Hệ bậc nhất hai ẩn$\begin{cases}ax+by=c\\ a'x+b'y=c'\end{cases}$ — dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số để giải và biện luận.
2
Hệ đối xứng loại ILà hệ mà khi đổi vai trò $x$ và $y$ thì mỗi phương trình không đổi. Thường đặt $S=x+y,\ P=xy$ (điều kiện $S^2\ge 4P$) để đưa về hệ theo $S,P$, rồi tìm $x,y$ là nghiệm của $t^2-St+P=0$.
3
Hệ đối xứng loại IILà hệ mà khi đổi vai trò $x$ và $y$ thì hai phương trình đổi chỗ cho nhau. Trừ hai vế của hệ để đưa về dạng $(x-y)\cdot g(x,y)=0$, từ đó xét từng trường hợp $x=y$ hoặc $g(x,y)=0$.
4
Hệ đẳng cấpLà hệ mà các số hạng của mỗi phương trình có cùng bậc. Thường xét $y\ne 0$ (hoặc $x\ne0$), đặt $x=ky$ (hoặc $y=kx$) để đưa hệ về một phương trình theo $k$.
5
Hệ có một phương trình phân tích được thành tíchKhi một phương trình của hệ có vế phải bằng $0$ (hoặc vô nghiệm), ta tìm cách phân tích vế trái thành tích các nhân tử rồi xét từng nhân tử bằng $0$, kết hợp với phương trình còn lại.
6
Hệ không mẫu mựcKhông theo khuôn mẫu cố định — thường dùng tính đơn điệu của hàm số, đánh giá bằng bất đẳng thức (Cô-si, Bunhiacốpxki), hoặc đưa về tổng các bình phương không âm bằng $0$.
Chú ý: khi giải hệ chứa tham số bằng cách thay nghiệm cho trước, cần thay vào cả hai phương trình của hệ để kiểm tra tính tương thích, không chỉ dùng một phương trình rồi kết luận vội. Với hệ chứa căn thức, luôn đặt điều kiện xác định trước khi biến đổi.
💾 Đăng nhập để lưu tiến độ luyện tập vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, tiến độ vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
Chọn dạng để luyện tập
Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả
Hệ phương trình bậc nhất
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Biết rằng $(x_0;y_0)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}5x+y=23\\ x-6y=17\end{cases}$. Tính $x_0+y_0$.
Lời giải: Từ phương trình thứ nhất: $y=23-5x$. Thay vào phương trình thứ hai: $x-6(23-5x)=17 \Leftrightarrow x-138+30x=17 \Leftrightarrow 31x=155 \Leftrightarrow x=5$. Suy ra $y=23-25=-2$. Vậy $x_0+y_0=5+(-2)=3$.
Câu 2
Hệ phương trình $\begin{cases}x+3y=8\\ 2x-7y=-23\end{cases}$ có nghiệm là:
Lời giải: Từ phương trình thứ nhất: $x=8-3y$. Thay vào phương trình thứ hai: $2(8-3y)-7y=-23 \Leftrightarrow 16-6y-7y=-23 \Leftrightarrow -13y=-39 \Leftrightarrow y=3$. Suy ra $x=8-9=-1$. Vậy $x=-1,\ y=3$.
Câu 3
$a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}3a+3b=2\\ 11a+6b=4\end{cases}$. Tính $P=19ab$.
Lời giải: Từ phương trình thứ nhất: $a+b=\dfrac{2}{3} \Rightarrow a=\dfrac{2}{3}-b$. Thay vào phương trình thứ hai: $11\left(\dfrac{2}{3}-b\right)+6b=4 \Leftrightarrow \dfrac{22}{3}-11b+6b=4 \Leftrightarrow -5b=4-\dfrac{22}{3}=-\dfrac{10}{3} \Leftrightarrow b=\dfrac{2}{3}$. Suy ra $a=\dfrac{2}{3}-\dfrac{2}{3}=0$. Vậy $P=19\cdot 0\cdot\dfrac{2}{3}=0$.
Câu 4
Cho $a,b$ là các số thực thỏa mãn $a:2=b:5$ và $a+b=21$. Tính $a-b$.
Lời giải: Đặt $\dfrac{a}{2}=\dfrac{b}{5}=\dfrac{a+b}{2+5}=\dfrac{21}{7}=3$. Suy ra $a=6,\ b=15$. Vậy $a-b=6-15=-9$.
Câu 5
An mua 2 quyển vở và 1 chiếc bút hết $13\,000$ đồng, Bình mua 3 quyển vở và 2 chiếc bút hết $21\,000$ đồng. Giá tiền của 1 quyển vở là bao nhiêu đồng?
Lời giải: Gọi $x,y$ (đồng, $x,y>0$) lần lượt là giá tiền một quyển vở và một chiếc bút. Theo đề bài ta có hệ $\begin{cases}2x+y=13\,000\\ 3x+2y=21\,000\end{cases}$. Từ phương trình đầu: $y=13\,000-2x$. Thay vào phương trình sau: $3x+2(13\,000-2x)=21\,000 \Leftrightarrow 3x+26\,000-4x=21\,000 \Leftrightarrow -x=-5\,000 \Leftrightarrow x=5\,000$. Vậy giá một quyển vở là $5\,000$ đồng.
Câu 6
Gọi $(x_0,y_0,z_0)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x+y=z\\ y+z=x+4\\ z+x=y+2\end{cases}$. Tính $P=3x_0+4y_0+5z_0$.
