⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Chương IV. Hàm số

Tài liệu luyện tập trắc nghiệm — 80 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
A

Một số kiến thức cơ bản

Hàm số và đồ thị

1
Hàm số, đồng biến – nghịch biến Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên tập xác định nếu $\forall x_1,x_2,\ x_1f(x_2)$.
2
Hàm số bậc nhất $y=ax+b\ (a\ne0)$ Đồng biến khi $a>0$, nghịch biến khi $a<0$. Đồ thị là đường thẳng cắt trục tung tại $(0;b)$.
3
Hàm số $y=ax^2\ (a\ne0)$ Nếu $a>0$: đồng biến trên $(0;+\infty)$, nghịch biến trên $(-\infty;0)$. Nếu $a<0$: đồng biến trên $(-\infty;0)$, nghịch biến trên $(0;+\infty)$.
4
Vị trí tương đối của hai đường thẳng Cho $d:y=ax+b,\ d':y=a'x+b'$. $d\parallel d' \Leftrightarrow a=a',\ b\ne b'$; $d\equiv d' \Leftrightarrow a=a',\ b=b'$; $d$ cắt $d' \Leftrightarrow a\ne a'$; $d\perp d' \Leftrightarrow a\cdot a'=-1$.
5
Tọa độ trung điểm, trọng tâm
  • Trung điểm $I$ của đoạn $AB$ với $A(x_1;y_1), B(x_2;y_2)$: $I\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$, và $AB=\sqrt{(x_2-x_1)^2+(y_2-y_1)^2}$
  • Trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$ với $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2),C(x_3;y_3)$: $G\left(\dfrac{x_1+x_2+x_3}{3};\dfrac{y_1+y_2+y_3}{3}\right)$
6
Sự tương giao của hai đồ thị Hai đồ thị $y=f(x)$ và $y=g(x)$ cắt nhau tại các điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình $f(x)=g(x)$; số giao điểm bằng số nghiệm của phương trình này.
Chú ý: khi tìm điều kiện để đường thẳng chứa tham số luôn đi qua một điểm cố định $M(x_0;y_0)$ với mọi giá trị tham số, ta đưa phương trình về dạng bậc nhất theo tham số rồi cho tất cả các hệ số bằng $0$. Với các bài toán về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm phân thức, kĩ thuật thường dùng là đưa về phương trình bậc hai ẩn $x$ theo tham số $y$ rồi xét điều kiện có nghiệm ($\Delta\ge0$).
Tập xác định, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
Câu 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-4x+53$ là
○ A. 49
○ B. 48
○ C. 50
○ D. 47
Câu 2. Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{4-x^2}}+\sqrt{x^2-2x+7}$ là:
○ A. $x\lt -2$
○ B. $x\gt 2$
○ C. $-2\lt x\lt 2$
○ D. $-2\le x\le2$
Câu 3. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+4x-27$ là:
○ A. $-22$
○ B. $-23$
○ C. $-24$
○ D. $-21$
Câu 4. Cho $x\gt 1$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{4}{x-1}$
○ A. 4
○ B. 5
○ C. 6
○ D. 7
Câu 5. $P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-4$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. 2
○ B. $2\sqrt2$
○ C. 4
○ D. $2\sqrt3$
Câu 6. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+6)^2}+\sqrt{(x-7)^2}$
○ A. 11
○ B. 12
○ C. 13
○ D. 15
Câu 7. Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{4x}{x^2+1}$. Tính $m\cdot M$
○ A. 4
○ B. $-4$
○ C. 2
○ D. $-2$
Câu 8. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{8x}{x^2+1}+25$ là:
○ A. 25
○ B. 30
○ C. 32
○ D. 36
Câu 9. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-6x+20$ với $x\ge4$ là
○ A. 11
○ B. 12
○ C. 13
○ D. 14
Câu 10. Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{9-x^2}}+\sqrt{x^2-4x+9}$ là:
○ A. $-3\lt x\lt 3$
○ B. $x\gt 3$
○ C. $-3\le x\le3$
○ D. $x\lt -3$
Câu 11. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+6x-19$ là:
○ A. $-9$
○ B. $-11$
○ C. $-10$
○ D. $-8$
Câu 12. Cho $x\gt 2$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{9}{x-2}$
○ A. 6
○ B. 7
○ C. 9
○ D. 8
Câu 13. $P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-6$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $2\sqrt3$
○ B. $3\sqrt2$
○ C. $4$
○ D. $2\sqrt2$
Câu 14. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+3)^2}+\sqrt{(x-9)^2}$
○ A. 10
○ B. 11
○ C. 13
○ D. 12
Câu 15. Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$. Tính $M-m$
○ A. $-6$
○ B. $9$
○ C. $6$
○ D. $3$
Câu 16. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{6x}{x^2+1}+15$ là:
○ A. 22
○ B. 20
○ C. 18
○ D. 10
Điểm thuộc đồ thị và sự biến thiên của hàm số
Câu 17. Tìm giá trị của tham số $m$ để điểm $I(3;-24)$ thuộc đường thẳng $y=2x+m-25$
○ A. $-7$
○ B. $-6$
○ C. $-5$
○ D. 5
Câu 18. Hàm số nào dưới đây đồng biến trên $\mathbb{R}$?
○ A. $y=5x^2$
○ B. $y=-3x+m-9$
○ C. $y=(3m-2)x+3$
○ D. $y=(m^2-2m+15)x-7$
Câu 19. Biết rằng $E(2;-1)$ thuộc $(P):y=ax^2$. Tìm giá trị $k$ để $F(-2;k-5)$ cũng thuộc $(P)$
○ A. 2
○ B. 3
○ C. 4
○ D. $\dfrac{7}{2}$
Câu 20. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=(m^6-7m^2+4)x+m^2-12m+18$ đi qua điểm $E(0;-2)$
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 21. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để hàm số $y=(m^2-7m-8)x+m^3-4$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
○ A. 8
○ B. 9
○ C. 10
○ D. 7
Câu 22. Kí hiệu $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Cho hàm số $f(x)=[x]$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$
○ B. Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$
○ C. Hàm số không đổi trên $\mathbb{R}$
○ D. Nếu $x_1\lt x_2$ thì $f(x_1)\le f(x_2)$
Câu 23. Tìm các giá trị của $b$ để điểm $M(0;b)$ không thuộc đồ thị hàm số $y=(x-3)\left(x^2-31x+m^2-8m+25\right)$ với bất kì giá trị nào của $m$
○ A. $b\gt -27$
○ B. $-26\le b\le26$
○ C. $b\le-27$
○ D. $b\le27$
Câu 24. Cho các đường thẳng $d_1:y=-x+1,\ d_2:y=x-1,\ d_3:y=-ax+a^3-a^2-\dfrac{1}{3}$. Tìm giá trị của tham số $a$ để đường thẳng $d_3$ đi qua giao điểm của $d_1$ và $d_2$.
