$\sqrt{f(x)}+\sqrt{g(x)}=\sqrt{h(x)}$ hoặc $\sqrt{f(x)}+\sqrt{g(x)}=h(x)$
7
PT nghiệm nguyên & PT chứa tham sốVới phương trình nghiệm nguyên: thường dùng phân tích thành tích, đánh giá miền nghiệm, hoặc xét tính chẵn lẻ / chia hết của hai vế. Với phương trình chứa tham số: thường xét dấu biệt thức $\Delta$ (hay $\Delta'$), áp dụng định lí Vi-ét, hoặc biện luận theo hệ số của ẩn.
Chú ý: với phương trình vô tỉ, luôn đặt điều kiện xác định trước khi biến đổi (đặc biệt là trước khi bình phương hai vế), và bắt buộc thử lại nghiệm tìm được vào phương trình ban đầu để loại bỏ nghiệm ngoại lai.
💾 Đăng nhập để lưu tiến độ luyện tập vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, tiến độ vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
Chọn dạng để luyện tập
Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả
Phương trình không chứa căn thức
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Lời giải: Đặt $t=x^2$ ($t\ge 0$), ta được $t^2+321t-975=0$. Vì $1\cdot(-975)<0$ nên phương trình bậc hai này có hai nghiệm trái dấu $t_1<0$ (loại) và $t_2>0$. Với $t_2>0$ ta được $x=\pm\sqrt{t_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 2
Tổng các nghiệm của phương trình $(x-1)(x-2)(x-3)\cdots(x-11)(x-12)=0$ bằng
Lời giải: Phương trình đã cho có tập nghiệm là $\{1;2;3;\ldots;12\}$. Tổng các nghiệm là $1+2+\cdots+12=\dfrac{12\cdot13}{2}=78$.
Câu 3
Phương trình nào dưới đây có tổng các nghiệm là lớn nhất (biết mỗi phương trình đều có hai nghiệm phân biệt)?
Lời giải: Với mỗi phương trình bậc hai $x^2-Sx+\ldots=0$, tổng hai nghiệm luôn bằng $S$ (theo định lí Vi-ét), không phụ thuộc vào các tham số còn lại. Tổng các nghiệm của các phương trình A, B, C, D lần lượt là $6;\,3;\,5;\,1$. Vậy tổng lớn nhất thuộc về phương trình A.
Câu 4
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $-2x^2-4x+1=0$. Tính giá trị của biểu thức $E=x_1^3x_2+x_1x_2^3$.
Lời giải: Theo định lí Vi-ét: $x_1+x_2=-2$, $x_1x_2=-\dfrac12$. Ta có $E=x_1x_2\left(x_1^2+x_2^2\right)=x_1x_2\left[(x_1+x_2)^2-2x_1x_2\right]=\left(-\dfrac12\right)\left[4-2\left(-\dfrac12\right)\right]=\left(-\dfrac12\right)\cdot5=-\dfrac52$.
Câu 5
Trong các phép biến đổi dưới đây, phép biến đổi nào là đúng?
Lời giải: Phép biến đổi A sai vì thiếu điều kiện $x\ne3$ (mẫu thức khác 0). Phép biến đổi C sai vì $\sqrt{(x-3)^2}=|x-3|$ nên còn thiếu trường hợp $x-3=-4$. Phép biến đổi D sai vì đã chia hai vế cho $x+7$ mà chưa xét trường hợp $x+7=0$. Chỉ có phép biến đổi B (khai triển trị tuyệt đối) là đúng.
Câu 6
Tích các nghiệm của phương trình $(x+1)(x+2)(x+3)(x+4)=24$ bằng
Lời giải: Nhóm $(x+1)(x+4)=x^2+5x+4$ và $(x+2)(x+3)=x^2+5x+6$. Đặt $t=x^2+5x+5$, phương trình trở thành $(t-1)(t+1)=24 \Leftrightarrow t^2=25 \Leftrightarrow t=\pm5$. Với $t=5$: $x^2+5x+5=5 \Leftrightarrow x^2+5x=0 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=-5$. Với $t=-5$: $x^2+5x+10=0$ có $\Delta=25-40<0$, vô nghiệm. Vậy phương trình có hai nghiệm $x=0$ và $x=-5$, tích các nghiệm bằng $0$.
Câu 7
Phương trình $|x-9|^{20}+|x-10|^{37}=1$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Dễ thấy $x=9$ và $x=10$ đều là nghiệm (thay vào được $0+1=1$ và $1+0=1$). Nếu $x<9$ hoặc $x>10$ thì tổng hai số hạng lớn hơn $1$. Nếu $9<x<10$ thì $0<x-9<1$ và $0<10-x<1$ nên $|x-9|^{20}<x-9$ và $|x-10|^{37}<10-x$, suy ra tổng nhỏ hơn $1$. Vậy phương trình chỉ có đúng 2 nghiệm là $x=9$ và $x=10$.
Câu 8
Phương trình $-11x^3-x^2+x=\dfrac13$ có nghiệm là
Lời giải: Nhân hai vế với $-3$: $33x^3+3x^2-3x+1=0 \Leftrightarrow 34x^3=x^3-3x^2+3x-1=(x-1)^3$. Suy ra $x\sqrt[3]{34}=x-1 \Leftrightarrow x\left(\sqrt[3]{34}-1\right)=-1 \Leftrightarrow x=\dfrac{-1}{\sqrt[3]{34}-1}=\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{34}}$.
Câu 9
Số nghiệm của phương trình $x^4+215x^2-616=0$ là:
Lời giải: Đặt $t=x^2$ ($t\ge0$), ta được $t^2+215t-616=0$. Vì $1\cdot(-616)<0$ nên phương trình này có hai nghiệm trái dấu $t_1<0$ (loại) và $t_2>0$. Với $t_2>0$ ta được $x=\pm\sqrt{t_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án A.
Câu 10
Tổng các nghiệm của phương trình $(x-2)(x-4)(x-6)\cdots(x-18)(x-20)=0$ bằng
Lời giải: Phương trình đã cho có tập nghiệm là $\{2;4;6;\ldots;20\}$ (gồm 10 số hạng). Tổng các nghiệm là $2+4+\cdots+20=\dfrac{(2+20)\cdot10}{2}=110$. Đáp án B.