Lời giải: Cộng từng vế ba phương trình: $2(x+y+z)=(x+y+z)+6 \Rightarrow x+y+z=6$. Từ phương trình thứ nhất $x+y=z$ nên $z+z=6 \Rightarrow z_0=3$. Từ phương trình thứ hai $y+z=x+4$ và $z=3$ ta có $y+3=x+4 \Rightarrow y=x+1$. Kết hợp $x+y=z=3$: $x+(x+1)=3 \Rightarrow x_0=1,\ y_0=2$. Vậy $P=3(1)+4(2)+5(3)=3+8+15=26$.
Câu 7
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}|x|+3|y|=18\\ 4|x|-|y|=7\end{cases}$
Lời giải: Đặt $u=|x|\ge0,\ v=|y|\ge0$, ta được hệ $\begin{cases}u+3v=18\\ 4u-v=7\end{cases}$. Từ phương trình sau: $v=4u-7$. Thay vào phương trình đầu: $u+3(4u-7)=18 \Leftrightarrow 13u=39 \Leftrightarrow u=3 \Rightarrow v=5$. Vậy $|x|=3,\ |y|=5$, cho ta $4$ nghiệm $(x;y) \in \{(3;5),(3;-5),(-3;5),(-3;-5)\}$.
Câu 8
Cho các số $a,b,c$ thỏa mãn điều kiện $\dfrac{a-15}{5}=\dfrac{b-30}{10}=\dfrac{c-21}{7}$ và $abc=350$. Tính $2a+b+c$.
Lời giải: Từ giả thiết: $\dfrac{a-15}{5}=\dfrac{b-30}{10}=\dfrac{c-21}{7} \Leftrightarrow \dfrac{a}{5}-3=\dfrac{b}{10}-3=\dfrac{c}{7}-3 \Leftrightarrow \dfrac{a}{5}=\dfrac{b}{10}=\dfrac{c}{7}=k$. Suy ra $a=5k,\ b=10k,\ c=7k$. Thay vào $abc=350$: $5k\cdot10k\cdot7k=350 \Leftrightarrow 350k^3=350 \Leftrightarrow k=1$. Vậy $a=5,\ b=10,\ c=7$, do đó $2a+b+c=10+10+7=27$.
Câu 9
Cho biết $x,y$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{4}\\ \dfrac{3}{x}+\dfrac{2}{y}=\dfrac{7}{10}\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Đặt $u=\dfrac{1}{x},v=\dfrac{1}{y}$, ta có $\begin{cases}u+v=\dfrac{1}{4}\\ 3u+2v=\dfrac{7}{10}\end{cases}$. Từ phương trình thứ nhất $v=\dfrac{1}{4}-u$, thay vào phương trình thứ hai: $3u+2\left(\dfrac{1}{4}-u\right)=\dfrac{7}{10} \Leftrightarrow u+\dfrac{1}{2}=\dfrac{7}{10} \Leftrightarrow u=\dfrac{1}{5}$, suy ra $v=\dfrac{1}{20}$. Do đó $x=5,y=20$. Vậy $x+y=25$. Đáp án A.
Câu 10
Cho $a,b,c$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn $\dfrac{a}{b}=\dfrac{b}{c}=\dfrac{c}{a}$. Tính $M=\dfrac{5a+6b+7c}{2a+3b+c}$.
Lời giải: Đặt $k=\dfrac{a}{b}=\dfrac{b}{c}=\dfrac{c}{a}$, ta có $a=kb,\ b=kc,\ c=ka$, suy ra $a=k(kc)=k^2c=k^2(ka)=k^3a$. Vì $a\ne0$ nên $k^3=1 \Rightarrow k=1$ (do $k$ là số thực). Suy ra $a=b=c\ne0$. Khi đó $M=\dfrac{5a+6a+7a}{2a+3a+a}=\dfrac{18a}{6a}=3$. Đáp án B.
Câu 11
Hai đội công nhân theo kế hoạch phải trồng tổng cộng 110 cây. Do cải tiến kĩ thuật, đội I đã vượt mức 10% so với kế hoạch, đội II vượt mức 20% so với kế hoạch nên cả hai đội đã trồng được 125 cây. Hỏi theo kế hoạch, đội I dự định trồng bao nhiêu cây?
Lời giải: Gọi $x,y$ (cây, $x,y>0$) lần lượt là số cây đội I, đội II dự định trồng theo kế hoạch. Ta có $\begin{cases}x+y=110\\ 1{,}1x+1{,}2y=125\end{cases}$. Từ phương trình đầu $x=110-y$, thay vào phương trình sau: $1{,}1(110-y)+1{,}2y=125 \Leftrightarrow 121+0{,}1y=125 \Leftrightarrow y=40$, suy ra $x=70$. Vậy đội I dự định trồng $70$ cây. Đáp án C.
Câu 12
Một rạp chiếu phim bán vé người lớn giá $90\,000$ đồng và vé trẻ em giá $60\,000$ đồng. Một nhóm khách mua tất cả 10 vé hết $780\,000$ đồng. Hỏi nhóm khách đó mua bao nhiêu vé người lớn?
Lời giải: Gọi $x,y$ ($x,y\in\mathbb{N}^*$) lần lượt là số vé người lớn, vé trẻ em đã mua. Ta có $\begin{cases}x+y=10\\ 90\,000x+60\,000y=780\,000\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x+y=10\\ 3x+2y=26\end{cases}$. Từ đó $x=6,y=4$. Vậy nhóm khách mua $6$ vé người lớn. Đáp án D.
