💾 Đăng nhập để lưu kết quả luyện đề vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, kết quả vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
0/40
Kết quả bài làm
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Cho biểu thức $A=\dfrac{x}{x-4}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}$. Tính $A$ khi $x=36$.
Lời giải: Điều kiện: $x\ge0; x\ne4$.
$A=\dfrac{x}{x-4}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}$
$=\dfrac{x}{\left(\sqrt{x}+2\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}$
$=\dfrac{x+\left(\sqrt{x}+2\right)+\left(\sqrt{x}-2\right)}{\left(\sqrt{x}+2\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}$
$=\dfrac{x+2\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}+2\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}$.
Với $x=36$ khi đó $A=\dfrac{\sqrt{36}}{\sqrt{36}-2}=\dfrac{6}{4}=\dfrac{3}{2}$.
(Có thể thay trực tiếp $x=36$ vào biểu thức để tính nhanh.)
Đáp án C.
Câu 2
Có bao nhiêu giá trị nguyên $x$ để $P=\dfrac{3x+2}{2-x}$ nhận giá trị nguyên?
Lời giải: Ta có: $P=\dfrac{3x+2}{2-x}=\dfrac{3\left(x-2\right)+8}{2-x}=-3+\dfrac{8}{2-x}$.
Để $P$ nhận giá trị nguyên thì $\left(2-x\right)$ là ước của 8.
$2-x=\pm1,\pm2,\pm4,\pm8 \Rightarrow x=-6,-2,0,1,3,4,6,10$.
Vậy có 8 giá trị $x$ nguyên để $P$ nguyên.
Đáp án D.
Câu 3
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P=-5x^{2}+2xy-2y^{2}-x-y-4$.
Lời giải: Ta có: $P=-5x^{2}+2xy-2y^{2}-x-y-4$
$=-\left(x^{2}+y^{2}+\dfrac{1}{4}+x+y+2xy\right)-\left(4x^{2}+y^{2}-4xy\right)-\dfrac{15}{4}$
$=-\left(x+y+\dfrac{1}{2}\right)^{2}-\left(2x-y\right)^{2}-\dfrac{15}{4}\le-\dfrac{15}{4}$
Dấu "=" xảy ra khi $\begin{cases}x+y=-\dfrac{1}{2}\\2x=y\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=-\dfrac{1}{6}\\y=-\dfrac{1}{3}\end{cases}$.
Vậy giá trị lớn nhất của $P$ là $-\dfrac{15}{4}$ khi $x=-\dfrac{1}{6}$ và $y=-\dfrac{1}{3}$.
Đáp án A.
Câu 4
Cho $x=\dfrac{\sqrt[3]{17\sqrt{5}-38}\left(\sqrt{5}+2\right)}{\sqrt{7}+\sqrt{23-8\sqrt{7}}}$. Tính giá trị của biểu thức $A=\left(4x^{2}+3x-1\right)^{2017}$.
Lời giải: Ta có: $x=\dfrac{\sqrt[3]{\left(\sqrt{5}-2\right)^{3}}\left(\sqrt{5}+2\right)}{\sqrt{7}+\sqrt{\left(4-\sqrt{7}\right)^{2}}}=\dfrac{\left(\sqrt{5}-2\right)\left(\sqrt{5}+2\right)}{\sqrt{7}+4-\sqrt{7}}=\dfrac{1}{4}$.
Khi đó: $A=\left(4.\dfrac{1}{16}+3.\dfrac{1}{4}-1\right)^{2017}=0$.
Đáp án A.
Câu 5
Cho $P=\left(1+\dfrac{\sqrt{x}}{x+1}\right):\left(\dfrac{1}{\sqrt{x}-1}-\dfrac{2\sqrt{x}}{x\sqrt{x}+\sqrt{x}-x-1}\right)$. Số giá trị của $x$ để $P=7$ là:
Lời giải: Điều kiện: $x\ge0; x\ne1$.
$=\dfrac{x+\sqrt{x}+1}{x+1}:\left(\dfrac{1}{\sqrt{x}-1}-\dfrac{2\sqrt{x}}{\left(x+1\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}\right)$
$=\dfrac{x+\sqrt{x}+1}{x+1}:\dfrac{x+1-2\sqrt{x}}{\left(x+1\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}$
$=\dfrac{x+\sqrt{x}+1}{x+1}:\dfrac{\left(\sqrt{x}-1\right)^{2}}{\left(x+1\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}=\dfrac{x+\sqrt{x}+1}{x+1}.\dfrac{\left(x+1\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}{\left(\sqrt{x}-1\right)^{2}}$
$=\dfrac{x+\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}$.
Để $P=7$ khi đó $\dfrac{x+\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}=7$
$\Leftrightarrow x+\sqrt{x}+1=7\sqrt{x}-7 \Leftrightarrow x-6\sqrt{x}+8=0$
$\Leftrightarrow \left(\sqrt{x}-4\right)\left(\sqrt{x}-2\right)=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=16\\x=4\end{array}\right.$ (thỏa mãn).
Vậy có hai giá trị của $x$ để $P=7$.
Đáp án B.
Câu 6
Phương trình $\sqrt{x+6}+\sqrt{x-3}-\sqrt{x+1}-\sqrt{x-2}=0$ có mấy nghiệm nguyên dương?