Câu 11
Phương trình nào dưới đây có tổng các nghiệm là nhỏ nhất (biết mỗi phương trình đều có hai nghiệm phân biệt)?
Lời giải: Dễ thấy các phương trình đã cho đều có $\Delta>0$ nên có hai nghiệm phân biệt. Tổng các nghiệm của phương trình A, B, C, D lần lượt là $10;6;-4;1$. Tổng nhỏ nhất là $-4$, ứng với phương trình C. Đáp án C.
Câu 12
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $3x^2+6x-2=0$. Tính giá trị của biểu thức $E=x_1^2x_2+x_1x_2^2$.
Lời giải: Theo định lí Viet ta có $x_1+x_2=-2$; $x_1x_2=-\dfrac23$. Ta có $E=x_1x_2(x_1+x_2)=\left(-\dfrac23\right)\cdot(-2)=\dfrac43$. Đáp án D.
Câu 13
Phép biến đổi nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Phép biến đổi B sai vì thiếu điều kiện $x\ne2$. Phép biến đổi C sai vì thiếu trường hợp $x-4=-9$. Phép biến đổi D sai vì đã chia hai vế của phương trình cho $x+5$, làm mất nghiệm $x=-5$. Phép biến đổi A là đúng vì đây là phép tách đúng của phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Đáp án A.
Câu 14
Tích các nghiệm thực của phương trình $(x+2)(x+3)(x+4)(x+5)=15$ bằng
Lời giải: Ta có $(x+2)(x+5)\cdot(x+3)(x+4)=15\Leftrightarrow (x^2+7x+10)(x^2+7x+12)=15$. Đặt $t=x^2+7x+11$, ta được $(t-1)(t+1)=15\Leftrightarrow t^2=16\Leftrightarrow t=\pm4$. Với $t=4$: $x^2+7x+7=0$ có $\Delta=49-28=21>0$, hai nghiệm với tích bằng $7$. Với $t=-4$: $x^2+7x+15=0$ có $\Delta=49-60=-11<0$, vô nghiệm. Vậy tích các nghiệm thực của phương trình là $7$. Đáp án B.
Câu 15
Phương trình $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}=1$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Dễ thấy $x=6$ hoặc $x=7$ là nghiệm. Nếu $x<6$ hoặc $x>7$ thì $|x-6|\ge1$ hoặc $|x-7|\ge1$ nên $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}>1$. Nếu $6<x<7$ thì $0<x-6<1$ và $0<7-x<1$ nên $|x-6|^{18}<x-6$ và $|x-7|^{25}<7-x$, suy ra $|x-6|^{18}+|x-7|^{25}<(x-6)+(7-x)=1$. Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm là $x=6$ và $x=7$. Đáp án C.
Câu 16
Phương trình $-7x^3-x^2+x=\dfrac13$ có nghiệm là
Lời giải: Nhân hai vế với $-3$ ta được $21x^3+3x^2-3x+1=0$. Mặt khác $x^3-3x^2+3x-1-22x^3=-21x^3-3x^2+3x-1=-(21x^3+3x^2-3x+1)$ nên phương trình tương đương $x^3-3x^2+3x-1=22x^3\Leftrightarrow (x-1)^3=22x^3\Leftrightarrow x-1=x\sqrt[3]{22}\Leftrightarrow x=\dfrac{1}{1-\sqrt[3]{22}}$. Đáp án D.
Phương trình vô tỉ
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Phương trình $(x^2-11x+28)\sqrt{x-5}=0$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện xác định: $x\ge5$. Phương trình tương đương $\sqrt{x-5}=0$ hoặc $x^2-11x+28=0$. Trường hợp 1: $x=5$ (thỏa điều kiện). Trường hợp 2: $x^2-11x+28=0 \Leftrightarrow x=4$ hoặc $x=7$; kết hợp điều kiện $x\ge5$ chỉ nhận $x=7$. Vậy phương trình có 2 nghiệm là $x=5$ và $x=7$.
Câu 2
Phương trình $\dfrac{\sqrt{x^2-25}}{\sqrt{x-5}}=3\sqrt{x+5}-8$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x>5$. Khi đó $\dfrac{\sqrt{x^2-25}}{\sqrt{x-5}}=\dfrac{\sqrt{(x-5)(x+5)}}{\sqrt{x-5}}=\sqrt{x+5}$. Phương trình trở thành $\sqrt{x+5}=3\sqrt{x+5}-8 \Leftrightarrow 2\sqrt{x+5}=8 \Leftrightarrow \sqrt{x+5}=4 \Leftrightarrow x=11$ (thỏa điều kiện). Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm.
Câu 3
Nghiệm lớn nhất của phương trình $\sqrt{x^2-14x+49}=20$ là
Lời giải: Ta có $\sqrt{x^2-14x+49}=\sqrt{(x-7)^2}=|x-7|=20$, suy ra $x-7=20$ (tức $x=27$) hoặc $x-7=-20$ (tức $x=-13$). Nghiệm lớn nhất là $x=27$.
Câu 4
Phương trình $\sqrt{6x-x^2-5}=x-5$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Phương trình tương đương với hệ $x-5\ge0$ và $6x-x^2-5=(x-5)^2$. Từ phương trình thứ hai: $6x-x^2-5=x^2-10x+25 \Leftrightarrow 2x^2-16x+30=0 \Leftrightarrow x^2-8x+15=0 \Leftrightarrow x=3$ hoặc $x=5$. Kết hợp điều kiện $x\ge5$, chỉ nhận $x=5$. Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm.
Câu 5
Phương trình $\sqrt{x+3}+\sqrt{x-1}=2$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x\ge1$. Hàm số $f(x)=\sqrt{x+3}+\sqrt{x-1}$ đồng biến trên $[1;+\infty)$ (tổng hai hàm đồng biến), mà $f(1)=\sqrt4+\sqrt0=2$ nên $x=1$ là nghiệm duy nhất của phương trình.