Câu 13
Cho các số $a,b,c$ khác $0$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a+b+c=9\\ \dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=\dfrac{1}{9}\end{cases}$. Tính $P=(a-9)(b-9)(c-9)$.
Lời giải: Từ $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=\dfrac{1}{9} \Rightarrow \dfrac{ab+bc+ca}{abc}=\dfrac{1}{9} \Rightarrow 9(ab+bc+ca)=abc$. Ta có $(a-9)(b-9)(c-9)=abc-9(ab+bc+ca)+81(a+b+c)-729=\left[abc-9(ab+bc+ca)\right]+81\cdot9-729=0+729-729=0$. Đáp án A.
Câu 14
Hệ phương trình $\begin{cases}2x+5y=7\\ 3x-2y=-18\end{cases}$ có nghiệm là:
Lời giải: Từ phương trình thứ nhất: $x=\dfrac{7-5y}{2}$. Thay vào phương trình thứ hai: $3\cdot\dfrac{7-5y}{2}-2y=-18 \Leftrightarrow 21-15y-4y=-36 \Leftrightarrow -19y=-57 \Leftrightarrow y=3$. Suy ra $x=\dfrac{7-15}{2}=-4$. Vậy $x=-4,\ y=3$. Đáp án B.
Câu 15
Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\dfrac{a}{3}=\dfrac{b}{8}=\dfrac{c}{5}$ và $2a+3b-c=50$. Tính $S=3a-2b+c$.
Lời giải: Đặt $\dfrac{a}{3}=\dfrac{b}{8}=\dfrac{c}{5}=k \Rightarrow a=3k,\ b=8k,\ c=5k$. Từ $2a+3b-c=50 \Rightarrow 6k+24k-5k=50 \Leftrightarrow 25k=50 \Leftrightarrow k=2$. Suy ra $a=6,\ b=16,\ c=10$. Vậy $S=3a-2b+c=18-32+10=-4$. Đáp án C.
Câu 16
Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\dfrac{a}{7}=\dfrac{b}{5}$, $\dfrac{b}{3}=\dfrac{c}{4}$ và $a+b+c=112$. Tính $S=2a-b+c$.
Lời giải: Từ $\dfrac{a}{7}=\dfrac{b}{5} \Rightarrow \dfrac{a}{21}=\dfrac{b}{15}$ và $\dfrac{b}{3}=\dfrac{c}{4} \Rightarrow \dfrac{b}{15}=\dfrac{c}{20}$. Suy ra $\dfrac{a}{21}=\dfrac{b}{15}=\dfrac{c}{20}=m$, tức $a=21m,\ b=15m,\ c=20m$. Từ $a+b+c=112 \Rightarrow 56m=112 \Leftrightarrow m=2$. Vậy $a=42,\ b=30,\ c=40$, suy ra $S=2a-b+c=84-30+40=94$. Đáp án D.
Hệ phương trình bậc hai và bậc cao
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
$x=3,\ y=5$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
Lời giải: Hệ A: $(x-y)^2+3=0$ vô nghiệm với mọi $x,y$ vì $(x-y)^2\ge0$. Hệ B: $x^2+4y^2+2\ge2>0$ với mọi $x,y$ nên vô nghiệm. Hệ C có nghiệm duy nhất (giải ra $x=0,y=1$), không phải $(3;5)$. Với hệ D: $x+y=3+5=8$ (đúng) và $x^2+y^2=9+25=34$ (đúng). Vậy $(3;5)$ là nghiệm của hệ D.
Câu 2
Hệ phương trình $\begin{cases}xy+x+y=5\\ x^2+y^2=5\end{cases}$ có tập nghiệm là:
Lời giải: Đây là hệ đối xứng loại I. Đặt $S=x+y,\ P=xy$, ta có $x^2+y^2=S^2-2P=5$ và $xy+x+y=P+S=5$. Từ đó $P=5-S$, thay vào phương trình đầu: $S^2-2(5-S)=5 \Leftrightarrow S^2+2S-15=0 \Leftrightarrow S=3$ hoặc $S=-5$. Với $S=3 \Rightarrow P=2$: $x,y$ là nghiệm của $t^2-3t+2=0 \Rightarrow t=1$ hoặc $t=2$ (thỏa $S^2\ge4P$). Với $S=-5 \Rightarrow P=10$: $S^2=25<4P=40$, loại. Vậy $x=1,y=2$ hoặc $x=2,y=1$.
Câu 3
Biết rằng $a,b$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a^2-b^2=a-3\\ b^2-a^2=b+2\end{cases}$. Tính $E=3a+2b+7$.
Lời giải: Cộng từng vế hai phương trình: $0=(a-3)+(b+2) \Leftrightarrow a+b-1=0 \Leftrightarrow b=1-a$. Thay vào phương trình đầu: $a^2-(1-a)^2=a-3 \Leftrightarrow (a-(1-a))(a+(1-a))=a-3 \Leftrightarrow (2a-1)\cdot1=a-3 \Leftrightarrow 2a-1=a-3 \Leftrightarrow a=-2$. Suy ra $b=1-(-2)=3$. Vậy $E=3(-2)+2(3)+7=-6+6+7=7$.
Câu 4
Biết rằng $x,y,z$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x^2-4x+4=0\\ y^2-4y+4=0\\ z^2-4z+4=0\end{cases}$. Tính $M=3x+2y+z+12$.
Lời giải: Mỗi phương trình đều có dạng bình phương: $x^2-4x+4=(x-2)^2=0 \Rightarrow x=2$; tương tự $y=2,\ z=2$. Vậy $M=3(2)+2(2)+2+12=6+4+2+12=24$.
