⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Xác suất của biến cố
Chương VIII. Một số yếu tố thống kê và xác suất — 20 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Một hộp có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Tính xác suất để thẻ rút được ghi số chia hết cho 3.
○ A. $\dfrac{3}{10}$
○ B. $\dfrac{7}{20}$
○ C. $\dfrac{1}{4}$
○ D. $\dfrac{9}{20}$
Câu 2. Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là một số nguyên tố.
○ A. $\dfrac{1}{3}$
○ B. $\dfrac{5}{6}$
○ C. $\dfrac{2}{3}$
○ D. $\dfrac{1}{2}$
Câu 3. Một hộp bút chì màu có 8 bút màu xanh, 5 bút màu đỏ và 7 bút màu đen (các bút cùng kích thước, khối lượng). Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp. Tính xác suất lấy được bút màu đỏ.
○ A. $\dfrac{2}{5}$
○ B. $\dfrac{1}{4}$
○ C. $\dfrac{5}{13}$
○ D. $\dfrac{3}{10}$
Câu 4. Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8.
○ A. $\dfrac{5}{6}$
○ B. $\dfrac{1}{9}$
○ C. $\dfrac{5}{36}$
○ D. $\dfrac{1}{6}$
Câu 5. Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ.
○ A. $\dfrac{1}{4}$
○ B. $\dfrac{5}{12}$
○ C. $\dfrac{1}{2}$
○ D. $\dfrac{1}{6}$
Câu 6. Tung đồng thời ba đồng xu cân đối, đồng chất. Tính xác suất để có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
○ A. $\dfrac{1}{8}$
○ B. $\dfrac{3}{8}$
○ C. $\dfrac{1}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 7. Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc khác nhau, đồng thời tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 5.
○ A. $\dfrac{5}{36}$
○ B. $\dfrac{1}{6}$
○ C. $\dfrac{1}{12}$
○ D. $\dfrac{1}{9}$
Câu 8. Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập từ các chữ số đó. Tính xác suất số được chọn là số chia hết cho 5.
○ A. $\dfrac{3}{20}$
○ B. $\dfrac{1}{4}$
○ C. $\dfrac{1}{5}$
○ D. $\dfrac{4}{25}$
Câu 9. Có 4 lá thư khác nhau cần gửi và 4 phong bì đã ghi sẵn 4 địa chỉ tương ứng (mỗi lá thư ứng với đúng một phong bì). Bỏ ngẫu nhiên mỗi lá thư vào một phong bì sao cho mỗi phong bì chứa đúng 1 lá thư. Tính xác suất để có đúng 1 lá thư được bỏ đúng địa chỉ.
○ A. $\dfrac{1}{3}$
○ B. $\dfrac{5}{8}$
○ C. $\dfrac{3}{8}$
○ D. $\dfrac{1}{12}$
Câu 10. Gieo đồng thời ba con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc là một số chẵn.
○ A. $\dfrac{7}{8}$
○ B. $\dfrac{1}{8}$
○ C. $\dfrac{175}{216}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 11. Một hộp kín đựng 15 phiếu bốc thăm giống hệt nhau, trong đó có 4 phiếu trúng thưởng, các phiếu còn lại không trúng thưởng. Bạn Lan rút ngẫu nhiên 1 phiếu từ hộp. Tính xác suất để phiếu Lan rút được là phiếu trúng thưởng.
○ A. $\dfrac{4}{11}$
○ B. $\dfrac{4}{15}$
○ C. $\dfrac{1}{15}$
○ D. $\dfrac{11}{15}$
Câu 12. Một chiếc xúc xắc 8 mặt cân đối, các mặt được đánh số từ 1 đến 8. Gieo xúc xắc một lần. Tính xác suất để số chấm xuất hiện là bội của 4.
○ A. $\dfrac{1}{4}$
○ B. $\dfrac{1}{8}$
○ C. $\dfrac{3}{8}$
○ D. $\dfrac{1}{2}$
Câu 13. Một hộp đựng 6 viên bi đỏ, 4 viên bi vàng và 5 viên bi xanh, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Tính xác suất để viên bi lấy được không phải màu đỏ.
