⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Đề thi thử số 4

Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Cho biểu thức $S=\left(\dfrac{\sqrt{y}}{x+\sqrt{xy}}+\dfrac{\sqrt{y}}{x-\sqrt{xy}}\right):\dfrac{2\sqrt{xy}}{x-y}$ với $x\gt 0, y\gt 0$ và $x\ne y$. Tính giá trị của biểu thức khi $x=1, y=3$.
○ A. $S=1$.
○ B. $S=3$.
○ C. $S=10$.
○ D. $S=2$.
Câu 2. Cho $x+y=2$. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức $S=x^2+y^2$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 3. Tìm số nguyên $x$ lớn nhất để $Q=\dfrac{2}{x-1}$ nguyên.
○ A. $x=1$.
○ B. $x=2$.
○ C. $x=3$.
○ D. $x=4$.
Câu 4. Tính giá trị biểu thức $A=\dfrac{1}{1+\sqrt{2}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{120}+\sqrt{121}}$.
○ A. $\dfrac{120}{121}$.
○ B. $\dfrac{1}{2}$.
○ C. 8.
○ D. 10.
Câu 5. Tổng các nghiệm của phương trình $10\sqrt{x^3+1}=3\left(x^2+2\right)$ là:
○ A. 10.
○ B. 15.
○ C. $5+2\sqrt{33}$.
○ D. $2\sqrt{33}$.
Câu 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A=\dfrac{5-3x}{\sqrt{1-x^2}}$.
○ A. 2.
○ B. 3.
○ C. 4.
○ D. 5.
Câu 7. Cho hàm số $y=f\left(x\right)$ với $f\left(x\right)$ là một biểu thức đại số xác định với mọi số thực $x$ khác không. Biết rằng: $f\left(x\right)+3f\left(\dfrac{1}{x}\right)=x^2, \forall x\ne 0$. Tính giá trị của $f\left(2\right)$.
○ A. $\dfrac{12}{25}$.
○ B. $-\dfrac{25}{32}$.
○ C. $\dfrac{2}{5}$.
○ D. $-\dfrac{13}{32}$.
Câu 8. Trong hệ trục tọa độ $Oxy$, biết đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $A\left(2;3\right)$ và điểm $B\left(-2;1\right)$. Tính giá trị biểu thức $a^2+b^2$.
○ A. $\dfrac{1}{4}$.
○ B. $\dfrac{17}{4}$.
○ C. $\dfrac{15}{4}$.
○ D. $\dfrac{7}{4}$.
Câu 9. Tìm $m$ để đường thẳng $y=2x-1$ và đường thẳng $y=3x+m$ cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành.
○ A. $m=\dfrac{2}{3}$.
○ B. $m=\dfrac{1}{4}$.
○ C. $m=-\dfrac{3}{2}$.
○ D. $m=-\dfrac{1}{5}$.
Câu 10. Biết đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $M\left(2;\dfrac{1}{2}\right)$ và song song với đường thẳng $2x+y=3$. Tính giá trị biểu thức $a+b$.
○ A. $\dfrac{5}{2}$.
○ B. $\dfrac{2}{3}$.
○ C. $\dfrac{4}{5}$.
○ D. $-\dfrac{3}{2}$.
Câu 11. Số nghiệm của hệ phương trình: $\begin{cases}x^3+1=2y\\y^3+1=2x\end{cases}$ là:
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 12. Cho hệ phương trình: $\begin{cases}3x-y=2m-1\\x+2y=3m+2\end{cases}$ (1). Có bao nhiêu giá trị của $m$ để hệ có nghiệm thỏa mãn $x^2+y^2=10$?
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 13. Các số thực $x, a, b, c$ thay đổi, thỏa mãn hệ: $\begin{cases}x+a+b+c=7\ (1)\\x^2+a^2+b^2+c^2=13\ (2)\end{cases}$. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $x$ lần lượt là:
○ A. $\dfrac{5}{2}$ và 1.
○ B. 3 và $\dfrac{4}{5}$.
○ C. $\dfrac{4}{5}$ và $\dfrac{2}{3}$.
○ D. 3 và 1.
Câu 14. Cho $x, y$ thỏa mãn: $\begin{cases}x^2y^2-2x+y^2=0\\2x^2-4x+3=-y^3\end{cases}$. Tính $x+y$.
○ A. 5.
○ B. 3.
○ C. 2.
○ D. 0.
Câu 15. Cho phương trình $x^2-2mx+4=0$. Tìm giá trị của $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn: $\left(x_1+1\right)^2+\left(x_2+1\right)^2=2$.
○ A. $m=2$.
○ B. $m=-2$.
○ C. $m=4$.
○ D. $m=-4$.
Câu 16. Gọi $x_1, x_2$ là nghiệm của phương trình: $3x^2-x-2=0$. Tính giá trị của biểu thức: $P=\dfrac{1}{x_1}+\dfrac{1}{x_2}$.
○ A. 1.
○ B. $\dfrac{1}{2}$.
○ C. $-\dfrac{1}{2}$.
○ D. 2.
Câu 17. Cho phương trình $x^2-6x+m=0$. Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn điều kiện $x_1-x_2=4$.
○ A. $m=2$.
○ B. $m=5$.
○ C. $m=-4$.
○ D. $m=3$.
Câu 18. Số nghiệm nguyên của phương trình $\sqrt{x^2-3x+2}+\sqrt{x+3}=\sqrt{x-2}+\sqrt{x^2+2x-3}$ là:
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 19. Cho phương trình $x^2-\left(2m+1\right)x+m^2+5m=0$. Tìm $m$ để phương trình có hai nghiệm sao cho tích các nghiệm bằng 6.
