⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Phương trình không chứa căn thức
Chương II. Phương trình — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Số nghiệm của phương trình $x^4+321x^2-975=0$ là:
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 2. Tổng các nghiệm của phương trình $(x-1)(x-2)(x-3)\cdots(x-11)(x-12)=0$ bằng
○ A. 75
○ B. 76
○ C. 77
○ D. 78
Câu 3. Phương trình nào dưới đây có tổng các nghiệm là lớn nhất (biết mỗi phương trình đều có hai nghiệm phân biệt)?
○ A. $x^2-6x-(m^2+9)=0$
○ B. $x^2-3x-41=0$
○ C. $x^2-5x+4=0$
○ D. $x^2-x-(m^2+37)=0$
Câu 4. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $-2x^2-4x+1=0$. Tính giá trị của biểu thức $E=x_1^3x_2+x_1x_2^3$.
○ A. $\dfrac{5}{2}$
○ B. $-\dfrac{5}{3}$
○ C. $-\dfrac{5}{2}$
○ D. $\dfrac{5}{4}$
Câu 5. Trong các phép biến đổi dưới đây, phép biến đổi nào là đúng?
○ A. $\dfrac{x^2-8x+15}{x-3}=-2 \Leftrightarrow x-5=-2$
○ B. $|4x-9|=5 \Leftrightarrow 4x-9=5$ hoặc $4x-9=-5$
○ C. $\sqrt{(x-3)^2}=4 \Leftrightarrow x-3=4$
○ D. $(x+7)(x^2-8x+7)=x+7 \Leftrightarrow x^2-8x+7=1$
Câu 6. Tích các nghiệm của phương trình $(x+1)(x+2)(x+3)(x+4)=24$ bằng
○ A. $-3$
○ B. $6$
○ C. $1$
○ D. $0$
Câu 7. Phương trình $|x-9|^{20}+|x-10|^{37}=1$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. vô số nghiệm
Câu 8. Phương trình $-11x^3-x^2+x=\dfrac13$ có nghiệm là
○ A. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{33}}$
○ B. $\dfrac{-1}{1-\sqrt[3]{34}}$
○ C. $\dfrac{1}{1+\sqrt[3]{34}}$
○ D. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{34}}$
Câu 9. Số nghiệm của phương trình $x^4+215x^2-616=0$ là:
○ A. 2
○ B. 1
○ C. 3
○ D. 4
Câu 10. Tổng các nghiệm của phương trình $(x-2)(x-4)(x-6)\cdots(x-18)(x-20)=0$ bằng
○ A. 108
○ B. 110
○ C. 109
○ D. 112
Câu 11. Phương trình nào dưới đây có tổng các nghiệm là nhỏ nhất (biết mỗi phương trình đều có hai nghiệm phân biệt)?
○ A. $x^2-10x-39=0$
○ B. $2x^2-12x-77=0$
○ C. $x^2+4x-45=0$
○ D. $x^2-x-56=0$
Câu 12. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $3x^2+6x-2=0$. Tính giá trị của biểu thức $E=x_1^2x_2+x_1x_2^2$.
○ A. $-\dfrac43$
○ B. $\dfrac23$
○ C. $-\dfrac23$
○ D. $\dfrac43$
Câu 13. Phép biến đổi nào dưới đây là đúng?
○ A. $|6x-11|=7\Leftrightarrow \begin{cases}6x-11=7\\6x-11=-7\end{cases}$
○ B. $\dfrac{x^2-7x+10}{x-2}=-3\Leftrightarrow x-5=-3$
○ C. $\sqrt{(x-4)^2}=9\Leftrightarrow x-4=9$
○ D. $(x+5)(x^2-3x+5)=x+5\Leftrightarrow x^2-3x+5=1$
Câu 14. Tích các nghiệm thực của phương trình $(x+2)(x+3)(x+4)(x+5)=15$ bằng
○ A. $-7$
○ B. $7$
○ C. $21$
○ D. $-21$
Câu 15. Phương trình $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}=1$ có mấy nghiệm?
○ A. 1
○ B. 4
○ C. 2
○ D. vô số nghiệm
Câu 16. Phương trình $-7x^3-x^2+x=\dfrac13$ có nghiệm là
○ A. $\dfrac{1}{1+\sqrt[3]{22}}$
○ B. $\dfrac{-1}{1-\sqrt[3]{22}}$
○ C. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{23}}$
○ D. $\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{22}}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| B | D | A | C | B | D | B | D | A | B | C | D | A | B | C | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
B)
Đặt $t=x^2$ ($t\ge 0$), ta được $t^2+321t-975=0$. Vì $1\cdot(-975)<0$ nên phương trình bậc hai này có hai nghiệm trái dấu $t_1<0$ (loại) và $t_2>0$. Với $t_2>0$ ta được $x=\pm\sqrt{t_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 2 (đáp án đúng:
D)
Phương trình đã cho có tập nghiệm là $\{1;2;3;\ldots;12\}$. Tổng các nghiệm là $1+2+\cdots+12=\dfrac{12\cdot13}{2}=78$.
Câu 3 (đáp án đúng:
A)
Với mỗi phương trình bậc hai $x^2-Sx+\ldots=0$, tổng hai nghiệm luôn bằng $S$ (theo định lí Vi-ét), không phụ thuộc vào các tham số còn lại. Tổng các nghiệm của các phương trình A, B, C, D lần lượt là $6;\,3;\,5;\,1$. Vậy tổng lớn nhất thuộc về phương trình A.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
Theo định lí Vi-ét: $x_1+x_2=-2$, $x_1x_2=-\dfrac12$. Ta có $E=x_1x_2\left(x_1^2+x_2^2\right)=x_1x_2\left[(x_1+x_2)^2-2x_1x_2\right]=\left(-\dfrac12\right)\left[4-2\left(-\dfrac12\right)\right]=\left(-\dfrac12\right)\cdot5=-\dfrac52$.
