Hàm số, đồng biến – nghịch biếnHàm số $y=f(x)$ đồng biến trên tập xác định nếu $\forall x_1,x_2,\ x_1f(x_2)$.
2
Hàm số bậc nhất $y=ax+b\ (a\ne0)$Đồng biến khi $a>0$, nghịch biến khi $a<0$. Đồ thị là đường thẳng cắt trục tung tại $(0;b)$.
3
Hàm số $y=ax^2\ (a\ne0)$Nếu $a>0$: đồng biến trên $(0;+\infty)$, nghịch biến trên $(-\infty;0)$. Nếu $a<0$: đồng biến trên $(-\infty;0)$, nghịch biến trên $(0;+\infty)$.
4
Vị trí tương đối của hai đường thẳngCho $d:y=ax+b,\ d':y=a'x+b'$. $d\parallel d' \Leftrightarrow a=a',\ b\ne b'$; $d\equiv d' \Leftrightarrow a=a',\ b=b'$; $d$ cắt $d' \Leftrightarrow a\ne a'$; $d\perp d' \Leftrightarrow a\cdot a'=-1$.
5
Tọa độ trung điểm, trọng tâm
Trung điểm $I$ của đoạn $AB$ với $A(x_1;y_1), B(x_2;y_2)$: $I\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$, và $AB=\sqrt{(x_2-x_1)^2+(y_2-y_1)^2}$
Trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$ với $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2),C(x_3;y_3)$: $G\left(\dfrac{x_1+x_2+x_3}{3};\dfrac{y_1+y_2+y_3}{3}\right)$
6
Sự tương giao của hai đồ thịHai đồ thị $y=f(x)$ và $y=g(x)$ cắt nhau tại các điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình $f(x)=g(x)$; số giao điểm bằng số nghiệm của phương trình này.
Chú ý: khi tìm điều kiện để đường thẳng chứa tham số luôn đi qua một điểm cố định $M(x_0;y_0)$ với mọi giá trị tham số, ta đưa phương trình về dạng bậc nhất theo tham số rồi cho tất cả các hệ số bằng $0$. Với các bài toán về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm phân thức, kĩ thuật thường dùng là đưa về phương trình bậc hai ẩn $x$ theo tham số $y$ rồi xét điều kiện có nghiệm ($\Delta\ge0$).
💾 Đăng nhập để lưu tiến độ luyện tập vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, tiến độ vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
Chọn dạng để luyện tập
Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả
Tập xác định, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Lời giải: Ta có $y=x^2-4x+53=(x-2)^2+49\ge49$. Vậy $\min y=49$, đạt được khi $x=2$.
Câu 2
Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{4-x^2}}+\sqrt{x^2-2x+7}$ là:
Lời giải: Hàm số xác định khi $\begin{cases}4-x^2>0\\ x^2-2x+7\ge0\end{cases}$. Điều kiện thứ hai luôn đúng vì $x^2-2x+7=(x-1)^2+6>0$ với mọi $x$. Điều kiện thứ nhất: $4-x^2>0 \Leftrightarrow -2<x<2$. Vậy tập xác định là $(-2;2)$.
Câu 3
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+4x-27$ là:
Lời giải: Ta có $y=-x^2+4x-27=-(x^2-4x+4)-23=-(x-2)^2-23\le-23$. Vậy $\max y=-23$, đạt được khi $x=2$.
Câu 4
Cho $x\gt 1$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{4}{x-1}$
Lời giải: Ta có $y=(x-1)+\dfrac{4}{x-1}+1$. Vì $x>1$ nên $x-1>0$, áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $(x-1)+\dfrac{4}{x-1}\ge2\sqrt{(x-1)\cdot\dfrac{4}{x-1}}=4$. Suy ra $y\ge4+1=5$. Dấu bằng xảy ra khi $x-1=\dfrac{4}{x-1} \Leftrightarrow (x-1)^2=4 \Leftrightarrow x=3$ (do $x>1$). Vậy $\min y=5$ khi $x=3$.
Câu 5
$P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-4$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Đường thẳng $d:y=x-4$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(4;0),\ B(0;-4)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ với $OA=OB=4$, nên $AB=4\sqrt2$. Khoảng cách từ $O$ đến $d$ (chính là giá trị nhỏ nhất của $OP$) bằng nửa đường chéo $AB$ của hình vuông tạo bởi tam giác vuông cân, cụ thể $\min OP=2\sqrt2$, đạt được khi $P$ là chân đường vuông góc hạ từ $O$ xuống $d$ (khi đó $P$ là trung điểm $AB$).
Câu 6
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+6)^2}+\sqrt{(x-7)^2}$
Lời giải: Ta có $y=|x+6|+|x-7|=|x+6|+|7-x|\ge|(x+6)+(7-x)|=13$ (bất đẳng thức $|A|+|B|\ge|A+B|$). Vậy $\min y=13$, đạt được khi $-6\le x\le7$.
