⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Đề thi thử số 5
Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để $P=\dfrac{2x+1}{x-2}$ nhận giá trị nguyên.
○ A. 2.
○ B. 3.
○ C. 4.
○ D. 8.
Câu 2. Cho hai số dương $x, y$ thỏa mãn $x\ge 2y$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P=\dfrac{2x^{2}+y^{2}-2xy}{xy}$
○ A. $\dfrac{1}{2}$.
○ B. $1$.
○ C. $\dfrac{3}{2}$.
○ D. $\dfrac{5}{2}$.
Câu 3. Số nghiệm của phương trình $\sqrt{x}+\sqrt{1-x}+\sqrt{x(1-x)}=1$ là:
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=a^{2}+ab+b^{2}-3a-3b+2021$.
○ A. 2017.
○ B. 2018.
○ C. 2020.
○ D. 2021.
Câu 5. Tính giá trị biểu thức $P=\dfrac{x}{\sqrt{x}-1}$ khi $x=\dfrac{2}{2+\sqrt{3}}$.
○ A. $4+2\sqrt{3}$.
○ B. $4-2\sqrt{3}$.
○ C. $-1$.
○ D. $-2$.
Câu 6. Tập các giá trị của $x$ để biểu thức $P=\sqrt{x^{2}-2x+3}-\sqrt{2-x^{2}}$ có nghĩa là:
○ A. $-\sqrt{2}\le x\le \sqrt{2}$.
○ B. $0\le x\le \sqrt{2}$.
○ C. $-2\le x\le 2$.
○ D. $0\le x\le 2$.
Câu 7. Tính $M=\sqrt{x+2\sqrt{x-1}}+\sqrt{x-2\sqrt{x-1}}$ với $1\lt x\lt 2$.
○ A. $-1$.
○ B. $2\sqrt{x-1}$.
○ C. $2\sqrt{x-1}-2$.
○ D. $2$.
Câu 8. Tìm $m$ để đường thẳng $y=mx+1$ cắt đường thẳng $y=2x-1$ tại 1 điểm thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ hai.
○ A. $m=2$.
○ B. $m=-4$.
○ C. $m=5$.
○ D. $m=-3$.
Câu 9. Cho đường thẳng $(d)$ $x+y=2$, điểm $M(x;y)$ nằm trên $(d)$ sao cho khoảng cách từ $O$ đến $M$ là nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức $x^{2}+y^{2}$.
○ A. 2.
○ B. 1.
○ C. $-2$.
○ D. 3.
Câu 10. Cho đường thẳng $(d): y=2(m+3)x-2m+2$ ($m$ là tham số, $m\in\mathbb{R}$). Điểm $A(x_{0};y_{0})$ là điểm cố định mà đường thẳng $(d)$ luôn đi qua với mọi giá trị của $m$. Tính $x_{0}+y_{0}$.
○ A. 4.
○ B. 6.
○ C. 9.
○ D. 11.
Câu 11. Cho phương trình $x^{2}-2mx+2m-10=0$ ($m$ là tham số). Có bao nhiêu giá trị của $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ sao cho $2x_{1}+x_{2}=-4$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 0.
Câu 12. Tìm $m$ để đồ thị của $(P): y=-\dfrac{x^{2}}{2}; (d): y=mx-4; (d^{\prime}): y=x+\dfrac{1}{2}$ đồng quy.
○ A. $m=-\dfrac{7}{2}$.
○ B. $m=-\dfrac{3}{2}$.
○ C. $m=\dfrac{1}{2}$.
○ D. $m=2$.
Câu 13. Một ô tô dự định đi từ tỉnh $A$ đến tỉnh $B$ với vận tốc trung bình 40km/h. Lúc đầu ô tô đi với vận tốc đó, nửa quãng đường $AB$ bằng 60km, người lái xe tăng thêm vận tốc 10km/h trên quãng đường còn lại, do đó ô tô đến $B$ sớm hơn 1 giờ so với dự định. Tính quãng đường $AB$.
○ A. 200km.
○ B. 280km.
○ C. 320km.
○ D. 400km.
Câu 14. Cho hệ phương trình $\begin{cases}2x+y=2+m\\ 3x-4y=-8+7m\end{cases}$ ($m$ là tham số). Gọi $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm của hệ đã cho. Khi đó giá trị nhỏ nhất của $x_{0}^{4}+y_{0}^{4}$:
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 0.
○ D. 5.
Câu 15. Hệ phương trình $\begin{cases}(x^{4}+1)(y^{4}+1)=4xy\\ \sqrt[3]{x-1}-\sqrt{y-1}=1-x^{3}\end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm?
○ A. 1 nghiệm.
○ B. 2 nghiệm.
○ C. 3 nghiệm.
○ D. 4 nghiệm.
Câu 16. Cho hai phương trình $x^{2}-mx+1=0$ ($m$ là tham số). Tìm $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt đều lớn hơn 2.
○ A. $2\lt m\lt \dfrac{5}{2}$.
○ B. $m\gt 4$.
○ C. $2\lt m\lt 4$.
○ D. Không có giá trị nào của $m$ thỏa mãn.
Câu 17. Gọi $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}y^{2}-2xy=x(2y-4x)\\ 3x-y=1\end{cases}$, giá trị của tích $x_{0}y_{0}$ có thể là
○ A. 3.
○ B. 0.
○ C. 2.
○ D. $-3$.