Lời giải: Điều kiện $x\ge3$. (1)
Phương trình $\Leftrightarrow \sqrt{x+6}+\sqrt{x-3}=\sqrt{x+1}+\sqrt{x-2}$
$\Leftrightarrow 3+2\sqrt{\left(x+6\right)\left(x-3\right)}=2\sqrt{\left(x+1\right)\left(x-2\right)}-1$
$\Leftrightarrow \left(x+1\right)\left(x-2\right)=4+4\sqrt{\left(x+6\right)\left(x-3\right)}+\left(x+6\right)\left(x-3\right)$
$\Leftrightarrow 3-x=\sqrt{\left(x+6\right)\left(x-3\right)}$
Điều kiện: $3-x\ge0 \Leftrightarrow x\le3$. (2)
Kết hợp với điều kiện ban đầu chỉ có nghiệm $x=3$ là thỏa mãn cả 2 điều kiện (1) và (2).
Thử giá trị $x=3$ vào phương trình, ta có: $3+0=2+1$ (đúng).
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=3$.
Đáp án A.
Câu 7
Cho $x=\dfrac{1}{2}\left(a+\dfrac{1}{a}\right)$ và $y=\dfrac{1}{2}\left(b+\dfrac{1}{b}\right)$ với $a,b\ge1$. Tính giá trị biểu thức $A=\dfrac{xy-\sqrt{x^{2}-1}.\sqrt{y^{2}-1}}{xy+\sqrt{x^{2}-1}.\sqrt{y^{2}-1}}$ theo $a, b$.
Lời giải: Ta có: $x=\dfrac{1}{2}\left(a+\dfrac{1}{a}\right) \Rightarrow \sqrt{x^{2}-1}=\dfrac{1}{2}\left(a-\dfrac{1}{a}\right)$.
$y=\dfrac{1}{2}\left(b+\dfrac{1}{b}\right) \Rightarrow \sqrt{y^{2}-1}=\dfrac{1}{2}\left(b-\dfrac{1}{b}\right)$.
Thay vào $A$ ta được:
$A=\dfrac{\dfrac{1}{4}\left(a+\dfrac{1}{a}\right)\left(b+\dfrac{1}{b}\right)-\dfrac{1}{4}\left(a-\dfrac{1}{a}\right)\left(b-\dfrac{1}{b}\right)}{\dfrac{1}{4}\left(a+\dfrac{1}{a}\right)\left(b+\dfrac{1}{b}\right)+\dfrac{1}{4}\left(a-\dfrac{1}{a}\right)\left(b-\dfrac{1}{b}\right)}=\dfrac{a^{2}+b^{2}}{a^{2}b^{2}+1}$.
Đáp án B.
Câu 8
Cho các số $x, y$ thỏa mãn $\left(x+\sqrt{x^{2}+2017}\right)\left(y+\sqrt{y^{2}+2017}\right)=2017$. Tính $x+y$.
Lời giải: Theo giả thiết ta có: $\left(x+\sqrt{x^{2}+2017}\right)\left(y+\sqrt{y^{2}+2017}\right)=2017$ (1)
$\left(x+\sqrt{x^{2}+2017}\right)\left(x-\sqrt{x^{2}+2017}\right)=-2017$ (2)
$\left(y+\sqrt{y^{2}+2017}\right)\left(y-\sqrt{y^{2}+2017}\right)=-2017$ (3)
Từ (1) và (2) suy ra: $y+\sqrt{y^{2}+2017}=-\left(x-\sqrt{x^{2}+2017}\right)$ (4)
Từ (1) và (3) suy ra: $x+\sqrt{x^{2}+2017}=-\left(y-\sqrt{y^{2}+2017}\right)$ (5)
Cộng (4) với (5) theo từng vế và rút gọn ta được: $x+y=-\left(x+y\right) \Rightarrow x+y=0$.
Đáp án D.
Câu 9
Cho $a,b,c\ne0$ và $x,y,z$ thỏa mãn $\dfrac{x^{2}+y^{2}+z^{2}}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}=\dfrac{x^{2}}{a^{2}}+\dfrac{y^{2}}{b^{2}}+\dfrac{z^{2}}{c^{2}}$. Tính $M=x^{2018}+y^{2018}+z^{2018}$.
Lời giải: Từ giả thiết suy ra:
$\left(\dfrac{x^{2}}{a^{2}}-\dfrac{x^{2}}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}\right)+\left(\dfrac{y^{2}}{b^{2}}-\dfrac{y^{2}}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}\right)+\left(\dfrac{z^{2}}{c^{2}}-\dfrac{z^{2}}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}\right)=0$
$\Leftrightarrow x^{2}\left(\dfrac{1}{a^{2}}-\dfrac{1}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}\right)+y^{2}\left(\dfrac{1}{b^{2}}-\dfrac{1}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}\right)+z^{2}\left(\dfrac{1}{c^{2}}-\dfrac{1}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}\right)=0$ (*)
Do $\dfrac{1}{a^{2}}-\dfrac{1}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}>0; \dfrac{1}{b^{2}}-\dfrac{1}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}>0; \dfrac{1}{c^{2}}-\dfrac{1}{a^{2}+b^{2}+c^{2}}>0$
Nên từ (*) suy ra $x=y=z=0$.
Do đó $M=0$.
Đáp án A.
Câu 10
Biết đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $M\left(2;\dfrac{1}{2}\right)$ và song song với đường thẳng $2x+y=3$. Tính $a+2b$.
