⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Đề thi thử số 6
Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. $x = 2$ không thuộc tập xác định của biểu thức nào dưới đây.
○ A. $\sqrt{4x-7}$
○ B. $\dfrac{1}{\sqrt{x^{2}-2x+3}}$
○ C. $\dfrac{5x}{x^{2}+x-6}$
○ D. $\dfrac{x^{2}+1}{x+2}$
Câu 2. Khẳng định nào dưới đây là đúng.
○ A. $(a-1)\sqrt{\dfrac{a+1}{a-1}} = \sqrt{(a-1)(a+1)}$
○ B. $\sqrt{(a-1)^{2}} = a-1$
○ C. $\sqrt{a} + \sqrt{b} = \sqrt{a+b}$
○ D. $(x^{2}+1)\sqrt{\dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+1}} = \sqrt{x^{4}-1}$
Câu 3. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để $P = \dfrac{6x+7}{2x-1}$ nhận giá trị nguyên?
○ A. $2$
○ B. $4$
○ C. $5$
○ D. $6$
Câu 4. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $x^{2}+y^{2}-2x+4y+10$ bằng bao nhiêu?
○ A. $3$
○ B. $4$
○ C. $5$
○ D. $6$
Câu 5. Hàm số nào dưới đây đồng biến trên $R$?
○ A. $y=2x^{2}$
○ B. $y=-3x+7$
○ C. $y=(m+3)x+5$
○ D. $y=(m^{2}-2m+4)x-21$
Câu 6. Biểu thức nào sau đây được xác định với mọi giá trị của $x$.
○ A. $\sqrt{x^{2}-5x+6}$
○ B. $\sqrt{x^{2}-4x+5}$
○ C. $\dfrac{1}{x^{2}-5x+4}$
○ D. $\sqrt{\dfrac{(x-1)(x^{2}+3)}{x-1}}$
Câu 7. Cho biểu thức $P = \dfrac{1}{2^{2}} + \dfrac{1}{3^{2}} + ... + \dfrac{1}{100^{2}}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $0\lt P\lt 1$
○ B. $P=1$
○ C. $1\lt P\lt 2$
○ D. $P \ge 2$
Câu 8. Tìm tất cả các giá trị của $x$ thoả mãn: $\sqrt{x^{2}-6x+9} = 3-x$.
○ A. $x\gt 3$
○ B. $x \ge 3$
○ C. $x=3$
○ D. $x \le 3$
Câu 9. Với $n$ là số nguyên dương, kí hiệu $n! = 1.2.3...n$. Rút gọn biểu thức $\dfrac{(n!)^{3}}{\left[(n+1)!\right]^{3}}$
○ A. $\dfrac{1}{n+1}$
○ B. $\dfrac{1}{n^{2}+2n+1}$
○ C. $\dfrac{1}{n^{3}+3n^{2}+3n+1}$
○ D. $\dfrac{n}{n+1}$
Câu 10. Phân tích $P = x^{5}+x^{4}+1$ thành nhân tử ta được:
○ A. $P = (x^{2}-x+1)(x^{3}+x+1)$
○ B. $P = (x^{2}-x+1)(x^{3}-x+1)$
○ C. $P = (x^{2}+x+1)(x^{3}-x+1)$
○ D. $P = (x^{2}+x+1)(x^{3}+x+1)$
Câu 11. Rút gọn biểu thức $M = \sqrt{17-\sqrt{33}}.\sqrt{17+\sqrt{33}}$.
○ A. $16$
○ B. $17$
○ C. $18$
○ D. $19$
Câu 12. Cho phương trình $x^{2}+3x-(m^{4}+217)=0$ $(1)$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $(1)$ vô nghiệm.
○ B. $(1)$ có hai nghiệm trái dấu.
○ C. $(1)$ có hai nghiệm đều dương.
○ D. $(1)$ có hai nghiệm đều âm.
Câu 13. Gọi $x_{1}, x_{2}$ là hai nghiệm của phương trình $x^{2}-(m^{2}+7)x-(m^{4}+341)=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $S = x_{1}+x_{2}$.
○ A. $4$
○ B. $5$
○ C. $6$
○ D. $7$
Câu 14. Cho phương trình $ax^{2}+bx+c=0$ $(a \neq 0)$. Khẳng định nào dưới đây là SAI?
