⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Không gian mẫu và biến cố
Chương VIII. Một số yếu tố thống kê và xác suất — 18 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối (các mặt được đánh số từ 1 đến 6 chấm) một lần. Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử này là tập hợp nào sau đây?
○ A. $\Omega=\{1;2;3;4;5\}$
○ B. $\Omega=\{2;4;6\}$
○ C. $\Omega=\{1;2;3;4;5;6\}$
○ D. $\Omega=\{0;1;2;3;4;5;6\}$
Câu 2. Tung một đồng xu cân đối và đồng chất một lần, đồng xu có hai mặt là mặt sấp (kí hiệu S) và mặt ngửa (kí hiệu N). Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử này là tập hợp nào sau đây?
○ A. $\Omega=\{S;N;SN\}$
○ B. $\Omega=\{S\}$
○ C. $\Omega=\{S;N\}$
○ D. $\Omega=\{N\}$
Câu 3. Một hộp đựng 15 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Không gian mẫu của phép thử này có bao nhiêu phần tử?
○ A. $15$
○ B. $14$
○ C. $16$
○ D. $30$
Câu 4. Tung một đồng xu cân đối 2 lần liên tiếp, mỗi lần tung ghi lại kết quả là mặt sấp (S) hoặc mặt ngửa (N) theo đúng thứ tự các lần tung. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $8$
○ B. $4$
○ C. $3$
○ D. $2$
Câu 5. Gieo một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp, kết quả của phép thử được ghi lại dưới dạng cặp số chấm $(a;b)$ với $a$ là số chấm ở lần gieo thứ nhất và $b$ là số chấm ở lần gieo thứ hai. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $36$
○ B. $15$
○ C. $30$
○ D. $12$
Câu 6. Một hộp có 4 viên bi cùng kích thước, được đánh số lần lượt là 1, 2, 3, 4. Lấy ngẫu nhiên một viên bi, ghi lại số rồi trả bi đó vào hộp, sau đó lại lấy ngẫu nhiên một viên bi và ghi lại số. Kết quả của phép thử là cặp số (số ở lần lấy thứ nhất, số ở lần lấy thứ hai). Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $16$
○ B. $12$
○ C. $8$
○ D. $6$
Câu 7. Gieo một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp, kết quả được ghi lại dưới dạng cặp số chấm $(a;b)$ theo đúng thứ tự hai lần gieo. Gọi $A$ là biến cố "Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 9". Biến cố $A$ có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $3$
○ B. $6$
○ C. $4$
○ D. $5$
Câu 8. Tung một đồng xu cân đối 3 lần liên tiếp, mỗi lần ghi lại mặt sấp (S) hoặc mặt ngửa (N) theo đúng thứ tự các lần tung. Gọi $B$ là biến cố "Có đúng 2 lần xuất hiện mặt ngửa". Biến cố $B$ có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $4$
○ B. $6$
○ C. $3$
○ D. $2$
Câu 9. Một hộp có 5 tấm thẻ đánh số lần lượt 1, 2, 3, 4, 5. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai thẻ không hoàn lại, rồi xếp thành một số có hai chữ số mà chữ số hàng chục là số ghi trên thẻ rút lần thứ nhất, chữ số hàng đơn vị là số ghi trên thẻ rút lần thứ hai. Gọi $C$ là biến cố "Số tạo thành là số chẵn". Biến cố $C$ có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $10$
○ B. $6$
○ C. $4$
○ D. $8$
Câu 10. Một vòng quay số có 4 ô, được đánh số lần lượt là 1, 2, 3, 4. Quay vòng quay một lần và ghi lại số ở ô mà kim chỉ dừng lại. Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử là tập hợp nào sau đây?
○ A. $\Omega = \{1;2;3\}$
○ B. $\Omega = \{1;2;3;4\}$
○ C. $\Omega = \{1;2;3;4;5\}$
○ D. $\Omega = \{0;1;2;3;4\}$
Câu 11. Một con xúc xắc 4 mặt (hình tứ diện đều) có các mặt được đánh số 1, 2, 3, 4. Gieo con xúc xắc này một lần và quan sát số ghi ở mặt tiếp xúc với mặt bàn. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $3$
○ B. $6$
○ C. $4$
○ D. $8$
Câu 12. Một hộp bút có 3 chiếc bút màu đỏ, xanh, vàng (các bút chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút từ hộp. Kí hiệu Đ, X, V lần lượt là bút đỏ, bút xanh, bút vàng. Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử là tập hợp nào sau đây?
