⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Chương VI. Tam giác và Tứ giác
Tài liệu luyện tập trắc nghiệm — 48 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
A
Một số kiến thức cơ bản
Tam giác, tứ giác và các hệ thức lượng
Chú ý: nếu $I$ là giao điểm hai đường phân giác trong tại $B,C$ của $\triangle ABC$ ($I$ là tâm đường tròn nội tiếp) thì $\widehat{BIC}=90°+\dfrac{\widehat{A}}{2}$ — một hệ thức góc rất hay gặp khi tính góc tạo bởi các đường phân giác trong tam giác.
Các bài toán về tam giác
Câu 1. Cho tam giác $MNP$ cân tại $N$, $\widehat{NMP}=44°$, $H$ là trung điểm $MP$. Tính $\widehat{MNH}$.
○ A. 47°
○ B. 46°
○ C. 48°
○ D. 52°
Câu 2. Bộ ba số nào dưới đây không phải là độ dài ba cạnh của một tam giác?
○ A. $12;16;20$
○ B. $13;14;28$
○ C. $14;17;19$
○ D. $20;21;22$
Câu 3. Cho $\triangle ABC$, $\widehat{BAC}=90°$, $AB=36cm, AC=48cm$. Độ dài trung tuyến $AM$ của tam giác $ABC$ bằng
○ A. $60cm$
○ B. $32cm$
○ C. $30cm$
○ D. $36cm$
Câu 4. Cho $\triangle MNP$ có ba cạnh $MN, NP, MP$ tỉ lệ với $9,12,15$. Khi đó $\triangle MNP$ là
○ A. tam giác cân
○ B. tam giác đều
○ C. tam giác vuông
○ D. tam giác có một góc tù
Câu 5. Cho $\triangle ABC$, $\widehat{A}=90°$, đường cao $AH$, biết $AB=8cm, AC=6cm$. Tỉ số $\dfrac{AH}{BC}$ bằng
○ A. $\dfrac{12}{25}$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{12}{23}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 6. Cho $\triangle ABC$ đồng dạng với $\triangle DEF$ (theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng), diện tích $\triangle ABC$ gấp $36$ lần diện tích $\triangle DEF$. Gọi $AM, DN$ lần lượt là các đường trung tuyến của $\triangle ABC$ và $\triangle DEF$. Tỉ số $\dfrac{DN}{AM}$ bằng
○ A. $\dfrac{1}{6}$
○ B. $\dfrac{1}{36}$
○ C. $\dfrac{1}{12}$
○ D. $\dfrac{1}{18}$
Câu 7. Cho $\triangle ABC$ nhọn có các đường cao $AM, BN, CP$ cắt nhau tại $H$. Tính $\dfrac{HM}{AM}+\dfrac{HN}{BN}+\dfrac{HP}{CP}$.
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{2}{3}$
Câu 8. Cho $\triangle ABC$ cân tại $A$, đường cao $CH$ ($H$ thuộc $AB$). $I$ là điểm thuộc cạnh $BC$, $M, N$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $I$ trên $AB, AC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $IM+IN=CH$
○ B. $IM+IN\gt CH$
○ C. $IM+IN\lt CH$
○ D. $IM+IN=2CH$
Câu 9. Cho tam giác $ABC$ có $AB\lt BC\lt AC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $\widehat C\lt \widehat A\lt \widehat B$
○ B. $\widehat A\lt \widehat C\lt \widehat B$
○ C. $\widehat B\lt \widehat A\lt \widehat C$
○ D. $\widehat A\lt \widehat B\lt \widehat C$
Câu 10. Tính giá trị của biểu thức $P=\sin^2 15°+\sin^2 25°+\sin^2 65°+\sin^2 75°$.
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $3$
Câu 11. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, biết $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{3}{4}$, $BC=25cm$. Tính độ dài đường cao $AH$.
○ A. $15cm$
○ B. $10cm$
○ C. $12cm$
○ D. $14cm$
Câu 12. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB=9a, AC=12a$. $E, F, I$ là các điểm di động lần lượt trên các cạnh $AB, BC, CA$. Giá trị nhỏ nhất của $S=EA^2+EB^2+FB^2+FC^2+IC^2+IA^2$ là
○ A. $200a^2$
○ B. $250a^2$
○ C. $180a^2$
○ D. $225a^2$
Câu 13. Tam giác $ABC$ nhọn có diện tích $S$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $S=\dfrac{1}{2}AB.AC.\sin A$
○ B. $S=AB.AC.\sin A$
○ C. $S=AB.AC.\cos A$
○ D. $S=\dfrac{1}{2}AB.AC.\cos A$
Câu 14. Cho tam giác đều $ABC$ cạnh $12cm$, $O$ là điểm nằm trong tam giác. Kẻ $OH, OK, OE$ lần lượt vuông góc với các cạnh $AB, BC, CA$. Khi đó $OH+OK+OE$ bằng
○ A. $4\sqrt3\,cm$
○ B. $6\sqrt3\,cm$
○ C. $3\sqrt3\,cm$
○ D. $8\sqrt3\,cm$
Câu 15. Cho tam giác $ABC$, đường thẳng $d$ cắt cạnh $AC$, cạnh $BC$ và cạnh $AB$ kéo dài lần lượt tại các điểm $E, F, I$. Tính tỉ số $\dfrac{EA}{EC}.\dfrac{FC}{FB}.\dfrac{IB}{IA}$.