Câu 5
$a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a^2+b^2+4a-2b+5=0 \quad(1)\\ 2a^2+b^2-9=0 \quad(2)\end{cases}$. Tính $P=5ab+a+b$.
Lời giải: Phương trình (1) $\Leftrightarrow (a+2)^2+(b-1)^2=0$, mà $(a+2)^2\ge0$ và $(b-1)^2\ge0$ nên phải có $a+2=0$ và $b-1=0$, suy ra $a=-2,\ b=1$. Thay vào (2): $2(-2)^2+1^2-9=8+1-9=0$ (thỏa mãn). Vậy $P=5(-2)(1)+(-2)+1=-10-2+1=-11$.
Câu 6
$a,b,c$ là các số thực thỏa mãn: $\begin{cases}a+b+c=9\\ ab+bc+ca=27\end{cases}$. Tính giá trị của biểu thức $P=3a+2b+c$.
Lời giải: Ta có $(a+b+c)^2=81 \Leftrightarrow a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca)=81 \Leftrightarrow a^2+b^2+c^2=81-54=27=ab+bc+ca$. Suy ra $a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca=0 \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]=0 \Rightarrow a=b=c$. Kết hợp $a+b+c=9$ ta được $a=b=c=3$. Vậy $P=3(3)+2(3)+3=9+6+3=18$.
Câu 7
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x^7+y^7=1\\ x^8+y^8=1\end{cases}$
Lời giải: Từ $x^8\le1$ và $y^8\le1$ suy ra $-1\le x,y\le1$. Khi đó $x^7-x^8=x^7(1-x)$ và $y^7-y^8=y^7(1-y)$. Lấy phương trình đầu trừ phương trình sau: $(x^7-x^8)+(y^7-y^8)=0$. Có thể chứng minh $x,y\ge0$ từ hai phương trình đã cho, khi đó $x^7(1-x)\ge0$ và $y^7(1-y)\ge0$ với $0\le x,y\le1$, nên tổng bằng $0$ khi và chỉ khi mỗi số hạng bằng $0$: $x\in\{0;1\},\ y\in\{0;1\}$. Kiểm tra lại hai phương trình ban đầu, chỉ có $(x;y)=(1;0)$ và $(x;y)=(0;1)$ thỏa mãn. Vậy hệ có $2$ nghiệm.
Câu 8
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}2x^2+y^2-2xy+2y+3=0 \quad(1)\\ 2x^2+y^2-4xy+1=0 \quad(2)\end{cases}$
Lời giải: Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn $y$: $y^2+2(1-x)y+2x^2+3=0$. Ta có $\Delta^\prime=(1-x)^2-(2x^2+3)=1-2x+x^2-2x^2-3=-x^2-2x-2=-(x+1)^2-1<0$ với mọi $x$. Vậy phương trình (1) vô nghiệm với mọi $x,y$, do đó hệ đã cho vô nghiệm.
Câu 9
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}2x-3y=5\\ x^2+3y^6+2=0\end{cases}$
Lời giải: Với mọi $x,y$ ta có $x^2\ge0,\ 3y^6\ge0$ nên $x^2+3y^6+2\ge2>0$, phương trình thứ hai vô nghiệm. Do đó hệ đã cho vô nghiệm. Đáp án A.
Câu 10
$x=4,\ y=-3$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
Lời giải: Thay $x=4,y=-3$: đáp án A có $x^2+y^2+5=25>0\ne0$ (vô lí); đáp án C giải ra $x=0,y=1$ (không phải $x=4,y=-3$); đáp án D có $x^2+y^2=25\ne13$. Chỉ đáp án B thỏa mãn: $x-y=4-(-3)=7$ và $x+y=4+(-3)=1$. Đáp án B.
Câu 11
Biết rằng $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x^3=3y+52\\ y^3=3x+52\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Trừ từng vế: $x^3-y^3=3(y-x) \Leftrightarrow (x-y)(x^2+xy+y^2)+3(x-y)=0 \Leftrightarrow (x-y)(x^2+xy+y^2+3)=0$. Vì $x^2+xy+y^2+3=\left(x+\dfrac{y}{2}\right)^2+\dfrac{3y^2}{4}+3>0$ nên $x=y$. Khi đó $x^3-3x-52=0 \Leftrightarrow (x-4)(x^2+4x+13)=0 \Leftrightarrow x=4$ (do $x^2+4x+13>0$). Vậy $x=y=4$. Đáp án C.
Câu 12
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x(y+1)=6\\ xz=10\\ z(y+1)=15\end{cases}$
Lời giải: Nhân từng vế ba phương trình: $x^2z^2(y+1)^2=6\cdot10\cdot15=900 \Rightarrow \left[xz(y+1)\right]^2=900 \Rightarrow xz(y+1)=\pm30$. Nếu $xz(y+1)=30$, kết hợp $xz=10 \Rightarrow y+1=3 \Rightarrow y=2$, khi đó $x(y+1)=6 \Rightarrow x=2$, và $z(y+1)=15 \Rightarrow z=5$. Nếu $xz(y+1)=-30 \Rightarrow y+1=-3 \Rightarrow y=-4,\ x=-2,\ z=-5$. Vậy hệ có $2$ nghiệm. Đáp án D.