○ A. Nếu $a+b+c=0$ thì $x=1$ là nghiệm của phương trình.
○ B. Nếu $4a+2b+c=0$ thì $x=2$ là nghiệm của phương trình.
○ C. Nếu $-a+b-c=0$ thì $x=-1$ là nghiệm của phương trình.
○ D. Nếu $4a-2b-c=0$ thì $x=-2$ là nghiệm của phương trình.
Câu 15. Cho các phương trình: $x^{2}+ax+b=0$ $(1)$ và $x^{2}+bx+a=0$ $(2)$. Khẳng định nào sau đây là luôn đúng với mọi số thực $a, b$ thoả mãn điều kiện: $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}=\dfrac{1}{2}$.
○ A. $(1)$ và $(2)$ đều vô nghiệm.
○ B. Ít nhất một trong hai phương trình có nghiệm.
○ C. $(1)$ có nghiệm, $(2)$ vô nghiệm.
○ D. $(1)$ vô nghiệm, $(2)$ có nghiệm.
Câu 16. Tìm giá trị của tham số $m$ để các hệ phương trình sau có cùng tập nghiệm $(1)\begin{cases}3x+2y=5 \\ x+y=1\end{cases}$ và $(2)\begin{cases}x-4y=11 \\ 2x+my=0\end{cases}$
○ A. $m=2$
○ B. $m=-2$
○ C. $m=-3$
○ D. $m=3$
Câu 17. Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ:

○ A. $y = -\left|x\right| + \left|x-2\right|$
○ B. $y = \left|x\right| + \left|x-2\right|$
○ C. $y = \left|x\right| - \left|x-2\right|$
○ D. $y = \left|x\right| + \left|x+2\right|$
Câu 18. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai đường thẳng $d$ và $d^{\prime}$ song song. $d: y=(7m-1)x+m-3; \ d^{\prime}: y=(m^{2}+9)x-m^{4}+1$
○ A. $0$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 19. Cho $a, b, c, d$ là các số dương thay đổi. Đặt $x = 2a+b-2\sqrt{cd}, y = 2c+d-2\sqrt{ab}$. Khẳng định nào sau đây đúng:
○ A. $x\lt 0$ và $y\lt 0$.
○ B. $x\gt 0$ và $y\gt 0$.
○ C. $x$ và $y$ có ít nhất một số dương.
○ D. $x\lt 0\lt y$.
Câu 20. Cho biểu thức $P = \dfrac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{4}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{439}+\sqrt{440}}$. Khẳng định nào là đúng:
○ A. $P\lt 9$
○ B. $P=10$
○ C. $P\gt 10$
○ D. $9 \le P \le 10$
Câu 21. $m$ là tham số thay đổi, nghiệm lớn nhất của phương trình sau có thể đạt được là bao nhiêu? $x^{4}+2x^{2}+2(m+1)x+m^{2}+4m+4=0$
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $3$
Câu 22. Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm dương? $\begin{cases}x+y=z^{2} \\ y+z=x^{2} \\ x+z=y^{2}\end{cases}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 23. Cho đường thẳng $d: y=(3m+2)x+m^{2}-6m+15$. Gọi $M(0;b)$ là các điểm trên trục $Oy$ mà đường thẳng $d$ không thể đi qua. Khi đó
○ A. $b\lt 6$
○ B. $b \ge 6$
○ C. $-6\lt b\lt 8$
○ D. $b \ge -6$
Câu 24. Cho $a$ và $b$ là các số tự nhiên thay đổi thỏa mãn $a+b=21$. Tìm giá trị lớn nhất của $P=ab$.
○ A. $108$
○ B. $110$
○ C. $121$
○ D. $132$
Câu 25. Một hình chữ nhật có chu vi bằng $76m$, chiều dài hơn chiều rộng $2m$ thì diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu?
○ A. $357m^{2}$
○ B. $366m^{2}$
○ C. $360m^{2}$
○ D. $372m^{2}$
Câu 26. Từ trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$, kẻ đường thẳng song song với $AB$ cắt $BC$ tại $D$. Tính tỉ số $\dfrac{BD}{BC}$.