Lời giải: Viết phương trình đường thẳng $2x+y=3$ về dạng $y=-2x+3$.
Vì đường thẳng $y=ax+b$ song song với đường thẳng $y=-2x+3$, suy ra $a=-2$. (1)
Vì đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $M\left(2;\dfrac{1}{2}\right)$ nên ta có: $\dfrac{1}{2}=2a+b$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra $a=-2$ và $b=\dfrac{9}{2}$.
Suy ra: $a+2b=7$.
Đáp án D.
Câu 11
Cho phương trình $x^{2}-5x+m=0$ ($m$ là tham số). Tìm $m$ để phương trình trên có 2 nghiệm $x_{1}, x_{2}$ thỏa mãn $\left|x_{1}-x_{2}\right|=3$.
Lời giải: Ta có: $\Delta=25-4m$
Để phương trình đã cho có nghiệm thì $\Delta\ge0 \Leftrightarrow m\le\dfrac{25}{4}$ (*)
Theo hệ thức Vi-ét, ta có $\begin{cases}x_{1}+x_{2}=5\\x_{1}x_{2}=m\end{cases}$ (1)(2)
Mặt khác theo bài ra thì $\left|x_{1}-x_{2}\right|=3$ (3)
Từ (1) và (3) suy ra $x_{1}=4;x_{2}=1$ hoặc $x_{1}=1;x_{2}=4$ (4)
Từ (2) và (4) suy ra: $m=4$. Thử lại thì thỏa mãn.
Đáp án C.
Câu 12
Cho hàm số $y=x^{2}$ $(C)$ và đường thẳng $(d): y=2x+3$. Viết phương trình đường thẳng $(d^{\prime})$ song song với đường thẳng $(d)$ và tiếp xúc với $(C)$.
Lời giải: Đường thẳng $(d^{\prime})$ song song với đường thẳng $(d): y=2x+3$. Nên đường thẳng $(d^{\prime})$ có dạng: $y=2x+b$.
$(C)$ tiếp xúc với $(d^{\prime})$ nên phương trình: $x^{2}-2x-b=0$ có nghiệm kép.
Khi đó $\Delta^{\prime}=0 \Leftrightarrow 1+b=0 \Leftrightarrow b=-1$.
Vậy phương trình đường thẳng $(d^{\prime})$ là: $y=2x-1$.
Đáp án D.
Câu 13
Cho hai số thực $x, y$ thỏa mãn hệ $\begin{cases}x^{3}+2y^{2}-4y+3=0 & (1)\\x^{2}+x^{2}y^{2}-2y=0 & (2)\end{cases}$. Tính giá trị của biểu thức $P=3x^{3}+5y^{2}$.
Lời giải: Từ (1) ta có: $x^{3}=-2\left(y-1\right)^{2}-1\le-1 \Rightarrow x\le-1$ (3)
Từ (2) ta có: $x^{2}=\dfrac{2y}{y^{2}+1}\le1 \Rightarrow x^{2}\le1 \Rightarrow -1\le x\le1$ (4)
Từ (3) và (4), suy ra $x=-1$, thay vào hệ đã cho ta được $y=1$.
Vậy $P=3\left(-1\right)^{3}+5\left(1\right)^{2}=2$.
Đáp án B.
Câu 14
Số nghiệm $x$ hữu tỷ để giá trị của biểu thức $x^{2}+x+6$ là một số chính phương.
Lời giải: Giả sử $x=\dfrac{p}{q}$ $(p,q\in\mathbb{Z}, q>0)$ và $(p,q)=1$.
Ta có $\left(\dfrac{p}{q}\right)^{2}+\dfrac{p}{q}+6=n^{2}$ $(n\in\mathbb{N}) \Leftrightarrow p^{2}=q\left(-p-6q+n^{2}q\right)$
$\Rightarrow q$ là ước của $p^{2}$ nhưng $(p,q)=1 \Rightarrow q=1$ lúc đó $x=p$
$\Rightarrow p^{2}+p+6=n^{2}$ $(p,n\in\mathbb{Z})$
$\Leftrightarrow \left(2p+1\right)^{2}+23=4n^{2} \Leftrightarrow \left(2n\right)^{2}-\left(2p+1\right)^{2}=23$
$\Leftrightarrow \left(2n-2p-1\right)\left(2n+2p+1\right)=23$.
Do đó $2n-2p-1=1$ và $2n+2p+1=23$; hoặc $2n-2p-1=23$ và $2n+2p+1=1$
(vì $23$ là số nguyên tố và $2n+2p+1>0$ và $2n-2p-1>0$)
$\Leftrightarrow p=5$ (thỏa mãn); $p=-6$ (thỏa mãn).
Vậy số hữu tỉ $x$ cần tìm là 5 hoặc $-6$.
Đáp án B.
Câu 15
Trong mặt phẳng cho đa giác đều 9 cạnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đúng một cạnh là cạnh của đa giác.
Lời giải: Tam giác chứa đúng một cạnh của đa giác là tam giác có 2 đỉnh thuộc một cạnh của đa giác và đỉnh thứ 3 đối diện với cạnh đã chọn. Như vậy ứng với một cạnh nào đó có $9-4=5$ đỉnh thỏa mãn (trừ đi 2 đỉnh thuộc cạnh đó và hai đỉnh liền kề với 2 đỉnh đó). Đa giác có 9 cạnh, nên có $9.5=45$ tam giác thỏa mãn.