Câu 13
$x=5,\ y=-2$ là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
Lời giải: Với $(x;y)=(5;-2)$: đáp án A có $\sqrt{5-1}+\sqrt{-2+6}=2+2=4$ và $2\cdot5+3\cdot(-2)=4$ (thỏa mãn cả hai phương trình); đáp án B có $\sqrt{y+1}=\sqrt{-1}$ không xác định; đáp án C có $(5-2)^2+(-2+5)^2=18\ne0$; đáp án D có $\sqrt{x-8}=\sqrt{-3}$ không xác định. Đáp án A.
Câu 14
Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên: $\begin{cases}x\sqrt{y}+y\sqrt{x}=30\\ x\sqrt{x}+y\sqrt{y}=35\end{cases}$
Lời giải: Điều kiện $x,y\ge0$. Đặt $a=\sqrt{x},b=\sqrt{y}$ $(a,b\ge0)$, hệ trở thành $\begin{cases}ab(a+b)=30\\ a^3+b^3=35\end{cases}$. Đặt $S=a+b,P=ab$, ta có $PS=30$ và $S^3-3PS=35 \Rightarrow S^3=35+90=125 \Rightarrow S=5,\ P=6$. Khi đó $a,b$ là nghiệm của $t^2-5t+6=0 \Rightarrow t=2$ hoặc $t=3$. Vậy $(x;y)=(4;9)$ hoặc $(9;4)$: hệ có $2$ nghiệm nguyên. Đáp án B.
Câu 15
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}x+\sqrt[4]{y-7}=7\\ y+\sqrt[4]{x-7}=7\end{cases}$
Lời giải: Điều kiện $x,y\ge7$. Nếu $x>7$ thì $x+\sqrt[4]{y-7}>7$, vô lí; suy ra $x\le7$, kết hợp điều kiện $x\ge7$ ta có $x=7$. Tương tự $y=7$. Vậy hệ có nghiệm duy nhất $x=y=7$. Đáp án C.
Câu 16
Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}\sqrt{a-5}+\sqrt{b+11}=4\\ \sqrt{b-5}+\sqrt{c+11}=4\\ \sqrt{c-5}+\sqrt{a+11}=4\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Điều kiện $a,b,c\ge5$. Nếu $a>5$ thì $a+11>16 \Rightarrow \sqrt{a+11}>4$, khi đó phương trình thứ ba cho $\sqrt{c-5}+\sqrt{a+11}>4$ (vô lí vì $\sqrt{c-5}\ge0$). Suy ra $a=5$, thay vào phương trình thứ ba: $\sqrt{c-5}+4=4 \Rightarrow c=5$. Thay $c=5$ vào phương trình thứ hai: $\sqrt{b-5}+4=4 \Rightarrow b=5$. Vậy $a=b=c=5$. Đáp án D.
Hệ phương trình chứa tham số
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của tham số $m$ để hai hệ phương trình sau tương đương: $(I)\begin{cases}x-y=7\\ 4x+3y=0\end{cases}$ và $(II)\begin{cases}2x-2y=-m\\ 4x+3y=0\end{cases}$
Lời giải: Nhân hai vế phương trình đầu của $(I)$ với $2$: $(I) \Leftrightarrow \begin{cases}2x-2y=14\\ 4x+3y=0\end{cases}$. Hai hệ có cùng phương trình thứ hai, nên $(I)\equiv(II)$ khi hai phương trình đầu trùng nhau: $-m=14 \Leftrightarrow m=-14$.
Câu 2
Tìm tất cả giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình $\begin{cases}kx-2y=1\\ 3x+y=3\end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
Lời giải: Hệ bậc nhất hai ẩn $\begin{cases}kx-2y=1\\ 3x+y=3\end{cases}$ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $\dfrac{k}{3}\ne\dfrac{-2}{1} \Leftrightarrow k\ne-6$.
Câu 3
Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}x-3y=2 \quad(1)\\ m^2x-3y=2 \quad(2)\end{cases}$
Lời giải: Lấy $(2)$ trừ $(1)$: $(m^2-1)x=0$. Hệ có vô số nghiệm khi phương trình này nghiệm đúng với mọi $x$, tức là $m^2-1=0 \Leftrightarrow m=\pm1$ (khi đó $(2)$ trùng với $(1)$).
Câu 4
Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho $M(x;y)$ với $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x+y=3-m\\ x-y=3m-3\end{cases}$. Tìm giá trị của $m$ để điểm $M$ thuộc đường thẳng $d: y=x$.
Lời giải: Cộng hai phương trình: $2x=(3-m)+(3m-3)=2m \Rightarrow x=m$. Trừ hai phương trình: $2y=(3-m)-(3m-3)=6-4m \Rightarrow y=3-2m$. Điểm $M\in d \Leftrightarrow y=x \Leftrightarrow 3-2m=m \Leftrightarrow 3m=3 \Leftrightarrow m=1$.
Câu 5
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}x+y=m+2\\ x^2+y^2=2m^2+4m\end{cases}$
Lời giải: Với $S=x+y=m+2$ và $Q=x^2+y^2=2m^2+4m$ cho trước, hệ có nghiệm thực khi và chỉ khi $2Q\ge S^2$ (vì $x^2+y^2\ge\dfrac{(x+y)^2}{2}$). Ta có $2(2m^2+4m)\ge(m+2)^2 \Leftrightarrow 4m^2+8m\ge m^2+4m+4 \Leftrightarrow 3m^2+4m-4\ge0 \Leftrightarrow (3m-2)(m+2)\ge0 \Leftrightarrow m\le-2$ hoặc $m\ge\dfrac{2}{3}$. Vậy hệ vô nghiệm khi $-2<m<\dfrac{2}{3}$, các giá trị nguyên thỏa mãn là $m=-1$ và $m=0$, tức có $2$ giá trị.