○ A. $m=1$.
○ B. $m=-3$.
○ C. $m=-6$.
○ D. $m=1$ hoặc $m=-6$.
Câu 20. Tìm $m$ để phương trình ẩn $x$ sau đây có ba nghiệm phân biệt: $x^3-2mx^2+\left(m^2+1\right)x-m=0$
○ A. $\left[\begin{array}{l}m\gt 2\\m\lt -2\end{array}\right.$.
○ B. $m\gt 2$.
○ C. $m\lt -2$.
○ D. $-2\lt m\lt 2$.
Câu 21. Số nghiệm nguyên của phương trình $x^2+px+q=0$ biết $p+q=198$.
○ A. 2.
○ B. 3.
○ C. 4.
○ D. 5.
Câu 22. Cho phương trình $x^2+ax+b+1=0$ với $a, b$ là tham số. Có $a, b$ là các giá trị để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn điều kiện: $\begin{cases}x_1-x_2=3\\x_1^3-x_2^3=9\end{cases}$. Tính giá trị biểu thức $a^2+b^2$.
○ A. 3.
○ B. 5.
○ C. 7.
○ D. 10.
Câu 23. Cho hai số dương $x, y$ thỏa mãn điều kiện $x+y=1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $A=\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{xy}$.
○ A. 2.
○ B. 4.
○ C. 6.
○ D. 8.
Câu 24. Cho phương trình $x^2+2\left(m-1\right)|x|+m+1=0$ với $m$ là tham số. Tìm tất cả các giá trị của $m$ để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
○ A. $m\lt -1$.
○ B. $m=0$.
○ C. $m\lt -1$ hoặc $m=0$ hoặc $m=3$.
○ D. $m\lt -1$ hoặc $m=0$.
Câu 25. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$, các đường cao $BH, CK$. Cho $BC=a, AB=AC=b$. Tính độ dài $HK$.
○ A. $\dfrac{a^3}{2b^2}$.
○ B. $\dfrac{a^2}{2b^2}$.
○ C. $a-\dfrac{a^2}{2b^2}$.
○ D. $a-\dfrac{a^3}{2b^2}$.
Câu 26. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{20}{21}$ và $AH=420$. Tính chu vi tam giác $ABC$.
○ A. 1245.
○ B. 2030.
○ C. 2568.
○ D. 3260.
Câu 27. Cho góc nhọn $\alpha$, biết $\cos\alpha-\sin\alpha=\dfrac{1}{5}$. Tính $\cot\alpha$.
○ A. $\dfrac{2}{3}$.
○ B. $\dfrac{3}{4}$.
○ C. $\dfrac{4}{3}$.
○ D. $\dfrac{6}{5}$.
Câu 28. Từ một điểm $A$ nằm bên ngoài đường tròn $\left(O\right)$, kẻ các tiếp tuyến $AB, AC$ với đường tròn, ($B, C$ là các tiếp điểm). Qua điểm $M$ thuộc cung nhỏ $BC$, kẻ tiếp tuyến với đường tròn $\left(O\right)$, nó cắt các tiếp tuyến $AB$ và $AC$ theo thứ tự ở $D$ và $E$. Khi đó chu vi tam giác $ADE$ bằng
○ A. $2AB$.
○ B. $2BC$.
○ C. $2OB$.
○ D. $AC$.
Câu 29. Cho góc $\widehat{xAy}$ khác góc bẹt. Tâm của các đường tròn tiếp xúc với hai cạnh góc $\widehat{xAy}$ nằm trên:
○ A. Tia $Az$ tạo với tia $Ax$ một góc có số đo bằng $\dfrac{1}{3}$ số đo góc $xAy$.
○ B. Tia phân giác của góc $xAy$.
○ C. Đường thẳng đi qua tâm $O$ và vuông góc với $Ax$.
○ D. Đường thẳng đi qua tâm $O$ và vuông góc với $Ay$.
Câu 30. Cho hai đường tròn $\left(O\right)$ và $\left(O^{\prime}\right)$ tiếp xúc ngoài tại $A, BC$ là tiếp tuyến chung ngoài, $B\in \left(O\right), C\in \left(O^{\prime}\right)$. Tiếp tuyến chung trong tại $A$ cắt $BC$ ở điểm $M$. Gọi $E$ là giao điểm của $OM$ và $AB, F$ là giao điểm của $O^{\prime}M$ và $AC$. Tìm mệnh đề SAI?
○ A. Tứ giác $AEMF$ là hình chữ nhật.
○ B. $ME.MO=MF.MO^{\prime}$.
○ C. $OO^{\prime}$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $BC$.
○ D. $EF$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $OO^{\prime}$.
Câu 31. Trên đường tròn tâm $O$ lấy 3 điểm $A, B, C$ sao cho $\widehat{AOB}=100^0, sd\widehat{AC}=45^0$. Tính số đo của cung nhỏ $BC$ biết $C$ nằm trên cung lớn $AB$.
○ A. $55^0$.
○ B. $145^0$.
○ C. $175^0$.
○ D. $65^0$.
Câu 32. Cho $A, B, C$ là ba điểm trên một đường tròn. $At$ là tiếp tuyến của đường tròn tại $A$. Đường thẳng song song với $At$ cắt $AB$ tại $M$ và cắt $AC$ tại $N$. Tìm mệnh đề ĐÚNG trong các mệnh đề sau:
○ A. $AN.AM=AB.AC$.
○ B. $AM.AB=AN.AC$.