○ A. $\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}+1}$
○ B. $\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}-1}$
○ C. $\dfrac{2}{\sqrt[3]{4}-1}$
○ D. $\dfrac{1}{-\sqrt[3]{4}-1}$
Câu 25. Tìm giá trị của tham số $m$ để điểm $K(-4;19)$ thuộc đường thẳng $y=-3x+m+3$
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $5$
○ D. $4$
Câu 26. Hàm số nào dưới đây luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$ với mọi giá trị của tham số $m$?
○ A. $y=-\left(m^2-4m+13\right)x+8$
○ B. $y=(2m+5)x-9$
○ C. $y=4x-m+1$
○ D. $y=7x^2$
Câu 27. Biết rằng $E(3;2)$ thuộc $(P):y=ax^2$. Tìm giá trị $k$ để $F(-3;k+4)$ cũng thuộc $(P)$
○ A. $2$
○ B. $-2$
○ C. $-1$
○ D. $0$
Câu 28. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=\left(m^4-5m^2+2\right)x+m^2-7m+6$ đi qua điểm $E(0;-4)$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 29. Có bao nhiêu số nguyên $m$ để hàm số $y=(m^2-3m-18)x+m^3-7$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
○ A. $6$
○ B. $7$
○ C. $8$
○ D. $9$
Câu 30. Kí hiệu $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Xét hàm số $f(x)=x-[x]$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$
○ B. Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$
○ C. Hàm số không đổi trên $\mathbb{R}$
○ D. Với mọi $x\in\mathbb{R}$, $0\le f(x)\lt 1$
Câu 31. Tìm các giá trị của $b$ để điểm $N(0;b)$ không thuộc đồ thị hàm số $y=(x+5)\left(x^2-41x+m^2-6m+34\right)$ với bất kì giá trị nào của $m$
○ A. $b\gt 125$
○ B. $b\ge125$
○ C. $b\lt 125$
○ D. $b\le125$
Câu 32. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để điểm $M(a;3)$ thuộc đồ thị hàm số $y=x^2+\dfrac{16}{x^2}+6\left(x+\dfrac{4}{x}\right)+20$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $4$
Phương trình đường thẳng, parabol và sự tương giao
Câu 33. Cho các đường thẳng $d:(m-8)x+1,\ d^\prime:y=\dfrac{1}{3}x-5m+32$. Tìm giá trị của $m$ để $d$ vuông góc với $d^\prime$
○ A. 4
○ B. 5
○ C. $\dfrac{7}{2}$
○ D. $\dfrac{9}{2}$
Câu 34. Viết phương trình đường thẳng đi qua $I(2;-8)$ và cắt trục tung tại điểm có tung độ là $-16$
○ A. $y=4x+16$
○ B. $y=2x-16$
○ C. $y=4x-16$
○ D. $y=x-16$
Câu 35. Đường thẳng $d:y=x+8$ cắt các trục $Ox,Oy$ tại $M$ và $N$. Diện tích tam giác $MON$ bằng?
○ A. 64
○ B. 16
○ C. 34
○ D. 32
Câu 36. Đường thẳng $d$ có dạng $y=ax+b$ đi qua $I(4;-6)$ và vuông góc với đường thẳng $d^\prime:y=x+421$. Tính $P=5ab$
○ A. 10
○ B. 18
○ C. 15
○ D. $-10$
Câu 37. Cho $\triangle ABC$ có $A(3;2), B(-7;5), C(1;-7)$. Đường trung tuyến $AM$ của $\triangle ABC$ có phương trình là:
○ A. $y=2x+\dfrac{1}{2}$
○ B. $y=\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{2}$
○ C. $y=\dfrac{1}{2}x-\dfrac{1}{2}$
○ D. $y=2x-\dfrac{1}{2}$
Câu 38. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai đường thẳng $y=13x+m^3+16m+9$ và $y=7x+8m^2+m+9$ cắt nhau tại một điểm trên trục tung?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 39. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=27x^2-42x+m^2-17m-18$ cắt trục $Ox$ tại hai điểm có hoành độ trái dấu?
○ A. 16
○ B. 17
○ C. 18
○ D. 20
Câu 40. Tìm các giá trị của tham số $m$ để đường cong có phương trình $y=(x-1)\left(x^2+2mx+2m^2-8m+15\right)$ cắt trục $Ox$ tại 3 điểm phân biệt
○ A. $-5\lt m\lt -3$
○ B. $3\lt m\lt 5$
○ C. $m\lt 3$
○ D. $m\gt 5$
Câu 41. Cho các đường thẳng $d_1:y=\left(m^3+8m\right)x-72,\ d_2:y=6m^2x+18m-5$. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để $d_1$ song song với $d_2$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 42. Cho đường thẳng $d:y=4x+7$. Đường thẳng $d_1$ đối xứng với $d$ qua trục $Ox$ có phương trình là
○ A. $y=-4x-7$
○ B. $y=4x-7$
○ C. $y=-4x+7$
○ D. $y=4x+7$
Câu 43. Cho $\triangle ABC$ có $A(2;-7),B(6;-3),C(-2;1)$. Đường cao $AH$ của $\triangle ABC$ có phương trình là:
○ A. $y=-2x+11$
○ B. $y=2x+11$
○ C. $y=-\dfrac{1}{2}x-8$
○ D. $y=2x-11$
Câu 44. Gọi $M,N$ là các giao điểm của $d:y=ax+9$ với parabol $(P):y=x^2$. Độ dài đoạn $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng:
○ A. $4$
○ B. $6$
○ C. $5$
○ D. $8$
Câu 45. Đường thẳng $d:y=16$ cắt đồ thị hàm số $y=(x+13)^4+(x+15)^4$ tại các điểm $E(a;16),F(b;16)$. Tính $P=2(a+b)$
○ A. $-56$
○ B. $-60$
○ C. $56$
○ D. $-50$
Câu 46. Đường thẳng $d:y=3x+4$ cắt parabol $(P):y=x^2$ tại các điểm $M$ và $N$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng:
○ A. $8$
○ B. $9$
○ C. $10$
○ D. $12$
Câu 47. Tìm các giá trị của $k$ để đường thẳng $d:y=kx-k+1$ cắt $(P):y=x^2$ tại hai điểm phân biệt $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2)$ sao cho $|x_1|+|x_2|=10$