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $\dfrac{1}{4}$
○ C. $\dfrac{2}{5}$
○ D. $\dfrac{1}{3}$
Câu 27. Cho $\triangle ABC$, $\widehat{A}=90^{0}$, kẻ đường cao $AH$, tính độ dài $CH$, biết $AH=6cm, \dfrac{AB}{AC}=\dfrac{3}{8}$
○ A. $12 \ cm$
○ B. $14 \ cm$
○ C. $16 \ cm$
○ D. $20 \ cm$
Câu 28. Tìm giá trị lớn nhất của của biểu thức $M = 3\sin\alpha + 4\cos\alpha$
○ A. $3$
○ B. $4$
○ C. $5$
○ D. $6$
Câu 29. Khẳng định nào dưới đây là đúng:
○ A. Hình thang nội tiếp được trong đường tròn.
○ B. Hình thang cân nội tiếp được trong đường tròn.
○ C. Hình bình hành nội tiếp được trong đường tròn.
○ D. Hình thoi nội tiếp được trong đường tròn.
Câu 30. Cho $AB, AC$ là 2 dây của đường tròn tâm $O$ sao cho $\widehat{BAC}=60^{0}$. $M, N$ lần lượt là hai điểm chính giữa của cung nhỏ $AB, AC$. Đường thẳng $MN$ cắt 2 đường thẳng $AB, AC$ lần lượt tại $E$ và $F$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $\triangle AEF$ đều.
○ B. $\triangle AEF$ cân.
○ C. $\triangle AEF$ có 1 góc bằng $30^{0}$.
○ D. $\triangle AEF$ có 1 góc lớn hơn $60^{0}$.
Câu 31. Tam giác $ABC$ đều ngoại tiếp đường tròn bán kính $1cm$. Diện tích tam giác $ABC$ bằng bao nhiêu $cm^{2}$?
○ A. $2\sqrt{3}$
○ B. $3\sqrt{2}$
○ C. $3$
○ D. $3\sqrt{3}$
Câu 32. Cho 3 hình vuông xếp cạnh nhau (hình vẽ)

Tính $\widehat{ANB}+\widehat{AQB}$
○ A. $40^{0}$
○ B. $45^{0}$
○ C. $50^{0}$
○ D. $60^{0}$
Câu 33. Cho $\triangle ABC$ ngoại tiếp đường tròn tâm $O$. $N, M, P$ là các điểm di động trên $AB, BC, CA$ sao cho $BM=BN; CM=CP$. Gọi $R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp $\triangle ONP$. Tỉ số $\dfrac{OA}{R}$ đạt giá trị bao nhiêu?
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $3$
○ D. $\dfrac{5}{2}$
Câu 34. Cho 2 đường tròn cùng tâm $O$ bán kính lần lượt là $R\dfrac{\sqrt{3}}{2}$ và $R$. Tuyến tuyến của đường tròn nhỏ cắt đường tròn lớn tại $M, N$. Tính số đo cung nhỏ $MN$.
○ A. $45^{0}$
○ B. $60^{0}$
○ C. $90^{0}$
○ D. $120^{0}$
Câu 35. Một hình trụ có tổng đường kính đáy và đường cao bằng $36cm$. Thể tích khối trụ có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $1736\pi \left(cm^{3}\right)$
○ B. $5832\pi \left(cm^{3}\right)$
○ C. $1728\pi \left(cm^{3}\right)$
○ D. $1732\pi \left(cm^{3}\right)$
Câu 36. Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại gạo xuất khẩu trong năm của một công ty: gạo thơm chiếm 24%, gạo tẻ thường chiếm 46%, gạo nếp chiếm 18%, các loại gạo khác chiếm 12%. Biết khối lượng gạo thơm xuất khẩu trong năm đó là 3600 tấn. Hỏi tổng khối lượng gạo xuất khẩu của công ty trong năm đó là bao nhiêu tấn?
○ A. 12000 tấn
○ B. 15000 tấn
○ C. 13500 tấn
○ D. 16000 tấn
Câu 37. Số con của 20 hộ gia đình trong một khu phố được thống kê như sau: 1, 2, 2, 3, 1, 2, 2, 4, 1, 3, 2, 2, 1, 2, 3, 2, 1, 2, 4, 2. Tần số của giá trị "gia đình có 3 con" trong dãy số liệu trên là bao nhiêu?
