⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Chương VII. Đường tròn
Tài liệu luyện tập trắc nghiệm — 64 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
A
Một số kiến thức cơ bản
Đường tròn, góc với đường tròn và tứ giác nội tiếp
Chú ý: các bài toán cực trị (GTLN, GTNN) với một điểm di động trên đường tròn thường quy về bất đẳng thức Cô-si hoặc Bu-nhi-a-cốp-ski, kết hợp với tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng $90°$ để có được một tam giác vuông làm cơ sở tính toán.
Vị trí tương đối và tiếp tuyến của đường tròn
Câu 1. Hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ tiếp xúc ngoài tại $I$. Tìm số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$.
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 2. Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ có bán kính khác nhau. Trường hợp nào dưới đây có số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$ là lớn nhất?
○ A. $(O),(O_2)$ tiếp xúc trong
○ B. $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài
○ C. $(O),(O_2)$ cắt nhau tại 2 điểm
○ D. $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau
Câu 3. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(O)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(O)$. Biết $MA=4cm, MB=9cm$, tính độ dài đoạn $MT$.
○ A. $5cm$
○ B. $6cm$
○ C. $7cm$
○ D. $8cm$
Câu 4. Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=3cm, R_2=8cm; OO_2=2cm$. Khi đó vị trí của $(O),(O_2)$ là
○ A. ở ngoài nhau
○ B. tiếp xúc ngoài
○ C. tiếp xúc trong
○ D. đựng nhau
Câu 5. Cho hai đường tròn $(C),(C_2)$. Tìm vị trí tương đối của $(C),(C_2)$ biết rằng $(C),(C_2)$ có duy nhất một tiếp tuyến chung.
○ A. Ở ngoài nhau
○ B. Tiếp xúc ngoài
○ C. Tiếp xúc trong
○ D. Đựng nhau
Câu 6. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(C)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(C)$. Biết $MT=60cm, MA=90cm$, tính $MB$.
○ A. $30cm$
○ B. $40cm$
○ C. $45cm$
○ D. $50cm$
Câu 7. Cho các đường tròn $(O)$ bán kính $12cm$ và $(O_2)$ bán kính $15cm$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=23cm$.
○ A. $2cm$
○ B. $3cm$
○ C. $4cm$
○ D. $5cm$
Câu 8. Cho hai đường tròn đồng tâm $(O;R)$ và $(O;2R)$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với $(O;R)$ và cắt $(O;2R)$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
○ A. $2R\sqrt{3}$
○ B. $R\sqrt{3}$
○ C. $3R\sqrt{3}$
○ D. $\dfrac{3R}{2}$
Câu 9. Từ điểm $I$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $R=7cm$ kẻ tiếp tuyến $IA, IB$ với đường tròn. Tính độ dài đoạn $OI$ biết $\widehat{AOB}=90°$.
○ A. $7cm$
○ B. $7\sqrt{2}cm$
○ C. $7\sqrt{3}cm$
○ D. $14cm$
Câu 10. Cho $M$ là điểm thuộc nửa đường tròn tâm $O$ đường kính $AB=18cm$ ($M\ne A, M\ne B$). Tiếp tuyến tại $M$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Gọi $P$ là giao điểm của $OE$ và $AM$; $Q$ là giao điểm của $OF$ và $BM$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
○ A. $9cm$
○ B. $9\sqrt{2}cm$
○ C. $18cm$
○ D. $4,5cm$
Câu 11. Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=20cm, R_2=8cm$; $OO_2=12cm$. Khi đó vị trí tương đối của $(O),(O_2)$ là
○ A. $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau
○ B. $(O),(O_2)$ cắt nhau tại 2 điểm
○ C. $(O),(O_2)$ tiếp xúc trong
○ D. $(O),(O_2)$ đựng nhau (không tiếp xúc)
Câu 12. Cho hai đường tròn $(O;10cm), (O_2;R)$, $OO_2=15cm$. Tìm điều kiện của $R$ để $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau (không có điểm chung).
○ A. $R\gt 5$
○ B. $5\lt R\lt 15$
○ C. $R\gt 15$
○ D. $0\lt R\lt 5$
Câu 13. Cho đường tròn $\left(O;9\sqrt{2}cm\right)$. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MT$ với đường tròn. Biết $\widehat{OMT}=45°$, tính độ dài đoạn $OM$.
○ A. $18cm$
○ B. $9\sqrt{2}cm$
○ C. $9cm$
○ D. $18\sqrt{2}cm$
Câu 14. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $9cm$ kẻ các tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn. Từ điểm $I$ thuộc cung nhỏ $AB$ kẻ tiếp tuyến với đường tròn, tiếp tuyến này cắt các đoạn $MA, MB$ lần lượt tại $E$ và $F$. Biết $OM=15cm$, tính chu vi tam giác $MEF$.
○ A. $20cm$
○ B. $24cm$
○ C. $26cm$
○ D. $28cm$
Câu 15. Cho hai đường tròn $(O;9cm)$ và $(O_2;12cm)$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=15cm$.
○ A. $4cm$
○ B. $5cm$
○ C. $7cm$
○ D. $6cm$
Câu 16. Cho hai đường tròn đồng tâm $O$ có bán kính lần lượt là $5cm$ và $13cm$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với đường tròn bán kính $5cm$ và cắt đường tròn bán kính $13cm$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
○ A. $20cm$
○ B. $22cm$
○ C. $24cm$
○ D. $26cm$
Góc với đường tròn và tứ giác nội tiếp
Câu 17. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{A}=50°$, tính số đo cung nhỏ $\widehat{AC}$.
○ A. $65°$
○ B. $125°$
○ C. $130°$
○ D. $135°$
Câu 18. Tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{C}=\dfrac{2}{3}\widehat{A}$, tính số đo $\widehat{A}$.