○ A. $k=-10$ hoặc $k=8$
○ B. $k=-8$ hoặc $k=10$
○ C. $k=10$
○ D. $k=-8$
Câu 48. Gọi $E(x_1;y_1),F(x_2;y_2)$ là các giao điểm của đường thẳng $d:y=kx+4$ với $(P):y=x^2$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $Q=(y_1-4)(y_2-4)$ là:
○ A. $-4$
○ B. $4$
○ C. Không tồn tại
○ D. $0$
Các bài toán về hàm số
Câu 49. Cho hàm số $f(x)=\dfrac{1}{1-x}$. Tính $f\left(\dfrac{1}{1-a}\right)$
○ A. $\dfrac{a+1}{a}$
○ B. $\dfrac{a}{a-1}$
○ C. $\dfrac{a-1}{a}$
○ D. $\dfrac{a-2}{a}$
Câu 50. Biết rằng điểm $O(0;0)$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$. Nếu $M(7;2)$ thì tọa độ điểm $N$ là:
○ A. $(7;-2)$
○ B. $(2;-7)$
○ C. $(-7;-2)$
○ D. $(-2;7)$
Câu 51. Cho $P(3;7)$, điểm $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Oy$ thì tọa độ của $Q$ là:
○ A. $(7;3)$
○ B. $(-3;-7)$
○ C. $(-3;7)$
○ D. $(3;-7)$
Câu 52. Đường thẳng $d$ đi qua các điểm $P(-3;-16), Q(1;-4)$ có hệ số góc là:
○ A. 3
○ B. 2
○ C. $\dfrac{1}{3}$
○ D. $-3$
Câu 53. Đường thẳng $d:y=(2k+3)x-6k-21$ luôn đi qua điểm cố định $M(x_0;y_0)$. Tính $S=x_0^2+y_0^2$
○ A. 151
○ B. 153
○ C. 164
○ D. 170
Câu 54. Tìm hàm số $f(x)$ biết $f(a+1)=a^2+5a-25$
○ A. $f(x)=x^2+3x-29$
○ B. $f(x)=x^2-3x-29$
○ C. $f(x)=x^2+3x-28$
○ D. $f(x)=x^2-3x+29$
Câu 55. Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số $y=\dfrac{2x^3-5x^2+8x-2}{x-1}$ có tọa độ nguyên?
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 1
Câu 56. Gọi $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$ với $A(-3;2), B(6;4), C(9;-12)$. Độ dài đoạn $OG$ bằng
○ A. $2\sqrt3$
○ B. $\sqrt5$
○ C. $2\sqrt5$
○ D. $2+\sqrt2$
Câu 57. Cho hàm số $f(x)=\dfrac{2}{2-x}$. Tính $f\left(\dfrac{2}{2-a}\right)$
○ A. $\dfrac{2-a}{1-a}$
○ B. $\dfrac{a-2}{a+1}$
○ C. $\dfrac{2-a}{3-a}$
○ D. $\dfrac{a}{a-1}$
Câu 58. Biết rằng điểm $O(0;0)$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$. Nếu $M(-9;5)$ thì tọa độ điểm $N$ là:
○ A. $(-9;5)$
○ B. $(-9;-5)$
○ C. $(9;5)$
○ D. $(9;-5)$
Câu 59. Cho $P(-6;11)$, điểm $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Ox$ thì tọa độ của $Q$ là:
○ A. $(6;11)$
○ B. $(6;-11)$
○ C. $(-6;-11)$
○ D. $(-6;11)$
Câu 60. Đường thẳng $d$ đi qua các điểm $P(-4;-19),Q(2;-1)$ có hệ số góc là:
○ A. $-3$
○ B. $\dfrac{1}{3}$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 61. Đường thẳng $d:y=(4k-1)x-12k+7$ luôn đi qua điểm cố định $M(x_0;y_0)$. Tính $S=x_0^2+y_0^2$
○ A. $20$
○ B. $25$
○ C. $30$
○ D. $34$
Câu 62. Tìm hàm số $f(x)$ biết $f(a-1)=a^2-3a+7$
○ A. $f(x)=x^2+x+5$
○ B. $f(x)=x^2-x+4$
○ C. $f(x)=x^2-x+5$
○ D. $f(x)=x^2-x+6$
Câu 63. Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số $y=\dfrac{3x^3-4x^2+5x-3}{x-1}$ có tọa độ nguyên?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 64. Gọi $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$ với $A(2;-5),B(-8;7),C(9;10)$. Độ dài đoạn $OG$ bằng
○ A. $\sqrt{17}$
○ B. $\sqrt{15}$
○ C. $\sqrt{13}$
○ D. $5$
Bài tập tổng hợp
Câu 65. Cho $\triangle ABC$ với $A(-3;4), B(2;1), C(7;-20)$. Tọa độ trọng tâm $\triangle ABC$ là:
○ A. $(2;-5)$
○ B. $(5;-2)$
○ C. $(-2;5)$
○ D. $(2;5)$
Câu 66. Điểm $N$ đối xứng với $M(-3;5)$ qua $O(0;0)$. Tọa độ của $N$ là:
○ A. $(-3;-5)$
○ B. $(5;-3)$
○ C. $(3;5)$
○ D. $(3;-5)$
Câu 67. Lập phương trình đường thẳng $d$ đi qua $M(-2;-15)$ và song song với $d^\prime:y=3x+123$
○ A. $y=3x+9$
○ B. $y=3x-9$
○ C. $y=-3x+9$
○ D. $y=3x+1$
Câu 68. Đường thẳng $d$ song song với đường thẳng $d^\prime:y=-7x-143$ và cắt trục $Oy$ tại điểm có tung độ bằng $23$ có phương trình là:
○ A. $y=-7x+23$
○ B. $y=-7x-23$
○ C. $y=7x-23$
○ D. $y=\dfrac{1}{7}x+23$
Câu 69. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-8x+41$ là
○ A. 23
○ B. 24
○ C. 25
○ D. 26
Câu 70. Đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(-5;3)$ và vuông góc với đường thẳng $y=-x$ có phương trình là:
○ A. $y=x+8$
○ B. $y=x-8$
○ C. $y=2x+8$
○ D. $y=-x+8$
Câu 71. Tìm giá trị của tham số $m$ để ba đường thẳng $d_1:y=2x-3,\ d_2:y=x-1,\ d_3:y=(m-7)x+23$ đồng quy
○ A. $-4$
○ B. 4
○ C. $-5$
○ D. $-6$
Câu 72. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x-10)^2}+\sqrt{(x-15)^2}$ là
○ A. 4
○ B. 5
○ C. 6
○ D. 8
Câu 73. Cho các điểm $E(4;9),F(-2;15),G(0;5),H(3;10)$. Trong các điểm trên, có mấy điểm thuộc đồ thị hàm số $y=x^2-3x+5$?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 74. Đường thẳng nào dưới đây cắt parabol $(P):y=x^2$ tại hai điểm phân biệt?