Câu 18. Gọi $A, B$ là giao điểm của đường thẳng $(d): y=x+2$ và parabol $(P): y=x^{2}$. Diện tích tam giác $OAB$ bằng bao nhiêu đơn vị diện tích?
○ A. $\dfrac{5}{2}$.
○ B. 4.
○ C. $\dfrac{7}{2}$.
○ D. 3.
Câu 19. Có bao nhiêu bộ số nguyên dương $(x;y)$ thỏa mãn phương trình: $x^{2}+2y^{2}-3xy+2x-4y+3=0$.
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 20. Biểu thức $M=\sqrt{22-12\sqrt{2}}$ có giá trị rút gọn là:
○ A. $2\sqrt{2}-3$.
○ B. $3\sqrt{2}-2$.
○ C. $3-2\sqrt{2}$.
○ D. $2\sqrt{3}-3\sqrt{2}$.
Câu 21. Tìm giá trị nhỏ nhất của $N=\dfrac{2}{2-x}+\dfrac{1}{x}$ (với $0\lt x\lt 2$)
○ A. $3+2\sqrt{2}$.
○ B. $2\sqrt{2}-2$.
○ C. $3-2\sqrt{2}$.
○ D. $2-\sqrt{3}$.
Câu 22. Cho hệ phương trình $\begin{cases}x+2y=m\\ 2x-y=m+1\end{cases}$. Tìm $m$ để hệ phương trình có nghiệm $x\gt 0; y\gt 0$.
○ A. $m\gt 1$.
○ B. $m\lt 5$.
○ C. $2\lt m\lt 6$.
○ D. $m\gt 9$.
Câu 23. Số nghiệm của phương trình $2\sqrt{x-1}+3\sqrt{5-x}=2\sqrt{13}$ là:
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 24. Cho $a,b,c\gt 0$ thỏa mãn: $\dfrac{1}{1+a}+\dfrac{35}{35+2b}\le \dfrac{4c}{4c+57}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $A=a.b.c$.
○ A. 1934.
○ B. 2657.
○ C. 1995.
○ D. 2007.
Câu 25. Cho hình vẽ có $AM=8cm, MN=12cm, MB=10cm$. Tính $MP$ để $MH\perp NP$.

○ A. 14cm.
○ B. 15cm.
○ C. 16cm.
○ D. 17cm.
Câu 26. Tính giá trị của biểu thức: $\sin^{2}10^{0}-\sin^{2}20^{0}+\sin^{2}30^{0}-\sin^{2}40^{0}-\sin^{2}50^{0}-\sin^{2}70^{0}+\sin^{2}80^{0}$.
○ A. $-\dfrac{3}{4}$.
○ B. 1.
○ C. $\dfrac{1}{4}$.
○ D. $-2$.
Câu 27. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $AH=16, BH=25$. Tính diện tích tam giác $ABC$.
○ A. 234 (đvdt).
○ B. 187,24 (đvdt).
○ C. 281,92 (đvdt).
○ D. 324,56 (đvdt).
Câu 28. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có cạnh $AB=6cm, AC=8cm$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
○ A. 4cm.
○ B. 5cm.
○ C. 6cm.
○ D. 7cm.
Câu 29. Cho đường tròn tâm $O$ có bán kính $OA=5cm$ và một đường thẳng $a$ sao cho khoảng cách từ $O$ đến $a$ là $d(O;a)=4cm$. Kết luận đúng trong các kết luận sau là:
○ A. Đường thẳng $a$ tiếp xúc với đường tròn $(O)$.
○ B. Đường thẳng $a$ và đường tròn $(O)$ không có điểm chung.
○ C. Đường thẳng $a$ cắt đường tròn $(O)$ tại hai điểm phân biệt $A, B$ và $AB=6cm$.
○ D. Đường thẳng $a$ và đường tròn $(O)$ tại hai điểm phân biệt $A, B$ và $AB=3cm$.
Câu 30. Cho đường tròn $(I)$ nội tiếp tam giác $ABC$. Các tiếp điểm trên $AC, AB$ theo thứ tự là $D, E$. Cho $BC=a, AC=b, AB=c$. Tính độ dài các đoạn tiếp tuyến $AD, AE$ theo $a,b,c$.
○ A. $AD=\dfrac{a+b}{2}; AE=\dfrac{a-b+c}{2}$.
○ B. $AD=AE=\dfrac{a-b+c}{2}$.
○ C. $AD=AE=\dfrac{2a-b+c}{2}$.
○ D. $AD=AE=\dfrac{b+c-a}{2}$.
Câu 31. Cho nửa đường tròn đường kính $AB$, tâm $O$. Đường tròn tâm $A$ bán kính $AO$ cắt nửa đường tròn đã cho tại $C$. Đường tròn tâm $B$ bán kính $BO$ cắt nửa đường tròn đã cho tại $D$. Đường thẳng qua $O$ và song song với $AD$ cắt nửa đường tròn đã cho tại $E$. So sánh hai cung $BE$ và $CD$.
○ A. $sd\widehat{CD}=sd\widehat{BE}$.
○ B. $sd\widehat{CD}=2sd\widehat{BE}$.
○ C. $sd\widehat{CD}\lt sd\widehat{BE}$.
○ D. $sd\widehat{CD}=\dfrac{3}{2}sd\widehat{BE}$.
