⏳ Trang đang tải công thức Toán học, vui lòng đợi vài giây trước khi bấm in hoặc chụp màn hình...
Tailieumontoan.com

Đề thi thử số 9

Đề thi thử vào lớp 10 — 40 câu trắc nghiệm
Bản có đáp án & hướng dẫn giải
Họ và tên:  
Lớp:  
Câu 1. Phân tích đa thức $f(x) = x^{2} + 2x - 15$ thành nhân tử ta được
○ A. $f(x) = (x+3)(x-5)$.
○ B. $f(x) = (x-3)(x+5)$.
○ C. $f(x) = (x-3)(x-5)$.
○ D. $f(x) = (x+3)(x+5)$.
Câu 2. Phương trình $\dfrac{x^{2}-7x+12}{(x-3)(x^{2}+9)} = 0$ có mấy nghiệm?
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = x^{4} - 2x^{2} + 12$.
○ A. 9.
○ B. 10.
○ C. 11.
○ D. 12.
Câu 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\dfrac{13}{x-7}$ khi $x$ là số nguyên.
○ A. -15.
○ B. -13.
○ C. -12.
○ D. -11.
Câu 5. Cho $M = \left|\sqrt{4-2\sqrt{3}} - 1\right|$. Khẳng định nào sau đây đúng?
○ A. $M = 2-\sqrt{3}$.
○ B. $M = \sqrt{3}-2$.
○ C. $M = 1-\sqrt{3}$.
○ D. $2\sqrt{3}-1$.
Câu 6. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d: y = x+m^{2}-3m-30$ đi qua điểm $I(1;-1)$?
○ A. 0.
○ B. 1.
○ C. 2.
○ D. 3.
Câu 7. Tập các giá trị của $a$ để biểu thức sau có nghĩa $P = \sqrt{a-\sqrt{a^{2}-4a+4}}$
○ A. $a \le 1$.
○ B. $0\lt a\lt 2$.
○ C. $-1 \le a \le 1$.
○ D. $a \ge 1$.
Câu 8. Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên? $\sqrt{4x^{2}-4x+1} = 1-2x$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 4.
○ D. vô số.
Câu 9. Cho $0\lt a\lt 1$, $M = \sqrt{17}+\sqrt{a+1}$, $N = \sqrt{25}-\sqrt{a}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $N\lt 5\lt M$.
○ B. $N\lt M\lt 5$.
○ C. $5 \le M \le N$.
○ D. $5\lt N\lt M$.
Câu 10. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $P = \dfrac{\sqrt{x}+6}{\sqrt{x}+1}$ là số nguyên?
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 11. Phương trình $(x^{2}-16)\sqrt{x-3} = 0$ có mấy nghiệm?
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 12. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình sau vô nghiệm? $x^{2}-2mx-6m+7=0$
○ A. 1.
○ B. 3.
○ C. 5.
○ D. 7.
Câu 13. Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm? $\begin{cases} (x-2)(x-5)=0 \\ (x-k)(x-k+1)=0 \end{cases}$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 14. Tìm giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm? $\begin{cases} (m-1)x+5y=4 \\ 7x+5y=3 \end{cases}$
○ A. $m=9$.
○ B. $m=8$.
○ C. $m=7$.
○ D. $m=6$.
Câu 15. Cho đường thẳng $d: y=2x-6$. Đường thẳng $d^{\prime}$ đối xứng với đường thẳng $d$ qua trục $Ox$ có phương trình là:
○ A. $y=-2x+6$.
○ B. $y=2x+6$.
○ C. $y=-2x-6$.
○ D. $y=\dfrac{1}{2}x-6$.
Câu 16. Gọi $M, N$ là các giao điểm của parabol $y=x^{2}$ với đường thẳng $d: y=4$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng bao nhiêu đơn vị diện tích?
○ A. 6.
○ B. 8.
○ C. 10.
○ D. 16.
Câu 17. Cho hàm số $y=1$ nếu $x\gt 0$; $y=0$ nếu $x=0$; $y=-1$ nếu $x\lt 0$. Khẳng định nào sau đây SAI?
