⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com
Đề thi thử số 7
Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Câu 1. Cho $P = \dfrac{x^4-1}{x^2+2}$, có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=0$.
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 4.
Câu 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=x^2-4x+21$
○ A. 15.
○ B. 16.
○ C. 17.
○ D. 19.
Câu 3. Cho $a\lt 3$. Tính giá trị của biểu thức $P=\sqrt{a^2-6a+9}$ là:
○ A. $3-a$.
○ B. $a-3$.
○ C. $a+3$.
○ D. $-a-3$.
Câu 4. Phương trình sau có mấy nghiệm: $\dfrac{\left(x^2-12x+20\right)\sqrt{x^2+12}}{\left(x-2\right)\left(x+1\right)}=0$
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 5. Tìm giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=2x+m-7$ đi qua điểm $M\left(2;-5\right)$.
○ A. $-4$.
○ B. $-3$.
○ C. $0$
○ D. $-2$
Câu 6. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung?
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 7. Tìm các giá trị của $x$ sao cho $\sqrt{\left(2x-5\right)^2}=5-2x$.
○ A. $x\le 5$.
○ B. $x\ge \dfrac{5}{2}$.
○ C. $x\ge -\dfrac{5}{2}$.
○ D. $x\le \dfrac{5}{2}$.
Câu 8. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2+2x-5=0$. Tính $E=\left|x_1-x_2\right|$
○ A. $\sqrt{6}$.
○ B. $2\sqrt{6}$.
○ C. $3\sqrt{6}$.
○ D. $2$.
Câu 9. Biết rằng phương trình $x^2-2\left(m+1\right)x-2m-4=0$ có một nghiệm bằng $-2$. Tìm nghiệm còn lại của phương trình đó.
○ A. $-1$.
○ B. $0$.
○ C. $1$.
○ D. $\dfrac{5}{2}$.
Câu 10. Rút gọn biểu thức $M=\dfrac{54\sqrt{83}}{\sqrt{87+4\sqrt{83}}+\sqrt{87-4\sqrt{83}}}$
○ A. 27.
○ B. 9.
○ C. 18.
○ D. 21.
Câu 11. Rút gọn biểu thức $P=\sqrt{2-\sqrt{3}}+\sqrt{2+\sqrt{3}}$
○ A. $\sqrt{2}$.
○ B. $\sqrt{3}$
○ C. $-\sqrt{3}$
○ D. $-\sqrt{2}$
Câu 12. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-12x-\left(m^8+31\right)=0$. Tính $S=x_1+x_2$
○ A. $-12$.
○ B. $12$.
○ C. $6$.
○ D. $15$.
Câu 13. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm? $\begin{cases} mx+3y=3 \\ 3x+my=3 \end{cases}$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 14. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm $\begin{cases} x^2+y^4+2=0 \\ x^2-3xy+y^5-9=0 \end{cases}$?
○ A. 6.
○ B. 4.
○ C. 2.
○ D. 0.
Câu 15. Tìm các giá trị của $a,b$ để hệ phương trình $\begin{cases} ax+3y=4 \\ x+by=-2 \end{cases}$ có nghiệm $x=-1;y=2$
○ A. $a=2;b=\dfrac{1}{2}$.
○ B. $a=-2;b=\dfrac{1}{2}$.
○ C. $a=2;b=-\dfrac{1}{2}$.
○ D. $a=-2;b=-\dfrac{1}{2}$.
Câu 16. Cho đường thẳng $d:y=\left(m^3-12m^2+19m\right)x-5m+7$ và $d^{\prime}:y=-mx+m^4-31$. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để $d\parallel d^{\prime}$?
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 17. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hàm số sau nghịch biến trên $\mathbb{R}$? $y=\left(m^2-4m-5\right)x+7m^6+5$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 5.
Câu 18. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=x^2+4y^2-6x+4y+15$
○ A. 4.
○ B. 5.
○ C. 6.
○ D. 3.
Câu 19. Cho $P=\dfrac{1}{2^2}+\dfrac{1}{3^2}+...+\dfrac{1}{n^2}, \left(n\in \mathbb{N}, n\ge 2\right)$. Khẳng định nào sau đây đúng?