○ A. $110°$
○ B. $108°$
○ C. $72°$
○ D. $112°$
Câu 19. Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ cắt nhau tại $A, B$. Vẽ các đường kính $AC$ của $(O)$ và $AD$ của $(O_2)$. Tính số đo $\widehat{CBD}$.
○ A. $170°$
○ B. $175°$
○ C. $178°$
○ D. $180°$
Câu 20. Cho tam giác $ABC$ nhọn có các đường cao $BD, CE$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Tứ giác $BDCE$ là hình bình hành
○ B. $BCDE$ nội tiếp được trong một đường tròn
○ C. Tứ giác $BDCE$ là hình thang
○ D. $BCDE$ là hình thoi
Câu 21. Cho tam giác $ABC$ nhọn có các đường cao $BM, CN$ cắt nhau tại $H$. Gọi $E, F$ lần lượt là trung điểm của $AH$ và $BC$. Khẳng định nào sau đây đúng?
○ A. Tứ giác $EMFN$ là hình thang
○ B. Tứ giác $EMFN$ là hình bình hành
○ C. Tứ giác $EMFN$ là hình thoi
○ D. $EMFN$ nội tiếp được trong đường tròn
Câu 22. Cho tam giác $ABC$ có ba góc nhọn với $\widehat{B}=50°$, $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên cạnh $BC$, $K$ đối xứng với $H$ qua $AB$. Tính số đo $\widehat{BKH}$.
○ A. $50°$
○ B. $40°$
○ C. $45°$
○ D. $55°$
Câu 23. Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. Đường thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $B$ và $C$ (khác $A$). Gọi $DE$ là tiếp tuyến chung ngoài của $(O), (O_2)$ ($D\in(O), E\in(O_2)$), $BD$ cắt $CE$ tại $M$. Tính số đo $\widehat{BMC}$.
○ A. $80°$
○ B. $85°$
○ C. $90°$
○ D. $100°$
Câu 24. Cho tam giác $ABC$ nhọn nội tiếp đường tròn $(O)$, $H$ là trực tâm tam giác. $AH$ cắt $BC$ và $(O)$ lần lượt tại $I, K$. Tính tỉ số $\dfrac{IH}{IK}$.
○ A. $\dfrac{2}{3}$
○ B. $1$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $\dfrac{5}{3}$
Câu 25. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{A}=70°$, tính số đo cung nhỏ $\widehat{AC}$.
○ A. $110°$
○ B. $125°$
○ C. $100°$
○ D. $140°$
Câu 26. Tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{C}=\dfrac{4}{5}\widehat{A}$, tính số đo $\widehat{A}$.
○ A. $108°$
○ B. $100°$
○ C. $90°$
○ D. $120°$
Câu 27. Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $8cm$, dây $AB$ có độ dài $8cm$. Tính số đo cung nhỏ $\widehat{AB}$.
○ A. $90°$
○ B. $120°$
○ C. $60°$
○ D. $45°$
Câu 28. Cho hai đường tròn $(I),(K)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. Gọi $MN$ là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn ($M\in(I), N\in(K)$). Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. Tam giác $AMN$ đều
○ B. Tam giác $AMN$ cân tại $M$
○ C. Tam giác $AMN$ cân tại $N$
○ D. Tam giác $AMN$ vuông tại $A$
Câu 29. Cho tam giác $ABC$ ($AB=AC$) nội tiếp trong đường tròn $(O)$. $M$ là điểm thuộc cung nhỏ $AC$, tia $Bx$ vuông góc với $AM$ cắt tia $CM$ tại $D$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. $MB=MD$
○ B. $MB\gt MD$
○ C. $MB\lt MD$
○ D. $MB=BD$
Câu 30. Cho tam giác $ABC$ không cân, không có góc tù, đường cao $AH$ và trung tuyến $AM$ thỏa mãn $\widehat{BAH}=\widehat{MAC}$. Tính số đo $\widehat{BAC}$.
○ A. $60°$
○ B. $90°$
○ C. $75°$
○ D. $80°$
Câu 31. Cho đường tròn tâm $O$, hai đường kính $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau. $E$ là điểm thuộc cung $BC$, vẽ dây $CF$ song song với $BE$. Khẳng định nào sau đây đúng?
○ A. Tam giác $EOF$ đều
○ B. Tam giác $EOF$ cân (không vuông)
○ C. Tam giác $EOF$ vuông cân
○ D. Tam giác $EOF$ có một góc tù
Câu 32. Tứ giác $MNPQ$ nội tiếp đường tròn $(O)$. Tia đối của tia $NM$ là tia $Nx$. Biết $\widehat{xNP}=72°$, tính số đo $\widehat{MQP}$.
○ A. $108°$
○ B. $36°$
○ C. $144°$
○ D. $72°$
Hệ thức lượng và cực trị liên quan đến đường tròn
Câu 33. Tính diện tích hình tròn nội tiếp trong tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $a$.
○ A. $\dfrac{\pi a^2}{8}$
○ B. $\dfrac{\pi a^2}{9}$
○ C. $\dfrac{\pi a^2}{12}$
○ D. $\dfrac{\pi a^2}{15}$
Câu 34. Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $10cm$. $H$ là điểm cố định và $OH=8cm$. Dây $MN$ thay đổi đi qua $H$ thì độ dài dây $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $12cm$
○ B. $11cm$
○ C. $15cm$
○ D. $14cm$
Câu 35. Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB=24cm$, $C$ là điểm thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại $C$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Tính $AE.BF$.
○ A. $121$
○ B. $144$
○ C. $160$
○ D. $169$
Câu 36. Cho tam giác $MNP$ vuông tại $M$. Gọi $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $MNP$. Tính tỉ số $\dfrac{MN+MP-NP}{r}$.