○ A. $y=2x-1$
○ B. $y=4x-4$
○ C. $y=6x-9$
○ D. $y=2x+5$
Câu 75. Tìm giá trị của tham số $k$ để đường thẳng $d:y=6x-2$ cắt $(P):y=(3k-1)x^2$ tại điểm có hoành độ bằng $1$
○ A. $\dfrac{5}{3}$
○ B. $\dfrac{4}{3}$
○ C. $1$
○ D. $-1$
Câu 76. Đường thẳng $d$ đối xứng với $d_1:y=3x-9$ qua trục $Oy$ có phương trình là
○ A. $y=3x+9$
○ B. $y=-3x-9$
○ C. $y=-3x+9$
○ D. $y=9x-3$
Câu 77. Gọi $M,N$ là các giao điểm của đường thẳng $y=-18$ và $(P):y=-2x^2$. Diện tích $\triangle OMN$ bằng
○ A. $45$
○ B. $50$
○ C. $54$
○ D. $60$
Câu 78. Cho $M(-2;3),N(4;-1)$, đường trung trực của $MN$ là
○ A. $y=-\dfrac{2}{3}x+\dfrac{5}{3}$
○ B. $y=\dfrac{3}{2}x+\dfrac{1}{2}$
○ C. $y=-\dfrac{3}{2}x+\dfrac{5}{2}$
○ D. $y=\dfrac{3}{2}x-\dfrac{1}{2}$
Câu 79. Biết rằng đường thẳng $d:y=(5-m)x-2m+9$ luôn đi qua điểm cố định $E$. Độ dài đoạn $OE$ bằng?
○ A. $\sqrt5$
○ B. $3$
○ C. $2\sqrt2$
○ D. $\sqrt{13}$
Câu 80. Biết $a$ là giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2$ với $-4\le x\le-1$, $b$ là giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+5$ với $0\le x\le3$. Tính $a+3b$
○ A. $14$
○ B. $16$
○ C. $18$
○ D. $20$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
ACBBBCBBBACDBDCACDCB
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
ADABDABBCDCABCDABCCB
Câu 41Câu 42Câu 43Câu 44Câu 45Câu 46Câu 47Câu 48Câu 49Câu 50Câu 51Câu 52Câu 53Câu 54Câu 55Câu 56Câu 57Câu 58Câu 59Câu 60
CADBACBDCCCABAACADCD
Câu 61Câu 62Câu 63Câu 64Câu 65Câu 66Câu 67Câu 68Câu 69Câu 70Câu 71Câu 72Câu 73Câu 74Câu 75Câu 76Câu 77Câu 78Câu 79Câu 80
BCBAADBACAABCDABCDAB
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: A)
Ta có $y=x^2-4x+53=(x-2)^2+49\ge49$. Vậy $\min y=49$, đạt được khi $x=2$.
Câu 2 (đáp án đúng: C)
Hàm số xác định khi $\begin{cases}4-x^2>0\\ x^2-2x+7\ge0\end{cases}$. Điều kiện thứ hai luôn đúng vì $x^2-2x+7=(x-1)^2+6>0$ với mọi $x$. Điều kiện thứ nhất: $4-x^2>0 \Leftrightarrow -2<x<2$. Vậy tập xác định là $(-2;2)$.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=-x^2+4x-27=-(x^2-4x+4)-23=-(x-2)^2-23\le-23$. Vậy $\max y=-23$, đạt được khi $x=2$.
Câu 4 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=(x-1)+\dfrac{4}{x-1}+1$. Vì $x>1$ nên $x-1>0$, áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $(x-1)+\dfrac{4}{x-1}\ge2\sqrt{(x-1)\cdot\dfrac{4}{x-1}}=4$. Suy ra $y\ge4+1=5$. Dấu bằng xảy ra khi $x-1=\dfrac{4}{x-1} \Leftrightarrow (x-1)^2=4 \Leftrightarrow x=3$ (do $x>1$). Vậy $\min y=5$ khi $x=3$.
Câu 5 (đáp án đúng: B)
Đường thẳng $d:y=x-4$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(4;0),\ B(0;-4)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ với $OA=OB=4$, nên $AB=4\sqrt2$. Khoảng cách từ $O$ đến $d$ (chính là giá trị nhỏ nhất của $OP$) bằng nửa đường chéo $AB$ của hình vuông tạo bởi tam giác vuông cân, cụ thể $\min OP=2\sqrt2$, đạt được khi $P$ là chân đường vuông góc hạ từ $O$ xuống $d$ (khi đó $P$ là trung điểm $AB$).
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Ta có $y=|x+6|+|x-7|=|x+6|+|7-x|\ge|(x+6)+(7-x)|=13$ (bất đẳng thức $|A|+|B|\ge|A+B|$). Vậy $\min y=13$, đạt được khi $-6\le x\le7$.
Câu 7 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=\dfrac{4x}{x^2+1} \Leftrightarrow yx^2-4x+y=0$, đây là phương trình ẩn $x$ (theo tham số $y$), phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0$ thì $x=0$ (thỏa mãn). Nếu $y\ne0$, cần $\Delta^\prime=4-y^2\ge0 \Leftrightarrow -2\le y\le2$. Vậy $m=-2,\ M=2$, do đó $m\cdot M=-4$.
Câu 8 (đáp án đúng: B)
Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$. Có thể chứng minh $-1\le t\le1$ với mọi $x$ (từ $tx^2-2x+t=0$ có nghiệm khi $t=0$ hoặc $\Delta^\prime=1-t^2\ge0$). Khi đó $y=t^2-4t+25=(t-2)^2+21$. Vì $-1\le t\le1$ nên $-3\le t-2\le-1$, suy ra $(t-2)^2$ lớn nhất bằng $9$ khi $t-2=-3$ (tức $t=-1$). Vậy $\max y=9+21=30$, đạt được khi $t=-1$ (tức $x=-1$).