Câu 6
$x_0=\sqrt[3]{\sqrt5+2}-\sqrt[3]{\sqrt5-2}$ là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
Lời giải: Lập phương hai vế: $x_0^3=(\sqrt5+2)-(\sqrt5-2)-3\sqrt[3]{(\sqrt5+2)(\sqrt5-2)}\cdot x_0=4-3x_0$. Suy ra $x_0^3+3x_0-4=0 \Leftrightarrow (x_0-1)\left(x_0^2+x_0+4\right)=0$. Vì $x_0^2+x_0+4>0$ với mọi $x_0$ nên $x_0=1$. Thay $x=1$ vào phương án A: $\sqrt{0}+\sqrt{1}=0+1=1$, đúng. Vậy $x_0$ là nghiệm của phương trình ở đáp án A.
Câu 7
Số nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+36}-\sqrt[3]{x-1}=1$ là:
Lời giải: Lập phương hai vế: $(x+36)-(x-1)-3\sqrt[3]{(x+36)(x-1)}\left[\sqrt[3]{x+36}-\sqrt[3]{x-1}\right]=1 \Leftrightarrow 37-3\sqrt[3]{(x+36)(x-1)}=1 \Leftrightarrow \sqrt[3]{(x+36)(x-1)}=12 \Leftrightarrow (x+36)(x-1)=1728$. Khai triển: $x^2+35x-36=1728 \Leftrightarrow x^2+35x-1764=0$, có $\Delta=35^2+4\cdot1764=8281=91^2$, cho $x=\dfrac{-35\pm91}{2}$, tức $x=28$ hoặc $x=-63$. Thử lại cả hai vào phương trình ban đầu đều thỏa mãn. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 8
Biết rằng $x,y,z$ là các số thực thỏa mãn đẳng thức $\sqrt{x-2}+\sqrt{y-1}+\sqrt{z-4}=\dfrac12(x+y+z)-2$. Tính $P=3x+2y+z$.
Lời giải: Đặt $a=\sqrt{x-2},\,b=\sqrt{y-1},\,c=\sqrt{z-4}$ ($a,b,c\ge0$), suy ra $x=a^2+2,\,y=b^2+1,\,z=c^2+4$. Phương trình trở thành $a+b+c=\dfrac12\left(a^2+b^2+c^2+7\right)-2$, tức $2a+2b+2c=a^2+b^2+c^2+3$, hay $(a-1)^2+(b-1)^2+(c-1)^2=0$. Suy ra $a=b=c=1$, do đó $x=3,\,y=2,\,z=5$. Vậy $P=3\cdot3+2\cdot2+5=18$.
Câu 9
Phương trình $\dfrac{\sqrt{x^2-64}}{\sqrt{x-8}}=4\sqrt{x+8}-15$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x>8$, khi đó $\dfrac{\sqrt{x^2-64}}{\sqrt{x-8}}=\dfrac{\sqrt{(x-8)(x+8)}}{\sqrt{x-8}}=\sqrt{x+8}$. Phương trình trở thành $\sqrt{x+8}=4\sqrt{x+8}-15\Leftrightarrow 3\sqrt{x+8}=15\Leftrightarrow \sqrt{x+8}=5\Leftrightarrow x=17$ (thỏa mãn $x>8$). Vậy phương trình có 1 nghiệm. Đáp án A.
Câu 10
Nghiệm lớn nhất của phương trình $\sqrt{x^2-18x+81}=24$ là:
Lời giải: Ta có $\sqrt{x^2-18x+81}=\sqrt{(x-9)^2}=|x-9|=24\Leftrightarrow \begin{cases}x-9=24\Rightarrow x=33\\x-9=-24\Rightarrow x=-15\end{cases}$. Nghiệm lớn nhất là $x=33$. Đáp án B.
Câu 11
Phương trình $\sqrt{8x-x^2-7}=x-7$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Phương trình tương đương với $\begin{cases}x-7\ge0\\8x-x^2-7=(x-7)^2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x\ge7\\x^2-11x+28=0\end{cases}$. Phương trình $x^2-11x+28=0$ có hai nghiệm $x=4$ và $x=7$, kết hợp điều kiện $x\ge7$ chỉ nhận $x=7$. Vậy phương trình có 1 nghiệm. Đáp án C.
Câu 12
Phương trình $\sqrt{x+5}+\sqrt{x-3}=2$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x\ge3$. Xét hàm số $f(x)=\sqrt{x+5}+\sqrt{x-3}$ đồng biến trên $[3;+\infty)$ nên với mọi $x\ge3$ ta có $f(x)\ge f(3)=\sqrt8+0=2\sqrt2>2$. Do đó phương trình đã cho vô nghiệm. Đáp án D.
Câu 13
Số nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+40}-\sqrt[3]{x+3}=1$ là:
Lời giải: Đặt $a=\sqrt[3]{x+40}$, $b=\sqrt[3]{x+3}$ thì $a-b=1$ và $a^3-b^3=37$. Vì $a^3-b^3=(a-b)^3+3ab(a-b)=1+3ab$ nên $1+3ab=37\Leftrightarrow ab=12\Leftrightarrow (x+40)(x+3)=1728$. Suy ra $x^2+43x-1608=0$ có $\Delta=1849+6432=8281=91^2$, cho $x=\dfrac{-43\pm91}{2}$, tức $x=24$ hoặc $x=-67$. Thử lại, cả hai đều thỏa mãn phương trình ban đầu. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án A.
Câu 14
Phương trình $\sqrt{8-x}+\sqrt{8+x}+\sqrt{64-x^2}=4$ có mấy nghiệm nguyên?
Lời giải: Đặt $t=\sqrt{8-x}+\sqrt{8+x}$ ($t\ge0$, $-8\le x\le8$). Ta có $t^2=16+2\sqrt{64-x^2}\Rightarrow \sqrt{64-x^2}=\dfrac{t^2-16}{2}$. Phương trình trở thành $t+\dfrac{t^2-16}{2}=4\Leftrightarrow t^2+2t-24=0\Leftrightarrow t=4$ (nhận, do $t\ge0$) hoặc $t=-6$ (loại). Với $t=4$ ta cần $\dfrac{t^2-16}{2}=0\ge0$ (thỏa), suy ra $\sqrt{64-x^2}=0\Leftrightarrow x=\pm8$. Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên. Đáp án B.