Đáp án C.
Câu 16
Cho hệ phương trình với tham số $m$ $\begin{cases}mx+y=2m\\x+my=m+1\end{cases}$. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Lời giải: $\begin{cases}mx+y=2m\\x+my=m+1\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}y=-mx+2m\\x+m\left(-mx+2m\right)=m+1\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}y=-mx+2m\\\left(1-m^{2}\right)x=-m+1\end{cases}$ (*)
- Nếu $m\ne\pm1$ phương trình (*) có nghiệm duy nhất $x=\dfrac{1}{m+1}$ nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $\begin{cases}x=\dfrac{1}{m+1}\\y=\dfrac{-m}{1+m}\end{cases}$.
- Nếu $m=1$ phương trình (*) có vô số nghiệm.
- Nếu $m=-1$ phương trình (*) vô nghiệm.
Đáp án A.
Câu 17
Cho hệ phương trình $\begin{cases}x+2y=2m\\2x+3y=7m^{2}-3m\end{cases}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $H=x-y+1$, với $(x;y)$ là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Lời giải: Ta có: $\begin{cases}x+2y=2m\\2x+3y=7m^{2}-3m\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=2m-2y\\2\left(2m-2y\right)+3y=7m^{2}-3m\end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases}x+2y=2m\\y=7m-7m^{2}\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=-12m+14m^{2}\\y=7m-7m^{2}\end{cases}$
Khi đó: $H=x-y+1=-12m+14m^{2}-7m+7m^{2}+1=21m^{2}-19m+1$
$=21\left(m^{2}-\dfrac{19}{21}m+\dfrac{1}{21}\right)=21\left(m^{2}-2.\dfrac{19}{42}m+\left(\dfrac{19}{42}\right)^{2}-\dfrac{277}{1764}\right)$
$=21\left(m-\dfrac{19}{42}\right)^{2}-\dfrac{277}{84}\ge-\dfrac{277}{84}$.
Vậy $H$ nhỏ nhất là $-\dfrac{277}{84}$ khi $m=\dfrac{19}{42}$.
Đáp án D.
Câu 18
Gọi $\left(x_{0};y_{0}\right)$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}x^{2}-2xy=-y\left(9y+8x\right)\\2x-y=7\end{cases}$. Tính $x^{3}-y^{3}$.
Lời giải: Ta có: $\begin{cases}x^{2}-2xy=-y\left(9y+8x\right)\\2x-y=7\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}\left(x+3y\right)^{2}=0\\2x-y=7\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=-3y\\-7y=7\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=3\\y=-1\end{cases}$
Khi đó: $x^{3}-y^{3}=3^{3}-\left(-1\right)^{3}=28$.
Đáp án C.
Câu 19
Cho hệ phương trình $\begin{cases}x+y=2\\mx-y=m\end{cases}$. Có bao nhiêu giá trị $m$ nguyên để hệ phương trình có nghiệm nguyên.
Lời giải: Xét hệ phương trình: $\begin{cases}x+y=2\\mx-y=m\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}y=2-x\\mx-\left(2-x\right)=m\end{cases} \Rightarrow \begin{cases}y=2-x\\\left(m+1\right)x=m+2\end{cases}$ (*)
Hệ phương trình đã cho có nghiệm $(x,y)$ khi phương trình (*) có nghiệm $x$.
+ Nếu $m=-1$, phương trình (*) có dạng $0x=1 \Rightarrow$ Vô nghiệm.
+ Nếu $m\ne-1$, phương trình (*) có nghiệm duy nhất $x=\dfrac{m+2}{m+1}$.
Khi đó $y=2-\dfrac{m+2}{m+1}=\dfrac{m}{m+1}$.
Vậy với $m\ne-1$, hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x;y)$ với $\begin{cases}x=\dfrac{m+2}{m+1}=1+\dfrac{1}{m+1}\\y=\dfrac{m}{m+1}=1-\dfrac{1}{m+1}\end{cases}$.
Để hệ phương trình có nghiệm $(x;y)$ nguyên thì $\dfrac{1}{m+1}$ nguyên.
Hay $\left(m+1\right)$ là ước của 1.
Khi đó $\left[\begin{array}{l}m+1=1\\m+1=-1\end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=0\\m=-2\end{array}\right.$ (thỏa mãn $m\ne-1$)
Vậy có 2 giá trị $m$ nguyên để phương trình có nghiệm nguyên.
Đáp án B.
Câu 20
Người ta cho thêm 1kg nước vào dung dịch $A$ thì được dung dịch $B$ có nồng độ axit là 20% (nồng độ axit là tỉ số khối lượng axit so với khối lượng dung dịch). Sau đó lại cho thêm 1kg axit vào dung dịch $B$ thì được dung dịch $C$ nồng độ axit là $\dfrac{100}{3}$%. Nồng độ axit trong dung dịch $A$ là:
Lời giải: Gọi khối lượng axit trong dung dịch $A$ là $x$ (kg), khối lượng nước trong dung dịch $A$ là $y$ (kg) $(x,y>0)$.
Khi đó, khối lượng dung dịch $A$ là $x+y$ (kg).