○ C. $AM.AC=MN.BC$.
○ D. $AM.MN=AC.BC$.
Câu 33. Trong các hình sau, hình nào không nội tiếp được trong một đường tròn.
○ A. Hình bình hành.
○ B. Hình chữ nhật.
○ C. Hình vuông.
○ D. Hình thang cân.
Câu 34. Bánh xe của một ròng rọc có chu vi là 540mm. Dây cua-roa bao bánh xe theo cung $AB$ có độ dài 200mm. Tính góc $AOB$.Hình minh họa câu 34
○ A. $120^020^{\prime}$.
○ B. $133^020^{\prime}$.
○ C. $67^027^{\prime}$.
○ D. $87^026^{\prime}$.
Câu 35. Cho đường tròn $\left(O\right)$ bán kính $R$ có hai đường kính $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau. Trên đường thẳng $AB$ lấy điểm $M$ ($M$ khác $O$). $CM$ cắt $\left(O\right)$ tại $N$. Đường thẳng vuông góc với $AB$ tại $M$ cắt tiếp tuyến $N$ của đường tròn ở $P$. Khi $M$ di chuyển trên đoạn thẳng $AB$ thì $P$ chạy trên đoạn thẳng cố định nào?
○ A. Đoạn thẳng qua $M$ song song và bằng $CD$.
○ B. Đoạn thẳng $A^{\prime}B^{\prime}$ song song và bằng $AB$.
○ C. Đoạn thẳng qua $D$ song song và bằng $ON$.
○ D. Đoạn thẳng $CD$.
Câu 36. Biểu đồ cột biểu diễn số quyển sách thư viện trường THCS Lê Lợi cho học sinh mượn trong 4 tuần đầu tháng 3 như sau: Tuần 1: 120 quyển, Tuần 2: 95 quyển, Tuần 3: 140 quyển, Tuần 4: 110 quyển. Hỏi tuần nào có số lượt mượn sách ít nhất?
○ A. Tuần 4
○ B. Tuần 3
○ C. Tuần 1
○ D. Tuần 2
Câu 37. Số lỗi chính tả trong bài văn của 28 học sinh lớp 9 được thống kê như sau: 2, 3, 2, 1, 4, 2, 3, 2, 5, 1, 2, 3, 2, 4, 1, 2, 3, 2, 6, 2, 1, 3, 2, 4, 2, 3, 1, 2. Có bao nhiêu bài văn mắc từ 3 lỗi chính tả trở lên?
○ A. 9
○ B. 10
○ C. 12
○ D. 11
Câu 38. Tốc độ gió (đơn vị: km/h) đo được vào buổi trưa tại một trạm quan trắc khí tượng trong 50 ngày được ghép nhóm theo 5 nhóm $[10;15)$, $[15;20)$, $[20;25)$, $[25;30)$, $[30;35)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 8, 15, 16, 7, 4. Tần số ghép nhóm của nhóm $[20;25)$ là bao nhiêu?
○ A. 16
○ B. 15
○ C. 7
○ D. 8
Câu 39. Có 5 đội bóng đá A, B, C, D, E tham gia một giải đấu giao hữu. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 2 đội trong 5 đội để thi đấu trận mở màn. Xét biến cố M: "Đội A được chọn thi đấu trận mở màn". Biến cố M có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $10$
○ B. $5$
○ C. $6$
○ D. $4$
Câu 40. Một bộ bài tây tiêu chuẩn có 52 lá, gồm 4 chất Cơ, Rô, Chuồn, Bích, mỗi chất 13 lá (mỗi chất có đúng 1 lá J). Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài. Tính xác suất để lá bài rút được là lá chất Cơ hoặc là lá J.
○ A. $\dfrac{17}{52}$
○ B. $\dfrac{4}{13}$
○ C. $\dfrac{1}{4}$
○ D. $\dfrac{3}{13}$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
ABCDACDBCACBADBCBBCA
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
CDCDDBCABDBBABBDDADB
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: A)
$S=\left(\dfrac{\sqrt{y}}{x+\sqrt{xy}}+\dfrac{\sqrt{y}}{x-\sqrt{xy}}\right):\dfrac{2\sqrt{xy}}{x-y}=\left(\dfrac{\sqrt{y}}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)}+\dfrac{\sqrt{y}}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-\sqrt{y}\right)}\right).\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}$
$=\dfrac{\sqrt{y}\left(\sqrt{x}-\sqrt{y}\right)+\sqrt{y}\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-\sqrt{y}\right)\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)}.\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}=\dfrac{\sqrt{xy}-y+\sqrt{xy}+y}{\sqrt{x}\left(x-y\right)}.\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}$
$=\dfrac{2\sqrt{xy}}{\sqrt{x}\left(x-y\right)}.\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}=\dfrac{1}{\sqrt{x}}$
Với $x=1$ thì $S=1$.
Đáp án A.
Câu 2 (đáp án đúng: B)
Cách 1: Từ $x+y=2$ ta có $y=2-x$.
Do đó $S=x^2+\left(2-x\right)^2=2\left(x-1\right)^2+2\ge 2$.
Dấu "=" xảy ra khi $x=y=1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $S$ là 2 khi $x=y=1$.
Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpxki ta có:
$\left(x+y\right)^2\le \left(x^2+y^2\right)\left(1+1\right)\Leftrightarrow 4\le 2\left(x^2+y^2\right)=2S\Leftrightarrow S\ge 2$.
Dấu "=" xảy ra khi $x=y=1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $S$ là 2 khi $x=y=1$.
Đáp án B.