○ A. Hàm số được xác định trên $\mathbb{R}$.
○ B. Tập xác định của hàm số $\{-1;0;1\}$.
○ C. Nếu $x_{1}\lt x_{2}$ thì $y(x_{1}) \le y(x_{2})$.
○ D. Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.
Câu 18. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. $2^{500}\lt 3^{300}\lt 5^{200}$.
○ B. $2^{500}\lt 5^{200}\lt 3^{300}$.
○ C. $5^{200}\lt 3^{300}\lt 2^{500}$.
○ D. $5^{200}\lt 2^{500}\lt 3^{300}$.
Câu 19. Phép đổi nào dưới đây SAI?
○ A. $3x^{2}+5x-2\gt 3x^{2}-2x \Leftrightarrow 7x\gt 2$.
○ B. $\dfrac{2x^{2}-4x+1}{x^{2}+2}\gt 1 \Leftrightarrow 2x^{2}-4x+1\gt x^{2}+2$.
○ C. $\dfrac{(x^{2}+7)(3x-9)}{x^{2}+7} \ge 2 \Leftrightarrow 3x-9 \ge 2$.
○ D. $x^{2}(2x-7) \ge x^{2}(x+3)$.
Câu 20. Gọi $x_{0}$ là nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}=5$. Khẳng định nào dưới đây là đúng:
○ A. $5\lt x_{0} \le 6$.
○ B. $-5 \le x_{0} \le 4$.
○ C. $5 \le x_{0}\lt 6$.
○ D. $x_{0} \ge 6$.
Câu 21. Cho $a,b,c,d$ là các số không âm thỏa mãn điều kiện $a+b+c+d=2$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P=ab+bc+cd$.
○ A. $\dfrac{1}{2}$.
○ B. 1.
○ C. $\dfrac{3}{2}$.
○ D. 2.
Câu 22. Tính giá trị của biểu thức $P=\sqrt[3]{3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}}+\sqrt[3]{3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}}$.
○ A. 1.
○ B. $\dfrac{3}{2}$.
○ C. 2.
○ D. $\dfrac{5}{2}$.
Câu 23. Hệ phương trình sau có mấy nghiệm? $\begin{cases} \sqrt{x+3}+\sqrt{y-1}=2 \\ \sqrt{y+3}+\sqrt{z-1}=2 \\ \sqrt{z+3}+\sqrt{x-1}=2 \end{cases}$
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. 4.
Câu 24. Khi tham số $m$ thay đổi, khoảng cách từ điểm $O$ đến đường thẳng $d_{m}: y=(m-1)x+3m+1$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
○ A. 4.
○ B. 5.
○ C. 6.
○ D. 7.
Câu 25. Khẳng định nào dưới đây SAI?
○ A. Hình thang có hai góc đáy bằng nhau là hình thang cân.
○ B. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
○ C. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
○ D. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.
Câu 26. Cho $\sin\alpha+\cos\alpha=\sqrt{2}$. Tính $P=\sin\alpha.\cos\alpha$.
○ A. $\dfrac{1}{4}$.
○ B. $\dfrac{1}{3}$.
○ C. $\dfrac{1}{2}$.
○ D. $\dfrac{\sqrt{2}}{5}$.
Câu 27. Tính giá trị của biểu thức $\dfrac{\tan^{2}\alpha-\sin^{2}\alpha}{\tan^{2}\alpha.\sin^{2}\alpha}$.
○ A. 1.
○ B. 2.
○ C. 3.
○ D. $\dfrac{3}{2}$.
Câu 28. Cho đường tròn $(O;R)$. Khẳng định nào dưới đây sai?
○ A. Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
○ B. Dây nào lớn hơn sẽ gần tâm hơn.
○ C. Đường kính vuông góc với dây thì chia dây làm hai phần bằng nhau.
○ D. Đường kính đi qua trung điểm của một dây thì vuông góc với dây.
Câu 29. Cho đường tròn $(O;5cm)$. $M$ là điểm thay đổi nằm ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn sao cho $\widehat{AMB}=90^{0}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
○ A. Điểm $M$ thuộc một đường thẳng cố định.