Người ta đổ thêm 1kg nước vào dung dịch $A$ ta được dung dịch $B$, khi đó khối lượng dung dịch $B$ là $x+y+1$ (kg).
Nồng độ của dung dịch $B$ là 20% nên ta có phương trình: $\dfrac{x}{x+y+1}.100=20 \Leftrightarrow 80x-20y=20$ (1)
Sau khi thêm 1kg axit vào dung dịch $B$ thì ta được dung dịch $C$ có khối lượng là $x+y+2$ (kg).
Nồng độ dung dịch $C$ là $\dfrac{100}{3}$% nên ta có phương trình: $\dfrac{x+1}{x+y+2}.100=\dfrac{100}{3} \Leftrightarrow 2x-y=-1$ (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: $\begin{cases}80x-20y=20\\2x-y=-1\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=1\\y=3\end{cases}$ (thỏa mãn).
Vậy nồng độ axit của dung dịch $A$ là: $\dfrac{1}{1+3}.100\%=25\%$.
Đáp án B.
Câu 21
Cho $x\gt 0, y\gt 0$ và $x+y\ge10$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=5x+3y+\dfrac{10}{x}+\dfrac{32}{y}$.
Lời giải: Ta có: $P=5x+3y+\dfrac{10}{x}+\dfrac{32}{y}=\left(\dfrac{5x}{2}+\dfrac{5y}{2}\right)+\left(\dfrac{5x}{2}+\dfrac{10}{x}\right)+\left(\dfrac{y}{2}+\dfrac{32}{y}\right)$
Do $\dfrac{5}{2}x+\dfrac{5}{2}y=\dfrac{5}{2}\left(x+y\right)\ge\dfrac{5}{2}.10=25$.
$\dfrac{5x}{2}+\dfrac{10}{x}\ge2\sqrt{\dfrac{5x}{2}.\dfrac{10}{x}}=10; \dfrac{y}{2}+\dfrac{32}{y}\ge2\sqrt{\dfrac{y}{2}.\dfrac{32}{y}}=8$.
Suy ra $P\ge25+10+8=43$.
Dấu bằng xảy ra khi $\begin{cases}x+y=10\\\dfrac{5x}{2}=\dfrac{10}{x}\\\dfrac{y}{2}=\dfrac{32}{y}\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}x=2\\y=8\end{cases}$
Vậy $\min P=43$.
Đáp án D.
Câu 22
Số giá trị $x$ để $P=\dfrac{3}{x+\sqrt{x}+1}$ nguyên.
Lời giải: Điều kiện: $x\ge0$.
Ta có $P>0, x+\sqrt{x}+1\ge1 \Rightarrow P\le3 \Rightarrow P=\left\{1;2;3\right\}$
Với $P=1$ thì $x+\sqrt{x}+1=3 \Leftrightarrow x=1$.
Với $P=2$ thì $x+\sqrt{x}+1=\dfrac{3}{2} \Leftrightarrow x=1-\dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
Với $P=3$ thì $x+\sqrt{x}+1=1 \Leftrightarrow x=0$.
Vậy có 3 giá trị $x$ để $P$ nguyên.
Đáp án C.
Câu 23
Cho $x, y$ là 2 số thực thỏa mãn $\left(x+y\right)^{2}+7\left(x+y\right)+y^{2}+10=0$. Khi đó giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức $A=x+y+1$ lần lượt là:
Lời giải: Từ giả thiết: $\left(x+y\right)^{2}+7\left(x+y\right)+y^{2}+10=0$
$\left(x+y\right)^{2}+2\left(x+y\right).\dfrac{7}{2}+\left(\dfrac{7}{2}\right)^{2}-\left(\dfrac{7}{2}\right)^{2}+10=-y^{2}\le0$
$\left(x+y+\dfrac{7}{2}\right)^{2}-\dfrac{9}{4}\le0 \Rightarrow \left(x+y+\dfrac{7}{2}\right)^{2}\le\dfrac{9}{4}$.
Giải ra được $-4\le x+y+1\le-1$.
$A=-1$ khi $x=-2$ và $y=0$, $A=-4$ khi $x=-5$ và $y=0$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $A$ là $-4$ và giá trị lớn nhất của $A$ là $-1$.
Đáp án D.
Câu 24
Cho $a+b+c=\dfrac{1}{2}$ và $a^{2}+b^{2}+c^{2}+ab+bc+ca=\dfrac{1}{6}$. Tính giá trị của biểu thức $M=\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}$.
Lời giải: Ta có: $a+b+c=\dfrac{1}{2}$.
Suy ra: $\left(a+b+c\right)^{2}=a^{2}+b^{2}+c^{2}+2ab+2bc+2ca=\dfrac{1}{4}$
Mà $a^{2}+b^{2}+c^{2}+ab+bc+ca=\dfrac{1}{6}$
Suy ra: $ab+bc+ca=\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{6}=\dfrac{1}{12}; a^{2}+b^{2}+c^{2}=\dfrac{1}{6}-\dfrac{1}{12}=\dfrac{1}{12}$
Khi đó: $a^{2}+b^{2}+c^{2}=ab+bc+ca=\dfrac{1}{12}$
Mà $a^{2}+b^{2}+c^{2}\ge ab+bc+ca$ (do $a^{2}+b^{2}\ge2ab; b^{2}+c^{2}\ge2bc; c^{2}+a^{2}\ge2ca$)
Dấu "=" xảy ra khi $a=b=c=\dfrac{1}{6}$.