○ A. $\Omega = \{Đ;X;V\}$
○ B. $\Omega = \{Đ;X\}$
○ C. $\Omega = \{Đ;X;V;Trắng\}$
○ D. $\Omega = \{1;2;3\}$
Câu 13. Gieo đồng thời một đồng xu (có hai mặt sấp S, ngửa N) và một con xúc xắc 6 mặt một lần, kết quả được ghi lại dưới dạng (mặt đồng xu; số chấm xúc xắc). Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $6$
○ B. $8$
○ C. $36$
○ D. $12$
Câu 14. Ba bạn An, Bình, Chi xếp thành một hàng dọc một cách ngẫu nhiên. Không gian mẫu của phép thử (tập hợp tất cả các cách xếp có thể xảy ra) có bao nhiêu phần tử?
○ A. $3$
○ B. $6$
○ C. $9$
○ D. $27$
Câu 15. Một hộp có 4 chiếc bút màu xanh, đỏ, đen, tím (chỉ khác nhau về màu sắc). Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 chiếc bút trong hộp để tặng bạn (không phân biệt thứ tự lấy). Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
○ A. $6$
○ B. $12$
○ C. $4$
○ D. $8$
Câu 16. Gieo một con xúc xắc 4 mặt (các mặt đánh số 1, 2, 3, 4) hai lần liên tiếp, kết quả được ghi lại dưới dạng $(a;b)$ với $a$ là số chấm ở lần gieo thứ nhất, $b$ là số chấm ở lần gieo thứ hai. Xét biến cố A: "Tổng số chấm ở hai lần gieo bằng 5". Biến cố A có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $5$
Câu 17. Có 5 đội bóng đá A, B, C, D, E tham gia một giải đấu giao hữu. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 2 đội trong 5 đội để thi đấu trận mở màn. Xét biến cố M: "Đội A được chọn thi đấu trận mở màn". Biến cố M có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $10$
○ B. $5$
○ C. $6$
○ D. $4$
Câu 18. Một tổ có 6 học sinh gồm 4 bạn nam và 2 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 học sinh trong tổ để làm trực nhật. Xét biến cố K: "Cả hai học sinh được chọn đều là nam". Biến cố K có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $4$
○ B. $6$
○ C. $8$
○ D. $15$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 |
| C | C | A | B | A | A | C | C | D | B | C | A | D | B | A | C | D | B |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt, kết quả có thể xảy ra là số chấm xuất hiện ở mặt trên, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 6. Do đó không gian mẫu là $\Omega=\{1;2;3;4;5;6\}$, gồm đúng 6 phần tử. Đáp án C.
Câu 2 (đáp án đúng:
C)
Khi tung một đồng xu một lần, kết quả có thể xảy ra chỉ là mặt sấp hoặc mặt ngửa, không có khả năng nào khác. Vậy không gian mẫu là $\Omega=\{S;N\}$, gồm 2 phần tử. Đáp án C.
Câu 3 (đáp án đúng:
A)
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các số ghi trên thẻ có thể rút được, tức là $\Omega=\{1;2;3;\ldots;15\}$. Tập hợp này có đúng 15 phần tử. Đáp án A.
Câu 4 (đáp án đúng:
B)
Liệt kê đầy đủ các kết quả có thể xảy ra theo thứ tự (lần 1, lần 2): $\Omega=\{SS;SN;NS;NN\}$. Vậy không gian mẫu có 4 phần tử (nhiều bạn liệt kê thiếu kết quả NS do coi SN và NS là một, dẫn đến đếm sai còn 3 hoặc 2 phần tử). Đáp án B.
Câu 5 (đáp án đúng:
A)
Ở lần gieo thứ nhất có 6 kết quả có thể xảy ra, ứng với mỗi kết quả đó lần gieo thứ hai lại có 6 kết quả có thể xảy ra. Do đó số phần tử của không gian mẫu là $6\times 6=36$ (gồm tất cả các cặp $(a;b)$ với $a,b\in\{1;2;3;4;5;6\}$). Đáp án A.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
Vì bi được trả lại hộp trước khi lấy lần hai nên hai lần lấy độc lập với nhau, mỗi lần đều có 4 khả năng xảy ra (bi số 1, 2, 3 hoặc 4). Do đó số phần tử của không gian mẫu là $4\times 4=16$ (nếu nhầm tưởng không được lấy lại số đã lấy ở lần trước thì sẽ tính sai thành $4\times 3=12$). Đáp án A.