○ B. Điểm $M \in (O;5\sqrt{2}cm)$.
○ C. Điểm $M$ thuộc đường tròn bán kính $10\sqrt{2}cm$.
○ D. Điểm $M \in (O;10cm)$.
Câu 30. Hai đường tròn tâm $O$ và $O^{\prime}$ có bán kính lần lượt là $13$ và $10$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt $A, B$. Đoạn thẳng $OO^{\prime}$ cắt $(O)$ và $(O^{\prime})$ lần lượt tại $E,F$ (hình vẽ). Tính độ dài đoạn thẳng $OO^{\prime}$ biết $EF=3$. Hình minh họa câu 30
○ A. 16.
○ B. 18.
○ C. 19.
○ D. 20.
Câu 31. Cho hình chữ nhật $ABCD$, kẻ $BH \perp AC$. Gọi $K, M$ lần lượt là trung điểm của $CD, AH$. Biết $BC=8, CD=10$. Tính $BM^{2}+MK^{2}$.
○ A. 100.
○ B. 1121.
○ C. 89.
○ D. 95.
Câu 32. Cho $\tan\alpha=\sqrt{2}+1$. Tính $P=\tan^{8}\alpha+\cot^{8}\alpha$.
○ A. 1152.
○ B. 1154.
○ C. 1156.
○ D. 1296.
Câu 33. Cho $\triangle ABC$ đều cạnh $a$. $M,N,P$ là các điểm lần lượt di động trên các cạnh $AB, BC, CA$. Tìm giá trị lớn nhất của $S=MA^{2}+MB^{2}+NB^{2}+NC^{2}+PC^{2}+PA^{2}$
○ A. $2a^{2}$.
○ B. $\dfrac{5}{2}a^{2}$.
○ C. $3a^{2}$.
○ D. $4a^{2}$.
Câu 34. Một hình trụ có thiết diện qua trục là hình vuông. Diện tích xung quanh của hình trụ bằng $64\pi$. Tính bán kính đáy của trụ.
○ A. 3.
○ B. 4.
○ C. 5.
○ D. $4\sqrt{2}$.
Câu 35. Hình cầu $(S)$ nội tiếp trong hình trụ ($(S)$ tiếp xúc với hai đáy và mặt bên của hình trụ). Tính tỉ số diện tích mặt cầu và diện tích toàn phần hình trụ.
○ A. $\dfrac{1}{2}$.
○ B. $\dfrac{1}{3}$.
○ C. $\dfrac{2}{3}$.
○ D. $\dfrac{3}{4}$.
Câu 36. Bảng thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao của trường THCS Quang Trung như sau: Bóng đá: 45 học sinh, Cầu lông: 30 học sinh, Bóng bàn: 18 học sinh, Cờ vua: 12 học sinh. Hỏi câu lạc bộ nào có số học sinh tham gia nhiều nhất?
○ A. Bóng bàn
○ B. Cầu lông
○ C. Cờ vua
○ D. Bóng đá
Câu 37. Khảo sát môn thể thao yêu thích của 25 học sinh khối 9, kết quả thu được như sau: Bóng đá, Cầu lông, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng đá, Cầu lông, Bơi lội, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng đá, Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng đá, Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng đá, Cầu lông. Tần số tương đối của môn "Bóng đá" trong dãy số liệu trên là bao nhiêu?
○ A. 36%
○ B. 40%
○ C. 28%
○ D. 44%
Câu 38. Số kilômét chạy bộ trong một tuần của 60 hội viên một phòng tập gym được khảo sát và ghép nhóm theo 5 nhóm $[0;5)$, $[5;10)$, $[10;15)$, $[15;20)$, $[20;25)$ (đơn vị: km) với tần số ghép nhóm lần lượt là 6, 18, 24, 8, 4. Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[10;15)$.