Câu 3 (đáp án đúng: C)
$Q=\dfrac{2}{x-1}$ nguyên khi $x-1$ là ước của 2, khi đó $\left[\begin{array}{l}x-1=\pm 1\\ x-1=\pm 2\end{array}\right.$
Do $x$ lớn nhất thì $x-1=2$ hay $x=3$.
Đáp án C.
Câu 4 (đáp án đúng: D)
Ta có $A=\dfrac{1}{1+\sqrt{2}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{120}+\sqrt{121}}$
$=\sqrt{2}-1+\sqrt{3}-\sqrt{2}+\sqrt{4}-\sqrt{3}+...+\sqrt{121}-\sqrt{120}$
$=\sqrt{121}-1=11-1=10$
Đáp án D.
Câu 5 (đáp án đúng: A)
Điều kiện: $x^3+1\ge 0\Leftrightarrow x\ge -1\ (1)$
Đặt $a=\sqrt{x+1}; b=\sqrt{x^2-x+1}, \left(a\ge 0; b>0\right)\ (2)\Rightarrow a^2+b^2=x^2+2$
Khi đó phương trình đã cho trở thành:
$10ab=3\left(a^2+b^2\right)\Leftrightarrow \left(a-3b\right)\left(3a-b\right)=0$
$\Leftrightarrow a=3b$ hoặc $b=3a$.
+) Nếu $a=3b$ thì từ (2) suy ra: $\sqrt{x+1}=3\sqrt{x^2-x+1}\Leftrightarrow 9x^2-10x+8=0$ (vô nghiệm).
+) Nếu $b=3a$ thì từ (2) suy ra: $3\sqrt{x+1}=\sqrt{x^2-x+1}\Leftrightarrow 9x+9=x^2-x+1\Leftrightarrow x^2-10x-8=0$
Phương trình có hai nghiệm $x_1=5+\sqrt{33}; x_2=5-\sqrt{33}$ (thỏa mãn (1)).
Vậy phương trình có hai nghiệm $x_1=5+\sqrt{33}$ và $x_2=5-\sqrt{33}$
Tổng các nghiệm của phương trình là: $5+\sqrt{33}+5-\sqrt{33}=10$.
Đáp án A.
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Điều kiện: $1-x^2>0\Leftrightarrow -10\Rightarrow A\ge 0$
Vậy $A^2=\dfrac{25-30x+9x^2}{1-x^2}=\dfrac{\left(3-5x\right)^2}{1-x^2}+16\ge 16$.
Dấu bằng xảy ra khi $3-5x=0\Leftrightarrow x=\dfrac{3}{5}$.
Vậy $\min A=4$.
Đáp án C.
Câu 7 (đáp án đúng: D)
Xét đẳng thức: $f\left(x\right)+3f\left(\dfrac{1}{x}\right)=x^2 \forall x\ne 0\ (1)$
Thay $x=2$ vào (1) ta có: $f\left(2\right)+3.f\left(\dfrac{1}{2}\right)=4$.
Thay $x=\dfrac{1}{2}$ vào (1) ta có: $f\left(\dfrac{1}{2}\right)+3.f\left(2\right)=\dfrac{1}{4}$.
Đặt $f\left(2\right)=a, f\left(\dfrac{1}{2}\right)=b$ ta có: $\begin{cases}a+3b=4\\3a+b=\dfrac{1}{4}\end{cases}$.
Giải hệ ta được $a=-\dfrac{13}{32}$.
Vậy $f\left(2\right)=-\dfrac{13}{32}$.
Đáp án D.
Câu 8 (đáp án đúng: B)
Vì đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $A\left(2;3\right)$ nên thay $x=2$ và $y=3$ vào phương trình đường thẳng ta được: $3=2a+b\ (1)$.
Tương tự: $1=-2a+b\ (2)$. Từ đó ta có hệ:
$\begin{cases}2a+b=3\\-2a+b=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}2b=4\\2a+b=3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}a=\dfrac{1}{2}\\b=2\end{cases}\Rightarrow a^2+b^2=\dfrac{17}{4}$.
Đáp án B.
Câu 9 (đáp án đúng: C)
Đường thẳng $y=2x-1$ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $x=\dfrac{1}{2}$; còn đường thẳng $y=3x+m$ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $x=-\dfrac{m}{3}$. Suy ra hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục hoành $\Leftrightarrow -\dfrac{m}{3}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow m=-\dfrac{3}{2}$.
Đáp án C.
Câu 10 (đáp án đúng: A)
Viết đường thẳng $2x+y=3$ về dạng $y=-2x+3$.
Vì đường thẳng $y=ax+b$ song song với đường thẳng trên, suy ra $a=-2\ (1)$
Vì đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $M\left(2;\dfrac{1}{2}\right)$ nên ta có: $\dfrac{1}{2}=2a+b\ (2)$.
Từ (1) và (2) suy ra $a=-2$ và $b=\dfrac{9}{2}$.
Khi đó: $a+b=-2+\dfrac{9}{2}=\dfrac{5}{2}$.
Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Hệ phương trình: $\begin{cases}x^3+1=2y\ (1)\\y^3+1=2x\ (2)\end{cases}$
Lấy pt (1) trừ pt (2) ta được: $x^3-y^3=2\left(y-x\right)$
$\Leftrightarrow \left(x-y\right)\left(x^2-xy+y^2+2\right)=0\Leftrightarrow x-y=0\Leftrightarrow x=y$
(do $x^2-xy+y^2+2=\left(x-\dfrac{y}{2}\right)^2+\dfrac{3y^2}{4}+2>0$)
Với $x=y$ ta có phương trình: $x^3-2x+1=0$
$\left(x-1\right)\left(x^2+x-1\right)=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=1\\x=\dfrac{-1+\sqrt{5}}{2}\\x=\dfrac{-1-\sqrt{5}}{2}\end{array}\right.$
Vậy hệ đã cho có 3 nghiệm là: $\left(1;1\right), \left(\dfrac{-1+\sqrt{5}}{2};\dfrac{-1+\sqrt{5}}{2}\right), \left(\dfrac{-1-\sqrt{5}}{2};\dfrac{-1-\sqrt{5}}{2}\right)$.
Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: B)
Giải hệ đã cho theo $m$ ta được:
$\begin{cases}3x-y=2m-1\\x+2y=3m+2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}6x-2y=4m-2\\x+2y=3m+2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}7x=7m\\x+2y=3m+2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=m\\y=m+1\end{cases}$
Nghiệm của hệ đã cho thỏa mãn $x^2+y^2=10$
$\Leftrightarrow m^2+\left(m+1\right)^2=10\Leftrightarrow 2m^2+2m-9=0$.
Giải ra ta được: $m_1=\dfrac{-1+\sqrt{19}}{2}; m_2=\dfrac{-1-\sqrt{19}}{2}$.
Vậy có hai giá trị của $m$ thỏa mãn điều kiện bài toán.
Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng: A)
Từ (1) $\Rightarrow a+b+c=7-x$. Từ (2) $\Rightarrow a^2+b^2+c^2=13-x^2$.
Ta chứng minh: $3\left(a^2+b^2+c^2\right)\ge \left(a+b+c\right)^2$.
$\Leftrightarrow 3a^2+3b^2+3c^2-a^2-b^2-c^2-2ab-2ac-2bc\ge 0$
$\Leftrightarrow \left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2\ge 0$ (đúng)
Suy ra $3\left(13-x^2\right)\ge \left(7-x\right)^2\Leftrightarrow 3\left(13-x^2\right)\ge 49-14x+x^2$
$\Leftrightarrow 4x^2-14x+10\le 0\Leftrightarrow 1\le x\le \dfrac{5}{2}$.
$x=\dfrac{5}{2}$ khi $a=b=c=\dfrac{3}{2}, x=1$ khi $a=b=c=2$.
Vậy $\max x=\dfrac{5}{2}, \min x=1$.
Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng: D)
$\begin{cases}x^2y^2-2x+y^2=0\\2x^2-4x+3=-y^3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}y^2=\dfrac{2x}{x^2+1}\\y^3=-2\left(x-1\right)^2-1\end{cases}$
Ta có: $\dfrac{2x}{1+x^2}\le 1\Rightarrow y^2\le 1\Rightarrow -1\le y\le 1\ (1)$
Mặt khác: $-2\left(x-1\right)^2-1\le -1\Rightarrow y^3\le -1\Rightarrow y\le -1\ (2)$
Từ (1) và (2) $\Rightarrow y=-1$ nên $x=1$.
Thay vào hệ đã cho thử lại thì thỏa mãn.
Vậy $x=1$ và $y=-1$ là các số cần tìm.
Vậy $x+y=0$.
Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng: B)
Xét phương trình $x^2-2mx+4=0\ (1)$
Ta có: $\Delta^{\prime}=m^2-4$
Phương trình (1) có nghiệm $\Leftrightarrow \Delta^{\prime}\ge 0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m\ge 2\\m\le -2\end{array}\right.\ (*)$
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $x_1+x_2=2m$ và $x_1x_2=4$.
Suy ra: $\left(x_1+1\right)^2+\left(x_2+1\right)^2=2$
$\Leftrightarrow x_1^2+2x_1+x_2^2+2x_2=0\Leftrightarrow \left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2+2\left(x_1+x_2\right)=0$
$\Leftrightarrow 4m^2-8+4m=0\Leftrightarrow m^2+m-2=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m_1=1\\m_2=-2\end{array}\right.$
Đối chiếu với điều kiện (*) ta thấy chỉ có nghiệm $m_2=-2$ thỏa mãn.
Vậy $m=-2$ là giá trị cần tìm.
Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng: C)
Phương trình $3x^2-x-2=0$ có các hệ số $a$ và $c$ trái dấu nên luôn có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$.
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases}x_1+x_2=\dfrac{1}{3}\\x_1x_2=-\dfrac{2}{3}\end{cases}$
Do đó $P=\dfrac{1}{x_1}+\dfrac{1}{x_2}=\dfrac{x_2+x_1}{x_1x_2}=\dfrac{1}{3}:\left(-\dfrac{2}{3}\right)=-\dfrac{1}{2}$.
Đáp án C.
Câu 17 (đáp án đúng: B)
Phương trình có 2 nghiệm $x_1, x_2\Leftrightarrow \Delta^{\prime}=9-m>0\Leftrightarrow m<9$.
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases}x_1+x_2=6\ (1)\\x_1.x_2=m\ (2)\end{cases}$
Theo yêu cầu của bài ra $x_1-x_2=4\ (3)$
Từ (1) và (3) $\Rightarrow x_1=5$, thay vào $(1)\Rightarrow x_2=1$.
Suy ra $m=x_1x_2=5$ (thỏa mãn)
Vậy $m=5$ là giá trị cần tìm.
Đáp án B.
