Thực hành giải toán Luyện đề Đề thi thử số 10
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Tìm giá trị của $x$ để biểu thức sau có nghĩa $P = \dfrac{\sqrt{x+2}}{x-1}$
Lời giải: Biểu thức có nghĩa khi $\begin{cases} x+2 \ge 0 \\ x-1 \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ge -2 \\ x \ne 1 \end{cases}$
Đáp án C.
Câu 2
Khi $x$ là số nguyên, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $M = \dfrac{3x-4}{x-3}$
Lời giải: Ta có $M = \dfrac{3x-4}{x-3} = 3 + \dfrac{5}{x-3}$.
Suy ra $\max M = 8$ khi $x-3=1 \Leftrightarrow x=4$.
Đáp án C.
Câu 3
Phép biến đổi nào dưới đây là SAI?
Lời giải: Tập xác định của $\sqrt{(a-1)(a-2)}$ là $\left[\begin{array}{l} a \le 1 \\ a \ge 2 \end{array}\right.$
Tập xác định của $\sqrt{a-1}.\sqrt{a-2}$ là $a \ge 2$.
Do đó khi biến đổi đã làm thay đổi tập xác định.
Đáp án B.
Câu 4
Đặt $M = \sqrt{26} + \sqrt{9+a}$ với $0 \le a \le 1$, $N = \sqrt{63}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Ta có $M = \sqrt{26} + \sqrt{9+a} > 5+3 = 8$, và $\sqrt{63} < 8$.
Suy ra $N < 8 < M$.
Đáp án D.
Câu 5
Hàm số $y = (m^2 - 8m - 9)x + 21$ nghịch biến khi
Lời giải: Hàm số nghịch biến khi $m^2 - 8m - 9 < 0 \Leftrightarrow (m+1)(m-9) < 0 \Leftrightarrow -1 < m < 9$.
Đáp án A.
Câu 6
Cho phương trình $\sqrt{x^2 - 4x + 4} = x - 2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Phương trình tương đương với $|x-2| = x-2$, có nghiệm $x \ge 2$. Do đó phương trình có vô số nghiệm.
Đáp án C.
Câu 7
Rút gọn biểu thức: $P = \dfrac{1}{1+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{n-1}+\sqrt{n}}$
Lời giải: $P = \dfrac{\sqrt{2}-1}{2-1} + \dfrac{\sqrt{3}-\sqrt{2}}{3-2} + ... + \dfrac{\sqrt{n}-\sqrt{n-1}}{n-(n-1)} = \sqrt{n}-1$.
Đáp án B.
Câu 8
Phương trình nào dưới đây có nghiệm là 2 và $m+1$.
Lời giải: Do $2 + m+1 = m+3$; $2(m+1) = 2m+2$ nên $2$ và $m+1$ là các nghiệm của phương trình $x^2 - (m+3)x + 2m+2 = 0$.
Đáp án D.
Câu 9
Gọi $x_1, x_2$ là nghiệm của phương trình $x^2 - (m^2 - 2m+6)x - m^4 - 7 = 0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $S = x_1 + x_2$.
Lời giải: Do $1.(-m^4-7) < 0$ nên phương trình có hai nghiệm trái dấu.
$S = x_1+x_2 = m^2 - 2m+6 = (m-1)^2 + 5 \ge 5$.
Đáp án B.
Câu 10
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm $\begin{cases} |x|+1 = y \\ 3y-4 = x \end{cases}$.
Lời giải: Tập nghiệm của hệ phương trình là $\left\{ \left(\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{2}\right); \left(\dfrac{-1}{4};\dfrac{5}{4}\right) \right\}$.
Đáp án B.
Câu 11
Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên? $\begin{cases} 2x+3y=-2 \\ 3x-2y=-3 \end{cases}$
Lời giải: Hệ có nghiệm duy nhất $x=-1, y=0$.
Đáp án A.