○ A. 30%
○ B. 36,7%
○ C. 45%
○ D. 40%
Câu 39. Gieo một con xúc xắc 4 mặt (các mặt đánh số 1, 2, 3, 4) hai lần liên tiếp, kết quả được ghi lại dưới dạng $(a;b)$ với $a$ là số chấm ở lần gieo thứ nhất, $b$ là số chấm ở lần gieo thứ hai. Xét biến cố A: "Tổng số chấm ở hai lần gieo bằng 5". Biến cố A có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
○ A. $2$
○ B. $3$
○ C. $4$
○ D. $5$
Câu 40. Tung đồng thời ba đồng xu cân đối, đồng chất. Tính xác suất để có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
○ A. $\dfrac{1}{8}$
○ B. $\dfrac{3}{8}$
○ C. $\dfrac{1}{2}$
○ D. $\dfrac{3}{4}$
Bảng đáp án
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20
BBCBACDDABBDDBABDCDC
Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32Câu 33Câu 34Câu 35Câu 36Câu 37Câu 38Câu 39Câu 40
BAABCCADBDCBCBCDBDCB
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1 (đáp án đúng: B)
Ta có $f(x) = x^{2}+5x-3x-15 = x(x+5)-3(x+5) = (x-3)(x+5)$. Đáp án B.
Câu 2 (đáp án đúng: B)
Ta có $\dfrac{x^{2}-7x+12}{(x-3)(x^{2}+9)} = \dfrac{(x-3)(x-4)}{(x-3)(x^{2}+9)} = 0 \Rightarrow x = 3$ (loại, vì làm mẫu bằng $0$) hoặc $x = 4$. Vậy phương trình có $1$ nghiệm. Đáp án B.
Câu 3 (đáp án đúng: C)
Ta có $P = (x^{2}-1)^{2} + 11 \ge 11$ với mọi $x$, suy ra $\min P = 11$ khi $x = \pm 1$. Đáp án C.
Câu 4 (đáp án đúng: B)
Vì $13>0$ nên biểu thức $\dfrac{13}{x-7}$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $x-7$ là số nguyên âm gần $0$ nhất, tức là $x-7=-1$, khi đó biểu thức bằng $-13$. Suy ra $x=6$. Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là $-13$ khi $x=6$. Đáp án B.
Câu 5 (đáp án đúng: A)
Ta có $M = \left|\sqrt{(\sqrt{3}-1)^{2}} - 1\right| = \left|\sqrt{3}-1-1\right| = \left|\sqrt{3}-2\right| = 2-\sqrt{3}$ (vì $\sqrt{3}<2$). Đáp án A.
Câu 6 (đáp án đúng: C)
$d$ đi qua $I(1;-1)$ khi $-1 = 1+m^{2}-3m-30 \Leftrightarrow m^{2}-3m-28=0 \Leftrightarrow m=-4$ hoặc $m=7$. Vậy có $2$ giá trị của $m$ thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 7 (đáp án đúng: D)
Ta có $P = \sqrt{a-\sqrt{(a-2)^{2}}} = \sqrt{a-|a-2|}$. $P$ có nghĩa khi $a \ge |a-2| \Leftrightarrow \begin{cases} a \ge 0 \\ a^{2} \ge a^{2}-4a+4 \end{cases} \Leftrightarrow a \ge 1$. Đáp án D.
Câu 8 (đáp án đúng: D)
Phương trình tương đương với $\sqrt{(2x-1)^{2}} = 1-2x \Leftrightarrow |2x-1| = 1-2x \Leftrightarrow 2x-1 \le 0 \Leftrightarrow x \le \dfrac{1}{2}$. Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên $x \le 0$. Đáp án D.
Câu 9 (đáp án đúng: A)
Ta có $M = \sqrt{17}+\sqrt{a+1} > 4+1 = 5$ (vì $\sqrt{17}>4$ và $\sqrt{a+1}>1$ do $a>0$), $N = \sqrt{25}-\sqrt{a} < 5$ (vì $\sqrt{a}>0$). Suy ra $N<5Đáp án A.
Câu 10 (đáp án đúng: B)
Ta có $P = 1+\dfrac{5}{\sqrt{x}+1}$ là số nguyên khi $\sqrt{x}+1$ là ước dương của $5$, tức $\sqrt{x}+1=1 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $\sqrt{x}+1=5 \Leftrightarrow x=16$. Vậy có $2$ giá trị nguyên của $x$. Đáp án B.