Câu 18 (đáp án đúng: B)
Ta có: $x^2-3x+2=\left(x-1\right)\left(x-2\right), x^2+2x-3=\left(x-1\right)\left(x+3\right)$
Điều kiện: $x\ge 2\ (*)$
Phương trình đã cho $\Leftrightarrow \sqrt{\left(x-1\right)\left(x-2\right)}-\sqrt{\left(x-1\right)\left(x+3\right)}+\sqrt{x+3}-\sqrt{x-2}=0$
$\Leftrightarrow \sqrt{x-1}\left(\sqrt{x-2}-\sqrt{x+3}\right)-\left(\sqrt{x-2}-\sqrt{x+3}\right)=0$
$\Leftrightarrow \left(\sqrt{x-2}-\sqrt{x+3}\right)\left(\sqrt{x-1}-1\right)=0$
$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}\sqrt{x-2}=\sqrt{x+3}\\\sqrt{x-1}-1=0\end{array}\right.$
$\Leftrightarrow x=2$ (thỏa mãn điều kiện (*))
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là $x=2$.
Đáp án B.
Câu 19 (đáp án đúng: C)
Ta có: $\Delta=\left(2m+1\right)^2-4\left(m^2+5m\right)=4m^2+4m+1-4m^2-20m=1-16m$
Phương trình có hai nghiệm $\Leftrightarrow \Delta\ge 0\Leftrightarrow 1-16m\ge 0\Leftrightarrow m\le \dfrac{1}{16}$
Khi đó theo hệ thức Vi-ét có tích các nghiệm là $m^2+5m$.
Mà tích các nghiệm bằng 6, do đó
$m^2+5m=6\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=1\\m=-6\end{array}\right.$.
Vì $m\le \dfrac{1}{16}$ nên $m=-6$ thỏa mãn điều kiện bài toán.
Đáp án C.
Câu 20 (đáp án đúng: A)
$x^3-2mx^2+\left(m^2+1\right)x-m=0\Leftrightarrow x^3-2mx^2+m^2x+x-m=0$
$\Leftrightarrow x\left(x^2-2mx+m^2\right)+x-m=0\Leftrightarrow x\left(x-m\right)^2+\left(x-m\right)=0$
$\Leftrightarrow \left(x-m\right)\left(x^2-mx+1\right)=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=m\\x^2-mx+1=0\ (1)\end{array}\right.$
Để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt thì (1) có hai nghiệm phân biệt khác $m$.
Dễ thấy $x=m$ không là nghiệm của (1). Vậy (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
$\Delta=m^2-4>0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m>2\\m<-2\end{array}\right.$
Vậy các giá trị $m$ cần tìm là: $\left[\begin{array}{l}m>2\\m<-2\end{array}\right.$
Đáp án A.
Câu 21 (đáp án đúng: C)
Phương trình có nghiệm khi $\Delta\ge 0\Leftrightarrow p^2+4q\ge 0$. Gọi $x_1, x_2$ là 2 nghiệm.
Khi đó theo hệ thức Vi-ét có $\begin{cases}x_1+x_2=-p\\x_1x_2=q\end{cases}$
Mà $p+q=198\Rightarrow x_1x_2-\left(x_1+x_2\right)=198$
$\Leftrightarrow \left(x_1-1\right)\left(x_2-1\right)=199=1.199=\left(-1\right)\left(-199\right)$ (Vì $x_1, x_2\in \mathbb{Z}$).
Nên ta có bảng: $\left(x_1-1;x_2-1\right)\in \left\{(1;199),(-1;-199),(199;1),(-199;-1)\right\}$ ứng với $\left(x_1;x_2\right)\in \left\{(2;200),(0;-198),(200;2),(-198;0)\right\}$
Vậy phương trình có các nghiệm nguyên: $\left(200;2\right);\left(-198;0\right)$.
Đáp án C.
Câu 22 (đáp án đúng: D)
Phương trình có nghiệm phân biệt $x_1, x_2\Rightarrow \Delta=a^2-4\left(b+1\right)>0\ (*)$
Khi đó theo hệ thức Vi-ét có $\begin{cases}x_1+x_2=-a\\x_1x_2=b+1\end{cases}\ (1)$.
Bài toán yêu cầu $\begin{cases}x_1-x_2=3\\x_1^3-x_2^3=9\end{cases}$
$\begin{cases}x_1-x_2=3\\\left(x_1-x_2\right)^3+3x_1x_2\left(x_1-x_2\right)=9\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_1-x_2=3\\x_1x_2=-2\end{cases}\ (2)$.
Từ hệ (2) ta có: $\left(x_1+x_2\right)^2=\left(x_1-x_2\right)^2+4x_1x_2=3^2+4\left(-2\right)=1$, kết hợp với (1) được
$\begin{cases}a^2=1\\b+1=-2\end{cases}\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}a=1,b=-3\\a=-1,b=-3\end{array}\right.$.
Các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện (*) nên chúng là các giá trị cần tìm.
Vậy $a^2+b^2=10$.
Đáp án D.
Câu 23 (đáp án đúng: C)
$A=\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{xy}=\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{2xy}+\dfrac{1}{2xy}$
Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương ta có:
$x+y\ge 2\sqrt{xy}\Rightarrow 1\ge 2\sqrt{xy}\Rightarrow 1\ge 4xy\Rightarrow \dfrac{1}{2xy}\ge 2\ (1)$
Đẳng thức xảy ra khi $x=y$.
Tương tự với $a, b$ dương ta có: $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\ge 2\sqrt{\dfrac{1}{ab}}\ge 2.\dfrac{2}{a+b}=\dfrac{4}{a+b}\ (*)$
Áp dụng bất đẳng thức (*) ta có: $\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{2xy}\ge \dfrac{4}{\left(x+y\right)^2}=4\ (2)$
Dấu đẳng thức xảy ra khi $x^2+y^2=2xy\Leftrightarrow x=y$
Từ (1) và (2) suy ra: $A\ge 6$. Dấu "=" xảy ra $\Leftrightarrow x=y=\dfrac{1}{2}$.