○ A. $\dfrac12$
○ B. $\dfrac23$
○ C. $1$
○ D. $\dfrac32$
Câu 16. Cho tam giác $ABC$ có trung tuyến $AM$. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?
○ A. $AB^2+AC^2=2AM^2-\dfrac{BC^2}{2}$
○ B. $AB^2+AC^2=AM^2+2BC^2$
○ C. $AB^2+AC^2=AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$
○ D. $AB^2+AC^2=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$
Các bài toán về tứ giác và đa giác
Câu 17. Cho $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB, BC, CD, DA$ của tứ giác $ABCD$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $MNPQ$ là hình bình hành
○ B. $MNPQ$ là hình thoi
○ C. $MP=NQ$
○ D. $MNPQ$ là hình vuông
Câu 18. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo bằng $14cm$ và $48cm$ thì chu vi hình thoi bằng
○ A. $96cm$
○ B. $124cm$
○ C. $100cm$
○ D. $116cm$
Câu 19. Một tứ giác có nhiều nhất mấy góc nhọn?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 20. Cho hình thang $ABCD\ (AB\parallel CD)$, $AB=12cm, CD=20cm, AD=16cm$, $M$ là giao điểm của hai đường thẳng $AD$ và $BC$. Độ dài $MD$ bằng
○ A. $32cm$
○ B. $36cm$
○ C. $40cm$
○ D. $42cm$
Câu 21. Cho $MNPQ$ là hình bình hành, $E$ là trung điểm cạnh $NP$. Đoạn $ME$ cắt đường chéo $NQ$ tại $F$. Tỉ số $\dfrac{NF}{NQ}$ bằng
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{2}{5}$
○ D. $\dfrac{1}{3}$
Câu 22. Một bát giác lồi có bao nhiêu đường chéo?
○ A. $20$
○ B. $24$
○ C. $18$
○ D. $26$
Câu 23. Cho hình bình hành $ABCD$ có diện tích bằng $64a^2$. Tia phân giác của góc $A$ và tia phân giác của góc $C$ lần lượt cắt đường chéo $BD$ tại $M, N$. Diện tích đa giác $ABCNM$ bằng
○ A. $30a^2$
○ B. $32a^2$
○ C. $28a^2$
○ D. $36a^2$
Câu 24. Cho hình bình hành $ABCD$, đường thẳng $d$ không cắt các cạnh của hình bình hành. Gọi $A_1, B_1, C_1, D_1$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A, B, C, D$ lên đường thẳng $d$. Tỉ số $\dfrac{AA_1+CC_1}{BB_1+DD_1}$ bằng
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{5}{4}$
Câu 25. Cho hình thoi $ABCD$ có $\widehat A=60°$, $AB=20cm$. Góc $\widehat{xBy}=60°$ sao cho $Bx, By$ lần lượt cắt các cạnh $AD, CD$ tại $M, N$. Khi đó $DM+DN$ bằng
○ A. $20cm$
○ B. $16cm$
○ C. $18cm$
○ D. $24cm$
Câu 26. Nếu hình chữ nhật có chu vi $100cm$ thì diện tích hình chữ nhật đó đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $625cm^2$
○ B. $600cm^2$
○ C. $650cm^2$
○ D. $500cm^2$
Câu 27. Cho ngũ giác $ABCDE$ có $DE=24cm$, $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AE, AB, BC, CD$. Gọi $H, K$ lần lượt là trung điểm $MP, NQ$. Độ dài $KH$ bằng
○ A. $8cm$
○ B. $6cm$
○ C. $12cm$
○ D. $4cm$
Câu 28. Cho hình vuông $ABCD$ và góc vuông $\widehat{xAy}$ sao cho $Ax$ cắt cạnh $BC$ và đường thẳng $CD$ lần lượt tại $M$ và $N$, $Ay$ cắt đường thẳng $CD$ tại $K$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $\dfrac{1}{AB^2}\lt \dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$
○ B. $\dfrac{1}{AB^2}\gt \dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$
○ C. $\dfrac{1}{AB}=\dfrac{1}{AN}+\dfrac{1}{AM}$
○ D. $\dfrac{1}{AB^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$
Câu 29. Cho hình thang $ABCD$ ($AB\parallel CD$), $M, N$ lần lượt là trung điểm hai cạnh đáy $AB, CD$; $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$; $I$ là giao điểm hai cạnh bên $AD, BC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng cho bốn điểm $O, M, N, I$?
