Thực hành giải toán Luyện đề Đề thi thử số 2
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Giá trị của biểu thức $A = 2x^3 + 24x^2 + 97x + 139$ khi $x = 6$ bằng
Lời giải: Cách 1
$A = 2\left(x^3 + 12x^2 + 48x + 64\right) + x + 4 + 7 = 2\left(x+4\right)^3 + \left(x+4\right) + 7$
Vì $x = 6$ nên $x + 4 = 10$. Vậy $A = 2017$.
Cách 2: Thay trực tiếp $x = 6$ vào biểu thức A rồi tính.
Đáp án C.
Câu 2
Có bao nhiêu giá trị x nguyên để $P = \dfrac{2x+4}{x-3}$ nhận giá trị nguyên.
Lời giải: Ta có: $P = \dfrac{2x+4}{x-3} = \dfrac{2\left(x-3\right)+10}{x-3} = 2 + \dfrac{10}{x-3}$.
Để P nhận giá trị nguyên thì $\left(x-3\right)$ là ước của 10.
$\begin{cases} x-3=\pm1 \\ x-3=\pm2 \\ x-3=\pm5 \\ x-3=\pm10 \end{cases} \Rightarrow x=-7,-2,1,2,4,5,8,13$.
Vậy có 8 giá trị x nguyên để P nguyên.
Đáp án C.
Câu 3
Tính giá trị của biểu thức: $A = \dfrac{1}{2+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{3\sqrt{2}+2\sqrt{3}} + \dfrac{1}{4\sqrt{3}+3\sqrt{4}}+...+\dfrac{1}{100\sqrt{99}+99\sqrt{100}}$
Lời giải: Số hạng tổng quát $\dfrac{1}{n\sqrt{n-1}+\left(n-1\right)\sqrt{n}}$ (với $n=1,2,...,100$).
Ta có: $\dfrac{1}{n\sqrt{n-1}+\left(n-1\right)\sqrt{n}} = \dfrac{n\sqrt{n-1}-\left(n-1\right)\sqrt{n}}{n^2\left(n-1\right)-\left(n-1\right)^2n}$
$= \dfrac{n\sqrt{n-1}-\left(n-1\right)\sqrt{n}}{\left(n-1\right)n\left(n-n+1\right)} = \dfrac{n\sqrt{n-1}-\left(n-1\right)\sqrt{n}}{\left(n-1\right)n} = \dfrac{1}{\sqrt{n-1}}-\dfrac{1}{\sqrt{n}}$.
Khi đó: $A = \dfrac{1}{2+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{3\sqrt{2}+2\sqrt{3}} + \dfrac{1}{4\sqrt{3}+3\sqrt{4}}+...+\dfrac{1}{100\sqrt{99}+99\sqrt{100}}$
$= 1-\dfrac{1}{\sqrt{2}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}}-\dfrac{1}{\sqrt{3}}+\dfrac{1}{\sqrt{3}}-\dfrac{1}{\sqrt{4}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{99}}-\dfrac{1}{\sqrt{100}}$
$= 1-\dfrac{1}{10} = \dfrac{9}{10}$.
Đáp án D.
Câu 4
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = 4x-12\sqrt{x}+\dfrac{37}{4}\left(\forall x\ge0\right)$.
Lời giải: $P = 4x-12\sqrt{x}+\dfrac{37}{4} = \left(2\sqrt{x}\right)^2-2.2\sqrt{x}.3+9+\dfrac{1}{4} = \left(2\sqrt{x}-3\right)^2+\dfrac{1}{4} \ge \dfrac{1}{4}$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là $\dfrac{1}{4}$ khi $x=\dfrac{9}{4}$.
Đáp án B.
Câu 5
Tìm giá trị biểu thức $A = \dfrac{\sqrt{x-2}}{\sqrt{x^2-4}}$ tại $x = 1+2\sqrt{2}$.
Lời giải: Điều kiện: $x \ge 2$.
Ta có: $A = \dfrac{\sqrt{x-2}}{\sqrt{x^2-4}} = \dfrac{1}{\sqrt{x+2}}$.
Với $x = 1+2\sqrt{2}$ thì $A = \dfrac{1}{\sqrt{1+2\sqrt{2}+2}} = \dfrac{1}{1+\sqrt{2}} = \sqrt{2}-1$.
Đáp án A.
Câu 6
Phương trình $\sqrt{5x-6}-\sqrt{3+4x}=\sqrt{x-9}$ có mấy nghiệm nguyên dương?