Câu 32. Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $R$. Lấy ba điểm $A, B, C$ trên đường tròn đó sao cho $AB=BC=CA$. Gọi $I$ là điểm bất kì thuộc cung nhỏ $BC$ ($I$ không trùng với $B, C$). Gọi $M$ là giao điểm của $CI$ và $AB$. Gọi $N$ là giao điểm của $BI$ và $AC$. So sánh hai góc $ANB$ và $BCI$.
○ A. $\widehat{ANB}=\widehat{BCI}$.
○ B. $\widehat{ANB}\lt \widehat{BCI}$.
○ C. $\widehat{ANB}\gt \widehat{BCI}$.
○ D. Không so sánh được.
Câu 33. Cho hai đường tròn $(O)$ và $(O^{\prime})$ cắt nhau ở $A$ và $B$, một cát tuyến chung bất kì $BCD$ ($B$ nằm giữa $C$ và $D$) cắt các đường tròn $(O)$ và $(O^{\prime})$ tại $C$ và $D$. Xác định vị trí của cát tuyến $BCD$ để $\triangle ACD$ có chu vi lớn nhất.
○ A. Cát tuyến $CBD$ đi qua tâm $O^{\prime}$.
○ B. Cát tuyến $CBD$ đi qua tâm $O$.
○ C. Cát tuyến $CBD$ vuông góc với $AB$.
○ D. Cát tuyến $CBD$ nằm tùy ý vì chu vi tam giác $ACD$ không thay đổi.
Câu 34. Cho đường tròn tâm $O$ ngoại tiếp tứ giác $ABCD$. Biết $AD=5cm; BC=8cm; \widehat{ADO}=60^{0}$. Tính khoảng cách $d$ từ $O$ đến $BC$.
○ A. $d=2cm$.
○ B. $d=3cm$.
○ C. $d=4cm$.
○ D. $d=5cm$.
Câu 35. Cho tam giác $ABC$ vuông ở $A$ và một điểm $D$ nằm giữa $A$ và $B$. Đường tròn đường kính $BD$ cắt $BC$ tại $E$. Các đường thẳng $CD, AE$ lần lượt cắt đường tròn tại $F, G$. Tìm mệnh đề SAI?
○ A. Tam giác $ABC$ đồng dạng với tam giác $EBD$.
○ B. Tứ giác $ADEC$ và $AFBC$ nội tiếp.
○ C. $AC\,\text{//}\,DG$.
○ D. Các đường thẳng $AC, DE, FB$ đồng quy.
Câu 36. Bảng thống kê số lượng áo bán được trong một tuần tại một cửa hàng thời trang như sau: Áo sơ mi: 85 chiếc, Áo thun: 120 chiếc, Áo khoác: 40 chiếc, Áo len: 65 chiếc. Hỏi loại áo nào bán được ít nhất trong tuần đó?
○ A. Áo len
○ B. Áo khoác
○ C. Áo sơ mi
○ D. Áo thun
Câu 37. Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán (thang điểm 10) của 26 học sinh lớp 9B được ghi lại như sau: 7, 8, 6, 9, 7, 8, 10, 7, 6, 8, 9, 7, 8, 7, 6, 9, 8, 7, 8, 6, 7, 9, 7, 8, 7, 9. Điểm số nào có tần số lớn nhất trong dãy số liệu trên?
○ A. 9
○ B. 7
○ C. 6
○ D. 8
Câu 38. Khối lượng (đơn vị: kg) của các con cá tại hai ao nuôi A và B được ghi lại và ghép nhóm như bảng sau:
Ao A (30 con cá): Nhóm $[0,8;1,0)$: tần số 6; Nhóm $[1,0;1,2)$: tần số 10; Nhóm $[1,2;1,4)$: tần số 9; Nhóm $[1,4;1,6)$: tần số 5
Ao B (40 con cá): Nhóm $[0,8;1,0)$: tần số 10; Nhóm $[1,0;1,2)$: tần số 12; Nhóm $[1,2;1,4)$: tần số 14; Nhóm $[1,4;1,6)$: tần số 4
So sánh tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ ở hai ao, kết luận nào sau đây đúng?
○ A. Ở ao A là $30\%$, ở ao B là $30\%$, tần số tương đối ở hai ao bằng nhau
○ B. Ở ao A là $30\%$, ở ao B là $35\%$, tần số tương đối ở ao B lớn hơn ở ao A
○ C. Ở ao A là $35\%$, ở ao B là $30\%$, tần số tương đối ở ao A lớn hơn ở ao B
○ D. Ở ao A là $20\%$, ở ao B là $35\%$, tần số tương đối ở ao B lớn hơn ở ao A
Câu 39. Ba bạn An, Bình, Chi xếp thành một hàng dọc một cách ngẫu nhiên. Không gian mẫu của phép thử (tập hợp tất cả các cách xếp có thể xảy ra) có bao nhiêu phần tử?
○ A. $3$
○ B. $6$
○ C. $9$
○ D. $27$
Câu 40. Gieo đồng thời ba con xúc xắc cân đối, mỗi con 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên ba xúc xắc bằng 10.
○ A. $\dfrac{1}{6}$
○ B. $\dfrac{5}{36}$
○ C. $\dfrac{1}{9}$
○ D. $\dfrac{1}{8}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| C | D | B | B | D | A | D | B | A | C | B | A | B | B | A | D | C | D | C | C |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| A | A | A | C | B | A | C | B | C | D | B | A | C | B | C | B | B | B | B | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Ta có: $P=\dfrac{2x+1}{x-2}=\dfrac{2(x-2)+5}{x-2}=2+\dfrac{5}{x-2}$.