○ A. Không có ba điểm nào trong bốn điểm đó thẳng hàng
○ B. Chỉ có ba điểm $M, O, N$ thẳng hàng
○ C. Chỉ có ba điểm $M, I, N$ thẳng hàng
○ D. Bốn điểm $M, N, I, O$ thẳng hàng
Câu 30. Cho hình vuông $ABCD$ có $AB=10cm$. $M, N, P, Q$ là các điểm di động trên các cạnh $AB, BC, CD, DA$. Chu vi tứ giác $MNPQ$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng
○ A. $20cm$
○ B. $20\sqrt2\,cm$
○ C. $10\sqrt2\,cm$
○ D. $40cm$
Câu 31. Cho tứ giác $ABCD$ có $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$. Các tam giác $ABO, BCO, CDO, DAO$ có diện tích lần lượt là $m, n, p, q$. Biết $mp=25$ thì $mnpq$ bằng
○ A. $600$
○ B. $650$
○ C. $576$
○ D. $625$
Câu 32. Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $10cm$. $O$ là điểm nằm trong hình vuông sao cho $\widehat{ABO}=\widehat{BAO}=15°$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh $CD$ bằng
○ A. $5cm$
○ B. $5\sqrt3\,cm$
○ C. $\dfrac{10\sqrt3}{3}cm$
○ D. $6\sqrt3\,cm$
Bài tập tổng hợp
Câu 33. Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, $AB=18cm, AC=24cm$, trung tuyến $AM$ có độ dài là
○ A. $14cm$
○ B. $16cm$
○ C. $15cm$
○ D. $18cm$
Câu 34. Cho $\triangle ABC$, $I$ là giao điểm của các đường phân giác trong của $\widehat{B}, \widehat{C}$. Biết $\widehat{BAC}=62°$, tính $\widehat{BIC}$.
○ A. $121°$
○ B. $120°$
○ C. $124°$
○ D. $118°$
Câu 35. Cho $\triangle MNP$ có $\widehat{M}=90°, MN=24cm, MP=30cm$, $G$ là trọng tâm tam giác $MNP$ thì diện tích tam giác $NGP$ bằng
○ A. $122cm^2$
○ B. $121cm^2$
○ C. $118cm^2$
○ D. $120cm^2$
Câu 36. Ba số nào dưới đây không là độ dài ba cạnh một tam giác?
○ A. $19;21;27$
○ B. $21;25;29$
○ C. $15;17;33$
○ D. $60;80;100$
Câu 37. Cho $\triangle ABC$ có ba góc nhọn, kẻ đường cao $AH$. Gọi $E, F$ lần lượt là các điểm đối xứng với $H$ qua các cạnh $AB, AC$. Tỉ số $\dfrac{AE}{AF}$ bằng
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Câu 38. Biểu thức $M=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha$ sau khi biến đổi bằng
○ A. $1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ B. $1-\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ C. $1+\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ D. $2-\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
Câu 39. Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH=16cm, BH=8cm$. Độ dài cạnh $BC$ bằng
○ A. $40cm$
○ B. $36cm$
○ C. $42cm$
○ D. $38cm$
Câu 40. $M$ là điểm trên cạnh $BC$ của hình vuông $ABCD$. Đường thẳng qua $A$, vuông góc với $AM$ cắt $CD$ tại $N$. Tỉ số $\dfrac{AM}{AN}$ bằng
○ A. $1$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{5}$
Câu 41. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Có bao nhiêu giá trị của $m$ thỏa mãn $m^2-10m=\dfrac{AB^2+AC^2}{BC^2}$?
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 42. Nếu hình chữ nhật có diện tích $324cm^2$ thì chu vi hình chữ nhật đó đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $70cm$
○ B. $72cm$
○ C. $74cm$
○ D. $76cm$
Câu 43. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $BC=a^2+17, AC=4a+1$. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để $\widehat B=30°$?
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 44. Cho điểm $O$ nằm trong tam giác $ABC$, các tia $AO, BO, CO$ cắt các cạnh $BC, CA, AB$ lần lượt tại $M, N, P$. Khi đó $\dfrac{OM}{AM}+\dfrac{ON}{BN}+\dfrac{OP}{CP}$ bằng
○ A. $\dfrac12$
○ B. $\dfrac23$
○ C. $\dfrac32$
○ D. $1$
Câu 45. Cho hình thang cân $ABCD$, $AB\parallel CD$, $AB=BC=10cm$, $\widehat{BCD}=60°$. Diện tích hình thang $ABCD$ bằng
○ A. $75\sqrt3\,cm^2$
○ B. $70\sqrt3\,cm^2$
○ C. $80\sqrt3\,cm^2$
○ D. $72\sqrt3\,cm^2$
Câu 46. Cho tam giác $ABC$ có $AB=9cm, AC=12cm, BC=15cm$, $AH$ là đường cao. Tính $CH-BH$.