Lời giải: Điều kiện: $\begin{cases} 5x-6\ge0 \\ 3+4x\ge0 \\ x-9\ge0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x\ge\dfrac{6}{5} \\ x\ge\dfrac{-3}{4} \\ x\ge9 \end{cases} \Leftrightarrow x\ge9$.
pt $\Leftrightarrow \sqrt{5x-6} = \sqrt{3+4x}+\sqrt{x-9}$
$\Leftrightarrow 5x-6 = 3+4x+x-9+2\sqrt{\left(3+4x\right)\left(x-9\right)}$
$\Leftrightarrow 2\sqrt{\left(3+4x\right)\left(x-9\right)}=0$
$\Leftrightarrow \begin{cases} x=\dfrac{-3}{4} \\ x=9 \end{cases}$
(hai giá trị này là nghiệm của $\left(3+4x\right)\left(x-9\right)=0$)
Ta thấy $x=9$ thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy phương trình có 1 nghiệm nguyên dương.
Đáp án C.
Câu 7
Cho phương trình $\dfrac{\sqrt{x-2011}-1}{x-2011}+\dfrac{\sqrt{y-2012}-1}{y-2012}+\dfrac{\sqrt{z-2013}-1}{z-2013}=\dfrac{3}{4}$. Khi đó $x+y+z$ bằng
Lời giải: Đặt $\sqrt{x-2011}=a; \sqrt{y-2012}=b; \sqrt{z-2013}=c$ (với $a,b,c>0$).
Khi đó phương trình đã cho trở thành $\dfrac{a-1}{a^2}+\dfrac{b-1}{b^2}+\dfrac{c-1}{c^2}=\dfrac{3}{4}$
$\Leftrightarrow \left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{a^2}\right)+\left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{b^2}\right)+\left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{c}+\dfrac{1}{c^2}\right)=0$
$\Leftrightarrow \left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{a}\right)^2+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{b}\right)^2+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{c}\right)^2=0 \Leftrightarrow a=b=c=2$.
Suy ra $x=2015; y=2016; z=2017$.
Vậy $x+y+z=6048$.
Đáp án B.
Câu 8
Cho phương trình $x^2-x+1+m=0$ có các nghiệm $x_1,x_2$. Tìm các giá trị của tham số m thỏa mãn biểu thức $x_1.x_2\left(x_1x_2-2\right)=3\left(x_1+x_2\right)$.
Lời giải: Xét phương trình $x^2-x+1+m=0$.
Ta có: $\Delta = 1-4\left(1+m\right)=-3-4m$.
Để phương trình có nghiệm thì $\Delta\ge0 \Leftrightarrow -3-4m\ge0 \Leftrightarrow m\le\dfrac{-3}{4}\ \left(1\right)$.
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1+x_2=1 \\ x_1x_2=1+m \end{cases}$
Thay vào đẳng thức $x_1x_2\left(x_1x_2-2\right)=3\left(x_1+x_2\right)$ ta được:
$\left(1+m\right)\left(1+m-2\right)=3 \Leftrightarrow m^2=4 \Leftrightarrow m=\pm2$.
Đối chiếu với điều kiện (1) suy ra chỉ có $m=-2$ thỏa mãn.
Đáp án D.
Câu 9
Cho phương trình $x^2-2\left(m-1\right)x-m-3=0$. Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào giá trị của m.
Lời giải: Phương trình: $x^2-2\left(m-1\right)x-m-3=0$
Ta có: $\Delta^{\prime} = \left(m-1\right)^2+\left(m+3\right) = m^2-2m+1+m+3$
$= m^2-m+4 = \left(m-\dfrac{1}{2}\right)^2+\dfrac{15}{4}>0\ \forall m$.
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1+x_2=2\left(m-1\right)&\left(1\right) \\ x_1x_2=-m-3&\left(2\right) \end{cases}$
Từ (2) ta có $m=-x_1x_2-3$ thế vào (1) ta có:
$x_1+x_2=2\left(-x_1x_2-3-1\right)=-2x_1x_2-8$.
$\Leftrightarrow x_1+x_2+2x_1x_2+8=0$.
Đây là hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào m.
Đáp án A.
Câu 10
Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác. Xét phương trình $a^2x^2+\left(a^2+b^2-c^2\right)x+b^2=0$ (1), mệnh đề nào sau đây là đúng:
Lời giải: Phương trình $a^2x^2+\left(a^2+b^2-c^2\right)x+b^2=0$
$\Delta = \left(a^2+b^2-c^2\right)^2-4a^2b^2 = \left(a^2+b^2-c^2+2ab\right)\left(a^2+b^2-c^2-2ab\right)$
$= \left[\left(a+b\right)^2-c^2\right]\left[\left(a-b\right)^2-c^2\right]$
$= \left(a+b+c\right)\left(a+b-c\right)\left(a-b+c\right)\left(a-b-c\right)$
Vì a, b, c là 3 cạnh của một tam giác nên $a+b+c>0; a+b-c>0; a-b+c>0; a-b-c<0$.