Vậy $\min A=6$.
Đáp án C.
Câu 24 (đáp án đúng: D)
Đặt $|x|=t\ (t\ge 0)$, được $t^2+2\left(m-1\right)t+m+1=0\ (1)$
Phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt $\Leftrightarrow (1)$ có 2 nghiệm khác dấu hoặc (1) có nghiệm kép $t>0$.
+) (1) có 2 nghiệm khác dấu $\Leftrightarrow m+1<0\Leftrightarrow m<-1$.
+) $\Delta^{\prime}=0\Leftrightarrow m^2-3m=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=0\\m=3\end{array}\right.$
Thay vào (1) để xét thì $m=0$ thỏa mãn, $m=3$ bị loại.
Vậy $m=-1$ hoặc $m=0$.
Đáp án D.
Câu 25 (đáp án đúng: D)
$BH$ cắt $CK$ tại $M\Rightarrow M$ là trực tâm của $\triangle ABC \Rightarrow AM\perp BC$ tại $I$.
Ta có $\triangle AIC\sim \triangle BHC$ vì $\hat{I}=\hat{H}=90^0$ và $\hat{C}$ chung.
$\Rightarrow \dfrac{IH}{HC}=\dfrac{AC}{BC}$ hay $\Rightarrow \dfrac{\dfrac{a}{2}}{HC}=\dfrac{b}{a}\Rightarrow HC=\dfrac{a^2}{2b}$
$\Rightarrow AH=b-\dfrac{a^2}{2b}=\dfrac{2b^2-a^2}{2b}$
Mà $HK\parallel BC\Rightarrow \dfrac{HK}{BC}=\dfrac{AH}{AC}\Rightarrow HK=\dfrac{BC.AH}{AC}$
$\Rightarrow HK=\dfrac{a}{b}\left(\dfrac{2b^2-a^2}{2b}\right)=\dfrac{2ab^2-a^3}{2b^2}=a-\dfrac{a^3}{2b^2}$
Đáp án D.
Câu 26 (đáp án đúng: B)
Ta có $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{20}{21}$ nên đặt $AB=20k, AC=21k$.
Áp dụng định lý Pi-ta-go trong tam giác vuông $ABC$ ta có:
$BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{\left(20k\right)^2+\left(21k\right)^2}=29k$
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $ABC$ ta có:
$AH.BC=AB.AC\Rightarrow k=29$.
Vậy $AB=580, AC=609, BC=841$.
Vậy chu vi tam giác $ABC$ là: $580+609+841=2030$.
Đáp án B.
Câu 27 (đáp án đúng: C)
Ta có $\cos\alpha-\sin\alpha=\dfrac{1}{5}\ (1)$ nên $\left(\cos\alpha-\sin\alpha\right)^2=\dfrac{1}{25}$ hay
$\cos^2\alpha-\sin^2\alpha-2\cos\alpha.\sin\alpha=\dfrac{1}{25}$ hay $\cos\alpha.\sin\alpha=\dfrac{12}{25}$.
Mặt khác: $\left(\cos\alpha+\sin\alpha\right)^2=\cos^2\alpha+\sin^2\alpha+2\cos\alpha.\sin\alpha=1+\dfrac{24}{25}=\dfrac{49}{25}$ nên
$\cos\alpha+\sin\alpha=\dfrac{7}{5}\ (2)$.
Từ (1) và (2) suy ra: $\cos\alpha=\dfrac{4}{5}; \sin\alpha=\dfrac{3}{5}$.
Suy ra: $\cot\alpha=\dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}=\dfrac{4}{3}$.
Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng: A)
$DE, AB, AC$ là các tiếp tuyến của $\left(O\right)$. Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
$DM=DB, EM=EC, AB=AC$.
Do đó, chu vi tam giác $ADE$ bằng
$AD+DE+AE=AD+DM+EM+AE=AD+DB+EC+AE=AB+AC=2AB$.
Đáp án A.
Câu 29 (đáp án đúng: B)
Gọi $O$ là tâm đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của góc $\widehat{xAy}$. Vẽ $OH\perp Ox$ tại $H, OK\perp Oy$ tại $K$. Ta có $OH=OK\ (=R)$.
Do đó $O$ nằm trên tia phân giác của góc $xAy$.
Đáp án B.
Câu 30 (đáp án đúng: D)
$MA, MB$ là các tiếp tuyến của đường tròn $\left(O\right)$, nên $MO\perp AB$.
Tương tự $MO^{\prime}\perp AC$. Suy ra $\widehat{MEA}=\widehat{AFM}=90^0$.
$MO$ là phân giác của góc $\widehat{BMA}, MO^{\prime}$ là phân giác của góc $\widehat{CMA}$.
Mà $\widehat{BMA}+\widehat{CMA}=180^0$
Nên $\widehat{OMO^{\prime}}=90^0$.
Vậy tứ giác $AEMF$ là hình chữ nhật (có 3 góc vuông) $\Rightarrow A$ đúng.
$\triangle MAO$ vuông tại $A$ có $AE$ là đường cao nên $MA^2=ME.MO$, tương tự $MA^2=MF.MO^{\prime}$
Suy ra: $ME.MO=MF.MO^{\prime}\Rightarrow B$ đúng.