○ A. $0\lt P\lt 1$
○ B. $P=1$
○ C. $1\lt P\lt 2$
○ D. $P\ge 2$
Câu 20. Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn điều kiện $abc=1$. Tính giá trị của biểu thức $P=\dfrac{a}{ab+a+1}+\dfrac{bc}{bc+b+1}+\dfrac{1}{ca+c+1}$
○ A. $\dfrac{1}{2}$.
○ B. 1.
○ C. $\dfrac{3}{2}$.
○ D. 2.
Câu 21. Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của tam giác. Khi đó phương trình $x^2+\left(a+b+c\right)x+ab+bc+ca=0$.
○ A. Vô nghiệm.
○ B. Có đúng một nghiệm dương.
○ C. Có hai nghiệm trái dấu.
○ D. Có hai nghiệm đều dương.
Câu 22. Cho $a,b,c$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn $a+b+c=0$. Biểu thức $P=\sqrt{\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}}$ sau khi rút gọn bằng?
○ A. $\left|\dfrac{1}{a}-\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right|$.
○ B. $\left|\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}-\dfrac{1}{c}\right|$.
○ C. $\left|\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}-\dfrac{1}{a}\right|$.
○ D. $\left|\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right|$.
Câu 23. Có bao nhiêu cặp số nguyên $a,b$ để biểu thức $93+62\sqrt{3}$ viết được dưới dạng $\left(a+b\sqrt{3}\right)^2$ với $a,b\in \mathbb{Z}$.
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 24. Cho các số thực $a,b$ thỏa mãn $a+b+ab=8$. Tìm GTNN của $P=a^2+b^2$
○ A. 4.
○ B. 6.
○ C. 8.
○ D. 10.
Câu 25. Hình vuông có mấy trục đối xứng?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 26. Cho tứ giác $ABCD$. $M,N,P,Q$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB,BC,CD,DA$. Tứ giác $MNPQ$ là hình gì?
○ A. Hình vuông.
○ B. Hình thoi.
○ C. Hình chữ nhật.
○ D. Hình bình hành.
Câu 27. Cho điểm $I$ nằm trong đường tròn $\left(O;5cm\right)$. Đường thẳng $d$ thay đổi đi qua $I$ cắt đường tròn tại $M,N$. Độ dài $MN$ đạt GTNN bằng bao nhiêu biết $OI=3cm$?
○ A. $7cm$.
○ B. $8,5cm$.
○ C. $8cm$.
○ D. $9cm$.
Câu 28. Từ một điểm $M$ nằm ngoài đường tròn tâm $O$, kẻ các tiếp tuyến $MP,MQ$ với đường tròn. Biết rằng tam giác $MPQ$ đều và $PQ=15\sqrt{3}cm$. Đường kính của đường tròn bằng bao nhiêu cm?
○ A. 30.
○ B. $30\sqrt{3}$.
○ C. 45.
○ D. 25.
Câu 29. Biểu thức $P=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha$ sau khi biến đổi bằng:
○ A. $1-3\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ B. $1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ C. $1-\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
○ D. $2-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$
Câu 30. Cho tam giác $ABC$, $\widehat{A}=90^{0}$, kẻ đường cao $AH$. Biết $\dfrac{AB}{1}=\dfrac{AC}{\sqrt{3}}, BH=3cm$. Tính độ dài của $BC$?
○ A. $10cm$
○ B. $11cm$
○ C. $12cm$
○ D. $15cm$.
Câu 31. $M$ là một điểm di động trên nửa đường tròn tâm O, đường kính $AB=2R$. Hạ $MH\perp AB$. Diện tích tam giác $MOH$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. $\dfrac{R^2}{4}$.
○ B. $\dfrac{R^2}{3}$.
○ C. $\dfrac{R^2\sqrt{2}}{4}$.
○ D. $\dfrac{R^2}{6}$.
Câu 32. $C$ là điểm chính giữa của nửa đường tròn đường kính $AB$. $M$ là điểm thuộc cung $BC$, hạ $CH\perp AM$. Tính $\widehat{OHM}$?
○ A. $125^{0}$.
