Thực hành giải toán Chương IV. Hàm số
A

Một số kiến thức cơ bản

Hàm số và đồ thị

1
Hàm số, đồng biến – nghịch biến Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên tập xác định nếu $\forall x_1,x_2,\ x_1f(x_2)$.
2
Hàm số bậc nhất $y=ax+b\ (a\ne0)$ Đồng biến khi $a>0$, nghịch biến khi $a<0$. Đồ thị là đường thẳng cắt trục tung tại $(0;b)$.
3
Hàm số $y=ax^2\ (a\ne0)$ Nếu $a>0$: đồng biến trên $(0;+\infty)$, nghịch biến trên $(-\infty;0)$. Nếu $a<0$: đồng biến trên $(-\infty;0)$, nghịch biến trên $(0;+\infty)$.
4
Vị trí tương đối của hai đường thẳng Cho $d:y=ax+b,\ d':y=a'x+b'$. $d\parallel d' \Leftrightarrow a=a',\ b\ne b'$; $d\equiv d' \Leftrightarrow a=a',\ b=b'$; $d$ cắt $d' \Leftrightarrow a\ne a'$; $d\perp d' \Leftrightarrow a\cdot a'=-1$.
5
Tọa độ trung điểm, trọng tâm
  • Trung điểm $I$ của đoạn $AB$ với $A(x_1;y_1), B(x_2;y_2)$: $I\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$, và $AB=\sqrt{(x_2-x_1)^2+(y_2-y_1)^2}$
  • Trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$ với $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2),C(x_3;y_3)$: $G\left(\dfrac{x_1+x_2+x_3}{3};\dfrac{y_1+y_2+y_3}{3}\right)$
6
Sự tương giao của hai đồ thị Hai đồ thị $y=f(x)$ và $y=g(x)$ cắt nhau tại các điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình $f(x)=g(x)$; số giao điểm bằng số nghiệm của phương trình này.
Chú ý: khi tìm điều kiện để đường thẳng chứa tham số luôn đi qua một điểm cố định $M(x_0;y_0)$ với mọi giá trị tham số, ta đưa phương trình về dạng bậc nhất theo tham số rồi cho tất cả các hệ số bằng $0$. Với các bài toán về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm phân thức, kĩ thuật thường dùng là đưa về phương trình bậc hai ẩn $x$ theo tham số $y$ rồi xét điều kiện có nghiệm ($\Delta\ge0$).

Chọn dạng để luyện tập

Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả

Tập xác định, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

16 câu Chưa luyện

Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.