○ A. 5
○ B. 4
○ C. 3
○ D. 2
Câu 38. Lượng mưa (đơn vị: mm) đo được trong 31 ngày của một tháng tại một trạm khí tượng được ghép nhóm theo 5 nhóm $[0;20)$, $[20;40)$, $[40;60)$, $[60;80)$, $[80;100)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 9, 11, $x$, 3, 2. Biết tổng số ngày quan trắc là 31, tìm giá trị của $x$.
○ A. 5
○ B. 6
○ C. 7
○ D. 4
Câu 39. Một hộp bút có 3 chiếc bút màu đỏ, xanh, vàng (các bút chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút từ hộp. Kí hiệu Đ, X, V lần lượt là bút đỏ, bút xanh, bút vàng. Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử là tập hợp nào sau đây?
○ A. $\Omega = \{Đ;X;V\}$
○ B. $\Omega = \{Đ;X\}$
○ C. $\Omega = \{Đ;X;V;Trắng\}$
○ D. $\Omega = \{1;2;3\}$
Câu 40. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, mỗi con 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Tính xác suất để hiệu giữa số chấm lớn hơn và số chấm nhỏ hơn xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 2.
○ A. $\dfrac{2}{9}$
○ B. $\dfrac{1}{6}$
○ C. $\dfrac{5}{18}$
○ D. $\dfrac{4}{9}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| C | D | B | C | D | B | A | D | C | C | A | B | D | D | B | D | B | C | C | C |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| B | A | A | B | C | D | C | C | B | A | D | B | C | B | C | B | C | B | A | A |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Ta có $x^{2}+x-6 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 2; x \neq -3$, tức là $x=2$ không thuộc tập xác định của biểu thức ở đáp án C.
Đáp án C.
Câu 2 (đáp án đúng:
D)
Ta có tính chất: Nếu $a, b > 0$ thì $a\sqrt{b} = \sqrt{a^{2}b}$.
Áp dụng với $a = x^{2}+1 > 0$: $(x^{2}+1)\sqrt{\dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+1}} = \sqrt{(x^{2}+1)^{2}\cdot\dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+1}} = \sqrt{(x^{2}+1)(x^{2}-1)} = \sqrt{x^{4}-1}$.
Đáp án D.
Câu 3 (đáp án đúng:
B)
$P = \dfrac{(6x-3)+10}{2x-1} = 3 + \dfrac{10}{2x-1}$ là số nguyên khi $2x-1 \in \{\pm 1; \pm 5\}$, tức là $2x-1 \in \{1;-1;5;-5\}$, cho $x \in \{1; 0; 3; -2\}$, có $4$ giá trị nguyên của $x$.
Đáp án B.
Câu 4 (đáp án đúng:
C)
$x^{2}+y^{2}-2x+4y+10 = (x-1)^{2}+(y+2)^{2}+5 \ge 5$.
Dấu "=" xảy ra khi $x=1, y=-2$.
Đáp án C.
Câu 5 (đáp án đúng:
D)
Do $m^{2}-2m+4 = (m-1)^{2}+3 > 0 \ \forall m$ nên $y=(m^{2}-2m+4)x-21$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
Đáp án D.
Câu 6 (đáp án đúng:
B)
Ta có $x^{2}-4x+5 = (x-2)^{2}+1 > 0$ với mọi giá trị của $x$ nên biểu thức ở đáp án B xác định với mọi $x$.
Chú ý rằng $x^{2}-5x+6 \ge 0 \Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x \le 2 \\ x \ge 3\end{matrix}\right.$; $x^{2}-5x+4 \neq 0 \Leftrightarrow \begin{cases}x \neq 1 \\ x \neq 4\end{cases}$.
$\dfrac{(x-1)(x^{2}+3)}{x-1}$ có nghĩa khi $x \neq 1$.
Đáp án B.
Câu 7 (đáp án đúng:
A)
$P < \dfrac{1}{1.2} + \dfrac{1}{2.3} + ... + \dfrac{1}{99.100} = \left(1-\dfrac{1}{2}\right) + \left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right) + ... + \left(\dfrac{1}{99}-\dfrac{1}{100}\right) = 1-\dfrac{1}{100} = \dfrac{99}{100} \Rightarrow 0
Đáp án A.