Khi đó $M=\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}=\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{2}$.
Đáp án A.
Câu 25
Cho hình thang cân $ABCD$ $\left(AD\text{ // }BC; AD\gt BC\right)$. Đường cao $BE$ cắt đường chéo $AC$ tại $F$. Hai đường thẳng $AB$ và $CD$ cắt nhau tại $M$. Tính độ dài đoạn $BM$, biết $AB=20cm$ và $\dfrac{AF}{FC}=\dfrac{2}{3}$.
Lời giải: Do $AE\text{ // }BC$ nên $\dfrac{AE}{BC}=\dfrac{AF}{FC}=\dfrac{2}{3}$.
Dễ dàng chứng minh được: $AD=BC+2AE$
Từ đó suy ra $\dfrac{2AE}{BC}=\dfrac{4}{3}$
Do đó $\dfrac{2AE+BC}{BC}=\dfrac{4+3}{3}$ hay $\dfrac{AD}{BC}=\dfrac{7}{3}$.
Mặt khác trong tam giác $MAD$, do $BC\text{ // }AD$, ta có $\dfrac{MA}{MB}=\dfrac{AD}{BC}=\dfrac{7}{3}$, mà $AB=20cm$, do đó $MB=15cm$.
Đáp án A.
Câu 26
Cho hình vẽ. Tính $x+y$.
Lời giải: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $ABC$ ta có:
$AB^{2}=BH.BC \Rightarrow BC=\dfrac{AB^{2}}{BH}=\dfrac{8^{2}}{6,4}=10cm$.
Suy ra $y=CH=BC-HB=10-6,4=3,6cm$.
Áp dụng định lý Pi-ta-go trong tam giác vuông $ABC$ ta có:
$x=AC=\sqrt{BC^{2}-AB^{2}}=\sqrt{10^{2}-8^{2}}=6cm$.
Suy ra $x+y=6+3,6=9,6cm$.
Đáp án C.
Câu 27
Tính giá trị của biểu thức $A=\sin^{6}57^{\circ}+\cos^{6}57^{\circ}+3\sin^{2}57^{\circ}.\cos^{2}57^{\circ}$.
Lời giải: Ta có: $A=\sin^{6}57^{\circ}+\cos^{6}57^{\circ}+3\sin^{2}57^{\circ}.\cos^{2}57^{\circ}$
$=\left(\sin^{2}57^{\circ}\right)^{3}+\left(\cos^{2}57^{\circ}\right)^{3}+3\sin^{2}57^{\circ}.\cos^{2}57^{\circ}\left(\sin^{2}57^{\circ}+\cos^{2}57^{\circ}\right)$
(Vì $\sin^{2}57^{\circ}+\cos^{2}57^{\circ}=1$)
$=\left(\sin^{2}57^{\circ}+\cos^{2}57^{\circ}\right)^{3}=1^{3}=1$.
Đáp án A.
Câu 28
Cho đường tròn $\left(O;4cm\right)$. Từ điểm $A$ nằm ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến $AB, AC$ ($B, C$ là các tiếp điểm). $OA$ cắt $BC$ tại $H$. Tính $OA.OH$.
Lời giải: Ta có: $\Delta OBH=\Delta OCH$ (c-g-c) (cạnh $OH$ chung; $OB=OC; \widehat{BOH}=\widehat{COH}$)
Suy ra $\widehat{BHO}=\widehat{CHO} \Rightarrow BC\perp AO$.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $ABO$ ta có:
$BO^{2}=OH.OA=16cm$.
Đáp án B.
Câu 29
Từ điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $\left(O;R\right)$, kẻ các tiếp tuyến $AB, AC$ ($B, C$ là các tiếp điểm). Kẻ đường kính $BD$, trong tam giác $BCD$ kẻ $CE$ vuông góc với $BD$, $AD$ cắt $CE$ tại $K$. Biết $CE=6cm$, tính $CK$.
Lời giải: Kẻ $AB$ cắt $CD$ tại $P$. Khi đó ta chứng minh được $AB=AP=AC$.
$CE\text{ // }AB$, áp dụng định lý Ta-lét trong tam giác $DAB$ ta có: $\dfrac{KE}{AB}=\dfrac{DK}{DA}$ (1)
Tương tự, trong tam giác $DAP$ có: $\dfrac{CK}{AP}=\dfrac{DK}{DA}$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $\dfrac{KE}{AB}=\dfrac{CK}{AP}$ mà $AB=AP$ nên $KE=CK$. Hay $K$ là trung điểm của $CE$.
Vậy $CK=\dfrac{1}{2}CE=3cm$.
Đáp án B.
Câu 30
Cho hai đường tròn $\left(O;R\right)$ và $\left(O^{\prime};R^{\prime}\right)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. $\left(R\gt R^{\prime}\right)$. Vẽ các đường kính $AOB, AO^{\prime}C$. Dây $DE$ của đường tròn $\left(O\right)$ vuông góc với $BC$ tại trung điểm $K$ của $BC$. $I$ là giao điểm của $DA$ và đường tròn $\left(O^{\prime}\right)$. Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Lời giải: Tứ giác $BDCE$ có $BK=KC; DK=KE$ nên $BDCE$ là hình bình hành.