○ A. $\dfrac{1}{2}$
○ B. $\dfrac{2}{3}$
○ C. $\dfrac{3}{2}$
○ D. $2$
Câu 37. Cho hai đường tròn cùng tâm $O$, bán kính $R$ và $r$ ($R\gt r$). Diện tích phần nằm giữa hai đường tròn (hình vành khăn) bằng bao nhiêu?
○ A. $\pi(R^2-r^2)$
○ B. $\pi(R^2+r^2)$
○ C. $\pi^2(R-r)$
○ D. $\pi(R+r)$
Câu 38. $M$ là điểm di động trên nửa đường tròn đường kính $AB=2R$. Khi đó $3MA+4MB$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $8R$
○ B. $9R$
○ C. $10R$
○ D. $12R$
Câu 39. $C$ là điểm thuộc nửa đường tròn đường kính $AB=25cm$. Biết $CA+CB=35cm$, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$.
○ A. $4cm$
○ B. $5cm$
○ C. $6cm$
○ D. $8cm$
Câu 40. Cho đường tròn $(O;R)$, $B, C$ là hai điểm cố định sao cho $\widehat{BOC}=120°$, $M$ là điểm di động trên cung nhỏ $BC$ ($M\ne B, M\ne C$). Giá trị nhỏ nhất của $P=\dfrac{1}{MB}+\dfrac{1}{MC}$ là
○ A. $\dfrac{1}{R}$
○ B. $\dfrac{2}{R}$
○ C. $\dfrac{3}{R}$
○ D. $\dfrac{2R}{3}$
Câu 41. Tính diện tích hình tròn nội tiếp trong tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $6cm$.
○ A. $3\pi cm^2$
○ B. $4\pi cm^2$
○ C. $2\pi cm^2$
○ D. $6\pi cm^2$
Câu 42. Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $13cm$. $I$ là điểm cố định và $OI=5cm$. Dây $MN$ thay đổi đi qua $I$ thì độ dài dây $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $20cm$
○ B. $24cm$
○ C. $26cm$
○ D. $22cm$
Câu 43. Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB=30cm$, $C$ là điểm thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại $C$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Tính $AE.BF$.
○ A. $200$
○ B. $196$
○ C. $225$
○ D. $256$
Câu 44. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $BC=26cm$, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng $5cm$. Tính chu vi tam giác $ABC$.
○ A. $56cm$
○ B. $58cm$
○ C. $60cm$
○ D. $62cm$
Câu 45. Cho hai đường tròn cùng tâm $O$, bán kính lần lượt là $15cm$ và $9cm$. Tính diện tích phần nằm giữa hai đường tròn (hình vành khăn).
○ A. $144\pi cm^2$
○ B. $196\pi cm^2$
○ C. $100\pi cm^2$
○ D. $216\pi cm^2$
Câu 46. $M$ là điểm di động trên nửa đường tròn đường kính $AB=2R$. Khi đó $5MA+12MB$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $20R$
○ B. $26R$
○ C. $24R$
○ D. $30R$
Câu 47. $C$ là điểm thuộc nửa đường tròn đường kính $AB=39cm$. Biết $CA+CB=51cm$, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$.
○ A. $5cm$
○ B. $7cm$
○ C. $6cm$
○ D. $8cm$
Câu 48. Cho đường tròn tâm $I$, bán kính bằng $6\sqrt{2}cm$. Đường thẳng $\Delta$ thay đổi cắt $(I)$ tại $M$ và $N$. Diện tích tam giác $MIN$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $30cm^2$
○ B. $32cm^2$
○ C. $34cm^2$
○ D. $36cm^2$
Bài tập tổng hợp
Câu 49. Đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ có bao nhiêu tâm đối xứng?
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. Vô số
Câu 50. Hình nào dưới đây luôn nội tiếp được trong một đường tròn?
○ A. Hình thang (bất kì)
○ B. Hình bình hành (bất kì)
○ C. Hình thoi (bất kì)
○ D. Lục giác đều
Câu 51. Cho hai đường tròn $(O;R), (O_2;R_2)$ biết $R=18cm, R_2=24cm, OO_2=30cm$. Khẳng định nào đúng?
○ A. $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau
○ B. $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài
○ C. $(O),(O_2)$ cắt nhau tại 2 điểm
○ D. $(O),(O_2)$ tiếp xúc trong
Câu 52. Cho hai đường tròn $(O;8), (O_2;R), OO_2=20$. Tìm điều kiện của $R$ để $(O),(O_2)$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
○ A. $10\lt R\lt 30$
○ B. $12\lt R\lt 28$
○ C. $R\gt 22$
○ D. $0\lt R\lt 15$
Câu 53. $M$ là điểm thuộc đường tròn đường kính $AB$ ($M\ne A, M\ne B$). Hạ $MK$ vuông góc với $AB$. Có mấy khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
(1) $MK^2=AK.BK$
(2) $MB^2=BK.BA$
(3) $\dfrac{1}{MK^2}=\dfrac{1}{MA^2}+\dfrac{1}{MB^2}$
(4) $\dfrac{1}{MK}=\dfrac{1}{MA}+\dfrac{1}{MB}$
○ A. $1$
○ B. $2$
○ C. $3$
○ D. $4$
Câu 54. Tam giác $ABC$ vuông tại $C$ nội tiếp trong đường tròn $(O)$, $D$ là điểm chính giữa cung nhỏ $BC$, $OD$ cắt $BC$ tại $I$. Tỉ số $\dfrac{OI}{AC}$ bằng
○ A. $\dfrac{1}{4}$
○ B. $\dfrac{1}{3}$
○ C. $\dfrac{1}{2}$
○ D. $\dfrac{2}{3}$
Câu 55. Lục giác đều $ABCDEF$ nội tiếp trong đường tròn $(O;R)$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh của lục giác bằng
○ A. $R$
○ B. $\dfrac{R\sqrt{3}}{2}$
○ C. $\dfrac{2R}{3}$
○ D. $\dfrac{R\sqrt{2}}{3}$
Câu 56. Cho tam giác $MNP$ có $MN=16cm, MP=12cm, NP=20cm$. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $MNP$.
