⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Dạng 4: Điều kiện để biểu thức thỏa mãn điều kiện cho trước

Chương I. Biểu thức đại số — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Cho $P=\dfrac{(x^2-16)(x^2-x+7)}{x^2+1}$, có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=0$?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 2. Biểu thức $E=\sqrt{x-3}+\sqrt{12-x}+\sqrt{x^2+1}$ có nghĩa khi
○ A. $x\le3$ hoặc $x\ge12$
○ B. $x\le12$
○ C. $3\le x\le12$
○ D. $x\ge3$
Câu 3. Tìm số nguyên $a$ nhỏ nhất để biểu thức $M=\sqrt{\dfrac{-192}{15-a}}$ có nghĩa
○ A. $16$
○ B. $17$
○ C. $14$
○ D. $15$
Câu 4. Biểu thức nào sau đây xác định với mọi giá trị của $x$?
○ A. $\sqrt{x^2-11}$
○ B. $\sqrt{x^2-12x+20}$
○ C. $\dfrac{1}{x^2-4}$
○ D. $\dfrac{5}{x^2-2x+7}$
Câu 5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $M=\dfrac{2\sqrt{x}+11}{\sqrt{x}-1}$ nhận giá trị nguyên?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 6. Nếu $|2a-1|=7$ thì $M=\dfrac{a^4-5a^2+4}{a^4-10a^2+9}$ bằng
○ A. $\dfrac{7}{12}$
○ B. $\dfrac{-12}{7}$
○ C. $3$
○ D. $\dfrac{12}{7}$
Câu 7. Có bao nhiêu số tự nhiên $n$ để $n+20$ và $n-39$ đồng thời là số chính phương?
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 8. Tìm số nguyên dương $n$ thỏa mãn $\dfrac{1}{2}\left(1+\dfrac{1}{1.3}\right)\left(1+\dfrac{1}{2.4}\right)\left(1+\dfrac{1}{3.5}\right)\cdots\left(1+\dfrac{1}{n(n+2)}\right)=\dfrac{2020}{2021}$
○ A. $2022$
○ B. $2021$
○ C. $2020$
○ D. $2019$
Câu 9. $x=3$ không thuộc tập xác định của biểu thức nào dưới đây?
○ A. $\dfrac{5x+1}{2x+6}$
○ B. $\dfrac{17}{x^2+2x-3}$
○ C. $\dfrac{21x^4}{x^2-3}$
○ D. $\dfrac{9}{x^2-2x-3}$
Câu 10. Biểu thức $P=\dfrac{\sqrt{x-7}}{x^2-16}$ có nghĩa khi
○ A. $x\ne\pm4$
○ B. $x\ge7$
○ C. $x\lt 7$
○ D. $x\ne\pm16$
Câu 11. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $\sqrt{169-x^2}+\sqrt{x^2-169}$ được xác định?
○ A. $4$
○ B. $3$
○ C. $2$
○ D. $1$
Câu 12. Biểu thức $Q=\sqrt{x-\sqrt{x^2-12x+36}}$ có nghĩa khi
○ A. $x\le12$
○ B. $x\ge2$
○ C. $x\ge3$
○ D. $-3\le x\le12$
Câu 13. Cho biểu thức $\sqrt{\dfrac{-\left(m^2+3\right)\left(m^2-m+4\right)}{7-m}}$. Biểu thức có nghĩa khi
○ A. $m\lt 7$
○ B. $-7\lt m\lt 7$
○ C. $m\gt 6$
○ D. $m\gt 7$
Câu 14. Cho $a\gt 1$ và $P=\dfrac{a^2+\sqrt a}{a-\sqrt a+1}-\dfrac{2a+\sqrt a}{\sqrt a}+1$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $P\ge|P|$ và $P\ne|P|$
○ B. $P\lt |P|$
○ C. $P=|P|$
○ D. $P=\dfrac12|P|$
Câu 15. Cho $P=\left(1+\dfrac{\sqrt x}{x+1}\right):\left(\dfrac{1}{\sqrt x-1}-\dfrac{2\sqrt x}{x\sqrt x+\sqrt x-x-1}\right)-1$. Có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=-4$?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 16. Có bao nhiêu số tự nhiên $n$ để $n+3,\ n+13,\ n+17$ đồng thời là các số nguyên tố?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
BCADCDBDDBCCDCAA
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
Vì $x^2+1>0$ với mọi $x$, và $x^2-x+7=\left(x-\dfrac12\right)^2+\dfrac{27}{4}>0$ với mọi $x$, nên $$P=0\Leftrightarrow x^2-16=0\Leftrightarrow x=\pm4$$ Có $2$ giá trị của $x$. Đáp án B.