○ B. $135^{0}$.
○ C. $145^{0}$.
○ D. $160^{0}$.
Câu 33. Cho $\triangle ABC$ đều cạnh $2a$. $M,N,P$ là các điểm lần lượt di động trên các cạnh $AB,BC,CA$. Tính giá trị nhỏ nhất của $S=MA^2+MB^2+NB^2+NC^2+PA^2$
○ A. $4a^2$.
○ B. $5a^2$.
○ C. $6a^2$.
○ D. $8a^2$.
Câu 34. Thiết diện qua trục của một hình nón là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng $a$. Thể tích của hình nón bằng:
○ A. $\dfrac{\pi a^3\sqrt{2}}{12}$.
○ B. $\dfrac{\pi a^3\sqrt{3}}{12}$.
○ C. $\dfrac{\pi a^3}{12}$.
○ D. $\dfrac{\pi a^3\sqrt{3}}{8}$.
Câu 35. Từ điểm $M$ nằm ngoài đường tròn $\left(O\right)$, kẻ các tiếp tuyến $MP,MQ$ với đường tròn $\left(O\right)$. Đoạn thẳng $OM$ cắt đường tròn tại $I$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
○ A. $I$ là trực tâm của tam giác $MPQ$.
○ B. $I$ là trọng tâm $\triangle MPQ$.
○ C. $I$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle MPQ$.
○ D. $I$ là tâm đường tròn ngoại tiếp $\triangle MPQ$.
Câu 36. Biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh đăng ký tham gia hai câu lạc bộ Âm nhạc và Mỹ thuật của hai lớp 9C, 9D như sau: lớp 9C có 22 học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc và 16 học sinh đăng ký câu lạc bộ Mỹ thuật; lớp 9D có 19 học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc và 24 học sinh đăng ký câu lạc bộ Mỹ thuật. Hỏi tổng số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của cả hai lớp là bao nhiêu học sinh?
○ A. 38 học sinh
○ B. 41 học sinh
○ C. 40 học sinh
○ D. 43 học sinh
Câu 37. Trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp trường, điểm số (thang điểm 20) của 25 thí sinh được ghi lại như sau: 14, 16, 14, 15, 14, 17, 16, 17, 16, 15, 16, 14, 18, 18, 15, 14, 17, 14, 15, 15, 19, 14, 15, 14, 16. Tần số tương đối của mức điểm 14 lớn hơn tần số tương đối của mức điểm 17 là bao nhiêu phần trăm?
○ A. 18%
○ B. 24%
○ C. 15%
○ D. 20%
Câu 38. Chỉ số chất lượng không khí AQI đo được vào buổi sáng trong 60 ngày tại một thành phố được ghép nhóm theo 5 nhóm $[0;50)$, $[50;100)$, $[100;150)$, $[150;200)$, $[200;250)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 12, 20, 16, 8, 4. Tính tần số tương đối ghép nhóm của các ngày có chỉ số AQI từ 150 trở lên.
○ A. 13,3%
○ B. 24%
○ C. 21,7%
○ D. 20%
Câu 39. Một hộp đựng 15 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Không gian mẫu của phép thử này có bao nhiêu phần tử?
○ A. $15$
○ B. $14$
○ C. $16$
○ D. $30$
Câu 40. Có 4 lá thư khác nhau cần gửi và 4 phong bì đã ghi sẵn 4 địa chỉ tương ứng (mỗi lá thư ứng với đúng một phong bì). Bỏ ngẫu nhiên mỗi lá thư vào một phong bì sao cho mỗi phong bì chứa đúng 1 lá thư. Tính xác suất để có đúng 1 lá thư được bỏ đúng địa chỉ.