○ A. $3cm$
○ B. $4cm$
○ C. $5cm$
○ D. $6cm$
Câu 57. Đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ có bao nhiêu trục đối xứng?
○ A. Vô số
○ B. $1$
○ C. $2$
○ D. $4$
Câu 58. Một đường tròn có thể cắt các cạnh của một hình bình hành tại nhiều nhất bao nhiêu điểm?
○ A. $6$
○ B. $8$
○ C. $4$
○ D. $10$
Câu 59. Cho hai đường tròn $(O;R),(O_2;R_2)$ biết $R=9cm, R_2=40cm, OO_2=41cm$. Khẳng định nào đúng?
○ A. $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau
○ B. $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài
○ C. $(O),(O_2)$ cắt nhau tại 2 điểm
○ D. $(O),(O_2)$ đựng nhau
Câu 60. Cho hai đường tròn $(O;12cm), (O_2;R)$, $OO_2=15cm$. Tìm $R$ để $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài.
○ A. $R=27cm$
○ B. $R=13cm$
○ C. $R=3cm$ hoặc $R=27cm$
○ D. $R=3cm$
Câu 61. $M$ là điểm thuộc đường tròn đường kính $AB$ ($M\ne A, M\ne B$). Hạ $MK$ vuông góc với $AB$ tại $K$. Có mấy khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
(1) $MA^2=AB.AK$
(2) $AB^2=MA^2+MB^2$
(3) $MK.AB=MA.MB$
(4) $MK^2=MA^2+MB^2$
○ A. $3$
○ B. $4$
○ C. $2$
○ D. $1$
Câu 62. Đường tròn tâm $O$ đường kính bằng $26cm$. Dây $AB$ có độ dài bằng $24cm$. Tính khoảng cách từ $O$ đến dây $AB$.
○ A. $6cm$
○ B. $5cm$
○ C. $7cm$
○ D. $4cm$
Câu 63. Lục giác đều $ABCDEF$ nội tiếp trong đường tròn $(O;10cm)$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh của lục giác bằng
○ A. $10cm$
○ B. $5cm$
○ C. $5\sqrt{3}cm$
○ D. $\dfrac{10\sqrt{3}}{3}cm$
Câu 64. Cho tam giác $MNP$ có $MN=13cm, MP=14cm, NP=15cm$. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $MNP$.
○ A. $3cm$
○ B. $5cm$
○ C. $6cm$
○ D. $4cm$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| C | D | B | D | C | B | C | A | B | A | C | D | A | B | D | C | C | B | D | B |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| D | B | C | B | A | B | C | D | A | B | C | D | C | A | B | D | A | C | B | B |
| Câu 41 | Câu 42 | Câu 43 | Câu 44 | Câu 45 | Câu 46 | Câu 47 | Câu 48 | Câu 49 | Câu 50 | Câu 51 | Câu 52 | Câu 53 | Câu 54 | Câu 55 | Câu 56 | Câu 57 | Câu 58 | Câu 59 | Câu 60 |
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | D | C | B | C | C | B | B | A | B | C | D |
| Câu 61 | Câu 62 | Câu 63 | Câu 64 |
| A | B | C | D |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài luôn có đúng $3$ tiếp tuyến chung: hai tiếp tuyến chung ngoài và một tiếp tuyến chung tại tiếp điểm $I$ (vuông góc với đoạn nối tâm tại $I$).
Câu 2 (đáp án đúng:
D)
Khi $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau thì số tiếp tuyến chung của chúng là $4$ — nhiều nhất trong các trường hợp. Tiếp xúc ngoài có $3$, cắt nhau tại $2$ điểm có $2$, tiếp xúc trong có $1$ tiếp tuyến chung.
Câu 3 (đáp án đúng:
B)
Theo hệ thức lượng (phương tích của điểm $M$): $MT^2=MA.MB=4.9=36\Rightarrow MT=6cm$.
Câu 4 (đáp án đúng:
D)
Ta có $R_2-R=8-3=5cm>OO_2=2cm$, tức $OO_2<|R_2-R|$, nên $(O)$ nằm hoàn toàn trong $(O_2)$ mà không tiếp xúc — hai đường tròn đựng nhau.
Câu 5 (đáp án đúng:
C)
Số tiếp tuyến chung của hai đường tròn là: $4$ (ở ngoài nhau), $3$ (tiếp xúc ngoài), $2$ (cắt nhau), $1$ (tiếp xúc trong), $0$ (đựng nhau). Có duy nhất $1$ tiếp tuyến chung ứng với trường hợp tiếp xúc trong.
Câu 6 (đáp án đúng:
B)
Theo hệ thức lượng trong đường tròn: $MT^2=MA.MB\Leftrightarrow 3600=90.MB\Rightarrow MB=40cm$.
Câu 7 (đáp án đúng:
C)
Vì $P\in(O)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $OP=12cm$; vì $Q\in(O_2)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $O_2Q=15cm$. Theo cách sắp xếp các điểm trên đoạn $OO_2$ (với $P, Q$ nằm giữa $O$ và $O_2$): $OO_2=OP+PQ+QO_2 - 2PQ$, hay đơn giản hơn $PQ=OP+O_2Q-OO_2=12+15-23=4cm$.