○ A. $4cm$
○ B. $4,2cm$
○ C. $4,4cm$
○ D. $4,6cm$
Câu 47. Cho hình thang $ABCD$ có $\widehat A=\widehat D=\widehat{CBD}=90°$, $AB=6a, AD=8a$. Độ dài cạnh $BC$ bằng
○ A. $14a$
○ B. $12a$
○ C. $\dfrac{42a}{4}$
○ D. $\dfrac{40a}{3}$
Câu 48. Cho $\tan\alpha=2$. Tính $Q=\dfrac{3\sin\alpha+4\cos\alpha}{5\cos\alpha-2\sin\alpha}$.
○ A. $8$
○ B. $9$
○ C. $10$
○ D. $12$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| B | B | C | C | A | A | B | A | A | B | C | D | A | B | C | D | A | C | C | C |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| D | A | B | B | A | A | B | D | D | B | D | B | C | A | D | C | B | A | A | A |
| Câu 41 | Câu 42 | Câu 43 | Câu 44 | Câu 45 | Câu 46 | Câu 47 | Câu 48 |
| C | B | C | D | A | B | D | C |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
B)
Tam giác $MNP$ cân tại $N$ nên $\widehat{NMP}=\widehat{NPM}=44°\Rightarrow\widehat{MNP}=180°-2.44°=92°$. Vì tam giác cân nên đường trung tuyến $NH$ ứng với cạnh đáy $MP$ cũng đồng thời là đường phân giác của góc $N$, do đó $\widehat{MNH}=\dfrac{92°}{2}=46°$.
Câu 2 (đáp án đúng:
B)
Với bộ số $13;14;28$ ta có $13+14=27<28$, vi phạm bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại). Ba bộ số còn lại đều thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.
Câu 3 (đáp án đúng:
C)
Áp dụng định lí Pytago: $BC^2=AB^2+AC^2=36^2+48^2=3600\Rightarrow BC=60cm$. Vì $AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền $BC$ của tam giác vuông nên $AM=\dfrac{1}{2}BC=30cm$.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
Đặt $MN=9k, NP=12k, MP=15k\ (k>0)$. Ta có $MN^2+NP^2=81k^2+144k^2=225k^2=MP^2$, nên theo định lí Pytago đảo, $\triangle MNP$ vuông tại $N$ (góc đối diện cạnh lớn nhất $MP$).
Câu 5 (đáp án đúng:
A)
Theo Pytago, $BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{64+36}=10cm$. Vì $AB.AC=AH.BC$ (hai cách tính diện tích tam giác vuông) nên $AH=\dfrac{AB.AC}{BC}=\dfrac{48}{10}=4,8cm$. Vậy $\dfrac{AH}{BC}=\dfrac{4,8}{10}=\dfrac{12}{25}$.
Câu 6 (đáp án đúng:
A)
Vì hai tam giác đồng dạng nên tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng: $\left(\dfrac{DN}{AM}\right)^2=\dfrac{S_{DEF}}{S_{ABC}}=\dfrac{1}{36}\Rightarrow \dfrac{DN}{AM}=\dfrac{1}{6}$ (do các đường trung tuyến tương ứng cũng tỉ lệ với tỉ số đồng dạng).
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
Vì $AM, BM$ chung đáy $BC$ nên $\dfrac{HM}{AM}=\dfrac{\frac{1}{2}HM.BC}{\frac{1}{2}AM.BC}=\dfrac{S_{BHC}}{S_{ABC}}$. Tương tự $\dfrac{HN}{BN}=\dfrac{S_{AHC}}{S_{ABC}}, \dfrac{HP}{CP}=\dfrac{S_{AHB}}{S_{ABC}}$. Cộng lại: $\dfrac{HM}{AM}+\dfrac{HN}{BN}+\dfrac{HP}{CP}=\dfrac{S_{BHC}+S_{AHC}+S_{AHB}}{S_{ABC}}=\dfrac{S_{ABC}}{S_{ABC}}=1$.