○ A. $\dfrac{2}{5}$
○ B. $\dfrac{4}{15}$
○ C. $\dfrac{3}{5}$
○ D. $\dfrac{9}{14}$
Câu 14. Một vòng quay may mắn được chia thành 12 hình quạt bằng nhau, đánh số từ 1 đến 12. Quay vòng quay một lần, kim chỉ dừng ngẫu nhiên ở một hình quạt. Tính xác suất để kim dừng ở hình quạt ghi số là bội của 4.
○ A. $\dfrac{1}{3}$
○ B. $\dfrac{1}{6}$
○ C. $\dfrac{5}{12}$
○ D. $\dfrac{1}{4}$
Câu 15. Một bộ bài tây tiêu chuẩn có 52 lá, gồm 4 chất Cơ, Rô, Chuồn, Bích, mỗi chất 13 lá (mỗi chất có đúng 1 lá J). Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài. Tính xác suất để lá bài rút được là lá chất Cơ hoặc là lá J.
○ A. $\dfrac{17}{52}$
○ B. $\dfrac{4}{13}$
○ C. $\dfrac{1}{4}$
○ D. $\dfrac{3}{13}$
Câu 16. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, mỗi con 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Tính xác suất để hiệu giữa số chấm lớn hơn và số chấm nhỏ hơn xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 2.
○ A. $\dfrac{2}{9}$
○ B. $\dfrac{1}{6}$
○ C. $\dfrac{5}{18}$
○ D. $\dfrac{4}{9}$
Câu 17. Bốn bạn An, Bình, Chi, Dung được xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau.
○ A. $\dfrac{1}{4}$
○ B. $\dfrac{1}{3}$
○ C. $\dfrac{1}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 18. Gieo đồng thời ba con xúc xắc cân đối, mỗi con 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên ba xúc xắc bằng 10.
○ A. $\dfrac{1}{6}$
○ B. $\dfrac{5}{36}$
○ C. $\dfrac{1}{9}$
○ D. $\dfrac{1}{8}$
Câu 19. Một tổ học sinh gồm 5 bạn nam và 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong tổ để làm đại diện tham gia buổi lễ. Tính xác suất để cả 2 bạn được chọn đều là nữ.
○ A. $\dfrac{3}{28}$
○ B. $\dfrac{3}{8}$
○ C. $\dfrac{1}{28}$
○ D. $\dfrac{9}{64}$
Câu 20. Một hộp đựng 10 tấm thẻ giống hệt nhau, đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn.
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $\dfrac{4}{9}$
○ C. $\dfrac{5}{9}$
○ D. $\dfrac{9}{20}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| A | D | B | C | A | B | D | C | A | A | B | A | C | D | B | A | C | D | A | B |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
A)
Không gian mẫu gồm các thẻ đánh số từ 1 đến 20 nên $n(\Omega) = 20$. Gọi $A$ là biến cố "thẻ rút được ghi số chia hết cho 3". Các số từ 1 đến 20 chia hết cho 3 là 3, 6, 9, 12, 15, 18 nên $n(A) = 6$. Vậy $P(A) = \dfrac{6}{20} = \dfrac{3}{10}$. Đáp án A.
Câu 2 (đáp án đúng:
D)
Không gian mẫu $\Omega = \{1;2;3;4;5;6\}$ nên $n(\Omega) = 6$. Gọi $A$ là biến cố "số chấm xuất hiện là số nguyên tố". Các số nguyên tố trong tập trên là 2, 3, 5 nên $n(A) = 3$. Vậy $P(A) = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}$. Đáp án D.