Để $P$ nhận giá trị nguyên thì $(x-2)$ là ước của 5.
$\Rightarrow \left[\begin{array}{l}x-2=\pm 1\\ x-2=\pm 5\end{array}\right. \Rightarrow x=-3,1,3,7$.
Vậy có 4 giá trị nguyên $x$ để $P$ nguyên.
Đáp án C.
Câu 2 (đáp án đúng:
D)
$P=\dfrac{2x^{2}+y^{2}-2xy}{xy}=\dfrac{x^{2}+y^{2}+x^{2}-2xy}{xy}=\dfrac{x^{2}+y^{2}}{xy}+\dfrac{x^{2}-2xy}{xy}$
$=\dfrac{4x^{2}+4y^{2}}{4xy}+\dfrac{x^{2}-2xy}{xy}=\dfrac{3x^{2}}{4xy}+\dfrac{x^{2}+4y^{2}}{4xy}+\dfrac{x(x-2y)}{xy}$
$=\dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{x}{y}+\dfrac{x^{2}+4y^{2}}{4xy}+\dfrac{x-2y}{y}\ge \dfrac{3}{4}\cdot 2+1+0=\dfrac{5}{2}$
Vì $\begin{cases}\dfrac{x}{y}\ge 2\\ x^{2}+4y^{2}\ge 2\sqrt{x^{2}\cdot 4y^{2}}=4xy\\ x-2y\ge 0\\ y>0\end{cases}$
Dấu "=" xảy ra khi $x=2y$.
Vậy $MinP=\dfrac{5}{2}$ khi $x=2y$.
Đáp án D.
Câu 3 (đáp án đúng:
B)
Điều kiện: $0\le x\le 1$. Đặt $a=\sqrt{x}+\sqrt{1-x}, a>0$
$\Rightarrow \dfrac{a^{2}-1}{2}=\sqrt{x(1-x)}$. Phương trình trở thành
$a+\dfrac{a^{2}-1}{2}=1 \Leftrightarrow a^{2}+2a-3=0 \Leftrightarrow (a-1)(a+3)=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}a=1\\ a=-3\end{array}\right.$
Vì $a>0$ nên $a=1$ thỏa mãn.
Với $a=1$ suy ra $\sqrt{x}+\sqrt{1-x}=1 \Leftrightarrow x+1-x+2\sqrt{x(1-x)}=1$
$\Leftrightarrow \sqrt{x(1-x)}=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=0\\ x=1\end{array}\right.$
$x=0$ và $x=1$ đều thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt $x=0; x=1$.
Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng:
B)
Ta có: $4P=a^{2}-2ab+b^{2}+3\left(a^{2}+b^{2}+4+2ab-4a-4b\right)+4\cdot2021-12$
$=(a-b)^{2}+3(a+b-2)^{2}+8072\ge 8072$
Suy ra: $P\ge 2018$
Dấu "=" xảy ra khi $\begin{cases}a=b\\ a+b-2=0\end{cases}\Rightarrow a=b=1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $P$ là 2018 khi $a=b=1$.
Đáp án B.
Câu 5 (đáp án đúng:
D)
Ta có: $x=\dfrac{2}{2+\sqrt{3}}=4-2\sqrt{3}=(\sqrt{3}-1)^{2}$
Khi đó $P=\dfrac{4-2\sqrt{3}}{\sqrt{(\sqrt{3}-1)^{2}}-1}=\dfrac{4-2\sqrt{3}}{\sqrt{3}-1-1}=\dfrac{4-2\sqrt{3}}{\sqrt{3}-2}=\dfrac{(4-2\sqrt{3})(\sqrt{3}+2)}{(\sqrt{3}-2)(\sqrt{3}+2)}$
$=\dfrac{4\sqrt{3}+8-6-4\sqrt{3}}{3-4}=\dfrac{2}{-1}=-2$.
Đáp án D.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
Để biểu thức $P$ có nghĩa khi $\begin{cases}x^{2}-2x+3\ge 0\\ 2-x^{2}\ge 0\end{cases}\Leftrightarrow -\sqrt{2}\le x\le \sqrt{2}$.
Đáp án A.
Câu 7 (đáp án đúng:
D)
$M=\sqrt{\left(\sqrt{x-1}+1\right)^{2}}+\sqrt{\left(\sqrt{x-1}-1\right)^{2}}$
(vì $1$=\sqrt{x-1}+1+1-\sqrt{x-1}=2$.
Đáp án D.
Câu 8 (đáp án đúng:
B)
Hoành độ giao điểm của đường thẳng $y=mx+1$ và đường thẳng $y=2x-1$ là nghiệm của phương trình: $mx+1=2x-1 \Leftrightarrow x=\dfrac{2}{2-m}$
Suy ra $I\left(\dfrac{2}{2-m};\dfrac{2+m}{2-m}\right)$ là giao điểm của hai đường thẳng $y=mx+1$ và $y=2x-1$.
Mà điểm $I$ thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ 2, hay $I$ thuộc đường thẳng $y=-x$.
Suy ra: $\dfrac{2+m}{2-m}=-\dfrac{2}{2-m}\Leftrightarrow 2+m=-2\Leftrightarrow m=-4$.
Đáp án B.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Điểm $M$ thuộc đường thẳng $x+y=2$ nên $M(x;2-x)$
Khoảng cách từ $O$ đến $M$ là: $OM=\sqrt{x^{2}+(2-x)^{2}}=\sqrt{2x^{2}-4x+4}=\sqrt{2(x-1)^{2}+2}\ge \sqrt{2}$
Dấu "=" xảy ra khi $x=1$.