Câu 12
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d: y = (2m^3 - 7m^2+1)x + m^2 - 8m+10$ đi qua điểm $M(0;-5)$.
Lời giải: $d$ đi qua $M$ khi $-5 = m^2-8m+10 \Leftrightarrow m^2-8m+15=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m=3 \\ m=5 \end{array}\right.$
Đáp án B.
Câu 13
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ:Hình minh họa câu 13
Lời giải: Đồ thị hàm số ở đáp án A cắt trục $Ox$ tại $(-2;0)$. Đồ thị hàm số ở đáp án C, D nằm ở phía dưới trục $Ox$.
Do đó đồ thị đã cho ứng với hàm số $y=|x-2|$.
Đáp án B.
Câu 14
Cho các hàm số $y = f(x), y = g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$. Trong các khẳng định dưới đây có mấy khẳng định đúng?
I. $y = f(x)+g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
II. $y = f(x)-g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
III. $y = 2f(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
IV. $y = f(x).g(x)$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
Lời giải: Các khẳng định I và III là đúng, II và IV là sai.
Đáp án B.
Câu 15
Đường thẳng $d$ có phương trình $y = 2x-1$. Đường thẳng $d^{\prime}$ đối xứng với $d$ qua trục $Oy$ có phương trình là:
Lời giải: $d$ đi qua $M(0;-1), N(1;1)$, do đó $d^{\prime}$ đi qua $M(0;-1), N^{\prime}(-1;1)$ nên có phương trình là $y = -2x-1$.
Đáp án C.
Câu 16
Cho $a,b,c,d$ là các số thực bất kì. Phép biến đổi nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Các khẳng định B, C, D là sai. A là khẳng định đúng.
Đáp án A.
Câu 17
Tìm GTNN của biểu thức $M = x^2 - 2x + 17$ với $x \ge 3$
Lời giải: $y = (x-1)^2 + 16$. Do $x \ge 3 \Rightarrow x-1 \ge 2 \Rightarrow \min y = 20$ khi $x=3$.
Đáp án C.
Câu 18
Cho $a,b$ là các số thực thay đổi thỏa mãn $a+b=2$. Giá trị nhỏ nhất $a^2+b^2$:
Lời giải: $2^2 \le (1.a+1.b)^2 \le 2(a^2+b^2) \Rightarrow a^2+b^2 \ge 2 \Rightarrow \min(a^2+b^2) = 2$ khi $a=b=1$.
Đáp án B.
Câu 19
Cho $a,b$ là các số thực không âm thỏa mãn $a+b=12$. Giá trị lớn nhất $ab$:
Lời giải: $\sqrt{ab} \le \dfrac{a+b}{2} = 6 \Rightarrow ab \le 36$. Dấu "=" xảy ra khi $a=b=6$.
Đáp án C.
Câu 20
Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của tam giác. Cho $P = \dfrac{a}{b+c} + \dfrac{b}{a+c} + \dfrac{c}{a+b}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Ta có $\dfrac{a}{b+c} < \dfrac{a}{a+b+c}$... không đúng, ta xét: $\dfrac{a}{a+b+c} < \dfrac{a}{b+c}$, tương tự $\dfrac{b}{a+b+c} < \dfrac{b}{c+a}$, $\dfrac{c}{a+b+c} < \dfrac{c}{a+b} \Rightarrow 1 < P$.
Lại có $\dfrac{a}{b+c} = \dfrac{2a}{(b+c)+(b+c)} < \dfrac{2a}{a+b+c}$, tương tự $\dfrac{b}{c+a} < \dfrac{2b}{a+b+c}$, $\dfrac{c}{a+b} < \dfrac{2c}{a+b+c} \Rightarrow P < 2$.
Đáp án B.
Câu 21
Cho $a$ và $b$ là các số thực thỏa mãn: $\left(a+\sqrt{1+a^2}\right)\left(b+\sqrt{1+b^2}\right) = 1$. Tính $S = a+b$.