○ A. $\dfrac{1}{3}$
○ B. $\dfrac{5}{8}$
○ C. $\dfrac{3}{8}$
○ D. $\dfrac{1}{12}$
Bảng đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 | Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 |
| C | C | A | B | D | B | D | B | B | A | D | B | A | D | C | C | D | B | A | B |
| Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 | Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | Câu 31 | Câu 32 | Câu 33 | Câu 34 | Câu 35 | Câu 36 | Câu 37 | Câu 38 | Câu 39 | Câu 40 |
| A | D | A | C | D | D | C | A | B | C | A | B | C | A | C | B | D | D | A | A |
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng:
C)
$P=0$ khi $x^4-1=0 \Leftrightarrow x=\pm 1$, tức có 2 giá trị của $x$ thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 2 (đáp án đúng:
C)
$M=\left(x^2-4x+4\right)+17=\left(x-2\right)^2+17\ge 17 \Rightarrow \min M = 17$ khi $x=2$. Đáp án C.
Câu 3 (đáp án đúng:
A)
$P=\sqrt{\left(a-3\right)^2}=\left|a-3\right|$. Do $a<3$ nên $a-3<0$, suy ra $P=3-a$. Đáp án A.
Câu 4 (đáp án đúng:
B)
Điều kiện xác định: $x\neq 2, x\neq -1$. Vì $\sqrt{x^2+12}>0$ với mọi $x$, phương trình tương đương $x^2-12x+20=0 \Leftrightarrow x=2$ (loại vì không thỏa điều kiện) hoặc $x=10$ (thỏa mãn). Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm. Đáp án B.
Câu 5 (đáp án đúng:
D)
Đường thẳng $d$ đi qua điểm $M$ khi $-5=2\cdot 2+m-7 \Leftrightarrow -5=4+m-7 \Leftrightarrow m=-2$. Đáp án D.
Câu 6 (đáp án đúng:
B)
Theo lời giải gốc: phương trình (1) có nghiệm $x=2$, thay $x=2$ vào phương trình (2) ta được $m^2-7m+12=0 \Rightarrow m=3$ hoặc $m=4$. Vậy có 2 giá trị của $m$ thỏa mãn. Đáp án B.
Câu 7 (đáp án đúng:
D)
Ta có $\sqrt{\left(2x-5\right)^2}=\left|2x-5\right|$. Từ giả thiết ta có $\left|2x-5\right|=5-2x \Rightarrow 2x-5\le 0 \Leftrightarrow x\le \dfrac{5}{2}$. Đáp án D.
Câu 8 (đáp án đúng:
B)
Cách 1: $\Delta^{\prime}=1+5=6$ nên phương trình có nghiệm $x=-1\pm\sqrt{6} \Rightarrow E=2\sqrt{6}$.
Cách 2: $E^2=\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2=4+20=24 \Rightarrow E=2\sqrt{6}$ với $x_1+x_2=-2, x_1x_2=-5$. Đáp án B.
Câu 9 (đáp án đúng:
B)
Cách 1: Thay $x=-2$ vào phương trình đã cho ta được $m=-2$. Khi đó phương trình trở thành $x^2+2x=0 \Rightarrow x=0$ hoặc $x=-2$. Vậy nghiệm còn lại là $x=0$.
Cách 2: Gọi $a$ là nghiệm còn lại. Theo định lí Vi-ét: $\begin{cases} a\left(-2\right)=-2m-4 \\ a-2=2\left(m+1\right) \end{cases}$. Giải hệ ta được $a=0, m=-2$. Đáp án B.
Câu 10 (đáp án đúng:
A)
$M=\dfrac{54\sqrt{83}}{\sqrt{\left(\sqrt{83}+2\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{83}-2\right)^2}}=\dfrac{54\sqrt{83}}{\sqrt{83}+2+\sqrt{83}-2}=\dfrac{54\sqrt{83}}{2\sqrt{83}}=27$. Đáp án A.
Câu 11 (đáp án đúng:
D)
Theo lời giải gốc: $\sqrt{2}P=\sqrt{4-2\sqrt{3}}-\sqrt{4+2\sqrt{3}}=\sqrt{\left(\sqrt{3}-1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt{3}+1\right)^2}=\left(\sqrt{3}-1\right)-\left(\sqrt{3}+1\right)=-2 \Rightarrow P=-\sqrt{2}$.
Cách khác: $P^2=2-\sqrt{3}+2+\sqrt{3}-2\sqrt{\left(2-\sqrt{3}\right)\left(2+\sqrt{3}\right)}=2$. Mặt khác $P<0$ nên $P=-\sqrt{2}$. Đáp án D.