Câu 8 (đáp án đúng:
D)
$\sqrt{(x-3)^{2}} = \left|x-3\right| = 3-x$ khi $x-3 \le 0 \Leftrightarrow x \le 3$.
Đáp án D.
Câu 9 (đáp án đúng:
C)
Ta có $(n+1)! = (n+1).n! \Rightarrow \dfrac{(n!)^{3}}{\left[(n+1)!\right]^{3}} = \dfrac{1}{(n+1)^{3}} = \dfrac{1}{n^{3}+3n^{2}+3n+1}$.
Đáp án C.
Câu 10 (đáp án đúng:
C)
$P = x^{5}+x^{4}+1 = (x^{2}+x+1)(x^{3}-x+1)$.
Đáp án C.
Câu 11 (đáp án đúng:
A)
$M = \sqrt{17^{2}-33} = \sqrt{256} = 16$.
Đáp án A.
Câu 12 (đáp án đúng:
B)
Do $1$ và $-(m^{4}+217)$ trái dấu (vì $-(m^{4}+217) < 0$ với mọi $m$) nên $(1)$ có hai nghiệm trái dấu.
Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng:
D)
Do $1$ và $-(m^{4}+341)$ trái dấu nên phương trình có hai nghiệm trái dấu $x_{1}, x_{2}$.
Khi đó, $S = x_{1}+x_{2} = m^{2}+7 \ge 7$.
Đáp án D.
Câu 14 (đáp án đúng:
D)
Thay $x=-2$ vào phương trình ta được $4a-2b+c=0$, khác với điều kiện $4a-2b-c=0$ nêu ở đáp án D, nên khẳng định D là sai.
Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng:
B)
Từ giả thiết ta có $a, b \neq 0$ và $ab = 2(a+b)$.
$\Delta_{1} = a^{2}-4b, \Delta_{2} = b^{2}-4a \Rightarrow \Delta_{1}+\Delta_{2} = a^{2}+b^{2}-4(a+b) = a^{2}+b^{2}-2ab = (a-b)^{2} \ge 0$
$\Rightarrow \left[\begin{matrix}\Delta_{1} \ge 0 \\ \Delta_{2} \ge 0\end{matrix}\right.$
Do đó ít nhất một trong hai phương trình có nghiệm. Mặt khác, chọn $a=-1; b=\dfrac{2}{3}$ thỏa mãn điều kiện $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}=\dfrac{1}{2}$ nhưng $\Delta_{1}<0$ nên C không đúng. Tương tự D không đúng.
Đáp án B.
Câu 16 (đáp án đúng:
D)
Hệ $(1)$ có nghiệm $x=3; y=-2$, thay vào $(2)$ ta được $m=3$.
Đáp án D.
Câu 17 (đáp án đúng:
B)
$y = \left|x\right| + \left|x-2\right| = \begin{cases}-2x+2, & x<0 \\ 2, & 0 \le x \le 2 \\ 2x-2, & x>2\end{cases}$ có đồ thị như hình vẽ.
Đáp án B.
Câu 18 (đáp án đúng:
C)
$m^{2}+9 = 7m-1 \Leftrightarrow m^{2}-7m+10=0 \Leftrightarrow m=2, m=5$.
Khi đó $m-3 \neq 1-m^{4}$ (với cả $m=2$ và $m=5$), nên có $2$ giá trị của $m$ để $d$ và $d^{\prime}$ song song.
Đáp án C.
Câu 19 (đáp án đúng:
C)
$x+y = (a+b-2\sqrt{ab}) + (c+d-2\sqrt{cd}) + a+c = (\sqrt{a}-\sqrt{b})^{2} + (\sqrt{c}-\sqrt{d})^{2} + a+c > 0$.
Do đó $x$ và $y$ có ít nhất một số dương.
Đáp án C.
Câu 20 (đáp án đúng:
C)
Đặt $Q = \dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}} + \dfrac{1}{\sqrt{4}+\sqrt{5}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{440}+\sqrt{441}}$. Khi đó $P>Q$ và
$P+Q = \dfrac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{339}+\sqrt{440}} + \dfrac{1}{\sqrt{440}+\sqrt{441}}$
$= \dfrac{\sqrt{2}-1}{2-1} + \dfrac{\sqrt{3}-\sqrt{2}}{3-2} + ... + \dfrac{\sqrt{440}-\sqrt{339}}{440-339} + \dfrac{\sqrt{441}-\sqrt{440}}{441-440} = 20$.