Câu 5 (đáp án đúng:
B)
Phép biến đổi A sai vì thiếu điều kiện $x\ne3$ (mẫu thức khác 0). Phép biến đổi C sai vì $\sqrt{(x-3)^2}=|x-3|$ nên còn thiếu trường hợp $x-3=-4$. Phép biến đổi D sai vì đã chia hai vế cho $x+7$ mà chưa xét trường hợp $x+7=0$. Chỉ có phép biến đổi B (khai triển trị tuyệt đối) là đúng.
Câu 6 (đáp án đúng:
D)
Nhóm $(x+1)(x+4)=x^2+5x+4$ và $(x+2)(x+3)=x^2+5x+6$. Đặt $t=x^2+5x+5$, phương trình trở thành $(t-1)(t+1)=24 \Leftrightarrow t^2=25 \Leftrightarrow t=\pm5$. Với $t=5$: $x^2+5x+5=5 \Leftrightarrow x^2+5x=0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=-5$. Với $t=-5$: $x^2+5x+10=0$ có $\Delta=25-40<0$, vô nghiệm. Vậy phương trình có hai nghiệm $x=0$ và $x=-5$, tích các nghiệm bằng $0$.
Câu 7 (đáp án đúng:
B)
Dễ thấy $x=9$ và $x=10$ đều là nghiệm (thay vào được $0+1=1$ và $1+0=1$). Nếu $x<9$ hoặc $x>10$ thì tổng hai số hạng lớn hơn $1$. Nếu $9<x<10$ thì $0<x-9<1$ và $0<10-x<1$ nên $|x-9|^{20}<x-9$ và $|x-10|^{37}<10-x$, suy ra tổng nhỏ hơn $1$. Vậy phương trình chỉ có đúng 2 nghiệm là $x=9$ và $x=10$.
Câu 8 (đáp án đúng:
D)
Nhân hai vế với $-3$: $33x^3+3x^2-3x+1=0 \Leftrightarrow 34x^3=x^3-3x^2+3x-1=(x-1)^3$. Suy ra $x\sqrt[3]{34}=x-1 \Leftrightarrow x\left(\sqrt[3]{34}-1\right)=-1 \Leftrightarrow x=\dfrac{-1}{\sqrt[3]{34}-1}=\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{34}}$.
Câu 9 (đáp án đúng:
A)
Đặt $t=x^2$ ($t\ge0$), ta được $t^2+215t-616=0$. Vì $1\cdot(-616)<0$ nên phương trình này có hai nghiệm trái dấu $t_1<0$ (loại) và $t_2>0$. Với $t_2>0$ ta được $x=\pm\sqrt{t_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng:
B)
Phương trình đã cho có tập nghiệm là $\{2;4;6;\ldots;20\}$ (gồm 10 số hạng). Tổng các nghiệm là $2+4+\cdots+20=\dfrac{(2+20)\cdot10}{2}=110$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Dễ thấy các phương trình đã cho đều có $\Delta>0$ nên có hai nghiệm phân biệt. Tổng các nghiệm của phương trình A, B, C, D lần lượt là $10;6;-4;1$. Tổng nhỏ nhất là $-4$, ứng với phương trình C. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
Theo định lí Viet ta có $x_1+x_2=-2$; $x_1x_2=-\dfrac23$. Ta có $E=x_1x_2(x_1+x_2)=\left(-\dfrac23\right)\cdot(-2)=\dfrac43$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Phép biến đổi B sai vì thiếu điều kiện $x\ne2$. Phép biến đổi C sai vì thiếu trường hợp $x-4=-9$. Phép biến đổi D sai vì đã chia hai vế của phương trình cho $x+5$, làm mất nghiệm $x=-5$. Phép biến đổi A là đúng vì đây là phép tách đúng của phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
Ta có $(x+2)(x+5)\cdot(x+3)(x+4)=15\Leftrightarrow (x^2+7x+10)(x^2+7x+12)=15$. Đặt $t=x^2+7x+11$, ta được $(t-1)(t+1)=15\Leftrightarrow t^2=16\Leftrightarrow t=\pm4$. Với $t=4$: $x^2+7x+7=0$ có $\Delta=49-28=21>0$, hai nghiệm với tích bằng $7$. Với $t=-4$: $x^2+7x+15=0$ có $\Delta=49-60=-11<0$, vô nghiệm. Vậy tích các nghiệm thực của phương trình là $7$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
Dễ thấy $x=6$ hoặc $x=7$ là nghiệm. Nếu $x<6$ hoặc $x>7$ thì $|x-6|\ge1$ hoặc $|x-7|\ge1$ nên $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}>1$. Nếu $6<x<7$ thì $0<x-6<1$ và $0<7-x<1$ nên $|x-6|^{18}<x-6$ và $|x-7|^{25}<7-x$, suy ra $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}<(x-6)+(7-x)=1$. Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm là $x=6$ và $x=7$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Nhân hai vế với $-3$ ta được $21x^3+3x^2-3x+1=0$. Mặt khác $x^3-3x^2+3x-1-22x^3=-21x^3-3x^2+3x-1=-(21x^3+3x^2-3x+1)$ nên phương trình tương đương $x^3-3x^2+3x-1=22x^3\Leftrightarrow (x-1)^3=22x^3\Leftrightarrow x-1=x\sqrt[3]{22}\Leftrightarrow x=\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{22}}$. Đáp án D.