Câu 9 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=(x-3)^2+11$. Vì $x\ge4>3$ nên hàm số đồng biến trên $[4;+\infty)$, do đó $\min y$ đạt tại $x=4$: $y=(4-3)^2+11=12$. Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng: A)
Hàm số xác định khi $9-x^2>0$ và $x^2-4x+9\ge0$. Vì $x^2-4x+9=(x-2)^2+5>0$ với mọi $x$ nên điều kiện thứ hai luôn đúng. Điều kiện $9-x^2>0 \Leftrightarrow -3<x<3$. Vậy tập xác định là $(-3;3)$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Ta có $y=-(x-3)^2-10\le-10$. Vậy $\max y=-10$, đạt được khi $x=3$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Ta có $y=(x-2)+\dfrac{9}{x-2}+2\ge2\sqrt{(x-2)\cdot\dfrac{9}{x-2}}+2=6+2=8$. Vậy $\min y=8$, đạt được khi $x-2=3\Leftrightarrow x=5$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: B)
Đường thẳng $d:y=x-6$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(6;0),B(0;-6)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ và $AB=6\sqrt2$, do đó $\min OP=\dfrac{AB}{2}=3\sqrt2$ khi $P$ là trung điểm của $AB$. Đáp án B.
Câu 14 (đáp án đúng: D)
Ta có $y=|x+3|+|x-9|\ge|(x+3)-(x-9)|=12$. Vậy $\min y=12$, đạt được khi $-3\le x\le9$. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Từ $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$ ta có $yx^2-6x+y=0$ là phương trình ẩn $x$, phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0\Rightarrow x=0$. Nếu $y\ne0$, cần $\Delta=36-4y^2\ge0\Leftrightarrow-3\le y\le3$. Vậy $m=-3,M=3\Rightarrow M-m=6$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: A)
Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$ ta có $-1\le t\le1$. Khi đó $y=t^2-6t+15=(t-3)^2+6$. Vì $-1\le t\le1$ nên $(t-3)^2$ đạt lớn nhất khi $t=-1$: $y=(-1-3)^2+6=22$. Vậy $\max y=22$ khi $t=-1$. Đáp án A.
Câu 17 (đáp án đúng: C)
Đường thẳng đi qua $I$ khi $-24=2(3)+m-25 \Leftrightarrow -24=6+m-25 \Leftrightarrow -24=m-19 \Leftrightarrow m=-5$.
Câu 18 (đáp án đúng: D)
Hàm số $y=5x^2$ không đồng biến trên toàn bộ $\mathbb{R}$ (chỉ đồng biến trên $(0;+\infty)$). Với $y=-3x+m-9$, hệ số $a=-3<0$ nên nghịch biến. Với $y=(3m-2)x+3$, hệ số $a=3m-2$ có thể âm, dương hoặc bằng $0$ tùy $m$. Với $y=(m^2-2m+15)x-7$, ta có $m^2-2m+15=(m-1)^2+14>0$ với mọi $m$, nên hàm số này luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$ với mọi giá trị của $m$.
Câu 19 (đáp án đúng: C)
$E\in(P) \Leftrightarrow -1=a\cdot2^2=4a \Leftrightarrow a=-\dfrac{1}{4}$. $F\in(P) \Leftrightarrow k-5=-\dfrac{1}{4}\cdot(-2)^2=-\dfrac{1}{4}\cdot4=-1 \Leftrightarrow k=4$.
Câu 20 (đáp án đúng: B)
Đường thẳng đi qua $E(0;-2)$ khi $-2=(m^6-7m^2+4)\cdot0+m^2-12m+18 \Leftrightarrow m^2-12m+18=-2 \Leftrightarrow m^2-12m+20=0 \Leftrightarrow m=2$ hoặc $m=10$. Vậy có $2$ giá trị của $m$.
Câu 21 (đáp án đúng: A)
Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-7m-8<0 \Leftrightarrow (m+1)(m-8)<0 \Leftrightarrow -1<m<8$. Các số nguyên $m$ thỏa mãn: $m\in\{0,1,2,3,4,5,6,7\}$, có tất cả $8$ giá trị.
Câu 22 (đáp án đúng: D)
Các khẳng định A, B, C đều sai vì chẳng hạn $3<3{,}5$ nhưng $f(3)=f(3{,}5)=3$ (hàm số không đồng biến chặt, không nghịch biến, không phải hằng số). Tuy nhiên với mọi $x_1<x_2$ ta luôn có $f(x_1)\le f(x_2)$ (hàm số không giảm). Vậy khẳng định D đúng.
Câu 23 (đáp án đúng: A)
Nếu $M(0;b)$ thuộc đồ thị thì $b=(0-3)(m^2-8m+25)=-3(m^2-8m+25)=-3\left[(m-4)^2+9\right]\le-27$ với mọi $m$. Do đó với $b>-27$ thì không tồn tại $m$ nào để $M(0;b)$ thuộc đồ thị hàm số.
Câu 24 (đáp án đúng: B)
Giải hệ $\begin{cases}y=-x+1\\ y=x-1\end{cases}$ ta được giao điểm $M(1;0)$. $M$ thuộc $d_3$ khi $0=-a+a^3-a^2-\dfrac{1}{3} \Leftrightarrow 3a^3-3a^2-3a-1=0 \Leftrightarrow 4a^3=(a+1)^3$. Lấy căn bậc ba hai vế: $a\sqrt[3]{4}=a+1 \Leftrightarrow a\left(\sqrt[3]{4}-1\right)=1 \Leftrightarrow a=\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}-1}$.
Câu 25 (đáp án đúng: D)
Đường thẳng đi qua $K$ khi $19=-3\cdot(-4)+m+3=15+m\Leftrightarrow m=4$. Đáp án D.
Câu 26 (đáp án đúng: A)
Do $m^2-4m+13=(m-2)^2+9>0$ với mọi $m$ nên $-\left(m^2-4m+13\right)<0$ với mọi $m$, suy ra hàm số $y=-\left(m^2-4m+13\right)x+8$ luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$. Đáp án A.
Câu 27 (đáp án đúng: B)
$E\in(P)\Leftrightarrow2=9a\Leftrightarrow a=\dfrac{2}{9}$. $F\in(P)\Leftrightarrow k+4=\dfrac{2}{9}\cdot(-3)^2=2\Rightarrow k=-2$. Đáp án B.
Câu 28 (đáp án đúng: B)
$d$ đi qua $E$ khi $-4=m^2-7m+6\Leftrightarrow m^2-7m+10=0\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}m=2\\ m=5\end{array}\right.$ (hệ số của $x$ không ảnh hưởng vì hoành độ của $E$ bằng $0$). Vậy có $2$ giá trị của $m$. Đáp án B.
Câu 29 (đáp án đúng: C)
Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-3m-18<0\Leftrightarrow(m-6)(m+3)<0\Leftrightarrow-3<m<6$. Các số nguyên thỏa mãn là $-2;-1;0;1;2;3;4;5$, có tất cả $8$ số. Đáp án C.