Khoảng cách $OM$ nhỏ nhất là $\sqrt{2}$ khi $x=y=1$.
Vậy $x^{2}+y^{2}=2$.
Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
C)
Điểm $A(x_{0};y_{0})$ là điểm cố định mà $(d)$ luôn đi qua với $\forall m$. Khi đó:
$y_{0}=2(m+3)x_{0}-2m+2\Leftrightarrow m(2x_{0}-2)+(6x_{0}+2-y_{0})=0$
$\Leftrightarrow \begin{cases}2x_{0}-2=0\\ 6x_{0}+2-y_{0}=0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_{0}=1\\ 6\cdot1+2-y_{0}=0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_{0}=1\\ y_{0}=8\end{cases}$
Vậy điểm $A(1;8)$ là điểm cố định mà đường thẳng $(d)$ luôn qua. Khi đó $x_{0}+y_{0}=9$.
Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng:
B)
Phương trình $x^{2}-2mx+2m-10=0$ có 2 nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ khi $\Delta^{\prime}>0$ hay
$m^{2}-2m+10>0\Leftrightarrow (m-1)^{2}+9>0$ (luôn đúng).
Suy ra phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$.
Theo định lí Vi-ét và đề bài ta có: $\begin{cases}x_{1}+x_{2}=2m\\ x_{1}x_{2}=2m-10\\ 2x_{1}+x_{2}=-4\end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases}-4-x_{1}=2m\\ x_{1}x_{2}=2m-10\\ x_{2}=-4-2x_{1}\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_{1}=-2-2m\\ x_{2}=4+4m\\ x_{1}x_{2}=2m-10\end{cases}\Leftrightarrow (-4-2m)(4+4m)=2m-10$
$\Leftrightarrow 4m^{2}+13m+3=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=-3\\ m=-\dfrac{1}{4}\end{array}\right.$
Vậy có 2 giá trị của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án B.
Câu 12 (đáp án đúng:
A)
Giao điểm của $(P): y=-\dfrac{x^{2}}{2}$ và $(d^{\prime}): y=x+\dfrac{1}{2}$ là điểm $I\left(-1;-\dfrac{1}{2}\right)$
Để 3 đồ thị của $(P): y=-\dfrac{x^{2}}{2};(d): y=mx-4;(d^{\prime}): y=x+\dfrac{1}{2}$ đồng quy thì đường thẳng $(d): y=mx-4$ cũng đi qua điểm $I\left(-1;-\dfrac{1}{2}\right)$.
Khi đó: $-\dfrac{1}{2}=m(-1)-4\Leftrightarrow m=-\dfrac{7}{2}$.
Đáp án A.
Câu 13 (đáp án đúng:
B)
Gọi chiều dài quãng đường $AB$ là $x$ (km), $x>0$. Ta chỉ xét quãng đường $BC$ khi vận tốc thay đổi.
Ta có thời gian dự định đi hết quãng đường $BC$ là $\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{40}$ (h).
Thời gian ô tô thực đi trên quãng đường $BC$ sau khi tăng vận tốc thêm 10km/h là $\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{50}$ (h).
Vì sau khi người lái xe tăng thêm vận tốc 10 km/h trên quãng đường còn lại, do đó ô tô đến $B$ sớm hơn 1 giờ so với dự định, ta có phương trình:
$\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{40}-\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{50}=1$.
Giải phương trình trên ta được $x=280$.
Vậy quãng đường $AB$ dài 280 km.
Đáp án B.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Ta có: $\begin{cases}2x+y=2+m\\ 3x-4y=-8+7m\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}8x+4y=8+4m\\ 3x-4y=-8+7m\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=m\\ y=2-m\end{cases}$
Khi đó:
$x^{4}+y^{4}=m^{4}+(2-m)^{4}=\left(m^{2}\right)^{2}-2m^{2}(2-m)^{2}+(2-m)^{4}+2m^{2}(2-m)^{2}$
$=\left[m^{2}-(2-m)^{2}\right]^{2}+2\left[m(2-m)\right]^{2}=(4m-4)^{2}+2\left(2m-m^{2}\right)^{2}$
$=16(m-1)^{2}+2\left[(m-1)^{2}-1\right]^{2}=2(m-1)^{4}+12(m-1)^{2}+2\ge 2$.
Dấu "=" xảy ra khi $m=1$.
Vậy $x^{4}+y^{4}$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2 khi $m=1$.
Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
A)
Điều kiện: $y\ge 1$.
$4xy=(x^{4}+1)(y^{4}+1)\ge 4x^{2}y^{2}\Rightarrow 0\le xy\le 1$
Mà $y\ge 1\Rightarrow x\le 1$
Do đó: $\sqrt[3]{x-1}-\sqrt{y-1}\le 0\le 1-x^{3}$
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất $(x,y)=(1;1)$.
Đáp án A.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Để phương trình $x^{2}-mx+1=0$ có 2 nghiệm phân biệt thì $\Delta>0$ hay $m^{2}-4>0\Leftrightarrow \begin{cases}m<-2\\ m>2\end{cases}$.