Điểm: 0/16
📄 Tải đề (PDF) 📄 Đề + đáp án (PDF)
Câu 1
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-4x+53$ là
Lời giải: Ta có $y=x^2-4x+53=(x-2)^2+49\ge49$. Vậy $\min y=49$, đạt được khi $x=2$.
Câu 2
Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{4-x^2}}+\sqrt{x^2-2x+7}$ là:
Lời giải: Hàm số xác định khi $\begin{cases}4-x^2>0\\ x^2-2x+7\ge0\end{cases}$. Điều kiện thứ hai luôn đúng vì $x^2-2x+7=(x-1)^2+6>0$ với mọi $x$. Điều kiện thứ nhất: $4-x^2>0 \Leftrightarrow -2<x<2$. Vậy tập xác định là $(-2;2)$.
Câu 3
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+4x-27$ là:
Lời giải: Ta có $y=-x^2+4x-27=-(x^2-4x+4)-23=-(x-2)^2-23\le-23$. Vậy $\max y=-23$, đạt được khi $x=2$.
Câu 4
Cho $x\gt 1$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{4}{x-1}$
Lời giải: Ta có $y=(x-1)+\dfrac{4}{x-1}+1$. Vì $x>1$ nên $x-1>0$, áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $(x-1)+\dfrac{4}{x-1}\ge2\sqrt{(x-1)\cdot\dfrac{4}{x-1}}=4$. Suy ra $y\ge4+1=5$. Dấu bằng xảy ra khi $x-1=\dfrac{4}{x-1} \Leftrightarrow (x-1)^2=4 \Leftrightarrow x=3$ (do $x>1$). Vậy $\min y=5$ khi $x=3$.
Câu 5
$P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-4$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Đường thẳng $d:y=x-4$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(4;0),\ B(0;-4)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ với $OA=OB=4$, nên $AB=4\sqrt2$. Khoảng cách từ $O$ đến $d$ (chính là giá trị nhỏ nhất của $OP$) bằng nửa đường chéo $AB$ của hình vuông tạo bởi tam giác vuông cân, cụ thể $\min OP=2\sqrt2$, đạt được khi $P$ là chân đường vuông góc hạ từ $O$ xuống $d$ (khi đó $P$ là trung điểm $AB$).
Câu 6
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+6)^2}+\sqrt{(x-7)^2}$
Lời giải: Ta có $y=|x+6|+|x-7|=|x+6|+|7-x|\ge|(x+6)+(7-x)|=13$ (bất đẳng thức $|A|+|B|\ge|A+B|$). Vậy $\min y=13$, đạt được khi $-6\le x\le7$.
Câu 7
Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{4x}{x^2+1}$. Tính $m\cdot M$
Lời giải: Ta có $y=\dfrac{4x}{x^2+1} \Leftrightarrow yx^2-4x+y=0$, đây là phương trình ẩn $x$ (theo tham số $y$), phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0$ thì $x=0$ (thỏa mãn). Nếu $y\ne0$, cần $\Delta^\prime=4-y^2\ge0 \Leftrightarrow -2\le y\le2$. Vậy $m=-2,\ M=2$, do đó $m\cdot M=-4$.
Câu 8
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{8x}{x^2+1}+25$ là:
Lời giải: Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$. Có thể chứng minh $-1\le t\le1$ với mọi $x$ (từ $tx^2-2x+t=0$ có nghiệm khi $t=0$ hoặc $\Delta^\prime=1-t^2\ge0$). Khi đó $y=t^2-4t+25=(t-2)^2+21$. Vì $-1\le t\le1$ nên $-3\le t-2\le-1$, suy ra $(t-2)^2$ lớn nhất bằng $9$ khi $t-2=-3$ (tức $t=-1$). Vậy $\max y=9+21=30$, đạt được khi $t=-1$ (tức $x=-1$).
Câu 9
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-6x+20$ với $x\ge4$ là
Lời giải: Ta có $y=(x-3)^2+11$. Vì $x\ge4>3$ nên hàm số đồng biến trên $[4;+\infty)$, do đó $\min y$ đạt tại $x=4$: $y=(4-3)^2+11=12$. Đáp án B.
Câu 10
Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{9-x^2}}+\sqrt{x^2-4x+9}$ là:
Lời giải: Hàm số xác định khi $9-x^2>0$ và $x^2-4x+9\ge0$. Vì $x^2-4x+9=(x-2)^2+5>0$ với mọi $x$ nên điều kiện thứ hai luôn đúng. Điều kiện $9-x^2>0 \Leftrightarrow -3<x<3$. Vậy tập xác định là $(-3;3)$. Đáp án A.
Câu 11
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+6x-19$ là:
Lời giải: Ta có $y=-(x-3)^2-10\le-10$. Vậy $\max y=-10$, đạt được khi $x=3$. Đáp án C.
Câu 12
Cho $x\gt 2$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{9}{x-2}$
Lời giải: Ta có $y=(x-2)+\dfrac{9}{x-2}+2\ge2\sqrt{(x-2)\cdot\dfrac{9}{x-2}}+2=6+2=8$. Vậy $\min y=8$, đạt được khi $x-2=3\Leftrightarrow x=5$. Đáp án D.
Câu 13
$P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-6$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Đường thẳng $d:y=x-6$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(6;0),B(0;-6)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ và $AB=6\sqrt2$, do đó $\min OP=\dfrac{AB}{2}=3\sqrt2$ khi $P$ là trung điểm của $AB$. Đáp án B.
Câu 14
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+3)^2}+\sqrt{(x-9)^2}$
Lời giải: Ta có $y=|x+3|+|x-9|\ge|(x+3)-(x-9)|=12$. Vậy $\min y=12$, đạt được khi $-3\le x\le9$. Đáp án D.
Câu 15
Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$. Tính $M-m$
Lời giải: Từ $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$ ta có $yx^2-6x+y=0$ là phương trình ẩn $x$, phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0\Rightarrow x=0$. Nếu $y\ne0$, cần $\Delta=36-4y^2\ge0\Leftrightarrow-3\le y\le3$. Vậy $m=-3,M=3\Rightarrow M-m=6$. Đáp án C.
Câu 16
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{6x}{x^2+1}+15$ là:
Lời giải: Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$ ta có $-1\le t\le1$. Khi đó $y=t^2-6t+15=(t-3)^2+6$. Vì $-1\le t\le1$ nên $(t-3)^2$ đạt lớn nhất khi $t=-1$: $y=(-1-3)^2+6=22$. Vậy $\max y=22$ khi $t=-1$. Đáp án A.