mọi giá trị của $x$
○ C. $M\le-16$ với mọi giá trị của $x$
○ D. $-20\le M\le0$ với mọi giá trị của $x$
Câu 12. Tìm giá trị của $x$ để biểu thức $M=\sqrt{24x+139+\sqrt{x^4+18x^2+81}}$ nhận giá trị nhỏ nhất.
○ A. $x=-11$
○ B. $x=-12$
○ C. $x=-9$
○ D. $x=11$
Câu 13. Cho $a,b,c,d$ là các số dương thay đổi và $x=2a+b-2\sqrt{cd}$, $y=c+d-2\sqrt{ab}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
○ A. $x\lt 0$ và $y\lt 0$
○ B. $x\gt 0$ và $y\gt 0$
○ C. $x\gt 0$ hoặc $y\gt 0$
○ D. $x\lt 0$ hoặc $y\lt 0$
Câu 14. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $\dfrac{1372}{x^2-5x+5}$ nhận giá trị nhỏ nhất?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 15. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\sqrt{a^2+10a+25}+\sqrt{a^2-10a+25}$.
○ A. $7$
○ B. $8$
○ C. $10$
○ D. $12$
Câu 16. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $M=\sqrt{a-2-2\sqrt{a-3}}-\sqrt{a+1-4\sqrt{a-3}}$ (với $a\ge3$).
○ A. $\dfrac12$
○ B. $-1$
○ C. $\dfrac32$
○ D. $1$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
BBBADBCCACBBCBCD
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
$M=(a-3)^2+23\ge23$. Dấu bằng xảy ra khi $a=3$. Vậy $\min M=23$. Đáp án B.
Câu 2 (đáp án đúng: B)
Vì $x$ nguyên nên $2x+5$ là số nguyên lẻ. Với $2x+5<0$, biểu thức âm nhất khi $|2x+5|$ nhỏ nhất, tức $2x+5=-1\Leftrightarrow x=-3$. Khi đó $E=\dfrac{31}{-1}=-31$. Với $2x+5>0$ thì $E>0$, không cho giá trị nhỏ nhất. Vậy $\min E=-31$. Đáp án B.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
$M=\sqrt{-(x^2-2x+1)+9}=\sqrt{9-(x-1)^2}\le\sqrt9=3$. Dấu bằng khi $x=1$. Vậy $\max M=3$. Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng: A)
$P=\sqrt{(x+3)^2}+\sqrt{(x-7)^2}=|x+3|+|7-x|\ge|(x+3)+(7-x)|=10$. Dấu bằng xảy ra khi $-3\le x\le7$. Vậy $\min P=10$. Đáp án A.
Câu 5 (đáp án đúng: D)
$Q=(x+1)-2\sqrt{x+1}+1-7=\left(\sqrt{x+1}-1\right)^2-7\ge-7$. Dấu bằng khi $\sqrt{x+1}=1\Leftrightarrow x=0$. Vậy $\min Q=-7$. Đáp án D.
Câu 6 (đáp án đúng: B)
$S=\sqrt{\left(\sqrt{x-2}-1\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{x-2}+3\right)^2}=\left|\sqrt{x-2}-1\right|+\left(\sqrt{x-2}+3\right)$. Nếu $2\le x\le3$ thì $S=\left(1-\sqrt{x-2}\right)+\left(\sqrt{x-2}+3\right)=4$. Nếu $x>3$ thì $S=2\sqrt{x-2}+2>4$. Vậy $\min S=4$ khi $2\le x\le3$. Đáp án B.
Câu 7 (đáp án đúng: C)
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacôpxki: $M^2=\left(\sqrt{x-2}+\sqrt{y-3}\right)^2\le2\left[(x-2)+(y-3)\right]=2(x+y-5)=4\Rightarrow M\le2$. Dấu bằng xảy ra khi $\sqrt{x-2}=\sqrt{y-3}\Rightarrow x-2=y-3$, kết hợp $x+y=7\Rightarrow x=3,\ y=4$. Vậy $\max M=2$ khi $x=3,\ y=4\Rightarrow xy=12$. Đáp án C.