Câu 15
Nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+70}+\sqrt{x+31}=9$ là
Lời giải: Điều kiện $x\ge-31$. Hàm số $y=f(x)=\sqrt[3]{x+70}+\sqrt{x+31}$ đồng biến trên $[-31;+\infty)$. Ta có $f(-6)=\sqrt[3]{64}+\sqrt{25}=4+5=9$ nên $x=-6$ là nghiệm duy nhất của phương trình. Đáp án C.
Câu 16
Phương trình $\sqrt{x^2-6x+18}+\sqrt{x^2-6x+10}=-x^2+6x-5$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Ta có vế trái $=\sqrt{(x-3)^2+9}+\sqrt{(x-3)^2+1}\ge3+1=4$, dấu bằng xảy ra khi $x=3$. Vế phải $=-x^2+6x-5=-(x-3)^2+4\le4$, dấu bằng xảy ra khi $x=3$. Do đó vế trái $\ge4\ge$ vế phải với mọi $x$, hai vế cùng bằng $4$ chỉ khi $x=3$. Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm. Đáp án D.
Phương trình nghiệm nguyên
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $a$ sao cho biểu thức $P=\dfrac{10a+16}{2a-1}$ nhận giá trị nguyên?
Lời giải: Ta có $P=\dfrac{5(2a-1)+21}{2a-1}=5+\dfrac{21}{2a-1}$. Để $P$ nguyên thì $(2a-1)$ phải là ước của $21$, tức $2a-1\in\{\pm1;\pm3;\pm7;\pm21\}$, cho $8$ giá trị nguyên của $a$.
Câu 2
Giả sử $x,y$ là các số nguyên thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2-6x+2y+10=0$. Giá trị của biểu thức $P=2x-3y$ bằng:
Lời giải: Ta viết lại: $(x-3)^2+(y+1)^2=0$. Vì tổng hai bình phương bằng $0$ nên $x-3=0$ và $y+1=0$, suy ra $x=3,\,y=-1$. Vậy $P=2\cdot3-3\cdot(-1)=6+3=9$.
Câu 3
Số nghiệm nguyên của phương trình $xy-x-y=2$ là:
Lời giải: Phương trình tương đương $(x-1)(y-1)=3$. Vì $3$ có 4 cách phân tích thành tích hai số nguyên: $1\cdot3,\,3\cdot1,\,(-1)\cdot(-3),\,(-3)\cdot(-1)$, ta được 4 cặp nghiệm $(x;y)\in\{(2;4);(4;2);(0;-2);(-2;0)\}$.
Câu 4
Phương trình $x^2+y^2=x+y+217$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Lời giải: Phương trình tương đương $x(x-1)+y(y-1)=217$. Với $x,y$ nguyên, mỗi tích $x(x-1)$ và $y(y-1)$ là tích của hai số nguyên liên tiếp nên luôn là số chẵn. Do đó vế trái luôn chẵn, trong khi $217$ là số lẻ — vô lí. Vậy phương trình không có nghiệm nguyên.
Câu 5
Số nghiệm nguyên dương của phương trình $5x^2-4xy+y^2=169$ là:
Lời giải: Viết lại: $(2x-y)^2+x^2=169$. Vì $169=13^2=5^2+12^2$, xét các trường hợp với $x>0$: $x=5,\,|2x-y|=12\Rightarrow y=-2$(loại) hoặc $y=22$; $x=12,\,|2x-y|=5\Rightarrow y=19$ hoặc $y=29$; $x=13,\,|2x-y|=0\Rightarrow y=26$. Vậy có 4 nghiệm nguyên dương: $(5;22),(12;19),(12;29),(13;26)$.
Câu 6
Phương trình $y^2=(x+1)(x+2)(x+3)(x+4)$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x;y)$?
Lời giải: Nhóm $(x+1)(x+4)=x^2+5x+4$, $(x+2)(x+3)=x^2+5x+6$. Đặt $t=x^2+5x+5$, ta có $y^2=(t-1)(t+1)=t^2-1$, tức $(t-y)(t+y)=1$. Vì $t,y$ nguyên nên $t-y=t+y=1$ hoặc $t-y=t+y=-1$, cho $t=1,y=0$ hoặc $t=-1,y=0$. Với $t=1$: $x^2+5x+4=0\Rightarrow x=-1$ hoặc $x=-4$. Với $t=-1$: $x^2+5x+6=0\Rightarrow x=-2$ hoặc $x=-3$. Vậy có 4 cặp nghiệm: $(-1;0),(-4;0),(-2;0),(-3;0)$.
Câu 7
Giả sử $x,y,z$ là các số nguyên khác $0$ thỏa mãn đẳng thức $\dfrac{xy}{z}+\dfrac{zx}{y}+\dfrac{yz}{x}=3$, với $x=y=z$. Tính giá trị của biểu thức $T=x^2+2y^2+3z^2$.
Lời giải: Với $x=y=z\ne0$, mỗi số hạng $\dfrac{xy}{z}=\dfrac{zx}{y}=\dfrac{yz}{x}=x$, nên đẳng thức trở thành $3x=3\Rightarrow x=1$. Vậy $x=y=z=1$, suy ra $T=1^2+2\cdot1^2+3\cdot1^2=6$. (Các bộ $(1,-1,-1)$ và hoán vị cũng thỏa mãn đẳng thức ban đầu và đều cho cùng $T=6$.)
Câu 8
Giả sử $x,y$ là các số nguyên thỏa mãn đẳng thức $x^2-3y^2+2xy-2x-10y+4=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $x\cdot y$.
Lời giải: Xem phương trình là bậc hai ẩn $x$, biến đổi được thành $(x-y-3)(x+3y+1)=-7$. Vì $-7$ có các cách phân tích $1\times(-7),(-1)\times7,7\times(-1),(-7)\times1$, giải các hệ tương ứng ta được các cặp $(x;y)\in\{(1;-3),(-3;1),(3;1),(7;-3)\}$ (có thể kiểm tra trực tiếp cả 4 cặp đều thỏa mãn phương trình ban đầu). Tính $xy$ cho từng cặp: $-3,\,-3,\,3,\,-21$. Vậy giá trị nhỏ nhất của $xy$ là $-21$.