Từ đó suy ra $P>10$.
Đáp án C.
Câu 21 (đáp án đúng:
B)
Giả sử $x_{0}$ là nghiệm của phương trình, ta được (coi là phương trình bậc hai theo $m$):
$m^{2}+2(x_{0}+2)m+x_{0}^{4}+2x_{0}^{2}+2x_{0}+4=0$
$\Delta^{\prime} = (x_{0}+2)^{2} - (x_{0}^{4}+2x_{0}^{2}+2x_{0}+4) \ge 0 \Leftrightarrow (x_{0}-x_{0}^{2})(x_{0}^{2}+x_{0}+2) \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le x_{0} \le 1 \Rightarrow \max x_{0} = 1$ khi $m=-3$.
Đáp án B.
Câu 22 (đáp án đúng:
A)
Nếu $x, y>0$ mà $x>y \Rightarrow x^{2}>y^{2}$ hay $y+z>x+z \Rightarrow y>x$ (vô lý).
Chứng minh tương tự ta được $x=y=z>0$. Thay vào ta được $x=y=z=2$.
Vậy hệ có đúng $1$ nghiệm dương.
Đáp án A.
Câu 23 (đáp án đúng:
A)
Thay tọa độ của $M$ vào $d$ ta được $b = m^{2}-6m+15 = (m-3)^{2}+6 \ge 6$.
Vậy các điểm thuộc $Oy$ mà $d$ không thể đi qua là $b<6$.
Đáp án A.
Câu 24 (đáp án đúng:
B)
$ab = \dfrac{(a+b)^{2}-(a-b)^{2}}{4} = \dfrac{441-(a-b)^{2}}{4} \le \dfrac{441-1}{4} = 110$ (vì $a, b$ là số tự nhiên và $a+b=21$ lẻ nên $a-b$ lẻ, $(a-b)^{2} \ge 1$)
$\Rightarrow \max P = 110$ khi hai số tự nhiên là $10$ và $11$.
Đáp án B.
Câu 25 (đáp án đúng:
C)
Nửa chu vi bằng $38m$. Gọi chiều rộng là $x \ (m), \ 0Ta có $x+(x+2)=38 \Rightarrow x=18$. Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là $20m$ và $18m$.
Diện tích hình chữ nhật bằng $20 \times 18 = 360m^{2}$.
Đáp án C.
Câu 26 (đáp án đúng:
D)
Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Do $GD \parallel AB$ và $G$ là trọng tâm nên $\dfrac{BD}{BM} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow \dfrac{BD}{BC} = \dfrac{1}{3}$.
Đáp án D.
Câu 27 (đáp án đúng:
C)
$\triangle AHB \sim \triangle CHA \Rightarrow \dfrac{3}{8} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{AH}{CH} \Rightarrow CH = \dfrac{8.AH}{3} = 16 \ (cm)$.
Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng:
C)
$M^{2} = (3\sin\alpha+4\cos\alpha)^{2} \le (3^{2}+4^{2})(\sin^{2}\alpha+\cos^{2}\alpha) = 25.1 = 25 \Rightarrow M \le 5$
$\Rightarrow \max M = 5$ khi $\dfrac{\sin\alpha}{3} = \dfrac{\cos\alpha}{4}$.
Đáp án C.
Câu 29 (đáp án đúng:
B)
Hình thang cân nội tiếp được trong đường tròn vì có tổng hai góc đối bằng $180°$.
Đáp án B.
Câu 30 (đáp án đúng:
A)
Dễ dàng chứng minh được tam giác $AEF$ đều.
Đáp án A.
Câu 31 (đáp án đúng:
D)
Gọi $O$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle ABC$ đều, $M$ là trung điểm $BC$, khi đó $OM=1cm$ và $\widehat{OAM}=30^{0}$.
Xét $\triangle AOM$, $AM = OM.\cot 30^{0} = \sqrt{3} \Rightarrow AC = 2\sqrt{3} \Rightarrow S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin 60^{0} = 3\sqrt{3} \ (cm^{2})$.
Đáp án D.