Câu 6
Cho hệ phương trình $\begin{cases}(2a-b)x+(a+b)y=3a\\ (a+3b)x-(a-b)y=4b\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Thử trực tiếp $x=y=1$: phương trình đầu trở thành $(2a-b)+(a+b)=3a$ — đúng với mọi $a,b$; phương trình sau trở thành $(a+3b)-(a-b)=4b$ — cũng đúng với mọi $a,b$. Vậy $(x;y)=(1;1)$ luôn là nghiệm của hệ với mọi $a,b$ thực, tức là với $a,b$ bất kì hệ đều có nghiệm.
Câu 7
Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $\begin{cases}x^2+y^2+6x-2y+10=0 \quad(1)\\ x^2+2y^2+xy+k^2-16k+7=0 \quad(2)\end{cases}$
Lời giải: Phương trình (1) $\Leftrightarrow (x+3)^2+(y-1)^2=0 \Rightarrow x=-3,\ y=1$ (nghiệm duy nhất của (1)). Thay vào (2): $(-3)^2+2(1)^2+(-3)(1)+k^2-16k+7=0 \Leftrightarrow 9+2-3+k^2-16k+7=0 \Leftrightarrow k^2-16k+15=0 \Leftrightarrow k=1$ hoặc $k=15$. Vậy có $2$ giá trị của $k$.
Câu 8
Cho $a,b$ thỏa mãn điều kiện: $\begin{cases}a-b=m+1\\ ab+m^2+4m-1=0\end{cases}$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=a^2+b^2$.
Lời giải: Từ $a-b=m+1$, bình phương hai vế: $a^2+b^2-2ab=m^2+2m+1$. Từ giả thiết thứ hai: $2ab=-2m^2-8m+2$. Cộng hai đẳng thức: $a^2+b^2=(m^2+2m+1)+(-2m^2-8m+2)=-m^2-6m+3=-(m+3)^2+12\le12$. Vậy $\max P=12$, đạt được khi $m=-3$.
Câu 9
Tìm giá trị của tham số $a$ để hệ phương trình $\begin{cases}ax+y=5\\ x-ay=5\end{cases}$ có một nghiệm là $x=3,y=-1$.
Lời giải: Thay $x=3,y=-1$ vào hệ: phương trình thứ nhất cho $3a-1=5 \Rightarrow a=2$; phương trình thứ hai cho $3-a\cdot(-1)=5 \Rightarrow 3+a=5 \Rightarrow a=2$. Vậy $a=2$. Đáp án A.
Câu 10
Tìm tất cả giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình $\begin{cases}kx-3y=2\\ 2x+y=5\end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
Lời giải: Hệ có nghiệm duy nhất khi $\dfrac{k}{2}\ne\dfrac{-3}{1} \Leftrightarrow k\ne-6$. Đáp án B.
Câu 11
Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}x-4y=3\\ m^2x-4y=3\end{cases}$
Lời giải: Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{1}{m^2}=\dfrac{-4}{-4}=\dfrac{3}{3} \Leftrightarrow \dfrac{1}{m^2}=1 \Leftrightarrow m^2=1 \Leftrightarrow m=\pm1$. Đáp án C.
Câu 12
Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho điểm $M(x;y)$ với $x,y$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}x+y=4-m\\ x-y=2m-1\end{cases}$. Tìm giá trị của $m$ để điểm $M$ thuộc đường thẳng $d: y=x+1$.
Lời giải: Cộng và trừ từng vế hai phương trình ta được $x=\dfrac{3+m}{2},\ y=\dfrac{5-3m}{2}$. Điểm $M\in d \Leftrightarrow y=x+1 \Leftrightarrow \dfrac{5-3m}{2}=\dfrac{3+m}{2}+1 \Leftrightarrow 5-3m=5+m \Leftrightarrow 4m=0 \Leftrightarrow m=0$. Đáp án D.
Câu 13
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}x+y=m+1\\ x^2+y^2=2m^2+2m\end{cases}$
Lời giải: Hệ có nghiệm khi $(x+y)^2\le2(x^2+y^2) \Leftrightarrow (m+1)^2\le2(2m^2+2m) \Leftrightarrow 3m^2+2m-1\ge0 \Leftrightarrow (3m-1)(m+1)\ge0 \Leftrightarrow m\le-1$ hoặc $m\ge\dfrac{1}{3}$. Do đó hệ vô nghiệm khi $-1<m<\dfrac{1}{3}$, chỉ có $m=0$ là số nguyên thỏa mãn. Vậy có $1$ giá trị. Đáp án A.
Câu 14
Cho hệ phương trình $\begin{cases}(a-2b)x+(2a+b)y=-5b\\ (3a+b)x-(a-b)y=7a+b\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Dễ thấy $x=2,y=-1$ luôn là nghiệm của hệ với mọi $a,b$: phương trình thứ nhất cho $(a-2b)\cdot2+(2a+b)\cdot(-1)=2a-4b-2a-b=-5b$ (đúng); phương trình thứ hai cho $(3a+b)\cdot2-(a-b)\cdot(-1)=6a+2b+a-b=7a+b$ (đúng). Vậy với $a,b$ là hai số thực bất kì hệ đều có nghiệm. Đáp án B.