Lại có $BC\perp DE$ nên $BDCE$ là hình thoi $\Rightarrow A$ đúng.
$\Delta AIC$ có $O^{\prime}I=\dfrac{1}{2}AC \Rightarrow \widehat{AIC}=90^{\circ} \Rightarrow AI\perp IC$.
Tương tự ta có: $AD\perp BD$.
Suy ra $BD\text{ // }IC$.
Lại có $BD\text{ // }EC$ (tính chất hình thoi).
Suy ra $E, I, C$ thẳng hàng (tiên đề Ơclit) $\Rightarrow B$ đúng.
Nối $KI$ và $IO^{\prime}$ ta có: $KI=KD=KE$ ($KI$ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Do đó $\widehat{KIA}=\widehat{KDA}$ (1)
Tam giác $O^{\prime}IA$ cân tại $O^{\prime}$ nên $\widehat{O^{\prime}IA}=\widehat{O^{\prime}AI}=\widehat{DAK}$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $\widehat{KIA}+\widehat{O^{\prime}IA}=\widehat{KDA}+\widehat{DAK}=90^{\circ}$
Vậy $KI$ là tiếp tuyến của đường tròn $\left(O^{\prime}\right) \Rightarrow C$ đúng.
Đáp án D.
Câu 31
Cho $\left(O;R\right)$ và một điểm $M$ bên trong đường tròn đó. Qua $M$ kẻ hai dây cung $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau ($C$ thuộc cung nhỏ $AB$). Vẽ đường kính $DE$, tính $MA^{2}+MB^{2}+MC^{2}+MD^{2}$ theo $R$.
Lời giải: $CE$ và $AB$ là hai dây song song của đường tròn $\left(O\right)$ chắn hai cung $AC$ và $BE$ nên
$\widehat{AC}=\widehat{BE} \Rightarrow AE=BC$.
Ta có: $\widehat{DAE}=90^{\circ}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Do đó: $MA^{2}+MB^{2}+MC^{2}+MD^{2}=\left(MA^{2}+MD^{2}\right)+\left(MB^{2}+MC^{2}\right)$
$=AD^{2}+BC^{2}=AD^{2}+AE^{2}=DE^{2}=4R^{2}$.
Đáp án D.
Câu 32
Từ điểm $M$ nằm ngoài đường tròn $\left(O\right)$ vẽ hai tiếp tuyến $MA, MB$ với $\left(O\right)$ tại $A$ và $B$. Qua $A$ vẽ đường thẳng song song với $MB$ cắt $\left(O\right)$ tại $C$ $\left(C\ne A\right)$. $MC$ cắt $\left(O\right)$ tại điểm thứ hai là $D$, $AD$ cắt $MB$ tại $E$. Tính $\dfrac{BE}{BM}$.
Lời giải: Ta chứng minh được $\Delta ABE\sim\Delta BDE$ (g.g); $\Delta MEA\sim\Delta DEM$ (g.g)
Từ đó ta có:
$\Delta ABE\sim\Delta BDE \Rightarrow \dfrac{AE}{BE}=\dfrac{BE}{DE} \Rightarrow EB^{2}=ED.EA$.
$\Delta MEA\sim\Delta DEM \Rightarrow \dfrac{ME}{DE}=\dfrac{EA}{EM} \Rightarrow EM^{2}=ED.EA$.
Do đó: $EB^{2}=EM^{2} \Rightarrow EB=EM \Rightarrow \dfrac{BE}{BM}=\dfrac{1}{2}$.
Đáp án C.
Câu 33
Từ điểm $M$ nằm ngoài $\left(O;R\right)$, kẻ hai cát tuyến $MAB$ và $MCD$ với đường tròn đó. Cho biết $sđ\widehat{AB}=110^{\circ}, sđ\widehat{AC}=30^{\circ}; sđ\widehat{CD}=70^{\circ}$. Tính $\widehat{BMD}$.
Lời giải: $sđ\widehat{BD}=360^{\circ}-\left(sđ\widehat{AB}+sđ\widehat{AC}+sđ\widehat{CD}\right)$
$=360^{\circ}-\left(110^{\circ}+30^{\circ}+70^{\circ}\right)=150^{\circ}$.
Vì $\widehat{BMD}$ là góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn $\left(O\right)$ chắn $\widehat{AC}$ và $\widehat{BD}$ nên ta có:
$\widehat{BMD}=\dfrac{1}{2}\left(sđ\widehat{BD}-sđ\widehat{AC}\right)=\dfrac{1}{2}\left(150^{\circ}-30^{\circ}\right)=60^{\circ}$.
Đáp án A.
Câu 34
Cho đường tròn $\left(O\right)$ và điểm $A$ cố định nằm trong đường tròn. Một đường thẳng $d$ quay quanh điểm $A$ và cắt đường tròn $\left(O\right)$ tại hai điểm $M$ và $N$. Tìm quỹ tích trung điểm $I$ của $MN$.
Lời giải: * Phần thuận
Vì $I$ là trung điểm của dây $MN$ suy ra $OI\perp MN$. Do đó $\widehat{OIA}=90^{\circ}$.
Vì điểm $I$ nhìn đoạn $OA$ cố định dưới góc $90^{\circ}$ nên $I$ nằm trên đường tròn đường kính $OA$.
* Phần đảo
Lấy điểm $I^{\prime}$ thuộc đường tròn đường kính $OA$.