Nên $\Delta<0$.
Vậy phương trình vô nghiệm.
Đáp án C.
Câu 11
Số nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 2x^2+xy-y^2-5x+y+2=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases}$ bằng:
Lời giải: Xét hệ $\begin{cases} 2x^2+xy-y^2-5x+y+2=0&\left(1\right) \\ x^2+y^2+x+y-4=0&\left(2\right) \end{cases}$
Từ phương trình (1) suy ra $y^2-\left(x+1\right)y-2x^2+5x-2=0$. Giải phương trình bậc hai ẩn y có hai nghiệm $y_1=2x-1; y_2=-x+2$.
Nên hệ phương trình trên tương đương:
$\begin{cases} y-2x+1=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases}$ hoặc $\begin{cases} x+y-2=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases}$
Giải hệ phương trình $\begin{cases} y-2x+1=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=-\dfrac{4}{5} \\ y=-\dfrac{13}{5} \end{cases}$
Giải hệ phương trình $\begin{cases} x+y-2=0 \\ x^2+y^2+x+y-4=0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=1 \\ y=1 \end{cases}$
Vậy hệ phương trình có nghiệm là $\left(x;y\right)=\left\{\left(1;1\right);\left(-\dfrac{4}{5};-\dfrac{13}{5}\right)\right\}$.
Vậy hệ phương trình có 2 cặp nghiệm (x; y).
Đáp án C.
Câu 12
Cho hệ phương trình $\begin{cases} x+y=\sqrt{4z-1} \\ y+z=\sqrt{4x-1} \\ z+x=\sqrt{4y-1} \end{cases}$. Tính $x+2y-z$.
Lời giải: Điều kiện: $x;y;z\ge\dfrac{1}{4}$. Nhân mỗi vế của phương trình với 2 ta có:
$\begin{cases} 2x+2y=2\sqrt{4z-1} \\ 2y+2z=2\sqrt{4x-1} \\ 2z+2x=2\sqrt{4y-1} \end{cases} \Rightarrow 4x+4y+4z-2\sqrt{4x-1}-2\sqrt{4y-1}-2\sqrt{4z-1}=0$
$\Leftrightarrow \left(4x-1-2\sqrt{4x-1}+1\right)+\left(4y-1-2\sqrt{4y-1}+1\right)+\left(4z-1-2\sqrt{4y-1}+1\right)=0$
$\Leftrightarrow \left(\sqrt{4x-1}-1\right)^2+\left(\sqrt{4y-1}-1\right)^2+\left(\sqrt{4z-1}-1\right)^2=0$
$\Leftrightarrow x=y=z=\dfrac{1}{2}$.
Vậy $x+2y-z=1$.
Đáp án B.
Câu 13
Cho hệ phương trình $\begin{cases} x+my=2 \\ mx-y=1 \end{cases}$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $S=2x-y$ với $\left(x;y\right)$ là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Lời giải: $\begin{cases} x+my=2 \\ mx-y=1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=2-my&\left(1\right) \\ m\left(2-my\right)-y=1&\left(2\right) \end{cases}$
$\left(2\right) \Leftrightarrow 2m-m^2y-y-1=0 \Leftrightarrow 2m-1=y\left(m^2+1\right) \Leftrightarrow y=\dfrac{2m-1}{m^2+1}$
Thế y vào (1) ta được $x=\dfrac{2+m}{m^2+1}$.
Khi đó $S=2x-y=2.\dfrac{2+m}{m^2+1}-\dfrac{2m-1}{m^2+1}=\dfrac{5}{m^2+1}$.
Để S đạt giá trị lớn nhất thì $m^2+1$ nhỏ nhất.
Mà $m^2+1\ge1$ nên $S\le5$.
Vậy giá trị lớn nhất của $S=2x-y$ là 5 khi $m=0$.
Đáp án D.
Câu 14
Cho hệ $\begin{cases} x+y=m \\ mx+y=1 \end{cases}$. Xác định m để hai đường thẳng của hệ phương trình cắt nhau tại một điểm trên parabol $y=-2x^2$.
Lời giải: $\begin{cases} x+y=m \\ mx+y=1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y=m-x \\ y=1-mx \end{cases}$
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng:
$m-x=1-mx \Leftrightarrow x\left(m-1\right)=1-m \Leftrightarrow x=-1$.
Vì giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên parabol $y=-2x^2$. Nên toạ độ giao điểm là $\left(-1;-2\right)$.
Khi đó: $m=-1-2=-3$.
Đáp án A.
Câu 15
Tìm các giá trị của m để hệ $\begin{cases} 2x+3y=m \\ 15x-3y=3 \end{cases}$ có nghiệm $x\gt 0,y\gt 0$.