Câu 8 (đáp án đúng:
A)
Gọi $I$ là tiếp điểm của $d$ với $(O;R)$, ta có $OI\perp d$ và $OI=R$. Vì $OI\perp PQ$ nên $I$ là trung điểm $PQ$. Xét tam giác vuông $OIP$: $IP=\sqrt{OP^2-OI^2}=\sqrt{(2R)^2-R^2}=R\sqrt{3}$. Vậy $PQ=2IP=2R\sqrt{3}$.
Câu 9 (đáp án đúng:
B)
Tứ giác $OAIB$ có $\widehat{OAI}=\widehat{OBI}=90°$ (tiếp tuyến vuông góc bán kính) và $\widehat{AOB}=90°$ nên $OAIB$ là hình chữ nhật; lại có $IA=IB$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OAIB$ là hình vuông cạnh $R=7cm$. Vậy $OI=7\sqrt{2}cm$ (đường chéo hình vuông). Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng:
A)
Vì $OA=OM=R$ và $OE$ là phân giác $\widehat{AOM}$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OE\perp AM$ tại trung điểm $P$ của $AM$. Tương tự $OF\perp BM$ tại trung điểm $Q$ của $BM$. Khi đó tứ giác $PMQO$ có ba góc vuông tại $P, M, Q$ nên là hình chữ nhật, suy ra $PQ=OM=R=9cm$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng:
C)
Ta có $R-R_2=20-8=12=OO_2$ nên $(O)$ và $(O_2)$ tiếp xúc trong với nhau. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng:
D)
$(O),(O_2)$ ở ngoài nhau khi $OO_2>R+10$, tức là $15>R+10\Rightarrow R<5$. Kết hợp $R>0$ ta được $0<R<5$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Tam giác $OTM$ vuông tại $T$ (vì $MT$ là tiếp tuyến), có $\widehat{OMT}=45°$ nên tam giác $OTM$ vuông cân tại $T$. Suy ra $OM=OT\sqrt{2}=9\sqrt{2}\cdot\sqrt{2}=18cm$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
B)
$AM=BM=\sqrt{OM^2-OA^2}=\sqrt{15^2-9^2}=12cm$. Vì $EA=EI, FB=FI$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên chu vi $\triangle MEF=ME+EF+FM=(ME+EA)+(MF+FB)=MA+MB=24cm$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng:
D)
Vì $OO_2=OP+OQ-PQ$ (đoạn $OP, OQ$ chồng lên nhau một đoạn $PQ$) nên $PQ=OP+OQ-OO_2=9+12-15=6cm$. Đáp án D.
Câu 16 (đáp án đúng:
C)
Gọi $H$ là tiếp điểm của $d$ với đường tròn bán kính $5cm$, ta có $OH\perp d$ và $OH=5cm$. Trong tam giác vuông $OHP$ (với $OP=13cm$): $HP=\sqrt{OP^2-OH^2}=\sqrt{13^2-5^2}=12cm$. Vì $H$ là trung điểm $PQ$ nên $PQ=2HP=24cm$. Đáp án C.
Câu 17 (đáp án đúng:
C)
Tam giác $ABC$ cân tại $A$ nên $\widehat{ABC}=\dfrac{180°-50°}{2}=65°$. Góc nội tiếp $\widehat{ABC}$ chắn cung nhỏ $AC$ nên sđ$\widehat{AC}=2.65°=130°$.
Câu 18 (đáp án đúng:
B)
Vì $ABCD$ nội tiếp nên $\widehat{A}+\widehat{C}=180°$. Thay $\widehat{C}=\dfrac{2}{3}\widehat{A}$ ta được $\widehat{A}+\dfrac{2}{3}\widehat{A}=180°\Rightarrow \dfrac{5}{3}\widehat{A}=180°\Rightarrow \widehat{A}=108°$.
Câu 19 (đáp án đúng:
D)
Vì $AC$ là đường kính của $(O)$ nên $\widehat{ABC}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Tương tự, $AD$ là đường kính của $(O_2)$ nên $\widehat{ABD}=90°$. Do đó $\widehat{CBD}=\widehat{ABC}+\widehat{ABD}=90°+90°=180°$ (ba điểm $C,B,D$ thẳng hàng).
Câu 20 (đáp án đúng:
B)
Vì $BD\perp AC$ nên $\widehat{BDC}=90°$; vì $CE\perp AB$ nên $\widehat{BEC}=90°$. Hai điểm $D, E$ cùng nhìn đoạn $BC$ dưới góc $90°$ nên $B, C, D, E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$, tức tứ giác $BCDE$ nội tiếp được.
Câu 21 (đáp án đúng:
D)
Vì $\widehat{ANH}=\widehat{AMH}=90°$ ($N, M$ là chân đường cao) nên $E$ (trung điểm cạnh huyền $AH$) cách đều $A, N, H, M$; suy ra $\widehat{ANE}=\widehat{NAE}$ và tương tự với $M$. Đây chính là các điểm thuộc đường tròn Euler (đường tròn 9 điểm) của tam giác $ABC$: $M, N$ (chân đường cao) và $E, F$ (trung điểm $AH, BC$) đều nằm trên đường tròn này, do đó $EMFN$ nội tiếp được.
Câu 22 (đáp án đúng:
B)
Vì $AH\perp BC$ nên $\widehat{AHB}=90°$; phép đối xứng qua $AB$ biến $H$ thành $K$ và giữ nguyên $A, B$ (vì $A, B\in AB$) nên $\triangle AKB=\triangle AHB\Rightarrow \widehat{AKB}=\widehat{AHB}=90°$. Vậy $A, H, B, K$ cùng thuộc đường tròn đường kính $AB$ (cùng nhìn $AB$ dưới góc $90°$), suy ra $\widehat{BKH}=\widehat{BAH}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung $BH$). Trong tam giác vuông $ABH$: $\widehat{BAH}=90°-\widehat{B}=90°-50°=40°$.