Câu 9
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $a$ sao cho biểu thức $P=\dfrac{4a+17}{2a-3}$ nhận giá trị nguyên?
Lời giải: Ta có $P=\dfrac{4a+17}{2a-3}=2+\dfrac{23}{2a-3}$. Vì $23$ là số nguyên tố và $2a-3$ luôn là số lẻ nên $P\in\mathbb Z\Leftrightarrow 2a-3$ là ước lẻ của $23\Leftrightarrow 2a-3\in\{\pm1;\pm23\}$, cho $a\in\{2;1;13;-10\}$. Vậy có 4 giá trị nguyên của $a$. Đáp án A.
Câu 10
Giả sử $x,y$ là các số nguyên thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2+8x-4y+20=0$. Giá trị của biểu thức $P=3x-2y$ bằng:
Lời giải: Từ giả thiết ta có $(x+4)^2+(y-2)^2=0\Leftrightarrow \begin{cases}x+4=0\\y-2=0\end{cases}\Rightarrow x=-4;y=2$. Vậy $P=3\cdot(-4)-2\cdot2=-16$. Đáp án B.
Câu 11
Số nghiệm nguyên của phương trình $xy+2x-3y=11$ là:
Lời giải: Phương trình tương đương với $x(y+2)-3(y+2)=5\Leftrightarrow (x-3)(y+2)=5$. Do $5$ là số nguyên tố nên $(x-3;y+2)\in\{(1;5);(5;1);(-1;-5);(-5;-1)\}$, tương ứng $(x;y)\in\{(4;3);(8;-1);(2;-7);(-2;-3)\}$. Vậy phương trình có 4 nghiệm nguyên. Đáp án C.
Câu 12
Phương trình $x^2+y^2=x+y+301$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $x(x-1)+y(y-1)=301$. Khi $x,y\in\mathbb Z$, mỗi số $x(x-1)$ và $y(y-1)$ là tích của hai số nguyên liên tiếp nên luôn là số chẵn, do đó vế trái chia hết cho $2$. Trong khi đó $301$ là số lẻ. Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên. Đáp án D.
Câu 13
Số nghiệm nguyên dương của phương trình $x^2-2xy+2y^2=25$ là:
Lời giải: Phương trình tương đương với $(x-y)^2+y^2=25$. Với $y=3$: $(x-y)^2=16\Rightarrow x-y=\pm4\Rightarrow x=7$ (nhận) hoặc $x=-1$ (loại). Với $y=4$: $(x-y)^2=9\Rightarrow x-y=\pm3\Rightarrow x=7$ hoặc $x=1$ (đều nhận). Với $y=5$: $(x-y)^2=0\Rightarrow x=5$ (nhận). Vậy các nghiệm nguyên dương là $(7;3),(7;4),(1;4),(5;5)$, tức có 4 nghiệm. Đáp án A.
Câu 14
Tìm số nghiệm nguyên của phương trình $x^2+y^2=(y^2+2)^2$
Lời giải: Đặt $t=y^2$ ($t\ge0$), ta có $x^2=(t+2)^2-t=t^2+3t+4$. Nhân $4$ hai vế: $4x^2=4t^2+12t+16=(2t+3)^2+7\Leftrightarrow (2x-2t-3)(2x+2t+3)=7$. Vì $7$ là số nguyên tố, xét các trường hợp ta chỉ nhận được $t=0,x=\pm2$ (các trường hợp còn lại cho $t<0$, loại). Với $t=0\Rightarrow y=0$. Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên $(x;y)=(2;0),(-2;0)$. Đáp án B.
Câu 15
Phương trình $x(x+2)=y(y+4)$ có mấy nghiệm nguyên dương?
Lời giải: Phương trình tương đương với $x^2+2x+4=y^2+4y+4=(y+2)^2\Leftrightarrow (x+1)^2+3=(y+2)^2\Leftrightarrow (y+2-x-1)(y+2+x+1)=3\Leftrightarrow (y-x+1)(y+x+3)=3$. Với $x,y$ nguyên dương thì $y+x+3\ge5>3$, mà $3$ chỉ có các ước là $\pm1,\pm3$, mâu thuẫn. Vậy phương trình không có nghiệm nguyên dương. Đáp án C.
Câu 16
Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn đẳng thức $2x^6-2x^3y+y^2=729$?
Lời giải: Xem phương trình là phương trình bậc hai ẩn $y$: $y^2-2x^3y+2x^6-729=0$. Ta có $\Delta^\prime=x^6-(2x^6-729)=729-x^6\ge0\Leftrightarrow x^6\le3^6\Leftrightarrow |x|\le3\Rightarrow x\in\{0;\pm1;\pm2;\pm3\}$. Với $x=0$: $\Delta^\prime=729=27^2\Rightarrow y=\pm27$ (nhận). Với $x=\pm1$: $\Delta^\prime=728$ không là số chính phương. Với $x=\pm2$: $\Delta^\prime=665$ không là số chính phương. Với $x=\pm3$: $\Delta^\prime=0\Rightarrow y=x^3$, tức $x=3\Rightarrow y=27$ và $x=-3\Rightarrow y=-27$. Vậy có 4 cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn: $(0;27),(0;-27),(3;27),(-3;-27)$. Đáp án D.
Phương trình chứa tham số
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Biết rằng $x=1$ là một nghiệm của phương trình $x^2-5x+m-7=0$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
Lời giải: Theo định lí Vi-ét, tổng hai nghiệm $x_1+x_2=5$. Vì $x_1=1$ nên $x_2=5-1=4$.
Câu 2
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x^2-2mx-5m+6=0$ vô nghiệm?
Lời giải: Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^\prime=m^2+5m-6<0 \Leftrightarrow (m-1)(m+6)<0 \Leftrightarrow -6<m<1$. Các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $\{-5;-4;-3;-2;-1;0\}$, có tất cả $6$ giá trị.