Lời giải: $\begin{cases} 2x+3y=m \\ 15x-3y=3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=\dfrac{m-3y}{2}&\left(1\right) \\ 15.\left(\dfrac{m-3y}{2}\right)-3y=3&\left(2\right) \end{cases}$
$\left(2\right) \Leftrightarrow \dfrac{15m}{2}-\dfrac{45y}{2}-3y=3 \Leftrightarrow \dfrac{15m}{2}-\dfrac{51y}{2}=3 \Leftrightarrow y=\dfrac{5m-2}{17}$.
Thế y vào (1) ta được $x=\dfrac{m+3}{17}$.
Để $x>0,y>0$ thì $\begin{cases} \dfrac{5m-2}{17}>0 \\ \dfrac{m+3}{17}>0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m>\dfrac{2}{5} \\ m>-3 \end{cases} \Leftrightarrow m>\dfrac{2}{5}$.
Đáp án C.
Câu 16
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\dfrac{x^4+2x^2+2}{x^2+1}$.
Lời giải: Ta có: $P=\dfrac{x^4+2x^2+2}{x^2+1}=x^2+1+\dfrac{1}{x^2+1}$
Áp dụng bất đẳng thức cosi ta được:
$P=\dfrac{x^4+2x^2+2}{x^2+1}=x^2+1+\dfrac{1}{x^2+1}\ge2\sqrt{\left(x^2+1\right)\left(\dfrac{1}{x^2+1}\right)}=2$.
Vậy P nhỏ nhất bằng 2 khi $x^2+1=\dfrac{1}{x^2+1} \Leftrightarrow x=0$.
Đáp án B.
Câu 17
Số nghiệm dương của phương trình $7x^2+7x=\sqrt{\dfrac{4x+9}{28}}$ là:
Lời giải: Đặt $\sqrt{\dfrac{4x+9}{28}}=y+\dfrac{1}{2}, y\ge-\dfrac{1}{2}$
ta có $\dfrac{4x+9}{28}=y^2+y+\dfrac{1}{4} \Leftrightarrow 7y^2+7y=x+\dfrac{1}{2}$.
Cùng với phương trình ban đầu ta có hệ $\begin{cases} 7x^2+7x=y+\dfrac{1}{2} \\ 7y^2+7y=x+\dfrac{1}{2} \end{cases}$
Trừ vế cho vế của hai phương trình ta thu được
$7\left(x^2-y^2\right)+7\left(x-y\right)=y-x \Leftrightarrow \left(x-y\right)\left(7x+7y+8\right)=0$
$\Leftrightarrow x-y=0$ (vì $x>0$ và $y\ge-\dfrac{1}{2}$ nên $7x+7y+8>0$) hay $x=y$.
Thay vào một phương trình trên ta được:
$7x^2+6x-\dfrac{1}{2}=0 \Leftrightarrow \begin{cases} x=\dfrac{-6-\sqrt{50}}{14} \\ x=\dfrac{-6+\sqrt{50}}{14} \end{cases}$.
Đối chiếu với điều kiện của x, y ta được nghiệm là $x=\dfrac{-6+\sqrt{50}}{14}$.
Vậy có 1 nghiệm x dương thỏa mãn phương trình.
Đáp án B.
Câu 18
Tháng giêng hai tổ sản xuất được 900 chi tiết máy; tháng 2 do cải tiến kĩ thuật tổ I vượt mức 15% và tổ II vượt mức 10% so với tháng giêng, vì vậy hai tổ đã sản xuất được 1010 chi tiết máy. Hỏi tháng giêng mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy.
Lời giải: Gọi x, y là số chi tiết máy của tổ I, tổ II sản xuất trong tháng giêng $\left(x,y\in\mathbb{N}^{*}\right)$.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} x+y=900 \\ 1,15x+1,1y=1010 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x=400 \\ y=500 \end{cases}$ (thỏa mãn).
Vậy trong tháng giêng tổ I sản xuất được 400 chi tiết máy, tổ 2 sản xuất được 500 chi tiết máy.
Đáp án D.
Câu 19
Tổng các nghiệm của phương trình $5\sqrt{1+x^3}=2\left(x^2+2\right)$ bằng:
Lời giải: Điều kiện $1+x^3\ge0 \Leftrightarrow \left(x+1\right)\left(x^2-x+1\right)\ge0$.
Do $x^2-x+1>0$ với mọi x nên $x+1\ge0 \Leftrightarrow x\ge-1$.
Đặt $a=\sqrt{x+1}; b=\sqrt{x^2-x+1}$ với $a\ge0; b\ge0$. Nên phương trình trở thành:
$5ab=2\left(a^2+b^2\right) \Leftrightarrow 2\left(\dfrac{a}{b}\right)^2-5\left(\dfrac{a}{b}\right)+2=0$. Giải phương trình này ta được $\dfrac{a}{b}=2$ hoặc $\dfrac{a}{b}=\dfrac{1}{2}$.