Câu 8 (đáp án đúng: C)
Ta có $(a-2)^2\ge0\Rightarrow a^2+4\ge4a\ (1)$; $(b-2)^2\ge0\Rightarrow b^2+4\ge4b\ (2)$; $(a-b)^2\ge0\Rightarrow2a^2+2b^2\ge4ab\ (3)$. Cộng $(1),(2),(3)$: $3(a^2+b^2)+8\ge4(a+b+ab)=32\Rightarrow a^2+b^2\ge8$. Vậy $\min Q=8$ khi $a=b=2$. Đáp án C.
Câu 9 (đáp án đúng: A)
Ta có $x^2-2x+4=(x-1)^2+3\ge3$ với mọi $x$.
Do đó $P=\dfrac{18}{(x-1)^2+3}\le\dfrac{18}{3}=6$.
Dấu bằng xảy ra khi $(x-1)^2=0\Leftrightarrow x=1$. Vậy $\max P=6$ khi $x=1$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng: C)
Điều kiện $1-19x^2\ge0$. Khi đó $0\le\sqrt{1-19x^2}\le1$ nên $5\le5+\sqrt{1-19x^2}\le6$.
Suy ra $\dfrac{42}{5+\sqrt{1-19x^2}}\ge\dfrac{42}{6}=7$.
Dấu bằng xảy ra khi $\sqrt{1-19x^2}=1\Leftrightarrow x=0$. Vậy giá trị nhỏ nhất bằng $7$. Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng: B)
Ta có $M=-\left(x^2-4x+4\right)-15=-(x-2)^2-15\le-15$ với mọi $x$.
Dấu bằng xảy ra khi $x=2$, khi đó $M=-15$; do đó khẳng định $M\le-16$ là sai, và $M$ có thể nhỏ hơn $-20$ (chẳng hạn $x=10$ cho $M=-79$) nên khẳng định D cũng sai. Đáp án B.
Câu 12 (đáp án đúng: B)
Ta có $x^4+18x^2+81=\left(x^2+9\right)^2$ nên $\sqrt{x^4+18x^2+81}=x^2+9$.
Do đó $M=\sqrt{24x+139+x^2+9}=\sqrt{x^2+24x+148}=\sqrt{(x+12)^2+4}\ge\sqrt4=2$.
Vậy $\min M=2$ khi $x=-12$. Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng: C)
Ta có $x+y=\left(a-2\sqrt{ab}+b\right)+\left(c-2\sqrt{cd}+d\right)+a=\left(\sqrt a-\sqrt b\right)^2+\left(\sqrt c-\sqrt d\right)^2+a$.
Vì $a>0$ và hai bình phương đều không âm nên $x+y>0$.
Tổng hai số dương thực sự nên ít nhất một trong hai số $x,y$ phải dương, tức là $x>0$ hoặc $y>0$. Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=x^2-5x+5$; với $x$ nguyên thì $t$ nguyên và $t\ne0$.
Biểu thức $\dfrac{1372}{t}$ nhỏ nhất khi $t$ âm và $|t|$ nhỏ nhất, tức $t=-1$.
Giải $x^2-5x+5=-1\Leftrightarrow x^2-5x+6=0\Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=3$; khi đó biểu thức bằng $-1372$.
Vậy có $2$ giá trị nguyên của $x$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Ta có $P=\sqrt{(a+5)^2}+\sqrt{(a-5)^2}=|a+5|+|5-a|$.
Theo bất đẳng thức $|u|+|v|\ge|u+v|$ ta được $P\ge|(a+5)+(5-a)|=10$.
Dấu bằng xảy ra khi $(a+5)(5-a)\ge0\Leftrightarrow-5\le a\le5$. Vậy $\min P=10$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: D)
Đặt $u=\sqrt{a-3}\ge0$, khi đó $a=u^2+3$.
Ta có $a-2-2\sqrt{a-3}=u^2-2u+1=(u-1)^2$ và $a+1-4\sqrt{a-3}=u^2-4u+4=(u-2)^2$.
Do đó $M=|u-1|-|u-2|$.
Nếu $u\ge2$ thì $M=(u-1)-(u-2)=1$; nếu $1\le u<2$ thì $M=(u-1)-(2-u)=2u-3<1$; nếu $0\le u<1$ thì $M=(1-u)-(2-u)=-1$.
Vậy $\max M=1$, đạt được khi $u\ge2$ tức $a\ge7$. Đáp án D.