Câu 3
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-(m^2-2m+17)x-(m^4+5)=0$. Giá trị nhỏ nhất của $x_1+x_2$ bằng:
Lời giải: Vì $1$ và $-(m^4+5)$ trái dấu với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu. Theo Vi-ét: $x_1+x_2=m^2-2m+17=(m-1)^2+16\ge16$. Vậy giá trị nhỏ nhất bằng $16$, đạt tại $m=1$.
Câu 4
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $(x-2)(x^2-7x+41)=0$ và $x^2-mx+m^2-5m+8=0$?
Lời giải: Xét $x^2-7x+41=0$ có $\Delta=49-164<0$ nên vô nghiệm, do đó phương trình thứ nhất có nghiệm duy nhất $x=2$. Thay $x=2$ vào phương trình thứ hai: $4-2m+m^2-5m+8=0 \Leftrightarrow m^2-7m+12=0 \Leftrightarrow m=3$ hoặc $m=4$. Vậy có 2 giá trị của $m$.
Câu 5
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-23x-(m^2+14)=0$. Tìm giá trị lớn nhất của $P=x_1+x_2+x_1x_2$.
Lời giải: Theo Vi-ét: $x_1+x_2=23$, $x_1x_2=-(m^2+14)$. Vậy $P=23-(m^2+14)=9-m^2\le9$. Giá trị lớn nhất $P=9$ đạt được khi $m=0$.
Câu 6
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2+(5-2a)x+4a-14=0$. Tìm hệ thức liên hệ giữa $x_1,x_2$ không phụ thuộc vào $a$.
Lời giải: Theo Vi-ét: $x_1+x_2=2a-5$ và $x_1x_2=4a-14$. Từ $x_1+x_2=2a-5$ suy ra $2a=x_1+x_2+5$. Thay vào $x_1x_2=2(2a)-14=2(x_1+x_2+5)-14=2(x_1+x_2)-4$. Vậy $2(x_1+x_2)-x_1x_2=4$.
Câu 7
Tìm giá trị của tham số $k$ để phương trình $x^2-(k-4)x+k-5=0$ có hai nghiệm dương phân biệt.
Lời giải: Thử $x=1$: $1-(k-4)+k-5=0$ đúng với mọi $k$, nên $x=1$ luôn là một nghiệm. Theo Vi-ét, $x_1x_2=k-5$ nên nghiệm còn lại $x_2=k-5$. Để có hai nghiệm dương phân biệt, cần $x_2>0$ và $x_2\ne x_1=1$, tức $k-5>0$ và $k-5\ne1$, hay $k>5$ và $k\ne6$.
Câu 8
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m-2)(m^2+m)x=m(m^2-5m+6)$ có vô số nghiệm?
Lời giải: Phương trình có vô số nghiệm khi hệ số của $x$ và hạng tử tự do đồng thời bằng $0$: $(m-2)(m^2+m)=0$ và $m(m^2-5m+6)=0$. Từ điều kiện thứ nhất: $m\in\{2;0;-1\}$. Từ điều kiện thứ hai: $m\in\{0;2;3\}$. Giá trị $m$ thỏa mãn cả hai điều kiện: $m=0$ và $m=2$. Vậy có $2$ giá trị của $m$.
Câu 9
Biết rằng $x=2$ là một nghiệm của phương trình $x^2-7x+m+3=0$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
Lời giải: Theo định lí Viet ta có $x_1+x_2=7$. Với $x_1=2\Rightarrow x_2=7-2=5$. Đáp án A.
Câu 10
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình $x^2-2(m+1)x+3m+7=0$ vô nghiệm?
Lời giải: $\Delta^\prime=(m+1)^2-(3m+7)=m^2-m-6=(m-3)(m+2)$. Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^\prime<0\Leftrightarrow -2<m<3$. Các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $-1;0;1;2$. Vậy có 4 giá trị. Đáp án B.
Câu 11
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-(m^2-6m+30)x-(m^4+11)=0$. Giá trị nhỏ nhất của $x_1+x_2$ bằng:
Lời giải: Do $1$ và $-(m^4+11)$ trái dấu với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu $x_1,x_2$. Theo định lí Viet: $x_1+x_2=m^2-6m+30=(m-3)^2+21\ge21$. Dấu bằng xảy ra khi $m=3$. Đáp án C.
Câu 12
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $(x-3)(x^2-9x+50)=0$ và $x^2-mx+m^2-8m+15=0$?
Lời giải: Phương trình $x^2-9x+50=0$ có $\Delta=81-200=-119<0$ nên phương trình đầu có nghiệm thực duy nhất $x=3$. Thay $x=3$ vào phương trình sau: $9-3m+m^2-8m+15=0\Leftrightarrow m^2-11m+24=0\Leftrightarrow m=3$ hoặc $m=8$. Vậy có 2 giá trị của $m$. Đáp án D.
Câu 13
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-2(m+3)x+6m-m^2=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $P=|x_1-x_2|$.
Lời giải: Ta có $\Delta^\prime=(m+3)^2-(6m-m^2)=2m^2+9>0$ với mọi $m$ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. $P^2=(x_1+x_2)^2-4x_1x_2=4(m+3)^2-4(6m-m^2)=8m^2+36\ge36\Rightarrow P\ge6$. Dấu bằng xảy ra khi $m=0$. Đáp án A.
Câu 14
Cho các phương trình $2x^2+ax-3=0$ (1) và $-3x^2+ax+2=0$ (2). Gọi $\alpha$ và $\beta$ lần lượt là nghiệm dương của (1) và (2). Giá trị nhỏ nhất của $\alpha+\beta$ là:
Lời giải: Vì (1) có tích hai nghiệm bằng $-\dfrac32<0$ và (2) có tích hai nghiệm bằng $-\dfrac23<0$ nên mỗi phương trình có hai nghiệm trái dấu, do đó $\alpha>0,\beta>0$ tồn tại duy nhất. Từ $2\alpha^2+a\alpha-3=0$, chia hai vế cho $\alpha^2$ ta được $-3\cdot\dfrac{1}{\alpha^2}+a\cdot\dfrac1\alpha+2=0$, tức $\dfrac1\alpha$ là nghiệm của (2). Vì (2) có hai nghiệm trái dấu và $\dfrac1\alpha>0$ nên $\beta=\dfrac1\alpha$. Vậy $\alpha+\beta=\alpha+\dfrac1\alpha\ge2$ theo bất đẳng thức Cô-si (dấu bằng khi $\alpha=1$, ứng với $a=1$). Đáp án B.