Với $\dfrac{a}{b}=2$ thì phương trình vô nghiệm.
Với $\dfrac{a}{b}=\dfrac{1}{2}$ thì $2\sqrt{x+1}=\sqrt{x^2-x+1} \Leftrightarrow \begin{cases} x\ge-1 \\ x^2-5x-3=0 \end{cases}$
Vậy các giá trị của x thỏa mãn hệ là $x_1=\dfrac{5-\sqrt{37}}{2}$ và $x_2=\dfrac{5+\sqrt{37}}{2}$.
Vậy $x_1+x_2=5$.
Đáp án D.
Câu 20
Cho phương trình $x^4+2mx^2+4=0$ (*). Tìm giá trị của tham số m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt $x_1,x_2,x_3,x_4$ thỏa mãn $x_1^4+x_2^4+x_3^4+x_4^4=32$.
Lời giải: Đặt $x^2=t>0$ khi đó phương trình (*) trở thành $t^2+2mt+4=0\ \left(1\right)$.
Phương trình (*) có nghiệm phân biệt nên phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt $t_1,t_2$ nghĩa là:
$\begin{cases} \Delta^{\prime}=m^2-4>0 \\ t_1+t_2=-2m>0 \\ t_1t_2=4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \left|m\right|>2 \\ m<0 \end{cases}$, tức là $m>2$ hoặc $m<-2$, kết hợp với $m<0$ suy ra $m<-2$.
Khi $m<-2$ thì phương trình (*) có 4 nghiệm $x_{1,2}=\pm\sqrt{t_1}; x_{3,4}=\pm\sqrt{t_2}$ và
$x_1^4+x_2^4+x_3^4+x_4^4=2\left(t_1+t_2\right)^2-4t_1t_2=8m^2-16$. Từ giả thiết suy ra
$8m^2-16=32 \Leftrightarrow m=-\sqrt{6}$ (do $m<-2$).
Đáp án C.
Câu 21
Số giá trị của x để $\dfrac{4x+3}{x^2+1}$ nguyên âm?
Lời giải: Đặt $y=\dfrac{4x+3}{x^2+1}$.
Khi đó ta có: $y\left(x^2+1\right)=4x+3 \Leftrightarrow yx^2-4x+\left(y-3\right)=0\ \left(1\right)$.
Ta tìm điều kiện của y để (1) có nghiệm.
Nếu $y=0$ thì (1) có nghiệm $x=-\dfrac{3}{4}$.
Nếu $y\ne0$, (1) có nghiệm
$\Leftrightarrow \Delta^{\prime}=2^2-y\left(y-3\right)\ge0 \Leftrightarrow y^2-3y-4\le0 \Leftrightarrow -1\le y\le4$.
Kết hợp lại thì (1) có nghiệm khi $-1\le y\le4$.
Theo giả thiết y là số nguyên âm nên $y=-1$.
Khi đó thay vào trên ta có $x=-2$.
Vậy có 1 giá trị x để $\dfrac{4x+3}{x^2+1}$ nguyên âm.
Đáp án A.
Câu 22
Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $a+b+c=\dfrac{1}{abc}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\left(a+b\right)\left(a+c\right)$.
Lời giải: Từ giả thiết ta có: $abc\left(a+b+c\right)=1$. Do đó áp dụng bất đẳng thức Cô-si
$P=\left(a+b\right)\left(a+c\right)=a^2+ab+ac+bc=a\left(a+b+c\right)+bc\ge2\sqrt{a\left(a+b+c\right)bc}=2$.
Đẳng thức xảy ra $\Leftrightarrow \begin{cases} a\left(a+b+c\right)=bc \\ a+b+c=\dfrac{1}{abc} \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a\left(a+b+c\right)=1 \\ bc=1 \end{cases}$
Hệ này có vô số nghiệm dương, chẳng hạn chọn $b=c=1 \Rightarrow a=\sqrt{2}-1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là 2.
Đáp án D.
Câu 23
Cho phương trình $2x^2-\left(m+3\right)x+m=0$ (1) m là tham số. $x_1,x_2$ là 2 nghiệm của phương trình (1). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A=\left|x_1-x_2\right|$.
Lời giải: Ta có: $\Delta=\left(m+3\right)^2-4.2.m=m^2-2m+9=\left(m-1\right)^2+8>0$ với mọi m.
Do đó phương trình (1) luôn có 2 nghiệm $x_1,x_2$.