Câu 23 (đáp án đúng:
C)
Vì $B, A$ đối xứng nhau qua $O$ nên $AB$ là đường kính của $(O)$, suy ra $\widehat{ADB}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Tương tự $AC$ là đường kính của $(O_2)$ nên $\widehat{AEC}=90°$. Kết hợp với $OD\perp DE, O_2E\perp DE$ (tính chất tiếp tuyến) suy ra $OD\parallel O_2E$, dẫn đến $BD\perp CE$ tại $M$ (có thể kiểm chứng bằng tọa độ hoặc góc), vậy $\widehat{BMC}=90°$.
Câu 24 (đáp án đúng:
B)
Đây là một tính chất quen thuộc: điểm đối xứng của trực tâm $H$ qua một cạnh của tam giác luôn nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Vì $I$ là chân đường vuông góc từ $H$ xuống $BC$, điểm đối xứng của $H$ qua $BC$ chính là $K$ (giao điểm thứ hai của $AH$ với $(O)$), nên $I$ là trung điểm $HK$, tức $IH=IK\Rightarrow \dfrac{IH}{IK}=1$.
Câu 25 (đáp án đúng:
A)
Tam giác $ABC$ cân tại $A\Rightarrow \widehat{ABC}=\dfrac{180°-70°}{2}=55°$. Vì $\widehat{ABC}$ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ $AC$ nên sđ$\widehat{AC}=2\cdot55°=110°$. Đáp án A.
Câu 26 (đáp án đúng:
B)
Do $ABCD$ nội tiếp nên $\widehat{A}+\widehat{C}=180°$. Mà $\widehat{C}=\dfrac{4}{5}\widehat{A}$ nên $\widehat{A}+\dfrac{4}{5}\widehat{A}=180°\Rightarrow \dfrac{9}{5}\widehat{A}=180°\Rightarrow \widehat{A}=100°$. Đáp án B.
Câu 27 (đáp án đúng:
C)
Vì $OA=OB=AB=8cm$ nên tam giác $OAB$ đều, suy ra $\widehat{AOB}=60°$. Vậy số đo cung nhỏ $\widehat{AB}=60°$. Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng:
D)
Kẻ tiếp tuyến chung tại $A$ của hai đường tròn, cắt $MN$ tại $E$. Ta có $EA=EM$ (hai tiếp tuyến từ $E$ đến $(I)$) và $EA=EN$ (hai tiếp tuyến từ $E$ đến $(K)$) nên $EA=EM=EN=\dfrac{MN}{2}$. Do đó trung tuyến $AE$ của tam giác $AMN$ bằng nửa cạnh $MN$, suy ra tam giác $AMN$ vuông tại $A$. Đáp án D.
Câu 29 (đáp án đúng:
A)
Do $ABCM$ nội tiếp nên $\widehat{AMD}=\widehat{ABC}$ (góc ngoài tại đỉnh $M$ bằng góc trong tại đỉnh đối diện $B$). Mặt khác $\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=\widehat{AMB}$ (cùng chắn cung $AB$, do $AB=AC$). Suy ra $\widehat{AMD}=\widehat{AMB}$, nghĩa là $MA$ là phân giác $\widehat{BMD}$; kết hợp $MA\perp BD$ (do $BD\perp AM$) nên tam giác $BMD$ cân tại $M$, suy ra $MB=MD$. Đáp án A.
Câu 30 (đáp án đúng:
B)
$AH$ và $AO$ ($O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp) luôn đối xứng nhau qua phân giác $\widehat{A}$, tức $\widehat{BAH}=\widehat{OAC}$. Từ giả thiết $\widehat{BAH}=\widehat{MAC}$ suy ra $AM$ và $AO$ là cùng một tia, nghĩa là $O$ nằm trên đường thẳng $AM$. Vì tam giác không cân tại $A$ nên điều này chỉ xảy ra khi $O\equiv M$, khi đó $MA=MB=MC=\dfrac{BC}{2}$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$, tức $\widehat{BAC}=90°$. Đáp án B.
Câu 31 (đáp án đúng:
C)
Vì $CF\parallel BE$ nên hai cung chắn giữa chúng bằng nhau: cung $CE$ = cung $BF$, suy ra $\widehat{BOF}=\widehat{COE}$. Do đó $\widehat{EOF}=\widehat{EOC}+\widehat{COF}=\widehat{EOC}+\widehat{BOE}=\widehat{BOC}=90°$. Mặt khác $OE=OF=R$ nên tam giác $EOF$ vuông cân tại $O$. Đáp án C.
Câu 32 (đáp án đúng:
D)
$\widehat{xNP}$ là góc ngoài tại đỉnh $N$ của tứ giác nội tiếp $MNPQ$ nên bằng góc trong tại đỉnh đối diện, tức $\widehat{MQP}$. Vậy $\widehat{MQP}=72°$. Đáp án D.
Câu 33 (đáp án đúng:
C)
Gọi $H$ là trung điểm cạnh $BC$, đường cao $AH=\dfrac{a\sqrt{3}}{2}$. Tâm đường tròn nội tiếp $O$ (đồng thời là trọng tâm) thỏa $OH=\dfrac{1}{3}AH=\dfrac{a\sqrt{3}}{6}$, đây chính là bán kính $r$ của đường tròn nội tiếp. Diện tích hình tròn nội tiếp là $\pi r^2=\pi\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{6}\right)^2=\dfrac{\pi a^2}{12}$.
