⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Phương trình chứa tham số

Chương II. Phương trình — 16 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Biết rằng $x=1$ là một nghiệm của phương trình $x^2-5x+m-7=0$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
○ A. 5
○ B. 4
○ C. $-3$
○ D. 3
Câu 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x^2-2mx-5m+6=0$ vô nghiệm?
○ A. 5
○ B. 4
○ C. 7
○ D. 6
Câu 3. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-(m^2-2m+17)x-(m^4+5)=0$. Giá trị nhỏ nhất của $x_1+x_2$ bằng:
○ A. 17
○ B. 16
○ C. 15
○ D. 14
Câu 4. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $(x-2)(x^2-7x+41)=0$ và $x^2-mx+m^2-5m+8=0$?
○ A. 4
○ B. 3
○ C. 2
○ D. 1
Câu 5. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-23x-(m^2+14)=0$. Tìm giá trị lớn nhất của $P=x_1+x_2+x_1x_2$.
○ A. 9
○ B. 10
○ C. 11
○ D. 12
Câu 6. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2+(5-2a)x+4a-14=0$. Tìm hệ thức liên hệ giữa $x_1,x_2$ không phụ thuộc vào $a$.
○ A. $x_1+x_2-x_1x_2=4$
○ B. $2(x_1+x_2)+x_1x_2=-4$
○ C. $2(x_1+x_2)-x_1x_2=4$
○ D. $3(x_1+x_2)-x_1x_2=5$
Câu 7. Tìm giá trị của tham số $k$ để phương trình $x^2-(k-4)x+k-5=0$ có hai nghiệm dương phân biệt.
○ A. $k\gt 5$
○ B. $k\gt 5$ và $k\ne6$
○ C. $k\le5$
○ D. $k\ne6$
Câu 8. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m-2)(m^2+m)x=m(m^2-5m+6)$ có vô số nghiệm?
○ A. 0
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 9. Biết rằng $x=2$ là một nghiệm của phương trình $x^2-7x+m+3=0$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
○ A. 5
○ B. 4
○ C. 6
○ D. 3
Câu 10. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x^2-2(m+1)x+3m+7=0$ vô nghiệm?
○ A. 3
○ B. 4
○ C. 5
○ D. 6
Câu 11. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-(m^2-6m+30)x-(m^4+11)=0$. Giá trị nhỏ nhất của $x_1+x_2$ bằng:
○ A. 17
○ B. 19
○ C. 21
○ D. 23
Câu 12. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $(x-3)(x^2-9x+50)=0$ và $x^2-mx+m^2-8m+15=0$?
○ A. 0
○ B. 1
○ C. 3
○ D. 2
Câu 13. Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-2(m+3)x+6m-m^2=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $P=|x_1-x_2|$.
○ A. 6
○ B. $2\sqrt2$
○ C. $\sqrt6$
○ D. 4
Câu 14. Cho các phương trình $2x^2+ax-3=0$ (1) và $-3x^2+ax+2=0$ (2). Gọi $\alpha$ và $\beta$ lần lượt là nghiệm dương của (1) và (2). Giá trị nhỏ nhất của $\alpha+\beta$ là:
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 3
○ D. 4
Câu 15. Cho phương trình $(m^2+1)x^2+4(m^2+1)x-2m=0$ (1). Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của (1). Giá trị lớn nhất của $x_1^2+x_2^2$ bằng:
○ A. 14
○ B. 16
○ C. 18
○ D. 20
Câu 16. Có bao nhiêu giá trị của tham số $a$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $x^2+2x+a-5=0$ và $x^2+(a-1)x+4=0$?
○ A. 1
○ B. 2
○ C. 4
○ D. 3
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
BDBCACBBABCDABCD
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
Theo định lí Vi-ét, tổng hai nghiệm $x_1+x_2=5$. Vì $x_1=1$ nên $x_2=5-1=4$.
Câu 2 (đáp án đúng: D)
Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^\prime=m^2+5m-6<0 \Leftrightarrow (m-1)(m+6)<0 \Leftrightarrow -6<m<1$. Các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $\{-5;-4;-3;-2;-1;0\}$, có tất cả $6$ giá trị.
Câu 3 (đáp án đúng: B)
Vì $1$ và $-(m^4+5)$ trái dấu với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu. Theo Vi-ét: $x_1+x_2=m^2-2m+17=(m-1)^2+16\ge16$. Vậy giá trị nhỏ nhất bằng $16$, đạt tại $m=1$.
Câu 4 (đáp án đúng: C)
Xét $x^2-7x+41=0$ có $\Delta=49-164<0$ nên vô nghiệm, do đó phương trình thứ nhất có nghiệm duy nhất $x=2$. Thay $x=2$ vào phương trình thứ hai: $4-2m+m^2-5m+8=0 \Leftrightarrow m^2-7m+12=0 \Leftrightarrow m=3$ hoặc $m=4$. Vậy có 2 giá trị của $m$.
Câu 5 (đáp án đúng: A)
Theo Vi-ét: $x_1+x_2=23$, $x_1x_2=-(m^2+14)$. Vậy $P=23-(m^2+14)=9-m^2\le9$. Giá trị lớn nhất $P=9$ đạt được khi $m=0$.