Câu 8 (đáp án đúng:
A)
Ta có $S_{ABI}+S_{ACI}=S_{ABC}$, tức là $\dfrac{1}{2}AB.IM+\dfrac{1}{2}AC.IN=\dfrac{1}{2}AB.CH$ (vì $CH$ là đường cao ứng với cạnh $AB$). Do tam giác cân tại $A$ nên $AB=AC$, chia hai vế cho $\dfrac{1}{2}AB$ ta được $IM+IN=CH$.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Cạnh $BC$ đối diện $\widehat A$, cạnh $AC$ đối diện $\widehat B$, cạnh $AB$ đối diện $\widehat C$. Vì $AB<BC<AC$ nên cạnh đối diện nhỏ nhất ứng với góc nhỏ nhất và cạnh đối diện lớn nhất ứng với góc lớn nhất, do đó $\widehat C<\widehat A<\widehat B$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Vì $15°+75°=90°$ nên $\sin75°=\cos15°\Rightarrow \sin^2 15°+\sin^2 75°=\sin^2 15°+\cos^2 15°=1$. Tương tự $25°+65°=90°$ nên $\sin^2 25°+\sin^2 65°=1$. Vậy $P=1+1=2$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Do $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac34$ nên đặt $AB=3k, AC=4k$. Theo Pytago, $BC^2=AB^2+AC^2=25k^2=BC^2\Rightarrow 5k=BC=25\Rightarrow k=5$, suy ra $AB=15cm, AC=20cm$. Vì $AH.BC=AB.AC$ nên $AH=\dfrac{15.20}{25}=12cm$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Ta có $BC^2=AB^2+AC^2=81a^2+144a^2=225a^2\Rightarrow BC=15a$. Với hai điểm $E$ trên $AB$: $\left(EA+EB\right)^2\le 2\left(EA^2+EB^2\right)\Rightarrow EA^2+EB^2\ge \dfrac{AB^2}{2}=\dfrac{81a^2}{2}$. Tương tự $FB^2+FC^2\ge\dfrac{BC^2}{2}=\dfrac{225a^2}{2}$ và $IC^2+IA^2\ge\dfrac{CA^2}{2}=\dfrac{144a^2}{2}$. Cộng từng vế: $S\ge\dfrac{81a^2+225a^2+144a^2}{2}=225a^2$. Dấu bằng xảy ra khi $E,F,I$ là trung điểm các cạnh. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Kẻ đường cao $CH$ của tam giác $ABC$ ($H\in AB$ vì tam giác $ABC$ nhọn). Xét tam giác vuông $ACH$: $CH=AC.\sin A$. Do đó $S=\dfrac{1}{2}AB.CH=\dfrac{1}{2}AB.AC.\sin A$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Ta có $S_{\triangle AOB}+S_{\triangle BOC}+S_{\triangle COA}=S_{\triangle ABC}\Leftrightarrow \dfrac12.OH.AB+\dfrac12.OK.BC+\dfrac12.OE.CA=\dfrac{12^2\sqrt3}{4}=36\sqrt3$. Vì $AB=BC=CA=12$ nên $\dfrac12.12.\left(OH+OK+OE\right)=36\sqrt3\Rightarrow OH+OK+OE=6\sqrt3\,cm$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
Từ $A$ kẻ đường thẳng song song với $BC$, cắt $d$ tại $K$. Ta có $\triangle EAK\backsim\triangle ECF\Rightarrow \dfrac{EA}{EC}=\dfrac{AK}{CF}$; $\triangle IAK\backsim\triangle IBF\Rightarrow \dfrac{IB}{IA}=\dfrac{FB}{AK}$. Nhân từng vế được $\dfrac{EA}{EC}.\dfrac{IB}{IA}=\dfrac{FB}{CF}\Rightarrow \dfrac{EA}{EC}.\dfrac{FC}{FB}.\dfrac{IB}{IA}=1$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Kẻ $AH\perp BC$ (giả sử $H$ thuộc đoạn $BM$). Ta có $AB^2+AC^2=2AH^2+BH^2+CH^2=2\left(AM^2-MH^2\right)+BH^2+CH^2=2AM^2+\left(BH-MH\right)\left(BH+MH\right)+\left(CH+MH\right)\left(CH-MH\right)=2AM^2+BM\left(BH-MH\right)+CM\left(CH+MH\right)=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$. Đáp án D.
Câu 17 (đáp án đúng:
A)
$MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$ nên $MN\parallel AC, MN=\dfrac{1}{2}AC$. Tương tự $QP$ là đường trung bình của $\triangle ACD$ nên $QP\parallel AC, QP=\dfrac{1}{2}AC$. Suy ra $MN\parallel QP$ và $MN=QP$, do đó $MNPQ$ là hình bình hành (định lí Varignon).
Câu 18 (đáp án đúng:
C)
Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo của hình thoi $ABCD$, $AC=48cm, BD=14cm$. Vì hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên $OA=24cm, OB=7cm$. Áp dụng Pytago trong $\triangle OAB$: $AB=\sqrt{24^2+7^2}=25cm$. Chu vi hình thoi bằng $4.25=100cm$.
Câu 19 (đáp án đúng:
C)
Tổng bốn góc trong của một tứ giác bằng $360°$. Nếu cả bốn góc đều nhọn (nhỏ hơn $90°$) thì tổng bốn góc nhỏ hơn $360°$, mâu thuẫn. Vậy tứ giác có nhiều nhất $3$ góc nhọn (góc còn lại là góc tù để tổng vẫn bằng $360°$), trường hợp này hoàn toàn có thể xảy ra.
Câu 20 (đáp án đúng:
C)
Vì $AB\parallel CD$ nên $\triangle MAB \backsim \triangle MDC$, suy ra $\dfrac{MA}{MD}=\dfrac{AB}{CD}=\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}$. Vì $M, A, D$ thẳng hàng theo thứ tự đó nên $MD=MA+AD=MA+16$. Từ $5MA=3MD=3(MA+16)\Rightarrow 2MA=48\Rightarrow MA=24cm\Rightarrow MD=24+16=40cm$.