Câu 11 (đáp án đúng: B)
Điều kiện $x \ge 3$. Khi đó $x-3=0$ hoặc $x^{2}-16=0 \Rightarrow x \in \{3;4\}$ (giá trị $x=-4$ bị loại do không thỏa điều kiện). Vậy phương trình có $2$ nghiệm. Đáp án B.
Câu 12 (đáp án đúng: D)
Ta có $\Delta^{\prime} = m^{2}+6m-7$. Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^{\prime}<0 \Leftrightarrow m^{2}+6m-7<0 \Leftrightarrow -7Đáp án D.
Câu 13 (đáp án đúng: D)
Phương trình $(x-2)(x-5)=0$ có nghiệm $x=2$ hoặc $x=5$; phương trình $(x-k)(x-k+1)=0$ có nghiệm $x=k$ hoặc $x=k-1$. Hệ có nghiệm khi hai tập nghiệm này có phần tử chung, tức là $k=2$ hoặc $k=5$ hoặc $k-1=2 \Leftrightarrow k=3$ hoặc $k-1=5 \Leftrightarrow k=6$. Vậy có $4$ giá trị của $k$ thỏa mãn. Đáp án D.
Câu 14 (đáp án đúng: B)
Trừ từng vế hai phương trình ta được $(m-8)x=1$ $(1)$. Hệ vô nghiệm khi phương trình $(1)$ vô nghiệm, tức là $m-8=0 \Leftrightarrow m=8$. Đáp án B.
Câu 15 (đáp án đúng: A)
Đường thẳng $d$ đi qua $M(0;-6)$, $N(3;0)$. Lấy đối xứng qua trục $Ox$ ta được $M^{\prime}(0;6)$, $N^{\prime}(3;0)$. Do đó đường thẳng $d^{\prime}$ đi qua $M^{\prime}(0;6)$ và $N^{\prime}(3;0)$, suy ra $d^{\prime}: y=-2x+6$. Đáp án A.
Câu 16 (đáp án đúng: B)
Tọa độ giao điểm của $d$ và parabol là $M(-2;4)$, $N(2;4)$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng $8$ (đơn vị diện tích). Đáp án B.
Câu 17 (đáp án đúng: D)
Khẳng định D sai vì $3<5$ nhưng $y(3)=y(5)=1$, tức là hàm số không đồng biến trên $\mathbb{R}$. Đáp án D.
Câu 18 (đáp án đúng: C)
Ta có $2^{500}=(2^{5})^{100}=32^{100}$, $3^{300}=(3^{3})^{100}=27^{100}$, $5^{200}=(5^{2})^{100}=25^{100}$. Vì $25<27<32$ nên $5^{200}<3^{300}<2^{500}$. Đáp án C.
Câu 19 (đáp án đúng: D)
Phép biến đổi ở đáp án D là sai vì khi chia cả hai vế của bất phương trình $x^{2}(2x-7) \ge x^{2}(x+3)$ cho $x^{2} \ge 0$ để được $2x-7 \ge x+3$ thì đã làm mất nghiệm $x=0$ (tại $x=0$ bất phương trình ban đầu luôn đúng nhưng $x=0$ không thỏa $2x-7 \ge x+3$). Đáp án D.
Câu 20 (đáp án đúng: C)
Đặt $f(x)=\sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}$, hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên $[1;+\infty)$ và $f(5)=5$, suy ra $x_{0}=5$ là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho. Chú ý: có thể giải phương trình bằng cách đặt $a=\sqrt[3]{x+22}$, $b=\sqrt{x-1} \ge 0$. Khi đó $\begin{cases} a+b=5 \\ a^{3}-22=b^{2}+1 \end{cases} \Rightarrow a=3, b=2 \Rightarrow x=5$. Đáp án C.
Câu 21 (đáp án đúng: B)
Ta có $P=ab+bc+cd \le (a+c)(b+d)$. Mặt khác, theo bất đẳng thức Cô-si, $\sqrt{(a+c)(b+d)} \le \dfrac{(a+c)+(b+d)}{2}=1 \Rightarrow (a+c)(b+d) \le 1$. Suy ra $\max P=1$ khi $a=b=1, c=d=0$. Đáp án B.