Câu 3 (đáp án đúng:
B)
Tổng số bút trong hộp là $8 + 5 + 7 = 20$ nên $n(\Omega) = 20$. Gọi $A$ là biến cố "lấy được bút màu đỏ", ta có $n(A) = 5$. Vậy $P(A) = \dfrac{5}{20} = \dfrac{1}{4}$. Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
Mỗi con xúc xắc có 6 kết quả nên không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$ kết quả đồng khả năng. Gọi $A$ là biến cố "tổng số chấm bằng 8". Các cặp (số chấm xúc xắc 1, số chấm xúc xắc 2) thỏa mãn là: $(2;6), (3;5), (4;4), (5;3), (6;2)$, có $n(A) = 5$. Vậy $P(A) = \dfrac{5}{36}$. Đáp án C.
Câu 5 (đáp án đúng:
A)
Không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "tích số chấm là số lẻ". Tích của hai số chỉ lẻ khi cả hai số chấm đều là số lẻ. Mỗi con xúc xắc có 3 mặt lẻ là 1, 3, 5 nên số kết quả thuận lợi là $n(A) = 3 \times 3 = 9$. Vậy $P(A) = \dfrac{9}{36} = \dfrac{1}{4}$. Đáp án A.
Câu 6 (đáp án đúng:
B)
Mỗi đồng xu có 2 khả năng (sấp hoặc ngửa) nên không gian mẫu có $n(\Omega) = 2^3 = 8$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa". Các kết quả thuận lợi (S là sấp, N là ngửa) là: NNS, NSN, SNN, có $n(A) = 3$. Vậy $P(A) = \dfrac{3}{8}$. Đáp án B.
Câu 7 (đáp án đúng:
D)
Không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "số chấm trên hai xúc xắc khác nhau và tổng nhỏ hơn 5". Các cặp (số chấm xúc xắc 1, số chấm xúc xắc 2) thỏa mãn cả hai điều kiện là: $(1;2), (2;1), (1;3), (3;1)$, có $n(A) = 4$. Vậy $P(A) = \dfrac{4}{36} = \dfrac{1}{9}$. Đáp án D.
Câu 8 (đáp án đúng:
C)
Số tự nhiên có hai chữ số khác nhau lập từ 5 chữ số 1, 2, 3, 4, 5 có $5 \times 4 = 20$ số (chữ số hàng chục có 5 cách chọn, chữ số hàng đơn vị có 4 cách chọn vì phải khác chữ số hàng chục), nên $n(\Omega) = 20$. Gọi $A$ là biến cố "số được chọn chia hết cho 5". Số chia hết cho 5 phải có chữ số hàng đơn vị là 5, khi đó chữ số hàng chục có 4 cách chọn (là 1, 2, 3 hoặc 4), nên $n(A) = 4$. Vậy $P(A) = \dfrac{4}{20} = \dfrac{1}{5}$. Đáp án C.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Số cách bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì (mỗi phong bì 1 lá) là một hoán vị của 4 phần tử nên $n(\Omega) = 4! = 24$. Gọi $A$ là biến cố "có đúng 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ". Chọn 1 trong 4 lá thư để bỏ đúng địa chỉ có 4 cách; với 3 lá thư còn lại, cả 3 đều phải bỏ sai địa chỉ của chính nó, số cách xếp sai hết cả 3 (hoán vị không có điểm cố định) là 2 cách. Do đó $n(A) = 4 \times 2 = 8$. Vậy $P(A) = \dfrac{8}{24} = \dfrac{1}{3}$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
A)
Không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 \times 6 = 216$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "tích số chấm của ba con xúc xắc là số chẵn" và $\overline{A}$ là biến cố "tích số chấm là số lẻ". Tích ba số là số lẻ khi và chỉ khi cả ba số chấm đều lẻ; mỗi con xúc xắc có 3 mặt lẻ nên $n(\overline{A}) = 3 \times 3 \times 3 = 27$, suy ra $P(\overline{A}) = \dfrac{27}{216} = \dfrac{1}{8}$. Vậy $P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{7}{8}$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng:
B)
Vì các phiếu giống hệt nhau nên khả năng rút được mỗi phiếu là như nhau. Hộp có tất cả 15 phiếu, trong đó có 4 phiếu trúng thưởng. Xác suất rút được phiếu trúng thưởng là $\dfrac{4}{15}$. Đáp án B.