Theo Vi-ét ta có: $\begin{cases}x_{1}+x_{2}=m\\ x_{1}x_{2}=1\end{cases}$
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ đều lớn hơn 2 khi đó:
$\begin{cases}(x_{1}-2)(x_{2}-2)>0\\ x_{1}+x_{2}>4\end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases}x_{1}x_{2}-2(x_{1}+x_{2})+4>0\\ x_{1}+x_{2}>4\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}1-2m+4>0\\ m>4\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}m<\dfrac{5}{2}\\ m>4\end{cases}$ (vô nghiệm).
Vậy không có giá trị nào của $m$ thỏa mãn điều kiện bài toán.
Đáp án D.
Câu 17 (đáp án đúng:
C)
Hệ đã cho $\Leftrightarrow \begin{cases}(2x-y)^{2}=0\\ 3x-y=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}2x=y\\ 3x-2y=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=1\\ y=2\end{cases}$
Do đó: $x_{0}=1; y_{0}=2\Rightarrow x_{0}y_{0}=2$.
Đáp án C.
Câu 18 (đáp án đúng:
D)
Giải hệ $\begin{cases}y=x^{2}\\ y=x+2\end{cases}$ ta tìm được hai giao điểm của $(d)$ và $(P)$ là $A(-1;1), B(2;4)$. Gọi $D$ và $C$ lần lượt là chân đường vuông góc của $A$ và $B$ trên trục $Ox$.
$S_{ABCD}=\dfrac{(1+4)\cdot3}{2}=\dfrac{15}{2}; S_{ODA}=\dfrac{1\cdot1}{2}=\dfrac{1}{2}, S_{OCB}=\dfrac{2\cdot4}{2}=4$.
$\Rightarrow S_{OAB}=\dfrac{15}{2}-\dfrac{1}{2}-4=3$ (đvdt)
Đáp án D.
Câu 19 (đáp án đúng:
C)
Ta có: $x^{2}+2y^{2}-3xy+2x-4y+3=0$
$\Leftrightarrow (x-y)(x-2y)+2(x-2y)=3$
$\Leftrightarrow (x-2y)(x-y+2)=-3$
Do $x, y$ nguyên nên $x-2y, x-y+2$ nguyên
Mà $-3=(-1)\cdot3=(-3)\cdot1$ nên ta có 4 trường hợp:
$\begin{cases}x-2y=-1\\ x-y+2=3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=3\\ y=2\end{cases}$ (thỏa mãn); $\begin{cases}x-2y=3\\ x-y+2=-1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=-9\\ y=-6\end{cases}$ (loại);
$\begin{cases}x-2y=1\\ x-y+2=-3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=-11\\ y=-6\end{cases}$ (loại), $\begin{cases}x-2y=-3\\ x-y+2=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=1\\ y=2\end{cases}$ (thỏa mãn).
Vậy các giá trị cần tìm là $(x;y)=\{(1;2),(3;2)\}$.
Đáp án C.
Câu 20 (đáp án đúng:
C)
$M=\sqrt{22-12\sqrt{2}}=\sqrt{18-2\cdot2\cdot3\sqrt{2}+4}=\sqrt{\left(3\sqrt{2}\right)^{2}-2\cdot2\cdot3\sqrt{2}+2^{2}}$
$=\sqrt{\left(3\sqrt{2}-2\right)^{2}}=3\sqrt{2}-2$.
Chú ý: cần đối chiếu dấu để chọn đúng giá trị rút gọn.
Đáp án C.
Câu 21 (đáp án đúng:
A)
Ta có: $2N=\dfrac{4}{2-x}+\dfrac{2}{x}=3+\dfrac{2x}{2-x}+\dfrac{x-2}{x}\ge 3+2\sqrt{2}\Leftrightarrow N\ge 3+2\sqrt{2}$.
Dấu bằng xảy ra khi $x=2\sqrt{2}-2$.
Đáp án A.
Câu 22 (đáp án đúng:
A)
$\begin{cases}x+2y=m\\ 2x-y=m+1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=\dfrac{m-1}{5}\\ y=\dfrac{3m+2}{5}\end{cases}$
Để $x>0; y>0$ thì $\begin{cases}x=\dfrac{m-1}{5}>0\\ y=\dfrac{3m+2}{5}>0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}m>1\\ m>-\dfrac{2}{3}\end{cases}\Leftrightarrow m>1$.
Đáp án A.
Câu 23 (đáp án đúng:
A)
Điều kiện: $1\le x\le 5$
Áp dụng BĐT Bunhiacopski ta có:
$\left(2\sqrt{x-1}+3\sqrt{5-x}\right)^{2}\le \left(2^{2}+3^{2}\right)(x-1+5-x)=13\cdot4$
$2\sqrt{x-1}+3\sqrt{5-x}\le 2\sqrt{13}$.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $3\sqrt{x-1}=2\sqrt{5-x}\Leftrightarrow x=\dfrac{29}{13}$.
Thay vào pt đã cho thử lại thì thỏa mãn.
Vậy pt có nghiệm $x=\dfrac{29}{13}$.
Đáp án A.