Câu 22 (đáp án đúng: A)
Ta có $P^{3}=\left(3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)+\left(3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)+3\sqrt[3]{\left(3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)\left(3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)}\cdot P$. Ta tính được $\left(3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)\left(3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)=9-\dfrac{368}{27}=-\dfrac{125}{27}$, nên $\sqrt[3]{-\dfrac{125}{27}}=-\dfrac{5}{3}$. Do đó $P^{3}=6-5P \Leftrightarrow P^{3}+5P-6=0 \Leftrightarrow (P-1)(P^{2}+P+6)=0$. Vì $P^{2}+P+6>0$ với mọi $P$ nên $P=1$. Đáp án A.
Câu 23 (đáp án đúng: A)
Điều kiện $x,y,z \ge 1$. Khi đó, nếu tồn tại một trong ba số $x,y,z$ lớn hơn $1$ thì tổng ba vế trái của hệ lớn hơn $6$ trong khi tổng ba vế phải bằng $6$, vô lí. Do đó $x=y=z=1$ là nghiệm duy nhất của hệ phương trình. Đáp án A.
Câu 24 (đáp án đúng: B)
Gọi $M(x_{0};y_{0})$ là điểm cố định mà $d_{m}$ luôn đi qua. Ta có $y_{0}=(m-1)x_{0}+3m+1$ với mọi $m$ $\Leftrightarrow (x_{0}+3)m+1-x_{0}-y_{0}=0$ với mọi $m$ $\Leftrightarrow \begin{cases} x_{0}+3=0 \\ 1-x_{0}-y_{0}=0 \end{cases} \Rightarrow M(-3;4)$. Hạ $OH \perp d_{m}$ thì $OH \le OM=5$. Vậy khoảng cách lớn nhất từ $O$ đến $d_{m}$ bằng $5$. Đáp án B.
Câu 25 (đáp án đúng: C)
Khẳng định C sai vì hình bình hành cũng là một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau, nhưng hình bình hành (khi không phải hình chữ nhật) không phải là hình thang cân. Đáp án C.
Câu 26 (đáp án đúng: C)
Ta có $2=(\sin\alpha+\cos\alpha)^{2}=\sin^{2}\alpha+\cos^{2}\alpha+2\sin\alpha\cos\alpha=1+2\sin\alpha\cos\alpha \Rightarrow \sin\alpha\cos\alpha=\dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Câu 27 (đáp án đúng: A)
Ta có $\tan^{2}\alpha-\sin^{2}\alpha=\dfrac{\sin^{2}\alpha}{\cos^{2}\alpha}-\sin^{2}\alpha=\dfrac{\sin^{2}\alpha-\sin^{2}\alpha\cos^{2}\alpha}{\cos^{2}\alpha}=\dfrac{\sin^{2}\alpha(1-\cos^{2}\alpha)}{\cos^{2}\alpha}=\tan^{2}\alpha\sin^{2}\alpha$. Suy ra biểu thức đã cho bằng $\dfrac{\tan^{2}\alpha\sin^{2}\alpha}{\tan^{2}\alpha\sin^{2}\alpha}=1$. Đáp án A.
Câu 28 (đáp án đúng: D)
Khẳng định D sai. Vì nếu $AB$ và $CD$ là hai đường kính không vuông góc với nhau thì đường kính $AB$ đi qua trung điểm của dây $CD$ (là tâm $O$) nhưng $AB$ không vuông góc với $CD$. Đáp án D.
Câu 29 (đáp án đúng: B)
Vì $MA,MB$ là hai tiếp tuyến với $\widehat{AMB}=90^{0}$ và $OA=OB=R$ nên tứ giác $OAMB$ là hình vuông cạnh $OA=5cm$, suy ra $MO=5\sqrt{2}cm$. Vậy $M$ thuộc đường tròn tâm $O$ bán kính $5\sqrt{2}cm$. Đáp án B.
Câu 30 (đáp án đúng: D)
Ta có $OO^{\prime}=OE+O^{\prime}F-EF=13+10-3=20$. Đáp án D.