Câu 30 (đáp án đúng: D)
Với mọi $x$, ta luôn có $[x]\le x<[x]+1$, suy ra $0\le x-[x]<1$, tức là $0\le f(x)<1$ với mọi $x\in\mathbb{R}$. Hàm số không đồng biến, không nghịch biến và không phải là hàm hằng (chẳng hạn $f(0)=0\ne f(0{,}5)=0{,}5$). Đáp án D.
Câu 31 (đáp án đúng: C)
Với $x=0$: $y=5\left(m^2-6m+34\right)=5\left[(m-3)^2+25\right]\ge125$. Do đó với $b<125$ thì không có giá trị nào của $m$ để $N(0;b)$ thuộc đồ thị hàm số. Đáp án C.
Câu 32 (đáp án đúng: A)
Đặt $t=x+\dfrac{4}{x}$ thì $|t|\ge4$ và $x^2+\dfrac{16}{x^2}=t^2-8$. Khi đó $y=t^2-8+6t+20=(t+3)^2+3$. Với $t\ge4$ thì $y\ge49+3=52$; với $t\le-4$ thì $(t+3)^2\ge1\Rightarrow y\ge4$. Vậy $\min y=4>3$ nên không tồn tại $a$ nào để $M(a;3)$ thuộc đồ thị hàm số. Đáp án A.
Câu 33 (đáp án đúng: B)
$d$ vuông góc với $d^\prime$ khi tích hai hệ số góc bằng $-1$: $(m-8)\cdot\dfrac{1}{3}=-1 \Leftrightarrow m-8=-3 \Leftrightarrow m=5$.
Câu 34 (đáp án đúng: C)
Đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ $-16$ nên có dạng $y=ax-16$. Đường thẳng đi qua $I(2;-8)$: $-8=2a-16 \Leftrightarrow 2a=8 \Leftrightarrow a=4$. Vậy phương trình đường thẳng là $y=4x-16$.
Câu 35 (đáp án đúng: D)
Đường thẳng $d$ cắt $Ox$ tại $M(-8;0)$ và cắt $Oy$ tại $N(0;8)$. Tam giác $MON$ vuông tại $O$ với $OM=8,\ ON=8$, nên diện tích bằng $\dfrac{1}{2}\cdot8\cdot8=32$ (đơn vị diện tích).
Câu 36 (đáp án đúng: A)
Do $d\perp d^\prime$ và $d^\prime$ có hệ số góc $1$, nên $d$ có hệ số góc $a=-1$, tức $d:y=-x+b$. Do $I\in d$: $-6=-4+b \Leftrightarrow b=-2$. Vậy $d:y=-x-2$, suy ra $P=5\cdot(-1)\cdot(-2)=10$.
Câu 37 (đáp án đúng: B)
$M(-3;-1)$ là trung điểm của $BC$. Phương trình $AM$ có dạng $y=ax+b$ đi qua $A(3;2)$ và $M(-3;-1)$: $\begin{cases}2=3a+b\\ -1=-3a+b\end{cases}$. Cộng hai phương trình: $2b=1 \Rightarrow b=\dfrac{1}{2}$; trừ hai phương trình: $6a=3 \Rightarrow a=\dfrac{1}{2}$. Vậy $AM: y=\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{2}$.
Câu 38 (đáp án đúng: C)
Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung (tức tại $x=0$) khi giá trị của chúng tại $x=0$ bằng nhau: $m^3+16m+9=8m^2+m+9 \Leftrightarrow m^3-8m^2+15m=0 \Leftrightarrow m(m^2-8m+15)=0 \Leftrightarrow m(m-3)(m-5)=0 \Leftrightarrow m\in\{0;3;5\}$. Vậy có $3$ giá trị của $m$.
Câu 39 (đáp án đúng: C)
Phương trình $27x^2-42x+m^2-17m-18=0$ có hai nghiệm trái dấu khi tích hai nghiệm âm, tức $\dfrac{m^2-17m-18}{27}<0 \Leftrightarrow m^2-17m-18<0 \Leftrightarrow (m+1)(m-18)<0 \Leftrightarrow -1<m<18$. Các giá trị nguyên $m$ thỏa mãn: $m\in\{0,1,2,\ldots,17\}$, có tất cả $18$ giá trị.
Câu 40 (đáp án đúng: B)
Ta cần phương trình $x^2+2mx+2m^2-8m+15=0$ có hai nghiệm phân biệt và khác $1$ (để tổng cộng có 3 nghiệm phân biệt của tích). Điều kiện có hai nghiệm phân biệt: $\Delta^\prime=m^2-(2m^2-8m+15)=-m^2+8m-15>0 \Leftrightarrow m^2-8m+15<0 \Leftrightarrow (m-3)(m-5)<0 \Leftrightarrow 3<m<5$. Khi đó thay $x=1$: $1+2m+2m^2-8m+15=2m^2-6m+16$, xét $2m^2-6m+16=0 \Leftrightarrow m^2-3m+8=0$ có $\Delta=9-32<0$ nên vô nghiệm, tức luôn có nghiệm $x\ne1$. Vậy điều kiện là $3<m<5$.
Câu 41 (đáp án đúng: C)
$d_1$ song song $d_2$ khi $m^3+8m=6m^2\Leftrightarrow m\left(m^2-6m+8\right)=0\Leftrightarrow m\in\{0;2;4\}$ và $-72\ne18m-5$ (luôn đúng với ba giá trị trên). Vậy có $3$ giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 42 (đáp án đúng: A)
$d$ đi qua $\left(0;7\right)$ và $\left(-\dfrac{7}{4};0\right)$. Lấy đối xứng qua $Ox$, $d_1$ đi qua $\left(0;-7\right)$ và $\left(-\dfrac{7}{4};0\right)$, do đó $d_1:y=-4x-7$. Đáp án A.
Câu 43 (đáp án đúng: D)
Đường thẳng $BC$ có hệ số góc $\dfrac{1-(-3)}{-2-6}=-\dfrac{1}{2}$. Đường cao $AH$ qua $A$ và vuông góc với $BC$ nên có hệ số góc $2$: $y-(-7)=2(x-2)\Leftrightarrow y=2x-11$. Đáp án D.
Câu 44 (đáp án đúng: B)
Xét phương trình $x^2-ax-9=0$, có $\Delta=a^2+36>0$ với mọi $a$ nên luôn có $2$ nghiệm phân biệt $x_1,x_2$ với $x_1+x_2=a,x_1x_2=-9$. $MN^2=(x_2-x_1)^2\left[1+(x_1+x_2)^2\right]=(a^2+36)(a^2+1)\ge36$. Vậy $\min MN=6$ khi $a=0$. Đáp án B.