Lời giải: Từ giả thiết ta có $\left(a-\sqrt{1+a^2}\right)\left(a+\sqrt{1+a^2}\right)\left(b+\sqrt{1+b^2}\right) = a-\sqrt{1+a^2}$
$\Leftrightarrow \left(a^2-1-a^2\right)\left(b+\sqrt{1+b^2}\right) = a-\sqrt{1+a^2}$
$\Leftrightarrow -b-\sqrt{1+b^2} = a-\sqrt{1+a^2}$
Tương tự ta có $b-\sqrt{1+b^2} = -a-\sqrt{1+a^2} \Rightarrow -a-b = a+b \Leftrightarrow a+b=0$
Đáp án B.
Câu 22
Rút gọn biểu thức $M = \sqrt{3-\sqrt{5}}\left(3+\sqrt{5}\right)\left(\sqrt{10}-\sqrt{2}\right)$
Lời giải: $M = \left(\sqrt{3-\sqrt{5}}\sqrt{3+\sqrt{5}}\right)\left(\sqrt{2}\sqrt{3+\sqrt{5}}\right)\left(\sqrt{5}-1\right)$
$= \sqrt{9-5}\sqrt{6+2\sqrt{5}}\left(\sqrt{5}-1\right) = 2\left(\sqrt{5}+1\right)\left(\sqrt{5}-1\right) = 8$
Đáp án D.
Câu 23
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases} x+y+z=3 & (1) \\ xy+yz+zx=3 & (2) \end{cases}$
Lời giải: Từ (1): $x^2+y^2+z^2+2(xy+yz+zx) = 9 \Rightarrow x^2+y^2+z^2+6=9$
$\Rightarrow x^2+y^2+z^2 = 3 = xy+yz+zx \Rightarrow (x-y)^2+(y-z)^2+(z-x)^2 = 0 \Rightarrow x=y=z=1$.
Đáp án A.
Câu 24
Phương trình $4x^2 - 2x + \dfrac{1}{2x} - 1 = 0$ có mấy nghiệm dương?
Lời giải: Phương trình tương đương với $(2x-1)^2 + \left(2x+\dfrac{1}{2x}\right) - 2 = 0$
Ta có $(2x-1)^2 \ge 0$, $\left(2x+\dfrac{1}{2x}\right)-2 \ge 2\sqrt{2x.\dfrac{1}{2x}}-2=0$. Dấu "=" xảy ra khi $x = \dfrac{1}{2}$
Đáp án A.
Câu 25
Một ngũ giác lồi có bao nhiêu đường chéo?
Lời giải: Ngũ giác lồi có 5 đường chéo. (Tổng quát: một đa giác lồi $n$ cạnh có số đường chéo là $\dfrac{n(n-1)}{2}-n$)
Đáp án C.
Câu 26
Nếu độ dài mỗi cạnh của tam giác tăng lên gấp 4 lần thì diện tích tam giác tăng lên bao nhiêu lần?
Lời giải: Diện tích tam giác tăng lên gấp 16 lần. (Tổng quát: Nếu độ dài các cạnh của tam giác tăng lên gấp $k$ lần thì diện tích đa giác tăng lên $k^2$ lần. Điều đó không còn đúng cho tứ giác, ngũ giác,...)
Đáp án C.
Câu 27
Rút gọn biểu thức $S = \sqrt{\sin^4\alpha + 4\cos^2\alpha} + \sqrt{\cos^4\alpha + 4\sin^2\alpha}$
Lời giải: $S = \sqrt{\sin^4\alpha + 4(1-\sin^2\alpha)} + \sqrt{\cos^4\alpha + 4(1-\cos^2\alpha)}$
$= \sqrt{\left(\sin^2\alpha - 2\right)^2} + \sqrt{\left(\cos^2\alpha - 2\right)^2} = 2-\sin^2\alpha + 2-\cos^2\alpha = 3$
Đáp án C.