Nối $AI^{\prime}$ cắt đường tròn $\left(O\right)$ tại $M^{\prime}$ và $N^{\prime}$.
Vì $I^{\prime}$ thuộc đường tròn đường kính $OA$ nên $\widehat{OI^{\prime}A}=90^{\circ}$ hay $OI^{\prime}\perp M^{\prime}N^{\prime}$.
Suy ra $I^{\prime}$ là trung điểm của $M^{\prime}N^{\prime}$ (theo quan hệ giữa đường kính và dây cung).
Kết luận: Quỹ tích trung điểm $I$ của $MN$ là đường tròn đường kính $OA$.
Đáp án C.
Câu 35
Cho hình vuông $ABCD$ có hai đường chéo cắt nhau tại $E$. Lấy $I$ thuộc cạnh $AB$, $M$ thuộc cạnh $BC$ sao cho: $\widehat{IEM}=90^{\circ}$ ($I$ và $M$ không trùng với các đỉnh của hình vuông). Tính số đo của góc $\widehat{IME}$.
Lời giải: Tứ giác $BIEM$ có: $\widehat{IBM}=\widehat{IEM}=90^{\circ}$ (gt); suy ra tứ giác $BIEM$ nội tiếp đường tròn đường kính $IM$.
Tứ giác $BIEM$ nội tiếp suy ra: $\widehat{IME}=\widehat{IBE}=45^{\circ}$ (do $ABCD$ là hình vuông).
Đáp án B.
Câu 36
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu nguồn thu ngân sách hoạt động trong năm của một câu lạc bộ, với tổng số tiền thu được là 80 triệu đồng: Hội phí chiếm 45%, Tài trợ chiếm 30%, Gây quỹ chiếm 25%. Hỏi số tiền câu lạc bộ thu được từ nguồn tài trợ là bao nhiêu triệu đồng?
Lời giải: Số tiền câu lạc bộ thu được từ nguồn tài trợ chiếm $30\%$ trong tổng số 80 triệu đồng, nên số tiền thu được từ tài trợ là $80 \times 30\% = 24$ (triệu đồng). Đáp án C.
Câu 37
Khảo sát món ăn sáng yêu thích của 20 học sinh lớp 9C, kết quả thu được như sau: Bún chả, Mì Quảng, Cơm tấm, Cháo, Cơm tấm, Bún chả, Cháo, Cơm tấm, Cơm tấm, Phở, Bún chả, Phở, Phở, Phở, Cháo, Bún chả, Phở, Phở, Cơm tấm, Mì Quảng. Tần số tương đối của học sinh chọn món "Bún chả" trong dãy số liệu trên là bao nhiêu?
Lời giải: Đếm được số học sinh chọn món Bún chả là 4 học sinh trên tổng số 20 học sinh được khảo sát. Tần số tương đối của giá trị "Bún chả" là $f = \dfrac{4}{20}\cdot 100\% = 20\%$. Đáp án B.
Câu 38
Điểm kiểm tra môn Toán (thang điểm 10) của 50 học sinh khối 9 được ghép nhóm như bảng sau: Nhóm $[4;5)$: tần số 3 Nhóm $[5;6)$: tần số 8 Nhóm $[6;7)$: tần số 15 Nhóm $[7;8)$: tần số 14 Nhóm $[8;9)$: tần số 7 Nhóm $[9;10)$: tần số 3 Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm học sinh có điểm từ 7 trở lên (tức thuộc các nhóm $[7;8)$, $[8;9)$, $[9;10)$).
Lời giải: Tổng số học sinh $N=3+8+15+14+7+3=50$. Số học sinh có điểm từ 7 trở lên là $14+7+3=24$ (học sinh). Tần số tương đối ghép nhóm tương ứng là $f=\dfrac{24}{50}\cdot100\%=48\%$. Đáp án D.
Câu 39
Một hộp có 5 tấm thẻ đánh số lần lượt 1, 2, 3, 4, 5. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai thẻ không hoàn lại, rồi xếp thành một số có hai chữ số mà chữ số hàng chục là số ghi trên thẻ rút lần thứ nhất, chữ số hàng đơn vị là số ghi trên thẻ rút lần thứ hai. Gọi $C$ là biến cố "Số tạo thành là số chẵn". Biến cố $C$ có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
Lời giải: Không gian mẫu gồm tất cả các số có hai chữ số khác nhau lập từ $\{1;2;3;4;5\}$, có $5\times 4=20$ số. Số tạo thành là số chẵn khi chữ số hàng đơn vị thuộc $\{2;4\}$, tức có 2 cách chọn chữ số hàng đơn vị; ứng với mỗi cách chọn đó, chữ số hàng chục có thể là một trong 4 chữ số còn lại, có 4 cách chọn. Theo quy tắc nhân, biến cố $C$ có $2\times 4=8$ kết quả thuận lợi. Đáp án D.
Câu 40
Một chiếc xúc xắc 8 mặt cân đối, các mặt được đánh số từ 1 đến 8. Gieo xúc xắc một lần. Tính xác suất để số chấm xuất hiện là bội của 4.
Lời giải: Xúc xắc có 8 mặt nên có 8 kết quả đồng khả năng. Các số từ 1 đến 8 là bội của 4 gồm: 4 và 8, có 2 số. Xác suất cần tìm là $\dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4}$. Đáp án A.