Theo định lí Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1+x_2=\dfrac{m+3}{2} \\ x_1x_2=\dfrac{m}{2} \end{cases}$
Biểu thức $A=\left|x_1-x_2\right|=\sqrt{\left(x_1-x_2\right)^2}=\sqrt{\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2}$
$=\sqrt{\left(\dfrac{m+3}{2}\right)^2-4.\dfrac{m}{2}}=\dfrac{1}{2}\sqrt{m^2-2m+9}=\dfrac{1}{2}\sqrt{\left(m-1\right)^2+8}$
Do $\left(m-1\right)^2\ge0$ nên $\sqrt{\left(m-1\right)^2+8}\ge\sqrt{8}=2\sqrt{2}$, suy ra $A\ge\sqrt{2}$
Dấu "=" xảy ra khi $m=1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là $\sqrt{2}$ khi $m=1$.
Đáp án B.
Câu 24
Gọi $x_0$ là nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}=5$. Tìm khẳng định ĐÚNG?
Lời giải: Ta nhận thấy $x=5$ là nghiệm của phương trình.
Với $x>5$ ta có $\sqrt[3]{x+22}>\sqrt[3]{27}=3;\ \sqrt{x-1}>\sqrt{4}=2$
$\Rightarrow \sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}>3+2=5$.
Với $x<5$ ta có
$\sqrt[3]{x+22}<\sqrt[3]{27}=3;\ \sqrt{x-1}<\sqrt{4}=2 \Rightarrow \sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}<3+2=5$.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=5$.
Đáp án C.
Câu 25
Cho $\triangle ABC$, đường cao BD, CE cắt nhau tại H, ED cắt AH và BC lần lượt tại M và N. Tìm mệnh đề đúng?
Lời giải: Gọi K là giao điểm của AH và BC
Có $\Delta BEC \backsim \Delta BKA$ vì $\begin{cases} \widehat{EBC}=\widehat{KBA}=\widehat{ABC} \\ \widehat{BEC}=\widehat{BKA}=90^{\circ} \end{cases}$
$\Rightarrow \dfrac{BE}{BK}=\dfrac{BC}{BA}$ hay $\dfrac{BE}{BC}=\dfrac{BK}{BA}$.
$\Rightarrow \Delta EBK \backsim \Delta CBA$ (vì $\dfrac{BE}{BC}=\dfrac{BK}{BA}$ và chung góc $\widehat{EBK}$).
$\Rightarrow \widehat{EBK}=\widehat{CAB}\ \left(1\right)$
Tương tự ta chứng minh được $\Delta DCK \backsim \Delta BCA$ (vì $\dfrac{DC}{BC}=\dfrac{CK}{CA}$ và chung góc $\widehat{DCK}$).
Suy ra $\widehat{DCK}=\widehat{BAC}\ \left(2\right)$
Từ (1) và (2) suy ra $\widehat{EBK}=\widehat{DCK}=\widehat{BAC}$.
Lại có: $\widehat{AKB}=\widehat{AKC}=90^{\circ}$
$\Rightarrow \widehat{AKE}=\widehat{AKD}=90^{\circ}-\widehat{BAC}$
Suy ra KM là đường phân giác trong của tam giác EKD.
$\Rightarrow \dfrac{EM}{DM}=\dfrac{EK}{DK}\ \left(*\right)$ (tính chất của đường phân giác).
Mặt khác, gọi tia Ky là tia đối của KD.
$\Rightarrow \widehat{NKy}=\widehat{DKC}$ (góc đối)
$\Rightarrow \widehat{EKB}=\widehat{NKy}=\widehat{DKC}$
Suy ra KN là phân giác ngoài của tam giác EKD.
$\Rightarrow \dfrac{NE}{ND}=\dfrac{KE}{KD}\ \left(**\right)$ (tính chất đường phân giác).
Từ (*) và (**) suy ra: $\dfrac{NE}{ND}=\dfrac{ME}{MD}$ hay $MD.NE=ME.ND$.
Đáp án A.
Câu 26
Cho tam giác ABC vuông tại A như hình vẽ. Tính chu vi tam giác ABC biết đường cao $AH=14cm, \dfrac{HB}{HC}=\dfrac{1}{4}$.Hình minh họa câu 26
Lời giải: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có: $AH^2=HB.HC=196$
Mà $\dfrac{HB}{HC}=\dfrac{1}{4}$ nên $HB=7cm, HC=28cm$. Suy ra $BC=35cm$.
Áp dụng định lí pi-ta-go trong tam giác vuông AHB ta có:
$AB=\sqrt{AH^2+HB^2}=\sqrt{14^2+7^2}=7\sqrt{5}cm$.
Tương tự: $AC=14\sqrt{5}cm$.
Chu vi tam giác ABC là: $7\sqrt{5}+14\sqrt{5}+35=35+21\sqrt{5}cm$.
Đáp án A.