Câu 34 (đáp án đúng:
A)
Hạ $OK\perp MN$, ta có $OK\le OH$, dấu "=" xảy ra khi $MN\perp OH$ tại $H$ — đây cũng là lúc $OK$ lớn nhất nên $MN$ nhỏ nhất. Khi đó $OK=OH=8cm$, nửa dây $=\sqrt{OM^2-OK^2}=\sqrt{100-64}=6cm$, vậy $MN$ nhỏ nhất bằng $12cm$.
Câu 35 (đáp án đúng:
B)
Vì $EA, EC$ là hai tiếp tuyến từ $E$ nên $EA=EC$; tương tự $FB=FC$. Mặt khác $\widehat{EOF}=90°$ (do $OE, OF$ lần lượt là phân giác của hai góc kề bù $\widehat{AOC}, \widehat{COB}$) nên trong tam giác vuông $EOF$, $OC$ là đường cao ứng với cạnh huyền $EF$, suy ra $OC^2=EC.CF=EA.FB$. Vậy $AE.BF=OC^2=12^2=144$.
Câu 36 (đáp án đúng:
D)
Đối với tam giác vuông, bán kính đường tròn nội tiếp thỏa $2r=MN+MP-NP$ (tổng hai cạnh góc vuông trừ cạnh huyền). Do đó $\dfrac{MN+MP-NP}{r}=2$.
Câu 37 (đáp án đúng:
A)
Diện tích phần nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bằng hiệu diện tích hai hình tròn: $\pi R^2-\pi r^2=\pi(R^2-r^2)$.
Câu 38 (đáp án đúng:
C)
Vì $M$ thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ nên $\widehat{AMB}=90°$, suy ra $MA^2+MB^2=AB^2=4R^2$. Theo bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski: $(3MA+4MB)^2\le(3^2+4^2)(MA^2+MB^2)=25.4R^2=100R^2$, suy ra $3MA+4MB\le10R$.
Câu 39 (đáp án đúng:
B)
Vì $C$ thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $C$. Bán kính đường tròn nội tiếp: $2r=CA+CB-AB=35-25=10\Rightarrow r=5cm$.
Câu 40 (đáp án đúng:
B)
Gọi $A$ là điểm chính giữa cung lớn $BC$, khi đó tam giác $ABC$ đều (vì cung nhỏ $BC=120°$ nên $AB=AC=BC$, đều chắn cung $120°$). Theo định lí Ptô-lê-mê cho tứ giác nội tiếp $ABMC$: $MA=MB+MC$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $\dfrac{1}{MB}+\dfrac{1}{MC}\ge\dfrac{2}{\sqrt{MB.MC}}\ge\dfrac{4}{MB+MC}=\dfrac{4}{MA}\ge\dfrac{4}{2R}=\dfrac{2}{R}$ (vì $MA$ là một dây cung nên $MA\le2R$). Vậy GTNN của $P$ là $\dfrac{2}{R}$.
Câu 41 (đáp án đúng:
A)
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh $a$ là $r=\dfrac{a}{2\sqrt{3}}$. Với $a=6cm$: $r=\dfrac{6}{2\sqrt{3}}=\sqrt{3}cm$. Diện tích hình tròn nội tiếp là $\pi r^2=\pi\cdot3=3\pi cm^2$. Đáp án A.
Câu 42 (đáp án đúng:
B)
Hạ $OK\perp MN$ thì $OK\le OI$, do đó $MN=2\sqrt{R^2-OK^2}$ nhỏ nhất khi $OK$ lớn nhất, tức $OK=OI=5cm$ (khi $MN\perp OI$). Khi đó $MN=2\sqrt{13^2-5^2}=2\cdot12=24cm$. Đáp án B.
Câu 43 (đáp án đúng:
C)
$OC$ là đường cao của tam giác vuông $EOF$ (vì $OE, OF$ lần lượt là phân giác hai góc kề bù nên $\widehat{EOF}=90°$). Do đó $AE.BF=CE.CF=OC^2=15^2=225$. Đáp án C.
Câu 44 (đáp án đúng:
D)
Với tam giác vuông tại $A$ ta có $2r=AB+AC-BC\Rightarrow AB+AC=2r+BC=10+26=36cm$. Chu vi tam giác $ABC=AB+AC+BC=36+26=62cm$. Đáp án D.
Câu 45 (đáp án đúng:
A)
Diện tích hình vành khăn bằng $\pi\cdot15^2-\pi\cdot9^2=\pi(225-81)=144\pi cm^2$. Đáp án A.
Câu 46 (đáp án đúng:
B)
Vì $M$ thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ nên $\widehat{AMB}=90°$, suy ra $MA^2+MB^2=AB^2=4R^2$. Theo bất đẳng thức Bunhiacốpxki: $(5MA+12MB)^2\le(5^2+12^2)(MA^2+MB^2)=169\cdot4R^2=676R^2\Rightarrow 5MA+12MB\le26R$. Đáp án B.
Câu 47 (đáp án đúng:
C)
Tam giác $ABC$ vuông tại $C$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên $2r=CA+CB-AB=51-39=12\Rightarrow r=6cm$. Đáp án C.
Câu 48 (đáp án đúng:
D)
$S_{MIN}=\dfrac{1}{2}IM.IN.\sin\widehat{MIN}\le\dfrac{1}{2}IM.IN=\dfrac{1}{2}\left(6\sqrt{2}\right)^2=\dfrac{1}{2}\cdot72=36cm^2$, dấu bằng xảy ra khi $\widehat{MIN}=90°$. Đáp án D.
Câu 49 (đáp án đúng:
A)
Đường tròn có duy nhất một tâm đối xứng là chính tâm $O$ của nó.