Câu 28
Cho $\Delta ABC$ nhọn, kẻ các đường cao AD, BE, CF. Tính tỉ số: $P = \dfrac{AB.AC.BC.\sin A.\sin B.\sin C}{AD.BE.CF}$
Lời giải: Ta có $BE = AB.\sin A$, $CF = BC.\sin B$, $AD = AC.\sin C \Rightarrow P = 1$.
Đáp án B.
Câu 29
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính $AB=24$, C là điểm thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại C cắt các tiếp tuyến tại A và B lần lượt tại E và F. Tính $AE.BF$
Lời giải: Tam giác $EOF$ vuông tại $O$, ta có $AE.BF = EC.FC = OC^2 = 144$.
Đáp án D.
Câu 30
Hai đường tròn tâm O và $O^{\prime}$ cắt nhau tại A và B (hình vẽ). Tính độ dài $OO^{\prime}$ biết $OA = 13$ cm, $O^{\prime}A = 15$ cm, $AB = 24$ cmHình minh họa câu 30
Lời giải: Tam giác $OAI$ có $OI = \sqrt{OA^2 - AI^2} = \sqrt{169-144} = 5$ (cm).
$\Delta O^{\prime}AI$ có $O^{\prime}I = \sqrt{225-144} = 9$ (cm). Do đó $OO^{\prime} = 14$ (cm)
Đáp án B.
Câu 31
Cho đường tròn tâm O bán kính $R$. Đường thẳng d thay đổi cắt $(O;R)$ tại A và B. Diện tích $\triangle AOB$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Hạ $OH \perp d$. Đặt $AH=a$ $(0Diện tích $\triangle AOB = AH.OH = a\sqrt{R^2-a^2} = \sqrt{a^2(R^2-a^2)} \le \dfrac{a^2+R^2-a^2}{2} = \dfrac{R^2}{2}$
Dấu "=" xảy ra khi tam giác $AOB$ vuông cân.
Đáp án B.
Câu 32
Cho $\triangle ABC$ có ba góc nhọn, các đường cao AK, BM, CN cắt nhau tại H. E và F lần lượt là trung điểm của AH và BC. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Dễ dàng chứng minh tam giác AEN cân nên $\widehat{ANE} = \widehat{NAE}$. Tương tự tam giác BFN cân nên $\widehat{BNF} = \widehat{NBF}$
Do đó $\widehat{ANE} + \widehat{BNF} = \widehat{NAE} + \widehat{NBF} = 90^{\circ} \Rightarrow \widehat{ENF} = 90^{\circ}$. Tương tự $\widehat{EMF} = 90^{\circ} \Rightarrow MENF$ là tứ giác nội tiếp.
Đáp án A.
Câu 33
Cho M là điểm di động trên nửa đường tròn đường kính $AB=2R$. Tìm giá trị lớn nhất của $MA+MB$?
Lời giải: $\left(1.MA+1.MB\right)^2 \le \left(1^2+1^2\right)\left(MA^2+MB^2\right) = 2AB^2 = 8R^2 \Rightarrow MA+MB \le 2\sqrt{2}R$
Đáp án D.
Câu 34
Cho $\Delta ABC$ cân tại A nội tiếp trong đường tròn tâm O. Phân giác của các góc B và C cắt nhau tại E và cắt đường tròn tại F và D. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Dễ dàng chứng minh được 4 góc của tứ giác AFED bằng nhau nên là hình thoi.
Đáp án C.
Câu 35
Cho $\triangle MNP$ vuông tại M, góc $MNP$ bằng $30^{\circ}$. Gọi $V, V^{\prime}$ lần lượt là thể tích khối nón khi quay $\triangle MNP$ quanh các trục MN và MP. Tính tỉ số $\dfrac{V^{\prime}}{V}$.