Câu 12 (đáp án đúng:
B)
Do $1$ và $-\left(m^8+31\right)$ trái dấu (vì $-\left(m^8+31\right)<0$) nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu, tức phương trình luôn có nghiệm với mọi $m$. Theo định lí Vi-ét: $S=x_1+x_2=12$. Đáp án B.
Câu 13 (đáp án đúng:
A)
Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{m}{3}=\dfrac{3}{m}=\dfrac{3}{3}$, suy ra $m=3$. Vậy có 1 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng:
D)
Vì $x^2\ge 0$ và $y^4\ge 0$ với mọi $x,y$ nên $x^2+y^4+2\ge 2>0$, do đó phương trình $x^2+y^4+2=0$ vô nghiệm. Suy ra hệ đã cho vô nghiệm. Đáp án D.
Câu 15 (đáp án đúng:
C)
Thay $x=-1,y=2$ vào hệ phương trình ta được $\begin{cases} -a+6=4 \\ -1+2b=-2 \end{cases} \Rightarrow a=2, b=-\dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng:
C)
Ta cần có $m^3-12m^2+19m=-m$ và $-5m+7\neq m^4-31$. Giải phương trình $m^3-12m^2+19m=-m \Leftrightarrow m^3-12m^2+20m=0 \Leftrightarrow m\left(m^2-12m+20\right)=0$ ta được $m\in\left\{0;2;10\right\}$, các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện còn lại. Vậy có 3 giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 17 (đáp án đúng:
D)
Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-4m-5<0 \Leftrightarrow -1Đáp án D.
Câu 18 (đáp án đúng:
B)
$P=\left(x^2-6x+9\right)+\left(4y^2+4y+1\right)+5=\left(x-3\right)^2+\left(2y+1\right)^2+5 \Rightarrow \min P=5$ khi $x=3, y=-\dfrac{1}{2}$. Đáp án B.
Câu 19 (đáp án đúng:
A)
Với mọi $k\ge 2$ ta có $\dfrac{1}{k^2}<\dfrac{1}{k\left(k-1\right)}=\dfrac{1}{k-1}-\dfrac{1}{k}$, suy ra $P<\dfrac{1}{1.2}+\dfrac{1}{2.3}+...+\dfrac{1}{\left(n-1\right)n}=\left(1-\dfrac{1}{2}\right)+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right)+...+\left(\dfrac{1}{n-1}-\dfrac{1}{n}\right)=1-\dfrac{1}{n}<1$. Mà hiển nhiên $P>0$. Vậy $0
Đáp án A.
Câu 20 (đáp án đúng:
B)
Vì $abc=1$ nên $\dfrac{bc}{bc+b+1}=\dfrac{abc}{abc+ab+a}=\dfrac{1}{1+ab+a}$ và $\dfrac{1}{ca+c+1}=\dfrac{ab}{ab\left(ca+c+1\right)}=\dfrac{ab}{a^2bc+abc+ab}=\dfrac{ab}{a+1+ab}$. Cộng từng vế ba phân thức ta được $P=\dfrac{a+1+ab}{ab+a+1}=1$. Đáp án B.
Câu 21 (đáp án đúng:
A)
Ta có $\Delta=\left(a+b+c\right)^2-4\left(ab+bc+ca\right)=a^2+b^2+c^2-2\left(ab+bc+ca\right)$. Vì $a,b,c$ là ba cạnh của một tam giác nên $aĐáp án A.
Câu 22 (đáp án đúng:
D)
Ta có $\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)^2=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}+2\left(\dfrac{1}{ab}+\dfrac{1}{bc}+\dfrac{1}{ca}\right)=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}+\dfrac{2\left(a+b+c\right)}{abc}=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}$ (vì $a+b+c=0$). Suy ra $P=\left|\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right|$. Đáp án D.