Câu 27
Tính giá trị biểu thức $M=2015\sin^2 35^{\circ}+\sin 40^{\circ}+2015\cos^2 35^{\circ}-\cos 50^{\circ}+\tan 20^{\circ}.\tan 70^{\circ}$.
Lời giải: $M = 2015\sin^2 35^{\circ}+\sin 40^{\circ}+2015\cos^2 35^{\circ}-\cos 50^{\circ}+\tan 20^{\circ}.\tan 70^{\circ}$
$= 2015\left(\sin^2 35^{\circ}+\cos^2 35^{\circ}\right)+\sin 40^{\circ}-\sin 40^{\circ}+\tan 20^{\circ}.\cot 20^{\circ}$
$= 2015+0+1=2016$.
Đáp án B.
Câu 28
Cho tam giác ABC với các cạnh 3cm, 4cm, 5cm. Một đường tròn nội tiếp tam giác ABC như hình vẽ. Diện tích hình tròn tính bằng $cm^2$ bằng:Hình minh họa câu 28
Lời giải: Dễ thấy $\triangle ABC$ là tam giác vuông. Diện tích $\triangle ABC$ là: $\dfrac{3.4}{2}=6cm^2$.
Nếu bán kính đường tròn nội tiếp là r khi đó: $\dfrac{1}{2}r\left(3+4+5\right)=6 \Rightarrow r=1cm$.
Diện tích hình tròn là: $\pi r^2=\pi\ cm^2$.
Đáp án C.
Câu 29
Cho hình vẽ, hai đường tròn (A, 10cm) và (C, 17cm) cắt nhau tại B và E. BE cắt AC tại O. Biết BE = 16cm. Tính AC.Hình minh họa câu 29
Lời giải: Vì AC là trung trực của BE nên $BO=8cm$.
Áp dụng định lí Pytago vào các tam giác vuông ABO và BOC ta tính được $AO=6cm, OC=15cm$.
Suy ra $AC=21cm$.
Đáp án B.
Câu 30
Cho đường tròn tâm O bán kính OA = 10cm, dây cung BC vuông góc với bán kính OA tại H. Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B cắt bán kính OA tại D. Tính OD biết dây BC = 12cm.
Lời giải: Theo đề bài ta có BD là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B nên $OB\perp BD$.
Có $BC\perp OA$ tại H nên H là trung điểm của $BC \Rightarrow BH=6cm$.
Áp dụng định lý pytago trong tam giác vuông BHO ta tính được $OH=8cm$.
Trong tam giác vuông OBD ta có: $BH^2=OH.HD \Rightarrow HD=4,5cm$.
Vậy $OD=OH+HD=12,5cm$.
Đáp án C.
Câu 31
AB là đường kính của một đường tròn tâm O và C là một điểm trên đường tròn sao cho OA = OB = BC =1. Độ dài AC là:Hình minh họa câu 31
Lời giải: Ta có: $\widehat{ACB}=90^{\circ}$, theo định lý Pytago ta có:
$AC=\sqrt{2^2-1^2}=\sqrt{3}$.
Đáp án D.
Câu 32
Trên hình vẽ AB là một đường thẳng đi qua tâm O của một đương tròn bán kính r (cm). Cát tuyến AMN được vẽ sao cho AM = r (cm). Nếu $\widehat{NOB}=60^{\circ}$ thì $\widehat{OAM}$ bằng:Hình minh họa câu 32
Lời giải: Gọi $\widehat{OAM}=x$, $\triangle AMO$ cân suy ra $\widehat{AOM}=x$.
Do đó $sđ\ \widehat{MC}=x$.
Vì $\widehat{NOB}=60^{\circ}$ nên $sđ\ \widehat{NB}=60^{\circ}$.
$x=\dfrac{sđ\ \widehat{NB}-sđ\ \widehat{MC}}{2}=\dfrac{60^{\circ}-x}{2}$.
$\Rightarrow 2x=60^{\circ}-x \Rightarrow x=20^{\circ}$.
Đáp án C.
Câu 33
Cho đường tròn (O, R) và một điểm P nằm trong đường tròn. Xác định dây AB đi qua P sao cho $\widehat{OAB}$ có giá trị lớn nhất.
Lời giải: Xét tam giác cân OAB, góc ở đáy $\widehat{OAB}$ lớn nhất nếu góc ở đỉnh $\widehat{AOB}$ nhỏ nhất.
$\widehat{AOB}=sđ\ \widehat{AB}$.
Góc $\widehat{AOB}$ nhỏ nhất khi cung AB nhỏ nhất $\Rightarrow$ dây AB nhỏ nhất
$\Rightarrow$ khoảng cách từ tâm O tới AB là lớn nhất, hay OH lớn nhất.
Mà ta có $OH\le OP$.
Vậy OH lớn nhất khi $H\equiv P$. Khi đó $AB\perp OP$.