Câu 12 (đáp án đúng:
A)
Xúc xắc có 8 mặt nên có 8 kết quả đồng khả năng. Các số từ 1 đến 8 là bội của 4 gồm: 4 và 8, có 2 số. Xác suất cần tìm là $\dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4}$. Đáp án A.
Câu 13 (đáp án đúng:
C)
Tổng số viên bi trong hộp là $6+4+5=15$ (viên). Số viên bi không phải màu đỏ là $4+5=9$ (viên). Xác suất cần tìm là $\dfrac{9}{15} = \dfrac{3}{5}$. Đáp án C.
Câu 14 (đáp án đúng:
D)
Vòng quay có 12 hình quạt bằng nhau nên có 12 kết quả đồng khả năng. Các bội của 4 từ 1 đến 12 là 4, 8, 12, có 3 số. Xác suất cần tìm là $\dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4}$. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng:
B)
Số lá chất Cơ là 13 lá, số lá J là 4 lá (mỗi chất 1 lá), trong đó lá J chất Cơ được tính ở cả hai loại nên số lá thoả mãn (chất Cơ hoặc lá J) là $13+4-1=16$ (lá). Bộ bài có 52 lá nên xác suất cần tìm là $\dfrac{16}{52} = \dfrac{4}{13}$. Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng:
A)
Gieo hai xúc xắc có $6\times 6 = 36$ kết quả đồng khả năng. Các cặp số chấm có hiệu bằng 2 là: $(1;3),(3;1),(2;4),(4;2),(3;5),(5;3),(4;6),(6;4)$, gồm 8 kết quả. Xác suất cần tìm là $\dfrac{8}{36} = \dfrac{2}{9}$. Đáp án A.
Câu 17 (đáp án đúng:
C)
Số cách xếp 4 bạn thành hàng ngang là $4! = 24$ (cách), đây là số kết quả đồng khả năng. Coi An và Bình là một nhóm, ta có 3 phần tử (nhóm An-Bình, Chi, Dung) xếp thành hàng: $3! = 6$ cách, mà trong nhóm An và Bình có thể đổi chỗ cho nhau nên có $6\times 2=12$ cách xếp thoả mãn. Xác suất cần tìm là $\dfrac{12}{24} = \dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Câu 18 (đáp án đúng:
D)
Gieo ba xúc xắc có $6^3 = 216$ kết quả đồng khả năng. Đếm được số bộ ba số chấm $(a;b;c)$ với $a,b,c \in \{1,2,...,6\}$ có tổng bằng 10 là 27 bộ. Xác suất cần tìm là $\dfrac{27}{216} = \dfrac{1}{8}$. Đáp án D.
Câu 19 (đáp án đúng:
A)
Tổ có $5+3=8$ bạn. Số cách chọn 2 bạn bất kỳ trong 8 bạn là $C_8^2 = 28$ (cách), đây là số kết quả đồng khả năng. Số cách chọn 2 bạn nữ trong 3 bạn nữ là $C_3^2 = 3$ (cách). Xác suất cần tìm là $\dfrac{3}{28}$. Đáp án A.
Câu 20 (đáp án đúng:
B)
Số cách rút 2 thẻ trong 10 thẻ là $C_{10}^2 = 45$ (cách), đây là số kết quả đồng khả năng. Tổng hai số là số chẵn khi cả hai thẻ cùng là số lẻ hoặc cùng là số chẵn. Trong 10 thẻ có 5 số lẻ (1;3;5;7;9) và 5 số chẵn (2;4;6;8;10). Số cách chọn 2 thẻ cùng lẻ là $C_5^2 = 10$, số cách chọn 2 thẻ cùng chẵn là $C_5^2 = 10$, tổng cộng có $10+10=20$ cách thoả mãn. Xác suất cần tìm là $\dfrac{20}{45} = \dfrac{4}{9}$. Đáp án B.