Câu 7 (đáp án đúng:
C)
Ta cần tìm các cặp $(a;b)$ với $a,b\in\{1;2;3;4;5;6\}$ sao cho $a+b=9$. Liệt kê được: $(3;6);(4;5);(5;4);(6;3)$. Vậy biến cố $A$ có đúng 4 kết quả thuận lợi (nếu bỏ sót một trong hai cặp $(3;6)$ hoặc $(6;3)$ do nhầm là cùng một kết quả thì sẽ đếm thiếu thành 3). Đáp án C.
Câu 8 (đáp án đúng:
C)
Không gian mẫu gồm 8 kết quả có dạng dãy 3 kí tự S hoặc N. Các kết quả có đúng 2 mặt ngửa là: $NNS;\,NSN;\,SNN$. Vậy biến cố $B$ có đúng 3 kết quả thuận lợi (nếu tính nhầm cả kết quả 3 mặt ngửa $NNN$ vào thì sẽ đếm thừa thành 4). Đáp án C.
Câu 9 (đáp án đúng:
D)
Không gian mẫu gồm tất cả các số có hai chữ số khác nhau lập từ $\{1;2;3;4;5\}$, có $5\times 4=20$ số. Số tạo thành là số chẵn khi chữ số hàng đơn vị thuộc $\{2;4\}$, tức có 2 cách chọn chữ số hàng đơn vị; ứng với mỗi cách chọn đó, chữ số hàng chục có thể là một trong 4 chữ số còn lại, có 4 cách chọn. Theo quy tắc nhân, biến cố $C$ có $2\times 4=8$ kết quả thuận lợi. Đáp án D.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Kim của vòng quay có thể dừng lại ở một trong 4 ô, tương ứng với các số 1, 2, 3, 4. Do đó không gian mẫu là $\Omega = \{1;2;3;4\}$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Xúc xắc 4 mặt có 4 mặt được đánh số từ 1 đến 4 nên kết quả của phép thử có thể là một trong 4 số đó. Không gian mẫu $\Omega = \{1;2;3;4\}$ có 4 phần tử. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
A)
Hộp có 3 bút với 3 màu khác nhau nên khi lấy ngẫu nhiên 1 bút, kết quả có thể là bút đỏ, bút xanh hoặc bút vàng. Do đó không gian mẫu $\Omega = \{Đ;X;V\}$. Đáp án A.
Câu 13 (đáp án đúng:
D)
Đồng xu có 2 kết quả có thể (S hoặc N), xúc xắc có 6 kết quả có thể (từ 1 đến 6). Theo quy tắc nhân, không gian mẫu có $2 \times 6 = 12$ phần tử. Đáp án D.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Số cách xếp 3 bạn thành một hàng dọc là số hoán vị của 3 phần tử: $3! = 3 \times 2 \times 1 = 6$. Vậy không gian mẫu có 6 phần tử. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
A)
Chọn 2 bút trong 4 bút không phân biệt thứ tự có số cách là $C_4^2 = \dfrac{4!}{2! \cdot 2!} = 6$. Vậy không gian mẫu có 6 phần tử. Đáp án A.
Câu 16 (đáp án đúng:
C)
Các cặp $(a;b)$ với $a,b \in \{1;2;3;4\}$ thỏa mãn $a+b=5$ là: $(1;4), (2;3), (3;2), (4;1)$. Vậy biến cố A có 4 kết quả thuận lợi. Đáp án C.
Câu 17 (đáp án đúng:
D)
Không gian mẫu gồm $C_5^2 = 10$ cách chọn 2 đội. Biến cố M xảy ra khi đội A được chọn cùng với 1 trong 4 đội còn lại là B, C, D, E, nên có 4 kết quả thuận lợi. Đáp án D.
Câu 18 (đáp án đúng:
B)
Số cách chọn 2 học sinh nam trong 4 học sinh nam là $C_4^2 = 6$. Vậy biến cố K có 6 kết quả thuận lợi. Đáp án B.