Câu 23 (đáp án đúng:
A)
Giả sử $93+62\sqrt{3}=\left(a+b\sqrt{3}\right)^2=a^2+3b^2+2\sqrt{3}ab \Rightarrow \begin{cases} a^2+3b^2=93 \\ 2ab=62 \end{cases}$. Từ phương trình thứ hai ta có $ab=31$, mà $31$ là số nguyên tố nên $a,b$ đều là số lẻ, khi đó $a^2+3b^2$ là số chẵn, trái với phương trình thứ nhất ($93$ là số lẻ). Vậy không tồn tại các số nguyên $a,b$ thỏa mãn đề bài. Đáp án A.
Câu 24 (đáp án đúng:
C)
Ta có $\begin{cases} \left(a-2\right)^2\ge 0 \\ \left(b-2\right)^2\ge 0 \\ 2\left(a-b\right)^2\ge 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a^2+4\ge 4a \\ b^2+4\ge 4b \\ 2a^2+2b^2\ge 4ab \end{cases}$. Cộng ba bất đẳng thức: $3P+8\ge 4\left(a+b+ab\right)=32 \Rightarrow 3P\ge 24 \Rightarrow P\ge 8$, dấu bằng xảy ra khi $a=b=2$. Đáp án C.
Câu 25 (đáp án đúng:
D)
Hình vuông có 4 trục đối xứng, gồm 2 đường chéo và 2 đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối. Đáp án D.
Câu 26 (đáp án đúng:
D)
Dễ dàng chứng minh $MNPQ$ là hình bình hành, vì $MN,QP$ cùng song song với đường chéo $AC$ và cùng bằng $\dfrac{1}{2}AC$. Với tứ giác $ABCD$ bất kì (không có thêm điều kiện đặc biệt) thì $MNPQ$ không thể luôn là hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông. Đáp án D.
Câu 27 (đáp án đúng:
C)
Hạ $OH\perp d$ tại $H$ thì $OH\le OI$, do $MN=2\sqrt{R^2-OH^2}$ nên $MN$ nhỏ nhất khi $OH$ lớn nhất, tức khi $OH=OI$ (khi $d\perp OI$ tại $I$, tức $H\equiv I$). Khi đó xét tam giác vuông $OIN$: $IN=\sqrt{ON^2-OI^2}=\sqrt{5^2-3^2}=4cm$ nên $MN=2.IN=8cm$. Đáp án C.
Câu 28 (đáp án đúng:
A)
Vì tam giác $MPQ$ đều nên $MP=PQ=15\sqrt{3}cm$ và $OM$ là phân giác góc $\widehat{PMQ}=60^{\circ}$ nên $\widehat{PMO}=30^{\circ}$. Xét tam giác vuông $OPM$ (vuông tại $P$ do $MP$ là tiếp tuyến): $OP=MP\tan 30^{\circ}=15\sqrt{3}\cdot\dfrac{1}{\sqrt{3}}=15\left(cm\right)$. Do đó đường kính của đường tròn bằng $30cm$. Đáp án A.
Câu 29 (đáp án đúng:
B)
$P=\left(\sin^4\alpha+2\sin^2\alpha\cos^2\alpha+\cos^4\alpha\right)-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha=\left(\sin^2\alpha+\cos^2\alpha\right)^2-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha=1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$. Đáp án B.
Câu 30 (đáp án đúng:
C)
Ta có $AB^2=BH.BC$, $AC^2=CH.BC$ nên $\dfrac{1}{3}=\left(\dfrac{AB}{AC}\right)^2=\dfrac{BH.BC}{CH.BC}=\dfrac{BH}{CH}=\dfrac{3}{CH} \Rightarrow CH=9cm$. Vậy $BC=BH+CH=3+9=12cm$. Đáp án C.
Câu 31 (đáp án đúng:
A)
Đặt $OH=x \left(0Đáp án A.
Câu 32 (đáp án đúng:
B)
Dễ dàng chứng minh tam giác $CHM$ vuông cân tại $H$, do đó $HM=HC$. Suy ra $\triangle OHM=\triangle OHC$ (c.c.c, vì $OH$ chung, $OM=OC$ là bán kính, $HM=HC$). Vậy $\widehat{OHM}=\widehat{OHC}=\dfrac{360^{\circ}-90^{\circ}}{2}=135^{\circ}$ (do $\widehat{OHM}+\widehat{OHC}=360^{\circ}-\widehat{MHC}=360^{\circ}-90^{\circ}$). Đáp án B.