Câu 15
Cho phương trình $(m^2+1)x^2+4(m^2+1)x-2m=0$ (1). Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của (1). Giá trị lớn nhất của $x_1^2+x_2^2$ bằng:
Lời giải: Ta có $x_1+x_2=-4$; $x_1x_2=\dfrac{-2m}{m^2+1}$ nên $x_1^2+x_2^2=16+\dfrac{4m}{m^2+1}$. Vì $(m-1)^2\ge0\Leftrightarrow m^2+1\ge2m$ và $(m+1)^2\ge0\Leftrightarrow m^2+1\ge-2m$ nên $-\dfrac12\le\dfrac{m}{m^2+1}\le\dfrac12$ với mọi $m$, do đó $x_1^2+x_2^2\le16+4\cdot\dfrac12=18$. Dấu bằng xảy ra khi $m=1$. Đáp án C.
Câu 16
Có bao nhiêu giá trị của tham số $a$ để hai phương trình sau có nghiệm chung: $x^2+2x+a-5=0$ và $x^2+(a-1)x+4=0$?
Lời giải: Giả sử $x_0$ là nghiệm chung của hai phương trình. Trừ vế theo vế: $2x_0+a-5-(a-1)x_0-4=0\Leftrightarrow (3-a)x_0+(a-9)=0$. Thay vào phương trình đầu và rút gọn dẫn tới $(a-6)(a-5)(a+3)=0\Leftrightarrow a=6$ hoặc $a=5$ hoặc $a=-3$. Thử lại: với $a=6$ hai phương trình có nghiệm chung $x=-1$; với $a=5$ có nghiệm chung $x=-2$; với $a=-3$ có nghiệm chung $x=2$. Vậy có 3 giá trị của $a$ thỏa mãn. Đáp án D.
Bài tập tổng hợp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Phương trình $(x^2-12x+20)\sqrt{x-6}=0$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện xác định: $x\ge6$. Phương trình tương đương $\sqrt{x-6}=0$ hoặc $x^2-12x+20=0$. Trường hợp 1: $x=6$ (thỏa điều kiện). Trường hợp 2: $x^2-12x+20=0 \Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=10$; kết hợp điều kiện $x\ge6$ chỉ nhận $x=10$. Vậy phương trình có 2 nghiệm là $x=6$ và $x=10$.
Câu 2
Biết rằng $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-4321x-(m^6+3)=0$. Tính $S=2(x_1+x_2)$.
Lời giải: Theo Vi-ét, $x_1+x_2=4321$ với mọi giá trị của $m$ (hệ số của $x$ không phụ thuộc $m$). Vậy $S=2\cdot4321=8642$. (Vì $1$ và $-(m^6+3)$ luôn trái dấu nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi $m$.)
Câu 3
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m^2+m-2)x=m^3-m^2+2m-2$ vô nghiệm?
Lời giải: Phương trình vô nghiệm khi hệ số của $x$ bằng $0$ nhưng hạng tử tự do khác $0$. Hệ số của $x$: $m^2+m-2=0 \Leftrightarrow m=1$ hoặc $m=-2$. Với $m=1$: vế phải $=1-1+2-2=0$, khi đó phương trình trở thành $0=0$ (vô số nghiệm, không phải vô nghiệm) nên loại. Với $m=-2$: vế phải $=-8-4-4-2=-18\ne0$, thỏa mãn vô nghiệm. Vậy chỉ có $1$ giá trị $m=-2$.
Câu 4
Phương trình $\sqrt{3x+10}-\sqrt{x+2}=2$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x\ge-2$. Viết lại $\sqrt{3x+10}=2+\sqrt{x+2}$, bình phương hai vế: $3x+10=4+4\sqrt{x+2}+x+2 \Leftrightarrow 2x+4=4\sqrt{x+2} \Leftrightarrow x+2=2\sqrt{x+2}$. Đặt $t=\sqrt{x+2}\ge0$: $t^2=2t \Leftrightarrow t=0$ hoặc $t=2$. Với $t=0$: $x=-2$. Với $t=2$: $x=2$. Thử lại cả hai nghiệm vào phương trình ban đầu đều thỏa mãn. Vậy phương trình có 2 nghiệm.
Câu 5
Biết rằng phương trình $(m-3)x^2-2(m+1)x-m-3=0$ có một nghiệm là $-1$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
Lời giải: Thay $x=-1$ vào phương trình: $(m-3)+2(m+1)-m-3=2m-4=0 \Rightarrow m=2$. Với $m=2$, phương trình trở thành $-x^2-6x-5=0 \Leftrightarrow x^2+6x+5=0 \Leftrightarrow (x+1)(x+5)=0$, cho $x=-1$ hoặc $x=-5$. Vậy nghiệm còn lại là $x=-5$.
Câu 6
Cho phương trình $x-13y=37$ (với $x,y$ nguyên). Khẳng định nào dưới đây SAI?
Lời giải: Vì $\gcd(1,13)=1$ nên phương trình có vô số nghiệm nguyên, tham số hóa bởi $x=37+13y$ với $y$ nguyên tùy ý — khẳng định A đúng, D sai. Với $y=1$: $x=50$, khớp khẳng định C (đúng). Xét tính chẵn lẻ: nếu $y$ chẵn thì $x=37+13y$ lẻ; nếu $y$ lẻ thì $x$ chẵn — trong mọi trường hợp $x,y$ luôn khác tính chẵn lẻ, tức không cùng lẻ — khẳng định B đúng. Vậy khẳng định sai là D.
Câu 7
Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2-x+y-37=0$?