Câu 45 (đáp án đúng: A)
Xét phương trình $(x+13)^4+(x+15)^4=16$. Đặt $t=x+14$, ta được $(t-1)^4+(t+1)^4=16\Leftrightarrow2t^4+12t^2+2=16\Leftrightarrow t^4+6t^2-7=0\Leftrightarrow(t^2-1)(t^2+7)=0\Rightarrow t=\pm1$. Suy ra $x\in\{-13;-15\}$, do đó $P=2(-13-15)=-56$. Đáp án A.
Câu 46 (đáp án đúng: C)
Phương trình hoành độ giao điểm: $x^2-3x-4=0\Leftrightarrow(x-4)(x+1)=0$, suy ra $M(4;16),N(-1;1)$. Diện tích tam giác $OMN$ là $\dfrac{1}{2}\left|4\cdot1-(-1)\cdot16\right|=\dfrac{1}{2}\cdot20=10$. Đáp án C.
Câu 47 (đáp án đúng: B)
Phương trình hoành độ: $x^2-kx+(k-1)=0$ có $\Delta=(k-2)^2\ge0$ (cần $k\ne2$), $x_1+x_2=k,x_1x_2=k-1$. Nếu $x_1x_2\ge0\ (k\ge1)$ thì $|x_1|+|x_2|=|k|=k$; $k=10$ thỏa mãn ($k\ge1$). Nếu $x_1x_2<0\ (k<1)$ thì $|x_1|+|x_2|=\sqrt{(k-2)^2}=2-k$; $2-k=10\Rightarrow k=-8$ thỏa mãn ($k<1$). Vậy $k=-8$ hoặc $k=10$. Đáp án B.
Câu 48 (đáp án đúng: D)
Phương trình hoành độ: $x^2-kx-4=0$ có $\Delta=k^2+16>0$ với mọi $k$, $x_1+x_2=k,x_1x_2=-4$. Ta có $Q=\left(x_1^2-4\right)\left(x_2^2-4\right)=(x_1x_2)^2-4\left(x_1^2+x_2^2\right)+16=16-4\left(k^2+8\right)+16=-4k^2\le0$. Vậy $\max Q=0$ khi $k=0$. Đáp án D.
Câu 49 (đáp án đúng: C)
Ta có $f\left(\dfrac{1}{1-a}\right)=\dfrac{1}{1-\dfrac{1}{1-a}}=\dfrac{1}{\dfrac{1-a-1}{1-a}}=\dfrac{1-a}{-a}=\dfrac{a-1}{a}$.
Câu 50 (đáp án đúng: C)
Nếu $M(x_1;y_1), N(x_2;y_2)$ thì trung điểm của $MN$ có tọa độ $\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$. Vì trung điểm là $O(0;0)$ nên $N=(-x_1;-y_1)=(-7;-2)$.
Câu 51 (đáp án đúng: C)
Nếu $P(a;b)$, $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Oy$ thì tọa độ của $Q$ là $(-a;b)$. Với $P(3;7)$, ta được $Q(-3;7)$.
Câu 52 (đáp án đúng: A)
Đường thẳng $d$ có dạng $y=ax+b$, đi qua $P,Q$ nên $\begin{cases}-3a+b=-16\\ a+b=-4\end{cases}$. Trừ hai phương trình: $4a=12 \Rightarrow a=3$. Vậy hệ số góc của $d$ bằng $3$.
Câu 53 (đáp án đúng: B)
$d$ đi qua $M(x_0;y_0)$ với mọi $k$ khi $y_0=(2k+3)x_0-6k-21 \Leftrightarrow (2x_0-6)k+3x_0-y_0-21=0$ đúng với mọi $k$, tức $\begin{cases}2x_0-6=0\\ 3x_0-y_0-21=0\end{cases} \Rightarrow x_0=3,\ y_0=9-21=-12$. Vậy $S=3^2+(-12)^2=9+144=153$.
Câu 54 (đáp án đúng: A)
Ta viết $f(a+1)=a^2+5a-25=(a+1)^2+2a+1+3a-26=(a+1)^2+3(a+1)-29$ (kiểm tra: $(a+1)^2+3(a+1)-29=a^2+2a+1+3a+3-29=a^2+5a-25$, đúng). Vậy $f(x)=x^2+3x-29$.
Câu 55 (đáp án đúng: A)
Thực hiện phép chia đa thức: $2x^3-5x^2+8x-2=(x-1)(2x^2-3x+5)+3$, do đó $y=2x^2-3x+5+\dfrac{3}{x-1}$ (với $x\ne1$). Để $x,y$ đều nguyên, cần $x-1$ là ước của $3$, tức $x-1\in\{1,-1,3,-3\}$, suy ra $x\in\{2,0,4,-2\}$. Vậy có $4$ điểm thuộc đồ thị có tọa độ nguyên.
Câu 56 (đáp án đúng: C)
Tọa độ trọng tâm $G\left(\dfrac{-3+6+9}{3};\dfrac{2+4-12}{3}\right)=G(4;-2)$. Do đó $OG=\sqrt{4^2+(-2)^2}=\sqrt{20}=2\sqrt5$.
Câu 57 (đáp án đúng: A)
$f\left(\dfrac{2}{2-a}\right)=\dfrac{2}{2-\dfrac{2}{2-a}}=\dfrac{2}{\dfrac{2(2-a)-2}{2-a}}=\dfrac{2(2-a)}{2-2a}=\dfrac{2-a}{1-a}$. Đáp án A.
Câu 58 (đáp án đúng: D)
Nếu $M(x_1;y_1),N(x_2;y_2)$ thì trung điểm của $MN$ có tọa độ $\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$. Do đó $N(9;-5)$. Đáp án D.
Câu 59 (đáp án đúng: C)
Nếu $P(a;b)$, $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Ox$ thì tọa độ của $Q$ là $(a;-b)$, tức là $Q(-6;-11)$. Đáp án C.
Câu 60 (đáp án đúng: D)
Hệ số góc của $d$ là $\dfrac{-1-(-19)}{2-(-4)}=\dfrac{18}{6}=3$. Đáp án D.
Câu 61 (đáp án đúng: B)
Ta viết lại $y=4kx-x-12k+7=k(4x-12)+(7-x)$. Để $d$ đi qua $M(x_0;y_0)$ với mọi $k$ thì $4x_0-12=0\Rightarrow x_0=3$, khi đó $y_0=7-3=4$. Vậy $M(3;4)\Rightarrow S=9+16=25$. Đáp án B.