Câu 2 (đáp án đúng: C)
$E$ có nghĩa khi $\begin{cases}x-3\ge0\\12-x\ge0\end{cases}\Leftrightarrow3\le x\le12$ (số hạng $\sqrt{x^2+1}$ luôn có nghĩa vì $x^2+1>0$). Đáp án C.
Câu 3 (đáp án đúng: A)
$M$ có nghĩa khi $\dfrac{-192}{15-a}\ge0\Leftrightarrow15-a<0\Leftrightarrow a>15$. Vì $a$ nguyên nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là $a=16$. Đáp án A.
Câu 4 (đáp án đúng: D)
Ta có $x^2-2x+7=(x-1)^2+6>0$ với mọi $x\in\mathbb{R}$, nên mẫu số ở đáp án D luôn khác $0$ và biểu thức luôn xác định. Các đáp án còn lại đều có điều kiện xác định bị giới hạn (A, B cần biểu thức trong căn không âm; C cần $x\ne\pm2$). Đáp án D.
Câu 5 (đáp án đúng: C)
Với $x\ge0,\ x\ne1$: $M=\dfrac{2(\sqrt{x}-1)+13}{\sqrt{x}-1}=2+\dfrac{13}{\sqrt{x}-1}$. $M$ nguyên $\Leftrightarrow\sqrt{x}-1$ là ước của $13$, tức $\sqrt{x}-1\in\{\pm1;\pm13\}\Rightarrow\sqrt{x}\in\{2;0;14;-12(\text{loại})\}\Rightarrow x\in\{4;0;196\}$. Có $3$ giá trị nguyên của $x$. Đáp án C.
Câu 6 (đáp án đúng: D)
$M=\dfrac{(a^2-1)(a^2-4)}{(a^2-1)(a^2-9)}=\dfrac{a^2-4}{a^2-9}$ với $a\ne\pm1,\pm3$. Từ $|2a-1|=7\Rightarrow2a-1=\pm7\Rightarrow a=4$ hoặc $a=-3$ (loại vì $a\ne-3$). Với $a=4$: $M=\dfrac{16-4}{16-9}=\dfrac{12}{7}$. Đáp án D.
Câu 7 (đáp án đúng: B)
Giả sử $n+20=p^2$ và $n-39=q^2$ ($p,q\in\mathbb{N}$). Khi đó $p^2-q^2=(n+20)-(n-39)=59\Leftrightarrow(p-q)(p+q)=59$. Vì $59$ là số nguyên tố và $p+q>p-q>0$ nên $\begin{cases}p-q=1\\p+q=59\end{cases}\Rightarrow p=30,\ q=29\Rightarrow n=p^2-20=880$. Có duy nhất $1$ số tự nhiên $n=880$ thỏa mãn. Đáp án B.
Câu 8 (đáp án đúng: D)
Ta có $1+\dfrac{1}{k(k+2)}=\dfrac{(k+1)^2}{k(k+2)}=\dfrac{k+1}{k}\cdot\dfrac{k+1}{k+2}$. Cho $k$ chạy từ $1$ đến $n$ rồi rút gọn kiểu tích "domino" (kết hợp với hệ số $\dfrac12$ ở đầu), ta được tích bằng $\dfrac{n+1}{n+2}$. Do đó $\dfrac{n+1}{n+2}=\dfrac{2020}{2021}\Rightarrow n=2019$. Đáp án D.
Câu 9 (đáp án đúng: D)
Thay $x=3$ vào các mẫu thức: $2x+6=12\ne0$; $x^2+2x-3=9+6-3=12\ne0$; $x^2-3=9-3=6\ne0$.
Riêng $x^2-2x-3=(x+1)(x-3)$ bằng $0$ khi $x=3$.
Vậy $x=3$ không thuộc tập xác định của $\dfrac{9}{x^2-2x-3}$. Đáp án D.