Câu 24 (đáp án đúng:
C)
Ta có: $\dfrac{4c}{4c+57}\ge \dfrac{1}{1+a}+\dfrac{35}{35+2b}\ge 2\cdot\sqrt{\dfrac{35}{(1+a)(2b+35)}}>0\ (1)$
Mặt khác
$\dfrac{1}{1+a}\le \dfrac{4c}{4c+57}-\dfrac{35}{35+2b}\Leftrightarrow \dfrac{1}{1+a}-\dfrac{4c}{4c+57}\le \dfrac{35}{35+2b}$
$\Leftrightarrow \dfrac{1}{1+a}-\dfrac{4c}{4c+57}+1\le 1-\dfrac{35}{35+2b}=\dfrac{2b}{35+2b}$
$\Leftrightarrow \dfrac{2b}{35+2b}\ge \dfrac{1}{1+a}+\dfrac{57}{4c+57}\ge 2\cdot\sqrt{\dfrac{57}{(1+a)(4c+57)}}>0\ (2)$
Ta có: $1-\dfrac{1}{1+a}\ge 1-\dfrac{4c}{4c+57}+\dfrac{35}{35+2b}$
$\Leftrightarrow \dfrac{a}{1+a}\ge \dfrac{57}{4c+57}+\dfrac{35}{35+2b}\ge 2\cdot\sqrt{\dfrac{35\cdot57}{(4c+57)(35+2b)}}>0\ (3)$
Từ (1), (2), (3) ta có:
$\dfrac{8abc}{(1+a)(4c+57)(2b+35)}\ge 8\cdot\dfrac{35\cdot57}{(1+a)(2b+35)(4c+57)}$
Do đó $abc\ge 35\cdot57=1995$.
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi $a=2, b=35$ và $c=\dfrac{57}{2}$.
Đáp án C.
Câu 25 (đáp án đúng:
B)
Để $MH\perp NP$ thì $AB\,\text{//}\,NP$.
Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét trong tam giác $MNP$ ta có:
$\dfrac{MA}{MN}=\dfrac{MB}{MP}\Rightarrow MP=\dfrac{MN.MB}{MA}=\dfrac{12.10}{8}=15$
Vậy $MP=15cm$.
Đáp án B.
Câu 26 (đáp án đúng:
A)
$\sin^{2}10^{0}-\sin^{2}20^{0}+\sin^{2}30^{0}-\sin^{2}40^{0}-\sin^{2}50^{0}-\sin^{2}70^{0}+\sin^{2}80^{0}$
$=\sin^{2}10^{0}+\sin^{2}\left(90^{0}-10^{0}\right)-\sin^{2}20^{0}-\sin^{2}\left(90^{0}-20^{0}\right)-\sin^{2}40^{0}-\sin^{2}\left(90^{0}-40^{0}\right)+\sin^{2}30^{0}$
$=\sin^{2}10^{0}+\cos^{2}10^{0}-\sin^{2}20^{0}-\cos^{2}20^{0}-\sin^{2}40^{0}-\cos^{2}40^{0}+\sin^{2}30^{0}$
$=1-1-1-\left(\dfrac{1}{2}\right)^{2}=-\dfrac{3}{4}$.
Đáp án A.
Câu 27 (đáp án đúng:
C)
Ta có: $AH^{2}=BH.HC\Rightarrow HC=\dfrac{AH^{2}}{BH}=\dfrac{16^{2}}{25}=10,24$.
Khi đó: $AB=BH+HC=25+10,24=35,24$.
Suy ra: $S_{\triangle ABC}=\dfrac{1}{2}AH.BC=\dfrac{1}{2}\cdot16\cdot35,24=281,92$ (đvdt).
Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng:
B)
Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông $ABC$ ta có:
$BC=\sqrt{AB^{2}+AC^{2}}=\sqrt{6^{2}+8^{2}}=10$
Tam giác $ABC$ vuông nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là điểm của cạnh huyền. Bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng một nửa cạnh huyền và bằng 5cm.
Đáp án B.
Câu 29 (đáp án đúng:
C)
Ta có: $d(O;a)=4cmKhi đó: $AB=2HA=2\sqrt{OA^{2}-OH^{2}}=2\cdot\sqrt{5^{2}-4^{2}}=6cm$.
Đáp án C.
Câu 30 (đáp án đúng:
D)
Gọi $F$ là tiếp điểm của đường tròn $(I)$ với $BC$. Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau:
$AD=AE, BE=BF, CF=CD$.
Ta có: $AD+AE=AC+AB-(BE+CD)=AC+AB-(BF+CF)=AC+AB-BC$
Suy ra: $AD=AE=\dfrac{b+c-a}{2}$.
Đáp án D.
Câu 31 (đáp án đúng:
B)
Vì $AOC$ và $BOD$ là hai tam giác đều, suy ra $\widehat{COD}=60^{0}$. Vì $AD\,\text{//}\,OE$ nên $\widehat{DAO}=\widehat{EOB}=30^{0}$ (góc đồng vị), suy ra $\widehat{DOE}=\widehat{EOB}=30^{0}$.
Suy ra $sd\widehat{CD}=2sd\widehat{BE}$.
Đáp án B.
Câu 32 (đáp án đúng:
A)
Xét $(O;R)$ ta có $\widehat{BCI}$ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ $BI$ và $\widehat{ANB}$ là góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn chắn cung $IC$ và $AB$.
$\Rightarrow \begin{cases}\widehat{BCI}=\dfrac{1}{2}sd\widehat{BI}\\ \widehat{ANB}=\dfrac{1}{2}\left(sd\widehat{AB}-sd\widehat{CI}\right)\end{cases}$
Mà $AB=BC=CA\ (gt)$ nên $sd\widehat{AB}=sd\widehat{AC}=sd\widehat{BC}$.
$\Rightarrow sd\widehat{AB}-sd\widehat{CI}=sd\widehat{BC}-sd\widehat{CI}=sd\widehat{BI}$.
$\Rightarrow \dfrac{1}{2}sd\widehat{BI}=\dfrac{1}{2}\left(sd\widehat{AB}-sd\widehat{CI}\right)$.