Câu 21 (đáp án đúng:
D)
Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $MP, NQ$ (trung điểm mỗi đường). Vì $O$ là trung điểm $MP$ nên $NO$ là đường trung tuyến của $\triangle MNP$ (từ đỉnh $N$), còn $ME$ là đường trung tuyến của $\triangle MNP$ từ đỉnh $M$ (do $E$ là trung điểm $NP$). Hai trung tuyến $ME, NO$ cắt nhau tại $F$ chính là trọng tâm $\triangle MNP$, nên $NF=\dfrac{2}{3}NO$. Mặt khác $O$ là trung điểm $NQ$ nên $NO=\dfrac{1}{2}NQ$. Vậy $\dfrac{NF}{NQ}=\dfrac{\frac{2}{3}.\frac{1}{2}NQ}{NQ}=\dfrac{1}{3}$.
Câu 22 (đáp án đúng:
A)
Đa giác lồi $n$ cạnh có số đường chéo là $\dfrac{n(n-3)}{2}$. Với $n=8$: số đường chéo $=\dfrac{8.5}{2}=20$.
Câu 23 (đáp án đúng:
B)
Gọi $O$ là tâm hình bình hành (giao điểm hai đường chéo). Phép đối xứng tâm $O$ biến $A\mapsto C, B\mapsto D$, đồng thời biến tia phân giác góc $A$ thành tia phân giác góc $C$ nên biến $M\mapsto N$. Do đó phép đối xứng tâm $O$ biến đa giác $ABCNM$ thành đa giác $CDANM$... nói cách khác biến miền $ABCNM$ thành miền $CDAMN$ đúng bằng phần còn lại của hình bình hành, nên hai miền này có diện tích bằng nhau và bằng nửa diện tích hình bình hành: $S_{ABCNM}=\dfrac{64a^2}{2}=32a^2$.
Câu 24 (đáp án đúng:
B)
Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$ của hình bình hành — đây cũng là trung điểm của cả $AC$ và $BD$. Gọi $O_1$ là hình chiếu của $O$ lên $d$. Vì $d$ không cắt cạnh nào của hình bình hành nên $d$ cũng không cắt hai đường chéo $AC, BD$; khi đó khoảng cách từ hai đầu mút một đoạn thẳng đến $d$ có tổng bằng hai lần khoảng cách từ trung điểm đoạn đó đến $d$ (tính chất đường trung bình của hình thang vuông $AAC_1... $ tạo bởi các hình chiếu). Do đó $AA_1+CC_1=2OO_1$ và $BB_1+DD_1=2OO_1$. Vậy $\dfrac{AA_1+CC_1}{BB_1+DD_1}=1$.
Câu 25 (đáp án đúng:
A)
Vì $\widehat A=60°$ và $AB=AD$ nên tam giác $ABD$ đều, suy ra $AB=BD=AD=20cm$ và $\widehat{ABD}=60°=\widehat{xBy}$. Từ đó $\widehat{ABM}=\widehat{DBN}$ (cùng phụ với $\widehat{MBD}$), suy ra $\triangle ABM=\triangle DBN\ (g.c.g)\Rightarrow AM=DN$. Do đó $DM+DN=DM+AM=AD=20cm$. Đáp án A.
Câu 26 (đáp án đúng:
A)
Gọi $a, b$ là các kích thước của hình chữ nhật, ta có $a+b=50$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $\sqrt{ab}\le \dfrac{a+b}{2}=25\Rightarrow ab\le 625$. Dấu $=$ xảy ra khi $a=b=25cm$. Vậy diện tích lớn nhất bằng $625cm^2$. Đáp án A.
Câu 27 (đáp án đúng:
B)
Gọi $F$ là trung điểm $CE$. Vì $MNPF$ là hình bình hành (do $MN, PF$ cùng song song và bằng $\dfrac12 AB$... theo tính chất đường trung bình) nên $H$ là trung điểm $NF$. Khi đó $KH$ là đường trung bình của tam giác $NQF$, còn $FQ$ là đường trung bình của tam giác $CDE$ nên $FQ=\dfrac12 DE$. Suy ra $KH=\dfrac12 FQ=\dfrac14 DE=\dfrac{24}{4}=6cm$. Đáp án B.
Câu 28 (đáp án đúng:
D)
Vì $\widehat{xAy}=90°=\widehat{BAD}$ nên dễ chứng minh $\triangle ABM=\triangle ADK\Rightarrow AM=AK$. Xét tam giác $AKN$ vuông tại $A$ với đường cao $AD$: $\dfrac{1}{AD^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AK^2}$. Vì $AD=AB, AK=AM$ nên $\dfrac{1}{AB^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$. Đáp án D.