Câu 6 (đáp án đúng: C)
Theo Vi-ét: $x_1+x_2=2a-5$ và $x_1x_2=4a-14$. Từ $x_1+x_2=2a-5$ suy ra $2a=x_1+x_2+5$. Thay vào $x_1x_2=2(2a)-14=2(x_1+x_2+5)-14=2(x_1+x_2)-4$. Vậy $2(x_1+x_2)-x_1x_2=4$.
Câu 7 (đáp án đúng: B)
Thử $x=1$: $1-(k-4)+k-5=0$ đúng với mọi $k$, nên $x=1$ luôn là một nghiệm. Theo Vi-ét, $x_1x_2=k-5$ nên nghiệm còn lại $x_2=k-5$. Để có hai nghiệm dương phân biệt, cần $x_2>0$ và $x_2\ne x_1=1$, tức $k-5>0$ và $k-5\ne1$, hay $k>5$ và $k\ne6$.
Câu 8 (đáp án đúng: B)
Phương trình có vô số nghiệm khi hệ số của $x$ và hạng tử tự do đồng thời bằng $0$: $(m-2)(m^2+m)=0$ và $m(m^2-5m+6)=0$. Từ điều kiện thứ nhất: $m\in\{2;0;-1\}$. Từ điều kiện thứ hai: $m\in\{0;2;3\}$. Giá trị $m$ thỏa mãn cả hai điều kiện: $m=0$ và $m=2$. Vậy có $2$ giá trị của $m$.
Câu 9 (đáp án đúng: A)
Theo định lí Viet ta có $x_1+x_2=7$. Với $x_1=2\Rightarrow x_2=7-2=5$. Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng: B)
$\Delta^\prime=(m+1)^2-(3m+7)=m^2-m-6=(m-3)(m+2)$. Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^\prime<0\Leftrightarrow -2<m<3$. Các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $-1;0;1;2$. Vậy có 4 giá trị. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng: C)
Do $1$ và $-(m^4+11)$ trái dấu với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu $x_1,x_2$. Theo định lí Viet: $x_1+x_2=m^2-6m+30=(m-3)^2+21\ge21$. Dấu bằng xảy ra khi $m=3$. Đáp án C.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Phương trình $x^2-9x+50=0$ có $\Delta=81-200=-119<0$ nên phương trình đầu có nghiệm thực duy nhất $x=3$. Thay $x=3$ vào phương trình sau: $9-3m+m^2-8m+15=0\Leftrightarrow m^2-11m+24=0\Leftrightarrow m=3$ hoặc $m=8$. Vậy có 2 giá trị của $m$. Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: A)
Ta có $\Delta^\prime=(m+3)^2-(6m-m^2)=2m^2+9>0$ với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. $P^2=(x_1+x_2)^2-4x_1x_2=4(m+3)^2-4(6m-m^2)=8m^2+36\ge36\Rightarrow P\ge6$. Dấu bằng xảy ra khi $m=0$. Đáp án A.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
Vì (1) có tích hai nghiệm bằng $-\dfrac32<0$ và (2) có tích hai nghiệm bằng $-\dfrac23<0$ nên mỗi phương trình có hai nghiệm trái dấu, do đó $\alpha>0,\beta>0$ tồn tại duy nhất. Từ $2\alpha^2+a\alpha-3=0$, chia hai vế cho $\alpha^2$ ta được $-3\cdot\dfrac{1}{\alpha^2}+a\cdot\dfrac1\alpha+2=0$, tức $\dfrac1\alpha$ là nghiệm của (2). Vì (2) có hai nghiệm trái dấu và $\dfrac1\alpha>0$ nên $\beta=\dfrac1\alpha$. Vậy $\alpha+\beta=\alpha+\dfrac1\alpha\ge2$ theo bất đẳng thức Cô-si (dấu bằng khi $\alpha=1$, ứng với $a=1$). Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: C)
Ta có $x_1+x_2=-4$; $x_1x_2=\dfrac{-2m}{m^2+1}$ nên $x_1^2+x_2^2=16+\dfrac{4m}{m^2+1}$. Vì $(m-1)^2\ge0\Leftrightarrow m^2+1\ge2m$ và $(m+1)^2\ge0\Leftrightarrow m^2+1\ge-2m$ nên $-\dfrac12\le\dfrac{m}{m^2+1}\le\dfrac12$ với mọi $m$, do đó $x_1^2+x_2^2\le16+4\cdot\dfrac12=18$. Dấu bằng xảy ra khi $m=1$. Đáp án C.
Câu 16 (đáp án đúng: D)
Giả sử $x_0$ là nghiệm chung của hai phương trình. Trừ vế theo vế: $2x_0+a-5-(a-1)x_0-4=0\Leftrightarrow (3-a)x_0+(a-9)=0$. Thay vào phương trình đầu và rút gọn dẫn tới $(a-6)(a-5)(a+3)=0\Leftrightarrow a=6$ hoặc $a=5$ hoặc $a=-3$. Thử lại: với $a=6$ hai phương trình có nghiệm chung $x=-1$; với $a=5$ có nghiệm chung $x=-2$; với $a=-3$ có nghiệm chung $x=2$. Vậy có 3 giá trị của $a$ thỏa mãn. Đáp án D.