Câu 32 (đáp án đúng:
B)
Lấy $K$ sao cho $A$ là trung điểm của $BK$. $\triangle BCK = \triangle PQC \Rightarrow CK=QC$ và $\widehat{BKC}=\widehat{PCD}$
$\Rightarrow \widehat{BCK}+\widehat{PCQ}=90^{0} \Rightarrow \triangle KCQ$ vuông cân $\Rightarrow \widehat{ANB}+\widehat{AQB}=\widehat{CQD}+\widehat{AQK}=45^{0}$
Đáp án B.
Câu 33 (đáp án đúng:
C)
Dễ dàng chứng minh $\triangle BON = \triangle BOM$ và $\triangle COM = \triangle COP \Rightarrow \widehat{BNO}+\widehat{CPO} = \widehat{BMO}+\widehat{CMO} = 180^{0} \Rightarrow \widehat{ANO}+\widehat{APO}=180^{0} \Rightarrow$ tứ giác $ANOP$ nội tiếp trong đường tròn bán kính $R \Rightarrow OA \le 2R \Leftrightarrow \dfrac{OA}{R} \le 2$.
Dấu "=" xảy ra khi $N, M, P$ là chân các đường vuông góc hạ từ $O$ xuống $AB, BC, AC$.
Đáp án C.
Câu 34 (đáp án đúng:
B)
Gọi $A$ là tiếp điểm của tiếp tuyến với đường tròn nhỏ, khi đó $OA \perp MN$ tại $A$ và $OA = R\dfrac{\sqrt{3}}{2}$, $ON=R$.
Ta tính được: $\cos\widehat{AON} = \dfrac{OA}{ON} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \Rightarrow \widehat{AON}=30^{0} \Rightarrow \widehat{MON}=60^{0} \Rightarrow$ số đo cung nhỏ $MN$ bằng $60^{0}$.
Đáp án B.
Câu 35 (đáp án đúng:
C)
Gọi $r$ là bán kính đáy hình trụ, $h$ là chiều cao hình trụ, $d$ là đường kính đáy. Ta có $d+h=36 \ (cm)$.
Thể tích khối hình trụ sẽ là: $V = \pi r^{2}.h = \pi \left(\dfrac{d}{2}\right)^{2}.h$
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:
$V = \pi.\left(\dfrac{d}{2}\right)^{2}.h = \pi.\left(\dfrac{d}{2}\right).\left(\dfrac{d}{2}\right).h \le \pi \left(\dfrac{\dfrac{d}{2}+\dfrac{d}{2}+h}{3}\right)^{3} = \pi.\left(\dfrac{36}{3}\right)^{3} = 1728 \ (cm^{3})$
Vậy thể tích lớn nhất của hình trụ là $1728 \ (cm^{3})$.
Đáp án C.
Câu 36 (đáp án đúng:
B)
Tổng khối lượng gạo xuất khẩu là $3600 : 24\% = 3600 : 0{,}24 = 15000$ (tấn). Đáp án B.
Câu 37 (đáp án đúng:
C)
Đếm số lần giá trị 3 xuất hiện trong dãy số liệu, ta được 3 lần (ứng với 3 hộ gia đình có 3 con). Vậy tần số của giá trị 3 là 3. Đáp án C.
Câu 38 (đáp án đúng:
B)
Vì tổng các tần số ghép nhóm bằng tổng số ngày quan trắc nên $9+11+x+3+2=31$, suy ra $x=31-9-11-3-2=6$. Đáp án B.
Câu 39 (đáp án đúng:
A)
Hộp có 3 bút với 3 màu khác nhau nên khi lấy ngẫu nhiên 1 bút, kết quả có thể là bút đỏ, bút xanh hoặc bút vàng. Do đó không gian mẫu $\Omega = \{Đ;X;V\}$. Đáp án A.
Câu 40 (đáp án đúng:
A)
Gieo hai xúc xắc có $6\times 6 = 36$ kết quả đồng khả năng. Các cặp số chấm có hiệu bằng 2 là: $(1;3),(3;1),(2;4),(4;2),(3;5),(5;3),(4;6),(6;4)$, gồm 8 kết quả. Xác suất cần tìm là $\dfrac{8}{36} = \dfrac{2}{9}$. Đáp án A.