Câu 29 (đáp án đúng:
D)
Giả sử $IO$ cắt $CD$ tại $N_1$, ta có $\dfrac{AM}{CN_1}=\dfrac{BM}{DN_1}$ (do các tam giác đồng dạng tạo bởi $AB\parallel CD$) $\Rightarrow CN_1=DN_1\Rightarrow N_1$ trùng $N$, hay $I, O, N$ thẳng hàng. Tương tự $I, M, N$ thẳng hàng. Vậy bốn điểm $M, N, I, O$ thẳng hàng. Đáp án D.
Câu 30 (đáp án đúng:
B)
Gọi $I, J, K$ lần lượt là trung điểm các đoạn $QN, MN, PQ$. Dễ thấy $MN=2BJ, MQ=2IJ, NP=2IK, PQ=2KD$ (tính chất đường trung bình các tam giác). Do đó chu vi $MNPQ=2\left(BJ+JI+IK+KD\right)\ge 2BD$. Với $AB=10cm$ thì $BD=10\sqrt2\,cm$, nên chu vi nhỏ nhất bằng $20\sqrt2\,cm$, dấu $=$ xảy ra khi $I, J, K$ thuộc đoạn $BD$. Đáp án B.
Câu 31 (đáp án đúng:
D)
Hạ $BH, DK$ vuông góc với $AC$, khi đó $\dfrac{m}{n}=\dfrac{S_{ABO}}{S_{BCO}}=\dfrac{BH.AO}{BH.CO}=\dfrac{AO}{CO}$ và $\dfrac{q}{p}=\dfrac{S_{DAO}}{S_{CDO}}=\dfrac{AO}{CO}$. Suy ra $\dfrac{m}{n}=\dfrac{q}{p}\Rightarrow mp=nq$. Do đó $mnpq=\left(mp\right)\left(nq\right)=\left(mp\right)^2=25^2=625$. Đáp án D.
Câu 32 (đáp án đúng:
B)
Tam giác $AOB$ cân tại $O$ nên $OA=OB\Rightarrow \triangle AOD=\triangle BOC\ (c.g.c)\Rightarrow OD=OC$. Dựng điểm $E$ ở ngoài hình vuông sao cho tam giác $ABE$ đều, suy ra $\triangle AOE=\triangle BOE\Rightarrow \widehat{BEO}=30°$ và $\triangle OBE=\triangle OBC\ (c.g.c)\Rightarrow \widehat{BCO}=\widehat{BEO}=30°\Rightarrow \widehat{DCO}=60°\Rightarrow$ tam giác $CDO$ đều. Vậy khoảng cách từ $O$ đến $CD$ bằng $\dfrac{10\sqrt3}{2}=5\sqrt3\,cm$. Đáp án B.
Câu 33 (đáp án đúng:
C)
$BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{18^2+24^2}=\sqrt{900}=30cm$. Vì $AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $AM=\dfrac{1}{2}BC=15cm$.
Câu 34 (đáp án đúng:
A)
Áp dụng công thức góc tạo bởi hai đường phân giác trong tại $B, C$: $\widehat{BIC}=90°+\dfrac{\widehat{A}}{2}=90°+\dfrac{62°}{2}=90°+31°=121°$.
Câu 35 (đáp án đúng:
D)
$S_{MNP}=\dfrac{1}{2}MN.MP=\dfrac{1}{2}.24.30=360cm^2$. Trọng tâm $G$ chia $\triangle MNP$ thành ba tam giác $MNG, NPG, PMG$ có diện tích bằng nhau, mỗi tam giác bằng $\dfrac{1}{3}S_{MNP}$. Vậy $S_{NGP}=\dfrac{360}{3}=120cm^2$.
Câu 36 (đáp án đúng:
C)
Với bộ số $15;17;33$ ta có $15+17=32<33$, vi phạm bất đẳng thức tam giác. Các bộ số còn lại đều thỏa mãn (tổng hai cạnh nhỏ lớn hơn cạnh lớn nhất).
Câu 37 (đáp án đúng:
B)
Vì $E$ đối xứng với $H$ qua đường thẳng $AB$ và $A$ nằm trên $AB$ nên $AE=AH$ (phép đối xứng trục giữ nguyên khoảng cách từ một điểm trên trục đến ảnh và tạo ảnh). Tương tự, $F$ đối xứng với $H$ qua $AC$ và $A\in AC$ nên $AF=AH$. Vậy $AE=AF=AH$, suy ra $\dfrac{AE}{AF}=1$.
Câu 38 (đáp án đúng:
A)
$M=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha=(\sin^2\alpha+\cos^2\alpha)^2-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha=1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$ (vì $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1$).
Câu 39 (đáp án đúng:
A)
Áp dụng hệ thức lượng: $AH^2=BH.CH\Rightarrow 16^2=8.CH\Rightarrow CH=32cm$. Vậy $BC=BH+CH=8+32=40cm$.