Câu 62 (đáp án đúng: C)
Đặt $t=a-1\Rightarrow a=t+1$. Ta có $f(t)=(t+1)^2-3(t+1)+7=t^2+2t+1-3t-3+7=t^2-t+5$. Vậy $f(x)=x^2-x+5$. Đáp án C.
Câu 63 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=3x^2-x+4+\dfrac{1}{x-1}$. Để $x,y\in\mathbb{Z}$ thì $x-1$ là ước của $1$, suy ra $x\in\{0;2\}$. Vậy có $2$ điểm thuộc đồ thị có tọa độ nguyên. Đáp án B.
Câu 64 (đáp án đúng: A)
$G\left(\dfrac{2-8+9}{3};\dfrac{-5+7+10}{3}\right)=G(1;4)$, do đó độ dài đoạn $OG$ bằng $\sqrt{1^2+4^2}=\sqrt{17}$. Đáp án A.
Câu 65 (đáp án đúng: A)
Tọa độ trọng tâm $G\left(\dfrac{-3+2+7}{3};\dfrac{4+1-20}{3}\right)=G\left(\dfrac{6}{3};\dfrac{-15}{3}\right)=G(2;-5)$.
Câu 66 (đáp án đúng: D)
Điểm đối xứng với $M(a;b)$ qua gốc tọa độ $O$ là $N(-a;-b)$. Với $M(-3;5)$, ta được $N(3;-5)$.
Câu 67 (đáp án đúng: B)
Vì $d\parallel d^\prime$ nên $d$ có dạng $y=3x+b$ ($b\ne123$). Do $M\in d$: $-15=3(-2)+b=-6+b \Leftrightarrow b=-9$. Vậy $d:y=3x-9$.
Câu 68 (đáp án đúng: A)
Vì $d\parallel d^\prime$ nên $d$ có hệ số góc bằng $-7$, dạng $y=-7x+b$. Đường thẳng cắt $Oy$ tại điểm có tung độ $23$ nghĩa là $b=23$. Vậy $d:y=-7x+23$.
Câu 69 (đáp án đúng: C)
Ta có $y=x^2-8x+41=(x-4)^2+25\ge25$. Vậy $\min y=25$, đạt được khi $x=4$.
Câu 70 (đáp án đúng: A)
Đường thẳng $y=-x$ có hệ số góc $-1$. Vì $d$ vuông góc với đường thẳng này nên $d$ có hệ số góc $a$ thỏa $a\cdot(-1)=-1 \Rightarrow a=1$, tức $d:y=x+b$. Do $M\in d$: $3=-5+b \Rightarrow b=8$. Vậy $d:y=x+8$.
Câu 71 (đáp án đúng: A)
Giao điểm của $d_1$ và $d_2$: $2x-3=x-1 \Leftrightarrow x=2 \Rightarrow y=1$, tức điểm $(2;1)$. Để ba đường thẳng đồng quy, $d_3$ phải đi qua $(2;1)$: $1=(m-7)\cdot2+23=2m-14+23=2m+9 \Leftrightarrow 2m=-8 \Leftrightarrow m=-4$.
Câu 72 (đáp án đúng: B)
Ta có $y=|x-10|+|x-15|\ge|(x-10)-(x-15)|=|5|=5$ (bất đẳng thức $|A|-|B|\le|A-B|$ áp dụng dạng $|A|+|B|\ge|A-B|$). Vậy $\min y=5$, đạt được khi $10\le x\le15$.
Câu 73 (đáp án đúng: C)
Thay tọa độ từng điểm: $E$: $16-12+5=9$ (đúng); $F$: $4+6+5=15$ (đúng); $G$: $0-0+5=5$ (đúng); $H$: $9-9+5=5\ne10$ (sai). Vậy có $3$ điểm thuộc đồ thị. Đáp án C.
Câu 74 (đáp án đúng: D)
Xét $x^2-ax-b=0$ với $y=ax+b$. Với A: $x^2-2x+1=(x-1)^2=0$ (nghiệm kép). Với B: $x^2-4x+4=(x-2)^2=0$ (nghiệm kép). Với C: $x^2-6x+9=(x-3)^2=0$ (nghiệm kép). Với D: $x^2-2x-5=0$ có $\Delta=4+20=24>0$, có hai nghiệm phân biệt. Đáp án D.
Câu 75 (đáp án đúng: A)
Với $x=1$, tung độ trên $d$ là $y=6-2=4$. Để $(P)$ đi qua điểm này: $(3k-1)\cdot1^2=4\Leftrightarrow3k=5\Leftrightarrow k=\dfrac{5}{3}$. Đáp án A.
Câu 76 (đáp án đúng: B)
Nếu $d_1:y=ax+b$ thì đường thẳng đối xứng với $d_1$ qua trục $Oy$ là $y=-ax+b$. Vậy $d:y=-3x-9$. Đáp án B.
Câu 77 (đáp án đúng: C)
Phương trình hoành độ giao điểm: $-2x^2=-18\Leftrightarrow x^2=9\Leftrightarrow x=\pm3$. Suy ra $M(-3;-18),N(3;-18)$, do đó $MN=6$ và khoảng cách từ $O$ đến đường thẳng $y=-18$ bằng $18$. Diện tích $\triangle OMN=\dfrac{1}{2}\cdot6\cdot18=54$. Đáp án C.
Câu 78 (đáp án đúng: D)
Trung điểm của $MN$ là $I(1;1)$. Hệ số góc của $MN$ là $\dfrac{-1-3}{4-(-2)}=-\dfrac{2}{3}$, do đó đường trung trực có hệ số góc $\dfrac{3}{2}$ và đi qua $I$: $y-1=\dfrac{3}{2}(x-1)\Leftrightarrow y=\dfrac{3}{2}x-\dfrac{1}{2}$. Đáp án D.
Câu 79 (đáp án đúng: A)
Ta viết lại $y=5x+9-m(x+2)$. Để $d$ đi qua điểm cố định với mọi $m$ thì $x+2=0\Rightarrow x=-2$, khi đó $y=5\cdot(-2)+9=-1$. Vậy $E(-2;-1)\Rightarrow OE=\sqrt{4+1}=\sqrt5$. Đáp án A.
Câu 80 (đáp án đúng: B)
Với $-4\le x\le-1$, hàm số $y=x^2$ nghịch biến nên $\min y$ đạt tại $x=-1$: $a=1$. Với $0\le x\le3$, hàm số $y=-x^2+5$ nghịch biến nên $\max y$ đạt tại $x=0$: $b=5$. Vậy $a+3b=1+15=16$. Đáp án B.