Lời giải: Viết lại: $x(x-1)+y(y+1)=37$. Với $x$ nguyên, $x(x-1)$ là tích của hai số nguyên liên tiếp nên luôn chẵn; tương tự $y(y+1)$ cũng luôn chẵn. Do đó vế trái luôn là số chẵn, không thể bằng $37$ (số lẻ). Vậy không có cặp số nguyên nào thỏa mãn.
Câu 8
Phương trình $x^2+2y^2-2xy-1=0$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x;y)$?
Lời giải: Viết lại: $(x-y)^2+y^2=1$. Vì tổng hai số chính phương bằng $1$ nên có hai khả năng: $(x-y)^2=1,\,y^2=0$ cho $y=0,\,x=\pm1$; hoặc $(x-y)^2=0,\,y^2=1$ cho $y=\pm1,\,x=y$. Tổng hợp lại ta được 4 cặp nghiệm: $(1;0),(-1;0),(1;1),(-1;-1)$.
Câu 9
Phương trình $(x^2-14x+24)\sqrt{x-8}=0$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x\ge8$. Nếu $x-8=0\Rightarrow x=8$ (thỏa mãn). Nếu $x^2-14x+24=0\Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=12$; kết hợp điều kiện $x\ge8$ chỉ nhận $x=12$. Vậy phương trình có 2 nghiệm là $x=8$ và $x=12$. Đáp án A.
Câu 10
Biết rằng $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-2024x-(m^6+7)=0$. Tính $S=3(x_1+x_2)$.
Lời giải: Theo định lí Viet, $x_1+x_2=2024$ với mọi $m$ (vì đây là hệ số của $x$ trong phương trình, không phụ thuộc $m$). Vậy $S=3\cdot2024=6072$. Đáp án B.
Câu 11
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để phương trình $(m^2+2m-3)x=m^3+3m^2-4$ vô nghiệm?
Lời giải: Ta có $m^2+2m-3=(m-1)(m+3)$ và $m^3+3m^2-4=(m-1)(m+2)^2$. Phương trình vô nghiệm khi hệ số của $x$ bằng $0$ nhưng vế phải khác $0$, tức $(m-1)(m+3)=0\Leftrightarrow m=1$ hoặc $m=-3$. Với $m=1$: vế phải $=(1-1)(1+2)^2=0$, phương trình trở thành $0=0$ (vô số nghiệm, loại). Với $m=-3$: vế phải $=(-3-1)(-3+2)^2=-4\ne0$, phương trình vô nghiệm (nhận). Vậy có 1 giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 12
Phương trình $\sqrt{5x+9}-\sqrt{x+1}=2$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x\ge-1$. Ta có $\sqrt{5x+9}=2+\sqrt{x+1}\Rightarrow 5x+9=4+4\sqrt{x+1}+x+1\Leftrightarrow 4x+4=4\sqrt{x+1}\Leftrightarrow x+1=\sqrt{x+1}$. Đặt $u=\sqrt{x+1}\ge0$: $u^2=u\Leftrightarrow u=0$ hoặc $u=1$, tương ứng $x=-1$ hoặc $x=0$. Thử lại cả hai đều thỏa mãn phương trình ban đầu. Vậy phương trình có 2 nghiệm. Đáp án D.
Câu 13
Biết rằng phương trình $(m-4)x^2-2(m+2)x-m-4=0$ có một nghiệm là $-1$. Nghiệm còn lại của phương trình là:
Lời giải: Thay $x=-1$ vào phương trình: $(m-4)-2(m+2)(-1)-m-4=0\Leftrightarrow (m-4)+2(m+2)-m-4=0\Leftrightarrow 2m-4=0\Leftrightarrow m=2$. Với $m=2$, phương trình trở thành $-2x^2-8x-6=0\Leftrightarrow x^2+4x+3=0\Leftrightarrow (x+1)(x+3)=0$. Vậy nghiệm còn lại là $x=-3$. Đáp án A.
Câu 14
Cho phương trình $3x-11y=59$ (với $x,y$ nguyên). Khẳng định nào dưới đây SAI?
Lời giải: Vì $\gcd(3,11)=1$ nên phương trình có vô số nghiệm nguyên, với dạng tổng quát $x=27+11t,\ y=2+3t$ ($t\in\mathbb Z$), nên khẳng định A đúng. Với $t=0$ ta được $x=27,y=2$, thử lại $3\cdot27-11\cdot2=59$ đúng, nên khẳng định C đúng. Nếu $x,y$ cùng chẵn thì $3x-11y$ chẵn, trong khi $59$ lẻ, mâu thuẫn, nên khẳng định D đúng. Do phương trình có vô số nghiệm nguyên nên khẳng định B (chỉ có hữu hạn nghiệm) là SAI. Đáp án B.
Câu 15
Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn đẳng thức $x^2+y^2-3x+3y-40=0$?
Lời giải: Nhân $4$ hai vế và biến đổi ta được $(2x-3)^2+(2y+3)^2=178$. Do $2x-3$ và $2y+3$ đều là số lẻ, ta cần tìm các số lẻ $a,b$ thỏa $a^2+b^2=178$; chỉ có $13^2+3^2=178$. Xét đủ các trường hợp dấu của $(2x-3;2y+3)\in\{(\pm13;\pm3),(\pm3;\pm13)\}$ ta được 8 cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn: $(8;0),(8;-3),(-5;0),(-5;-3),(3;5),(3;-8),(0;5),(0;-8)$. Đáp án C.
Câu 16
Phương trình $x^2+3y^2-2xy-4=0$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x;y)$?
Lời giải: Xem phương trình là phương trình bậc hai ẩn $x$: $x^2-2yx+3y^2-4=0$. Ta có $\Delta^\prime=y^2-(3y^2-4)=4-2y^2\ge0\Leftrightarrow y^2\le2\Rightarrow y\in\{-1;0;1\}$. Với $y=0$: $\Delta^\prime=4$ là số chính phương, $x=0\pm2=\pm2$ (nhận). Với $y=\pm1$: $\Delta^\prime=2$ không là số chính phương nên $x$ không nguyên. Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên $(x;y)=(2;0),(-2;0)$. Đáp án D.