Câu 40 (đáp án đúng:
A)
Xét phép quay tâm $A$ góc $90°$ biến $B$ thành $D$ (do $ABCD$ là hình vuông nên $AB=AD, \widehat{BAD}=90°$); phép quay này biến tia $AM$ (với $M$ trên $BC$) thành một tia xuất phát từ $A$ vuông góc với $AM$ (đúng bằng tia $AN$) và biến $M$ thành một điểm trên đường thẳng $CD$, chính là $N$ (vì góc và khoảng cách được bảo toàn, đưa cạnh $BC$ về đường thẳng chứa $CD$). Do phép quay bảo toàn độ dài nên $AM=AN$, suy ra $\dfrac{AM}{AN}=1$.
Câu 41 (đáp án đúng:
C)
Vì tam giác $ABC$ vuông tại $A$ nên $AB^2+AC^2=BC^2$, do đó vế phải bằng $1$. Phương trình trở thành $m^2-10m=1\Leftrightarrow m^2-10m-1=0$, có $\Delta=100+4=104>0$ nên phương trình có $2$ giá trị $m$ phân biệt thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 42 (đáp án đúng:
B)
Gọi $a, b$ là các kích thước của hình chữ nhật, $ab=324$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $a+b\ge 2\sqrt{ab}=2\sqrt{324}=36$, suy ra chu vi $=2\left(a+b\right)\ge 72cm$. Dấu $=$ xảy ra khi $a=b=18cm$. Đáp án B.
Câu 43 (đáp án đúng:
C)
Vì $\widehat B=30°$ nên cạnh đối diện $AC=\dfrac12 BC\Rightarrow BC=2AC\Rightarrow a^2+17=2\left(4a+1\right)=8a+2\Leftrightarrow a^2-8a+15=0\Leftrightarrow \left(a-3\right)\left(a-5\right)=0\Rightarrow a=3$ hoặc $a=5$. Cả hai giá trị đều cho $AC, BC$ dương và thỏa mãn $BC=2AC$. Vậy có $2$ giá trị của $a$. Đáp án C.
Câu 44 (đáp án đúng:
D)
Vì $\dfrac{OM}{AM}=\dfrac{S_{\triangle OBC}}{S_{\triangle ABC}}$, $\dfrac{ON}{BN}=\dfrac{S_{\triangle OCA}}{S_{\triangle ABC}}$, $\dfrac{OP}{CP}=\dfrac{S_{\triangle OAB}}{S_{\triangle ABC}}$ (các cặp tam giác có chung đáy nên tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao) nên cộng từng vế được $\dfrac{OM}{AM}+\dfrac{ON}{BN}+\dfrac{OP}{CP}=\dfrac{S_{OBC}+S_{OCA}+S_{OAB}}{S_{ABC}}=1$. Đáp án D.
Câu 45 (đáp án đúng:
A)
Hạ $BH\perp CD$. Trong tam giác vuông $BHC$: $BH=BC.\sin60°=10.\dfrac{\sqrt3}{2}=5\sqrt3\,cm$, $CH=BC.\cos60°=5cm$. Vì $ABCD$ là hình thang cân nên $CD=AB+2CH=10+2.5=20cm$. Diện tích $S=\dfrac{\left(AB+CD\right).BH}{2}=\dfrac{\left(10+20\right).5\sqrt3}{2}=75\sqrt3\,cm^2$. Đáp án A.
Câu 46 (đáp án đúng:
B)
Ta có $9^2+12^2=81+144=225=15^2$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Khi đó $BH=\dfrac{AB^2}{BC}=\dfrac{81}{15}=5,4cm$, $CH=\dfrac{AC^2}{BC}=\dfrac{144}{15}=9,6cm$. Vậy $CH-BH=9,6-5,4=4,2cm$. Đáp án B.
Câu 47 (đáp án đúng:
D)
Vì $\widehat A=90°$ nên trong tam giác vuông $ABD$: $BD=\sqrt{AB^2+AD^2}=\sqrt{36a^2+64a^2}=10a$. Vì $AB\parallel DC$ (cùng vuông góc với $AD$) nên $\widehat{ABD}=\widehat{BDC}$ (so le trong). Kết hợp với $\widehat{BAD}=\widehat{DBC}=90°$ suy ra $\triangle ABD\backsim\triangle BDC\ (g.g)$, do đó $\dfrac{BC}{AD}=\dfrac{BD}{AB}\Rightarrow BC=\dfrac{AD.BD}{AB}=\dfrac{8a.10a}{6a}=\dfrac{40a}{3}$. Đáp án D.
Câu 48 (đáp án đúng:
C)
Vì $\cos\alpha\ne0$ nên chia cả tử và mẫu cho $\cos\alpha$: $Q=\dfrac{3\tan\alpha+4}{5-2\tan\alpha}=\dfrac{3.2+4}{5-2.2}=\dfrac{10}{1}=10$. Đáp án C.