Câu 15
Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $\begin{cases}x^2+y^2-4x+8y+20=0 \quad(1)\\ x^2+3y^2+xy+k^2-10k-23=0 \quad(2)\end{cases}$
Lời giải: $(1) \Leftrightarrow (x-2)^2+(y+4)^2=0 \Rightarrow x=2,y=-4$. Thay vào $(2)$: $4+3\cdot16+2\cdot(-4)+k^2-10k-23=0 \Leftrightarrow 4+48-8+k^2-10k-23=0 \Leftrightarrow k^2-10k+21=0 \Leftrightarrow k=3$ hoặc $k=7$. Vậy có $2$ giá trị của $k$. Đáp án C.
Câu 16
Cho $a,b$ thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}a-b=m+2\\ ab+m^2+2m-3=0\end{cases}$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=a^2+b^2$.
Lời giải: Từ giả thiết $ab=-(m^2+2m-3)$. Ta có $P=a^2+b^2=(a-b)^2+2ab=(m+2)^2-2(m^2+2m-3)=m^2+4m+4-2m^2-4m+6=-m^2+10\le10$. Dấu bằng xảy ra khi $m=0$. Vậy $P_{\max}=10$. Đáp án D.
Bài tập tổng hợp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho $a,b$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $\begin{cases}2a+b=-1\\ 3a-4b=-40\end{cases}$. Tính $P=ab$.
Lời giải: Từ phương trình đầu: $b=-1-2a$. Thay vào phương trình sau: $3a-4(-1-2a)=-40 \Leftrightarrow 3a+4+8a=-40 \Leftrightarrow 11a=-44 \Leftrightarrow a=-4$. Suy ra $b=-1-2(-4)=7$. Vậy $P=ab=(-4)(7)=-28$.
Câu 2
Cho $(x,y)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x-5y=-16\\ 3x+2y=3\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Từ phương trình đầu: $x=5y-16$. Thay vào phương trình sau: $3(5y-16)+2y=3 \Leftrightarrow 15y-48+2y=3 \Leftrightarrow 17y=51 \Leftrightarrow y=3$. Suy ra $x=5(3)-16=-1$. Kiểm tra các khẳng định với $x=-1,\ y=3$: chỉ có $y=-3x$ đúng vì $-3(-1)=3=y$.
Câu 3
Hệ phương trình $\begin{cases}x-y=5\\ 3x+2y=-5\end{cases}$ có nghiệm:
Lời giải: Từ phương trình đầu: $x=y+5$. Thay vào phương trình sau: $3(y+5)+2y=-5 \Leftrightarrow 3y+15+2y=-5 \Leftrightarrow 5y=-20 \Leftrightarrow y=-4$. Suy ra $x=-4+5=1$. Vậy $x=1,\ y=-4$.
Câu 4
Tìm giá trị của tham số $k$ để $x=-3,\ y=4$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}(k+1)x+2y=-13\\ 2x-ky=-30\end{cases}$
Lời giải: Thay $x=-3,\ y=4$ vào phương trình đầu: $(k+1)(-3)+2(4)=-13 \Leftrightarrow -3k-3+8=-13 \Leftrightarrow -3k=-18 \Leftrightarrow k=6$. Kiểm tra lại với phương trình sau: $2(-3)-k(4)=-30 \Leftrightarrow -6-4k=-30 \Leftrightarrow k=6$ (thỏa mãn cả hai phương trình). Vậy $k=6$.
Câu 5
Tìm giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau vô nghiệm: $\begin{cases}2x-7y=-3\\ 2x+ky=-2\end{cases}$
Lời giải: Hệ vô nghiệm khi $\dfrac{2}{2}=\dfrac{-7}{k}\ne\dfrac{-3}{-2}$. Từ $1=\dfrac{-7}{k} \Leftrightarrow k=-7$. Kiểm tra điều kiện khác tỉ số còn lại: $\dfrac{-7}{-7}=1\ne\dfrac{3}{2}$ (thỏa mãn). Vậy $k=-7$.
Câu 6
Tìm giá trị tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}3x-y=5\\ (m^2-7m+6)x-2y=10\end{cases}$
Lời giải: Hệ có vô số nghiệm khi hai phương trình tỉ lệ với nhau: $\dfrac{3}{m^2-7m+6}=\dfrac{-1}{-2}=\dfrac{5}{10}=\dfrac{1}{2}$. Từ đó $m^2-7m+6=6 \Leftrightarrow m^2-7m=0 \Leftrightarrow m(m-7)=0 \Leftrightarrow m=0$ hoặc $m=7$.
Câu 7
Chị Hòa mua 1kg thịt lợn và 2kg thịt bò hết $320\,000$ đồng. Chị Bình mua 3kg thịt lợn và 7kg thịt bò hết $1\,080\,000$ đồng. Giá tiền của 1kg thịt lợn là:
Lời giải: Gọi $x,y$ (đồng, $x,y>0$) lần lượt là giá tiền 1kg thịt lợn và 1kg thịt bò. Ta có hệ $\begin{cases}x+2y=320\,000\\ 3x+7y=1\,080\,000\end{cases}$. Từ phương trình đầu: $x=320\,000-2y$. Thay vào phương trình sau: $3(320\,000-2y)+7y=1\,080\,000 \Leftrightarrow 960\,000+y=1\,080\,000 \Leftrightarrow y=120\,000$. Suy ra $x=320\,000-240\,000=80\,000$. Vậy giá 1kg thịt lợn là $80\,000$ đồng.
Câu 8
Có 19 xe bao gồm xe máy hai bánh và mô tô ba bánh, tổng số bánh xe là 45. Hỏi có bao nhiêu xe máy?