Câu 10 (đáp án đúng: B)
$P$ có nghĩa khi $\begin{cases}x-7\ge0\\x^2-16\ne0\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x\ge7\\x\ne\pm4\end{cases}$
Vì điều kiện $x\ge7$ đã kéo theo $x\ne\pm4$ nên tập xác định là $x\ge7$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Biểu thức xác định khi $\begin{cases}169-x^2\ge0\\x^2-169\ge0\end{cases}\Leftrightarrow x^2-169=0\Leftrightarrow x=\pm13$.
Vậy có $2$ giá trị của $x$ là $x=13$ và $x=-13$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: C)
Ta có $x^2-12x+36=(x-6)^2$ nên $Q=\sqrt{x-|x-6|}$.
Nếu $x\ge6$ thì $x-|x-6|=x-(x-6)=6>0$, biểu thức luôn có nghĩa.
Nếu $x<6$ thì $x-|x-6|=x-(6-x)=2x-6\ge0\Leftrightarrow x\ge3$.
Kết hợp hai trường hợp, $Q$ có nghĩa khi $x\ge3$. Đáp án C.
Câu 13 (đáp án đúng: D)
Ta có $m^2+3>0$ và $m^2-m+4=\left(m-\dfrac12\right)^2+\dfrac{15}{4}>0$ với mọi $m$.
Do đó $-\left(m^2+3\right)\left(m^2-m+4\right)<0$ với mọi $m$.
Biểu thức dưới dấu căn không âm khi mẫu $7-m<0\Leftrightarrow m>7$. Đáp án D.
Câu 14 (đáp án đúng: C)
Đặt $t=\sqrt a>1$. Ta có $a^2+\sqrt a=t^4+t=t\left(t^3+1\right)=t(t+1)\left(t^2-t+1\right)$ và $a-\sqrt a+1=t^2-t+1$.
Do đó $\dfrac{a^2+\sqrt a}{a-\sqrt a+1}=t(t+1)=t^2+t$.
Lại có $\dfrac{2a+\sqrt a}{\sqrt a}=\dfrac{2t^2+t}{t}=2t+1$.
Suy ra $P=\left(t^2+t\right)-(2t+1)+1=t^2-t=\sqrt a\left(\sqrt a-1\right)>0$ (vì $a>1$).
Vì $P>0$ nên $P=|P|$. Đáp án C.
Câu 15 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $x\ge0,\ x\ne1$. Ta có $x\sqrt x+\sqrt x-x-1=\sqrt x(x+1)-(x+1)=(x+1)\left(\sqrt x-1\right)$.
Ngoặc thứ hai: $\dfrac{1}{\sqrt x-1}-\dfrac{2\sqrt x}{(x+1)\left(\sqrt x-1\right)}=\dfrac{x+1-2\sqrt x}{(x+1)\left(\sqrt x-1\right)}=\dfrac{\left(\sqrt x-1\right)^2}{(x+1)\left(\sqrt x-1\right)}=\dfrac{\sqrt x-1}{x+1}$.
Ngoặc thứ nhất: $1+\dfrac{\sqrt x}{x+1}=\dfrac{x+\sqrt x+1}{x+1}$.
Do đó $P=\dfrac{x+\sqrt x+1}{x+1}\cdot\dfrac{x+1}{\sqrt x-1}-1=\dfrac{x+\sqrt x+1-\sqrt x+1}{\sqrt x-1}=\dfrac{x+2}{\sqrt x-1}$.
$P=-4\Leftrightarrow x+2=-4\left(\sqrt x-1\right)\Leftrightarrow x+4\sqrt x-2=0$. Đặt $t=\sqrt x\ge0$ ta có $t^2+4t-2=0$, cho $t=-2+\sqrt6>0$ (nghiệm $t=-2-\sqrt6<0$ bị loại).
Vậy có đúng $1$ giá trị của $x$. Đáp án A.
Câu 16 (đáp án đúng: A)
Xét $n$ theo số dư khi chia cho $3$.
Nếu $n=3k+1$ thì $n+17=3k+18$ chia hết cho $3$ và lớn hơn $3$, không là số nguyên tố.
Nếu $n=3k+2$ thì $n+13=3k+15$ chia hết cho $3$ và lớn hơn $3$, không là số nguyên tố.
Nếu $n=3k$ thì $n+3=3(k+1)$ chia hết cho $3$, chỉ là số nguyên tố khi $k=0$, tức $n=0$. Khi đó $3,\ 13,\ 17$ đều là số nguyên tố.
Vậy chỉ có $1$ giá trị $n=0$ thỏa mãn. Đáp án A.