Câu 31 (đáp án đúng: C)
Gọi $I$ là trung điểm của $BH$, suy ra $CIMK$ là hình bình hành $\Rightarrow CI \parallel MK$. Mặt khác, $I$ là trực tâm của tam giác $BCM$. Từ đó suy ra $BM \perp MK \Rightarrow BM^{2}+MK^{2}=BK^{2}=BC^{2}+CK^{2}=64+25=89$ (vì $CK=\dfrac{CD}{2}=5$). Đáp án C.
Câu 32 (đáp án đúng: B)
Đặt $a=\tan\alpha \Rightarrow P=a^{8}+\dfrac{1}{a^{8}}=\left(a^{4}+\dfrac{1}{a^{4}}\right)^{2}-2=\left[\left(a^{2}+\dfrac{1}{a^{2}}\right)^{2}-2\right]^{2}-2=\left\{\left[\left(a+\dfrac{1}{a}\right)^{2}-2\right]^{2}-2\right\}^{2}-2=1154$. Đáp án B.
Câu 33 (đáp án đúng: C)
Ta có $MA^{2}+MB^{2} \le (MA+MB)^{2}=a^{2}$, $NB^{2}+NC^{2} \le (NB+NC)^{2}=a^{2}$, $PA^{2}+PC^{2} \le (PA+PC)^{2}=a^{2}$. Cộng vế theo vế suy ra $S \le 3a^{2}$, dấu bằng xảy ra khi $M \equiv A, N \equiv B, P \equiv C$. Vậy $\max S=3a^{2}$. Đáp án C.
Câu 34 (đáp án đúng: B)
Hình trụ có thiết diện qua trục là hình vuông nên chiều cao bằng đường kính đáy: $d=h \Rightarrow r=\dfrac{h}{2}$. Diện tích xung quanh hình trụ: $S_{xq}=\pi d h=64\pi \Rightarrow \pi d^{2}=64\pi \Rightarrow d=8 \Rightarrow r=4$. Đáp án B.
Câu 35 (đáp án đúng: C)
Gọi $r$ là bán kính mặt cầu, cũng là bán kính đáy và $h=2r$ là chiều cao hình trụ. Diện tích mặt cầu: $S_{mc}=4\pi r^{2}$. Diện tích toàn phần hình trụ: $S_{tpht}=2\pi rh+2\pi r^{2}=2\pi r.2r+2\pi r^{2}=6\pi r^{2}$. Vậy tỉ số diện tích mặt cầu và diện tích toàn phần hình trụ là $\dfrac{4\pi r^{2}}{6\pi r^{2}}=\dfrac{2}{3}$. Đáp án C.
Câu 36 (đáp án đúng: D)
So sánh số học sinh của bốn câu lạc bộ: $45 \gt 30 \gt 18 \gt 12$. Vậy câu lạc bộ Bóng đá có số học sinh tham gia nhiều nhất. Đáp án D.
Câu 37 (đáp án đúng: B)
Đếm được môn "Bóng đá" xuất hiện 10 lần trong tổng số 25 lượt khảo sát nên tần số của "Bóng đá" là 10. Tần số tương đối của "Bóng đá" là $\dfrac{10}{25} \cdot 100\% = 40\%$. Đáp án B.
Câu 38 (đáp án đúng: D)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[10;15)$ được tính bằng $\dfrac{24}{60}\times100\% = 40\%$. Đáp án D.
Câu 39 (đáp án đúng: C)
Các cặp $(a;b)$ với $a,b \in \{1;2;3;4\}$ thỏa mãn $a+b=5$ là: $(1;4), (2;3), (3;2), (4;1)$. Vậy biến cố A có 4 kết quả thuận lợi. Đáp án C.
Câu 40 (đáp án đúng: B)
Mỗi đồng xu có 2 khả năng (sấp hoặc ngửa) nên không gian mẫu có $n(\Omega) = 2^3 = 8$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa". Các kết quả thuận lợi (S là sấp, N là ngửa) là: NNS, NSN, SNN, có $n(A) = 3$. Vậy $P(A) = \dfrac{3}{8}$. Đáp án B.