Câu 33 (đáp án đúng:
C)
Ta có $4a^2=AB^2=\left(MA+MB\right)^2\le 2\left(MA^2+MB^2\right)$. Tương tự, $4a^2\le 2\left(NB^2+NC^2\right)$ và $4a^2\le 2\left(PA^2+PB^2\right)$. Cộng lại: $S\ge 6a^2 \Rightarrow \min S=6a^2$ khi $M,N,P$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB,BC,CA$. Đáp án C.
Câu 34 (đáp án đúng:
A)
Thiết diện qua trục là tam giác vuông cân có hai cạnh góc vuông bằng $a$, cạnh huyền chính là đường kính đáy hình nón: $d=\sqrt{a^2+a^2}=a\sqrt{2} \Rightarrow r=\dfrac{d}{2}=\dfrac{a\sqrt{2}}{2}$. Chiều cao của hình nón (bằng khoảng cách từ đỉnh góc vuông đến cạnh huyền): $\dfrac{1}{h^2}=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{a^2} \Rightarrow h=\dfrac{a}{\sqrt{2}}$. Thể tích hình nón: $V=\dfrac{1}{3}\pi r^2h=\dfrac{1}{3}\pi\left(\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2.\dfrac{a}{\sqrt{2}}=\dfrac{\pi a^3}{6\sqrt{2}}=\dfrac{\pi a^3\sqrt{2}}{12}$. Đáp án A.
Câu 35 (đáp án đúng:
C)
Ta có $\widehat{MPI}=\widehat{IPQ}$ vì đây là hai góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau là cung $PI$ và cung $IQ$ (do $MP=MQ$ nên $I$ là điểm chính giữa cung $PQ$ nhỏ), nên $PI$ là tia phân giác của góc $\widehat{MPQ}$. Mà tam giác $MPQ$ cân tại $M$ (vì $MP=MQ$ là hai tiếp tuyến) có $MI$ là tia phân giác của góc $\widehat{PMQ}$, nên $I$ chính là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác $MPQ$, do đó $I$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle MPQ$. Đáp án C.
Câu 36 (đáp án đúng:
B)
Số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của lớp 9C là 22 học sinh, của lớp 9D là 19 học sinh. Tổng số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của cả hai lớp là $22 + 19 = 41$ (học sinh). Đáp án B.
Câu 37 (đáp án đúng:
D)
Tổng số thí sinh là $n=25$. Mức điểm 14 có tần số 8, tần số tương đối là $\dfrac{8}{25}\cdot 100\% = 32\%$. Mức điểm 17 có tần số 3, tần số tương đối là $\dfrac{3}{25}\cdot 100\% = 12\%$. Chênh lệch là $32\% - 12\% = 20\%$. Đáp án D.
Câu 38 (đáp án đúng:
D)
Các ngày có chỉ số AQI từ 150 trở lên gồm nhóm $[150;200)$ và nhóm $[200;250)$, có tổng tần số là $8+4=12$. Tần số tương đối ghép nhóm tương ứng là $\dfrac{12}{60}\times100\% = 20\%$. Đáp án D.
Câu 39 (đáp án đúng:
A)
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các số ghi trên thẻ có thể rút được, tức là $\Omega=\{1;2;3;\ldots;15\}$. Tập hợp này có đúng 15 phần tử. Đáp án A.
Câu 40 (đáp án đúng:
A)
Số cách bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì (mỗi phong bì 1 lá) là một hoán vị của 4 phần tử nên $n(\Omega) = 4! = 24$. Gọi $A$ là biến cố "có đúng 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ". Chọn 1 trong 4 lá thư để bỏ đúng địa chỉ có 4 cách; với 3 lá thư còn lại, cả 3 đều phải bỏ sai địa chỉ của chính nó, số cách xếp sai hết cả 3 (hoán vị không có điểm cố định) là 2 cách. Do đó $n(A) = 4 \times 2 = 8$. Vậy $P(A) = \dfrac{8}{24} = \dfrac{1}{3}$. Đáp án A.