Đáp án A.
Câu 34
Cho tam giác ABC cân tại A, AB = 20cm, BC = 24 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lời giải: Kẻ $AH\perp BC$ nên H là trung điểm của BC. Suy ra $HC=12cm$.
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHC tính được $AH=16cm$.
$\triangle ACH \backsim \triangle COH$ nên
$\Rightarrow \dfrac{AH}{CH}=\dfrac{AC}{CO} \Rightarrow CO=\dfrac{CH.AC}{AH}=\dfrac{12.20}{16}=15cm$.
Đáp án D.
Câu 35
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BD, CE của tam giác ABC cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) lần lượt tại M và N. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:Hình minh họa câu 35
Lời giải: Ta có: CE và BD là 2 đường cao của tam giác ABC nên $\widehat{AEH}=\widehat{ADH}=90^{\circ}$. Suy ra tứ giác ADHE là tứ giác nội tiếp $\Rightarrow$ A đúng.
$\widehat{DEC}=\widehat{DBC}=\widehat{MNC} \Rightarrow DE\parallel MN \Rightarrow$ B đúng.
$\widehat{ACN}=\widehat{ABM} \Rightarrow \overset{\frown}{AM}=\overset{\frown}{AN} \Rightarrow$ A là điểm chính giữa của cung MN
$\Rightarrow OA\perp MN \Rightarrow OA\perp DE$. Suy ra C đúng.
Đáp án D.
Câu 36
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh khối 9 của một trường lựa chọn hình thức giải trí yêu thích: Xem phim chiếm 30%, Nghe nhạc chiếm 35%, Chơi thể thao chiếm 20%, các hình thức còn lại chiếm 15%. Hỏi hình quạt biểu diễn tỉ lệ học sinh thích Nghe nhạc có số đo cung là bao nhiêu độ?
Lời giải: Số đo cung của một hình quạt bằng tỉ lệ phần trăm nhân với $360^\circ$. Hình quạt biểu diễn Nghe nhạc chiếm $35\%$ nên có số đo cung là $35\% \times 360^\circ = 126^\circ$. Đáp án A.
Câu 37
Số tin nhắn mà bạn Hà đã gửi cho từng người bạn trong nhóm chat của lớp vào một buổi tối được thống kê trên 19 người bạn như sau: 5, 3, 5, 4, 5, 6, 3, 5, 4, 5, 3, 5, 6, 4, 5, 3, 5, 4, 5. Số tin nhắn nào có tần số lớn nhất trong dãy số liệu trên?
Lời giải: Đếm tần số của từng giá trị: giá trị 3 xuất hiện 4 lần, giá trị 4 xuất hiện 4 lần, giá trị 5 xuất hiện 9 lần, giá trị 6 xuất hiện 2 lần. So sánh các tần số, ta thấy giá trị 5 có tần số lớn nhất (bằng 9). Đáp án D.
Câu 38
Chiều cao (đơn vị: cm) của 40 học sinh lớp 9A được đo và ghép nhóm như bảng sau:
Nhóm $[150;155)$: tần số 6
Nhóm $[155;160)$: tần số 10
Nhóm $[160;165)$: tần số 14
Nhóm $[165;170)$: tần số 7
Nhóm $[170;175)$: tần số 3
Tần số ghép nhóm của nhóm $[160;165)$ là bao nhiêu?
Lời giải: Đọc trực tiếp từ bảng tần số ghép nhóm, nhóm $[160;165)$ có tần số ghép nhóm là $14$. Đáp án C.
Câu 39
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất một lần, đồng xu có hai mặt là mặt sấp (kí hiệu S) và mặt ngửa (kí hiệu N). Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử này là tập hợp nào sau đây?
Lời giải: Khi tung một đồng xu một lần, kết quả có thể xảy ra chỉ là mặt sấp hoặc mặt ngửa, không có khả năng nào khác. Vậy không gian mẫu là $\Omega=\{S;N\}$, gồm 2 phần tử. Đáp án C.
Câu 40
Gieo đồng thời ba con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tích số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc là một số chẵn.
Lời giải: Không gian mẫu có $n(\Omega) = 6 \times 6 \times 6 = 216$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "tích số chấm của ba con xúc xắc là số chẵn" và $\overline{A}$ là biến cố "tích số chấm là số lẻ". Tích ba số là số lẻ khi và chỉ khi cả ba số chấm đều lẻ; mỗi con xúc xắc có 3 mặt lẻ nên $n(\overline{A}) = 3 \times 3 \times 3 = 27$, suy ra $P(\overline{A}) = \dfrac{27}{216} = \dfrac{1}{8}$. Vậy $P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{7}{8}$. Đáp án A.
Đã làm: 0/40 câu
90:00