Lời giải: Dễ tính được: $\dfrac{MN}{MP} = \sqrt{3}$
Khi quay quanh trục MN thì MN là đường cao của hình nón và MP là bán kính đáy hình nón, khi đó thể tích hình nón được tạo thành là: $V = \dfrac{1}{3}\pi MN.MP^2$
Khi quay quanh trục MP thì MP là đường cao của hình nón và MN là bán kính đáy hình nón, khi đó thể tích hình nón được tạo thành là: $V^{\prime} = \dfrac{1}{3}\pi MP.MN^2$
Suy ra $\dfrac{V^{\prime}}{V} = \dfrac{MN}{MP} = \sqrt{3}$
Đáp án A.
Câu 36
Biểu đồ cột kép so sánh số học sinh đạt kết quả học tập loại Giỏi ở hai môn Toán và Ngữ văn của hai lớp 9A, 9B trong học kì I: lớp 9A có 18 học sinh giỏi Toán và 14 học sinh giỏi Ngữ văn; lớp 9B có 15 học sinh giỏi Toán và 20 học sinh giỏi Ngữ văn. Hỏi tổng số học sinh đạt loại Giỏi môn Ngữ văn của cả hai lớp là bao nhiêu học sinh?
Lời giải: Tổng số học sinh giỏi Ngữ văn của cả hai lớp là $14 + 20 = 34$ (học sinh). Đáp án B.
Câu 37
Cỡ giày (theo đơn vị của Việt Nam) của 15 học sinh nam lớp 9A được ghi lại như sau: 39, 40, 38, 41, 39, 40, 42, 39, 38, 40, 41, 39, 40, 38, 41. Có bao nhiêu giá trị (cỡ giày) khác nhau xuất hiện trong dãy số liệu trên?
Lời giải: Liệt kê các giá trị khác nhau xuất hiện trong dãy số liệu: 38, 39, 40, 41, 42. Vậy có tất cả 5 giá trị khác nhau. Đáp án A.
Câu 38
Thời gian phản xạ (đơn vị: mili giây) của 42 vận động viên điền kinh khi xuất phát chạy nước rút được đo và ghép nhóm theo 5 nhóm $[100;120)$, $[120;140)$, $[140;160)$, $[160;180)$, $[180;200)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 4, 9, 15, 10, 4. Nhóm nào có tần số ghép nhóm lớn nhất?
Lời giải: So sánh các tần số ghép nhóm: 4, 9, 15, 10, 4. Giá trị lớn nhất là 15, tương ứng với nhóm $[140;160)$. Đáp án C.
Câu 39
Tung một đồng xu cân đối 3 lần liên tiếp, mỗi lần ghi lại mặt sấp (S) hoặc mặt ngửa (N) theo đúng thứ tự các lần tung. Gọi $B$ là biến cố "Có đúng 2 lần xuất hiện mặt ngửa". Biến cố $B$ có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
Lời giải: Không gian mẫu gồm 8 kết quả có dạng dãy 3 kí tự S hoặc N. Các kết quả có đúng 2 mặt ngửa là: $NNS;\,NSN;\,SNN$. Vậy biến cố $B$ có đúng 3 kết quả thuận lợi (nếu tính nhầm cả kết quả 3 mặt ngửa $NNN$ vào thì sẽ đếm thừa thành 4). Đáp án C.
Câu 40
Bốn bạn An, Bình, Chi, Dung được xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau.
Lời giải: Số cách xếp 4 bạn thành hàng ngang là $4! = 24$ (cách), đây là số kết quả đồng khả năng. Coi An và Bình là một nhóm, ta có 3 phần tử (nhóm An-Bình, Chi, Dung) xếp thành hàng: $3! = 6$ cách, mà trong nhóm An và Bình có thể đổi chỗ cho nhau nên có $6\times 2=12$ cách xếp thoả mãn. Xác suất cần tìm là $\dfrac{12}{24} = \dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Đã làm: 0/40 câu
90:00