Câu 50 (đáp án đúng:
D)
Một đa giác đều bất kì (trong đó có lục giác đều) luôn nội tiếp được trong một đường tròn. Ngược lại, hình thang chỉ nội tiếp được khi là hình thang cân, hình bình hành chỉ nội tiếp được khi là hình chữ nhật, và hình thoi chỉ nội tiếp được khi là hình vuông — tức không phải mọi hình thuộc các loại này đều nội tiếp được.
Câu 51 (đáp án đúng:
C)
Ta có $R+R_2=42cm, |R_2-R|=6cm$. Vì $6<30<42$ nên $|R_2-R|<OO_2<R+R_2$, do đó $(O),(O_2)$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Câu 52 (đáp án đúng:
B)
Điều kiện để hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt là $|R-8|<OO_2<R+8$, tức $|R-8|<20<R+8$. Từ $20<R+8$ ta có $R>12$; từ $|R-8|<20$ ta có $-20<R-8<20\Rightarrow R<28$ (kết hợp $R>12>0$ nên vế trái luôn đúng). Vậy $12<R<28$.
Câu 53 (đáp án đúng:
C)
Vì $AB$ là đường kính nên tam giác $AMB$ vuông tại $M$, $MK$ là đường cao ứng với cạnh huyền. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: (1) đúng ($MK^2=AK.BK$), (2) đúng ($MB^2=BK.BA$), (3) đúng ($\dfrac{1}{MK^2}=\dfrac{1}{MA^2}+\dfrac{1}{MB^2}$). Khẳng định (4) sai vì hệ thức đúng phải là dạng bình phương như ở (3), không phải dạng bậc nhất. Vậy có $3$ khẳng định đúng.
Câu 54 (đáp án đúng:
C)
Vì tam giác $ABC$ vuông tại $C$ nên $AB$ là đường kính của $(O)$, tức $O$ là trung điểm $AB$. Vì $D$ là điểm chính giữa cung nhỏ $BC$ nên $OD\perp BC$ tại trung điểm của $BC$, tức $I$ là trung điểm $BC$. Khi đó $OI$ là đường trung bình của tam giác $ABC$ (nối trung điểm $AB$ và $BC$), song song và bằng nửa $AC$: $\dfrac{OI}{AC}=\dfrac{1}{2}$.
Câu 55 (đáp án đúng:
B)
Mỗi cạnh của lục giác đều cùng với tâm $O$ tạo thành một tam giác đều cạnh $R$ (vì góc ở tâm chắn mỗi cạnh bằng $60°$ và hai cạnh bên bằng $R$). Khoảng cách từ $O$ đến cạnh chính là đường cao của tam giác đều cạnh $R$, bằng $\dfrac{R\sqrt{3}}{2}$.
Câu 56 (đáp án đúng:
B)
Ta có $MN^2+MP^2=16^2+12^2=400=20^2=NP^2$ nên tam giác $MNP$ vuông tại $M$. Bán kính đường tròn nội tiếp: $2r=MN+MP-NP=16+12-20=8\Rightarrow r=4cm$.
Câu 57 (đáp án đúng:
A)
Mọi đường thẳng đi qua tâm $O$ đều là trục đối xứng của đường tròn nên đường tròn có vô số trục đối xứng. Đáp án A.
Câu 58 (đáp án đúng:
B)
Một đường thẳng cắt một đường tròn tại nhiều nhất $2$ điểm. Hình bình hành có $4$ cạnh nên đường tròn cắt các cạnh của nó tại nhiều nhất $4\cdot2=8$ điểm. Đáp án B.
Câu 59 (đáp án đúng:
C)
Ta có $R_2-R=31<OO_2=41<R+R_2=49$ nên $(O),(O_2)$ cắt nhau tại $2$ điểm phân biệt. Đáp án C.
Câu 60 (đáp án đúng:
D)
$(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài khi $OO_2=R+12$, tức $15=R+12\Rightarrow R=3cm$. Đáp án D.
Câu 61 (đáp án đúng:
A)
Vì $\widehat{AMB}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên $(2)$ đúng (định lí Pytago). Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $AMB$ với đường cao $MK$: $(1)$ $MA^2=AK.AB$ đúng; $(3)$ $MK.AB=MA.MB$ đúng (cùng bằng hai lần diện tích tam giác $AMB$). Khẳng định $(4)$ sai vì $MK^2=AK.KB$ chứ không phải $MA^2+MB^2$. Vậy có $3$ khẳng định đúng. Đáp án A.
Câu 62 (đáp án đúng:
B)
Bán kính $R=13cm$. Hạ $OH\perp AB$ tại $H$ thì $H$ là trung điểm $AB$ nên $HA=12cm$. Trong tam giác vuông $OHA$: $OH=\sqrt{OA^2-HA^2}=\sqrt{13^2-12^2}=5cm$. Đáp án B.
Câu 63 (đáp án đúng:
C)
Cạnh lục giác đều nội tiếp bằng bán kính $R=10cm$ nên tam giác $OAB$ (với $A,B$ là hai đỉnh liên tiếp) đều cạnh $10cm$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh $AB$ là đường cao của tam giác đều đó: $\dfrac{10\sqrt{3}}{2}=5\sqrt{3}cm$. Đáp án C.
Câu 64 (đáp án đúng:
D)
Nửa chu vi $p=\dfrac{13+14+15}{2}=21cm$. Diện tích $S=\sqrt{p(p-MN)(p-MP)(p-NP)}=\sqrt{21\cdot8\cdot7\cdot6}=\sqrt{7056}=84cm^2$. Bán kính nội tiếp $r=\dfrac{S}{p}=\dfrac{84}{21}=4cm$. Đáp án D.