Ta có $MA=MB=MC$ nên $M$ là tâm đường tròn đường kính $BC$ có bán kính $MA$. Mà $OO^{\prime}\perp MA$ tại $A$. Do đó $OO^{\prime}$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $BC\Rightarrow C$ đúng.
Gọi $K$ là trung điểm của $OO^{\prime}$, ta có $K$ là tâm đường tròn có đường kính $OO^{\prime}$, bán kính $KM$. ($\triangle MOO^{\prime}$ vuông tại $M$).
Ta có: $OB\perp BC, O^{\prime}C\perp BC\Rightarrow OB\parallel OC$
Tứ giác $OBCO^{\prime}$ là hình thang có $K, M$ lần lượt là trung điểm các cạnh bên $OO^{\prime}, BC$.
Do đó $KM$ là đường trung bình của hình thang $OBCO^{\prime}\Rightarrow KM\parallel OB$.
Mà $OB\perp BC$ nên $KM\perp BC$. Ta có $KM\perp BC$ tại $M$ nên $BC$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $OO^{\prime}\Rightarrow D$ sai.
Đáp án D.
Câu 31 (đáp án đúng: B)
Khi điểm $C$ nằm trên cung lớn $AB$. Khi đó điểm $A$ nằm giữa hai điểm $B$ và $C$ nên:
Số đo cung nhỏ $BC=sd\widehat{AB}+sd\widehat{AC}=100^0+45^0=145^0$.
Đáp án B.
Câu 32 (đáp án đúng: B)
Vì $At\parallel MN$ (gt) nên $\widehat{AMN}=\widehat{BAt}\ (1)$
Ta có $\widehat{BAt}$ là góc tạo bởi tiếp tuyến $At$ và dây $AB$ chắn cung $AB$ của $\left(O\right)$ và $\widehat{ACB}$ là góc nội tiếp của $\left(O\right)$ chắn cung $\widehat{AB}$ nên: $\widehat{BAt}=\widehat{ACB}\ (2)$
Từ (1) và (2) suy ra: $\widehat{AMN}=\widehat{ACB}$.
Xét hai tam giác $AMN$ và $ACB$ ta có:
$\hat{A}$ chung; $\widehat{AMN}=\widehat{ACB}$. Suy ra $\triangle AMN\sim \triangle ACB$.
Suy ra: $\dfrac{AN}{AB}=\dfrac{AM}{AC}$ hay $AB.AM=AC.AN$.
Đáp án B.
Câu 33 (đáp án đúng: A)
Hình bình hành có tổng hai góc đối diện không bằng $180^0$ nên không nội tiếp được đường tròn.
Đáp án A.
Câu 34 (đáp án đúng: B)
Gọi chu vi ròng rọc là $C=504mm$, độ dài cung $AB$ là $l=200mm$, $sd\widehat{AB}=n^0$.
Ta có công thức: $l=\dfrac{\pi.R.n}{180}=\dfrac{2\pi.R.n}{360}=\dfrac{C.n}{360}$.
Suy ra: $n^0=\dfrac{360.l}{C}=\dfrac{360.200}{540}=133^020^{\prime}$.
Vì góc $\widehat{AOB}$ là góc ở tâm chắn cung $\widehat{AB}$ nên: $\widehat{AOB}=sd\widehat{AB}=133^020^{\prime}$.
Vậy $\widehat{AOB}=133^020^{\prime}$.
Đáp án B.
Câu 35 (đáp án đúng: B)
Ta có $\triangle OMC=\triangle DPO\ (c.g.c)\Rightarrow \widehat{ODP}=90^0$
Suy ra $P$ chạy trên đường thẳng cố định vuông góc với $CD$ tại $D$.
Vì $M$ chạy trên đoạn thẳng $AB$ nên $P$ chỉ chạy trên đoạn thẳng $A^{\prime}B^{\prime}$ song song và bằng $AB$.
Đáp án B.
Câu 36 (đáp án đúng: D)
So sánh số quyển sách của bốn tuần: $95 \lt 110 \lt 120 \lt 140$. Vậy Tuần 2 có số lượt mượn sách ít nhất. Đáp án D.
Câu 37 (đáp án đúng: D)
Đếm tần số của từng giá trị: 1 xuất hiện 5 lần, 2 xuất hiện 12 lần, 3 xuất hiện 6 lần, 4 xuất hiện 3 lần, 5 xuất hiện 1 lần, 6 xuất hiện 1 lần. Số bài văn mắc từ 3 lỗi trở lên là tổng tần số của các giá trị 3, 4, 5, 6: $6+3+1+1=11$. Đáp án D.
Câu 38 (đáp án đúng: A)
Theo bảng số liệu đã cho, nhóm $[20;25)$ có tần số ghép nhóm được ghi trực tiếp là 16 (số ngày có tốc độ gió thuộc nhóm này). Đáp án A.
Câu 39 (đáp án đúng: D)
Không gian mẫu gồm $C_5^2 = 10$ cách chọn 2 đội. Biến cố M xảy ra khi đội A được chọn cùng với 1 trong 4 đội còn lại là B, C, D, E, nên có 4 kết quả thuận lợi. Đáp án D.
Câu 40 (đáp án đúng: B)
Số lá chất Cơ là 13 lá, số lá J là 4 lá (mỗi chất 1 lá), trong đó lá J chất Cơ được tính ở cả hai loại nên số lá thoả mãn (chất Cơ hoặc lá J) là $13+4-1=16$ (lá). Bộ bài có 52 lá nên xác suất cần tìm là $\dfrac{16}{52} = \dfrac{4}{13}$. Đáp án B.