Lời giải: Gọi $x$ là số xe máy (2 bánh), $y$ là số mô tô ba bánh ($x,y$ nguyên dương). Ta có hệ $\begin{cases}x+y=19\\ 2x+3y=45\end{cases}$. Từ phương trình đầu: $x=19-y$. Thay vào phương trình sau: $2(19-y)+3y=45 \Leftrightarrow 38+y=45 \Leftrightarrow y=7$. Suy ra $x=19-7=12$. Vậy có $12$ xe máy.
Câu 9
Hệ phương trình nào dưới đây có hai nghiệm?
Lời giải: Đáp án A: $x=2\Rightarrow y=-1$ hoặc $y=-3\Rightarrow x=4$, được hai nghiệm $(2;-1),(4;-3)$. Đáp án B: $(x-3)^2=0\Rightarrow x=3,y=2$, chỉ có $1$ nghiệm. Đáp án C: $x^2+y^2+4\ge4>0$, vô nghiệm. Đáp án D: $(y-2)^2=0\Rightarrow y=2,x=\dfrac{5}{3}$, chỉ có $1$ nghiệm. Vậy hệ có hai nghiệm là hệ ở đáp án A. Đáp án A.
Câu 10
Biết rằng $(x;y)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}3x+2y=4\\ x-y=-7\end{cases}$. Tính $S=x^2+y^2$.
Lời giải: Từ phương trình thứ hai: $x=y-7$. Thay vào phương trình thứ nhất: $3(y-7)+2y=4 \Leftrightarrow 5y-21=4 \Leftrightarrow y=5$, suy ra $x=-2$. Vậy $S=x^2+y^2=4+25=29$. Đáp án B.
Câu 11
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}y^6+5|y|=0\\ x^4y+x^2+2y^2+3xy-7x+10=0\end{cases}$
Lời giải: Vì $y^6\ge0,\ |y|\ge0$ nên $y^6+5|y|=0 \Leftrightarrow y=0$. Thay $y=0$ vào phương trình thứ hai: $x^2-7x+10=0 \Leftrightarrow (x-2)(x-5)=0 \Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=5$. Vậy hệ có $2$ nghiệm là $(2;0)$ và $(5;0)$. Đáp án C.
Câu 12
Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm: $\begin{cases}2x-y=3\\ 4x+(k^2-2k-2)y=6\end{cases}$
Lời giải: Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{2}{4}=\dfrac{-1}{k^2-2k-2}=\dfrac{3}{6} \Leftrightarrow k^2-2k-2=-2 \Leftrightarrow k^2-2k=0 \Leftrightarrow k=0$ hoặc $k=2$. Vậy có $2$ giá trị của $k$. Đáp án D.
Câu 13
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm: $\begin{cases}(x-2)(y+5)=0\\ x^2+y^2=125\end{cases}$
Lời giải: Nếu $x=2$: $y^2=125-4=121 \Rightarrow y=\pm11$. Nếu $y=-5$: $x^2=125-25=100 \Rightarrow x=\pm10$. Các nghiệm $(2;11),(2;-11),(10;-5),(-10;-5)$ đều khác nhau. Vậy hệ có $4$ nghiệm. Đáp án A.
Câu 14
Tìm giá trị của tham số $k$ để hai hệ phương trình sau có cùng tập nghiệm: $(I)\begin{cases}3x-2y=8\\ x+y=1\end{cases}$ và $(II)\begin{cases}2x+3y=1\\ (k+1)x-y=7\end{cases}$
Lời giải: Giải hệ $(I)$: từ $x=1-y$ thay vào phương trình đầu: $3(1-y)-2y=8 \Leftrightarrow -5y=5 \Leftrightarrow y=-1,\ x=2$. Thay $x=2,y=-1$ vào $(II)$: phương trình đầu $2\cdot2+3\cdot(-1)=1$ luôn đúng; phương trình sau $2(k+1)-(-1)=7 \Leftrightarrow 2k+3=7 \Leftrightarrow k=2$. Đáp án B.
Câu 15
Tìm các giá trị của $a,b$ để $x=2,y=-1$ là nghiệm duy nhất của hệ phương trình $\begin{cases}2x+(a-1)y=1\\ (b+2)x+3y=-1\end{cases}$
Lời giải: Thay $x=2,y=-1$ vào hệ: phương trình thứ nhất cho $4-(a-1)=1 \Leftrightarrow a=4$; phương trình thứ hai cho $2(b+2)-3=-1 \Leftrightarrow 2b+1=-1 \Leftrightarrow b=-1$. Khi đó hệ trở thành $\begin{cases}2x+3y=1\\ x+3y=-1\end{cases}$ có định thức $2\cdot3-3\cdot1=3\ne0$ nên có nghiệm duy nhất, đúng là $x=2,y=-1$. Đáp án C.
Câu 16
Một bãi xe có 25 chiếc xe gồm xe đạp (2 bánh) và xe ba bánh, tổng cộng có 58 bánh xe. Hỏi có bao nhiêu xe đạp?
Lời giải: Gọi $x,y$ ($x,y\in\mathbb{N}^*$) lần lượt là số xe đạp, xe ba bánh. Ta có $\begin{cases}x+y=25\\ 2x+3y=58\end{cases}$. Từ phương trình đầu $x=25-y$, thay vào phương trình sau: $2(25-y)+3y=58 \Leftrightarrow 50+y=58 \Leftrightarrow y=8$, suy ra $x=17$. Vậy có $17$ xe đạp. Đáp án D.