Vậy $\widehat{ANB}=\widehat{BCI}$.
Đáp án A.
Câu 33 (đáp án đúng:
C)
$sd\widehat{C}=\dfrac{1}{2}sd\widehat{AmB}; sd\widehat{D}=\dfrac{1}{2}sd\widehat{AnB}$.
Suy ra số đo các góc của $\triangle ACD$ không thay đổi.
Suy ra $\triangle ACD$ có chu vi lớn nhất khi một cạnh của nó lớn nhất, chẳng hạn $AC$ là lớn nhất.
$AC$ là dây của đường tròn $(O)$, do đó $AC$ lớn nhất khi $AC$ là đường kính của đường tròn $(O)$, khi đó $AD$ là đường kính của đường tròn $(O^{\prime})$. Cát tuyến $BCD$ ở vị trí $C^{\prime}BD^{\prime}$ vuông góc với dây chung $AB$.
Đáp án C.
Câu 34 (đáp án đúng:
B)
Ta có: $OA=OB=OC=OD$ (cùng là bán kính đường tròn tâm $O$)
Tam giác $OAD$ cân tại $O$ có góc $\widehat{ADO}=60^{0}$ nên tam giác $OAD$ là tam giác đều.
Suy ra: $OA=OD=AD=OC=OD=5cm$.
Tam giác $OCB$ là tam giác cân, kẻ $OH\perp BC$ nên $H$ là trung điểm $BC\Rightarrow BH=CH=4cm$.
Khi đó: $d_{(O;BC)}=OH=\sqrt{OB^{2}-BH^{2}}=\sqrt{5^{2}-4^{2}}=3cm$.
Đáp án B.
Câu 35 (đáp án đúng:
C)
* Xét hai tam giác $ABC$ và $EDB$. Ta có: $\widehat{BAC}=90^{0}; \widehat{DEB}=90^{0}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
$\Rightarrow \widehat{DEB}=\widehat{BAC}=90^{0}; \widehat{ABC}$ chung $\Rightarrow \triangle DEB\sim\triangle CAB\ (g.g)\Rightarrow A$ chung.
* $\widehat{DEB}=90^{0}\Rightarrow \widehat{DEC}=90^{0}$ (hai góc kề bù); $\widehat{BAC}=90^{0}$ hay $\widehat{DAC}=90^{0}\Rightarrow \widehat{DEC}+\widehat{DAC}=180^{0}$.
Suy ra tứ giác $ADEC$ là tứ giác nội tiếp.
* $\widehat{BAC}=90^{0}; \widehat{DFB}=90^{0}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay $\widehat{BFC}=90^{0}$ như vậy $F$ và $A$ cùng nhìn $BC$ dưới một góc bằng $90^{0}$ nên $A$ và $F$ cùng nằm trên đường tròn đường kính $BC\Rightarrow AFBC$ là tứ giác nội tiếp $\Rightarrow B$ đúng.
* Tứ giác $ADEC$ là tứ giác nội tiếp nên $\widehat{E_{1}}=\widehat{F_{1}}\Rightarrow \widehat{F_{1}}=\widehat{C_{1}}$ mà đây là hai góc so le trong nên ta suy ra $AC\,\text{//}\,FG\Rightarrow C$ sai.
* Dễ thấy $CA, DE, BF$ là ba đường cao của tam giác $DBC$ nên $CA, DE, BF$ đồng quy tại $S\Rightarrow D$ đúng.
Đáp án C.
Câu 36 (đáp án đúng:
B)
Từ bảng thống kê, số áo bán được của từng loại là: Áo sơ mi: 85 chiếc, Áo thun: 120 chiếc, Áo khoác: 40 chiếc, Áo len: 65 chiếc. So sánh bốn giá trị trên, ta thấy 40 là số nhỏ nhất, tương ứng với Áo khoác. Vậy Áo khoác là loại bán được ít nhất trong tuần. Đáp án B.
Câu 37 (đáp án đúng:
B)
Đếm tần số của từng điểm số: điểm 6 có tần số 4; điểm 7 có tần số 9; điểm 8 có tần số 7; điểm 9 có tần số 5; điểm 10 có tần số 1. Trong các tần số trên, tần số lớn nhất là 9, ứng với điểm số 7. Đáp án B.
Câu 38 (đáp án đúng:
B)
Ao A có tổng số cá $N_A=6+10+9+5=30$, tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ là $f_A=\dfrac{9}{30}\cdot100\%=30\%$. Ao B có tổng số cá $N_B=10+12+14+4=40$, tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ là $f_B=\dfrac{14}{40}\cdot100\%=35\%$. Vì $35\%\gt30\%$ nên tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ ở ao B lớn hơn ở ao A. Đáp án B.
Câu 39 (đáp án đúng:
B)
Số cách xếp 3 bạn thành một hàng dọc là số hoán vị của 3 phần tử: $3! = 3 \times 2 \times 1 = 6$. Vậy không gian mẫu có 6 phần tử. Đáp án B.
Câu 40 (đáp án đúng:
D)
Gieo ba xúc xắc có $6^3 = 216$ kết quả đồng khả năng. Đếm được số bộ ba số chấm $(a;b;c)$ với $a,b,c \in \{1,2,...,6\}$ có tổng bằng 10 là 27 bộ. Xác suất cần tìm là $\dfrac{27}{216} = \dfrac{1}{8}$. Đáp án D.