Câu 7
Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{4x}{x^2+1}$. Tính $m\cdot M$
Lời giải: Ta có $y=\dfrac{4x}{x^2+1} \Leftrightarrow yx^2-4x+y=0$, đây là phương trình ẩn $x$ (theo tham số $y$), phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0$ thì $x=0$ (thỏa mãn). Nếu $y\ne0$, cần $\Delta^\prime=4-y^2\ge0 \Leftrightarrow -2\le y\le2$. Vậy $m=-2,\ M=2$, do đó $m\cdot M=-4$.
Câu 8
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{8x}{x^2+1}+25$ là:
Lời giải: Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$. Có thể chứng minh $-1\le t\le1$ với mọi $x$ (từ $tx^2-2x+t=0$ có nghiệm khi $t=0$ hoặc $\Delta^\prime=1-t^2\ge0$). Khi đó $y=t^2-4t+25=(t-2)^2+21$. Vì $-1\le t\le1$ nên $-3\le t-2\le-1$, suy ra $(t-2)^2$ lớn nhất bằng $9$ khi $t-2=-3$ (tức $t=-1$). Vậy $\max y=9+21=30$, đạt được khi $t=-1$ (tức $x=-1$).
Câu 9
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-6x+20$ với $x\ge4$ là
Lời giải: Ta có $y=(x-3)^2+11$. Vì $x\ge4>3$ nên hàm số đồng biến trên $[4;+\infty)$, do đó $\min y$ đạt tại $x=4$: $y=(4-3)^2+11=12$. Đáp án B.
Câu 10
Tập xác định của hàm số $y=\dfrac{1}{\sqrt{9-x^2}}+\sqrt{x^2-4x+9}$ là:
Lời giải: Hàm số xác định khi $9-x^2>0$ và $x^2-4x+9\ge0$. Vì $x^2-4x+9=(x-2)^2+5>0$ với mọi $x$ nên điều kiện thứ hai luôn đúng. Điều kiện $9-x^2>0 \Leftrightarrow -3<x<3$. Vậy tập xác định là $(-3;3)$. Đáp án A.
Câu 11
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+6x-19$ là:
Lời giải: Ta có $y=-(x-3)^2-10\le-10$. Vậy $\max y=-10$, đạt được khi $x=3$. Đáp án C.
Câu 12
Cho $x\gt 2$, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{9}{x-2}$
Lời giải: Ta có $y=(x-2)+\dfrac{9}{x-2}+2\ge2\sqrt{(x-2)\cdot\dfrac{9}{x-2}}+2=6+2=8$. Vậy $\min y=8$, đạt được khi $x-2=3\Leftrightarrow x=5$. Đáp án D.
Câu 13
$P$ là điểm di động trên đường thẳng $y=x-6$. Độ dài đoạn thẳng $OP$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Đường thẳng $d:y=x-6$ cắt trục $Ox,Oy$ lần lượt tại $A(6;0),B(0;-6)$. Tam giác $AOB$ vuông cân tại $O$ và $AB=6\sqrt2$, do đó $\min OP=\dfrac{AB}{2}=3\sqrt2$ khi $P$ là trung điểm của $AB$. Đáp án B.
Câu 14
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x+3)^2}+\sqrt{(x-9)^2}$
Lời giải: Ta có $y=|x+3|+|x-9|\ge|(x+3)-(x-9)|=12$. Vậy $\min y=12$, đạt được khi $-3\le x\le9$. Đáp án D.
Câu 15
Gọi $m,M$ tương ứng là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$. Tính $M-m$
Lời giải: Từ $y=\dfrac{6x}{x^2+1}$ ta có $yx^2-6x+y=0$ là phương trình ẩn $x$, phương trình này phải có nghiệm. Nếu $y=0\Rightarrow x=0$. Nếu $y\ne0$, cần $\Delta=36-4y^2\ge0\Leftrightarrow-3\le y\le3$. Vậy $m=-3,M=3\Rightarrow M-m=6$. Đáp án C.
Câu 16
Giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left(\dfrac{2x}{x^2+1}\right)^2-\dfrac{6x}{x^2+1}+15$ là:
Lời giải: Đặt $t=\dfrac{2x}{x^2+1}$ ta có $-1\le t\le1$. Khi đó $y=t^2-6t+15=(t-3)^2+6$. Vì $-1\le t\le1$ nên $(t-3)^2$ đạt lớn nhất khi $t=-1$: $y=(-1-3)^2+6=22$. Vậy $\max y=22$ khi $t=-1$. Đáp án A.
Điểm thuộc đồ thị và sự biến thiên của hàm số
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của tham số $m$ để điểm $I(3;-24)$ thuộc đường thẳng $y=2x+m-25$
Lời giải: Đường thẳng đi qua $I$ khi $-24=2(3)+m-25 \Leftrightarrow -24=6+m-25 \Leftrightarrow -24=m-19 \Leftrightarrow m=-5$.
Câu 2
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên $\mathbb{R}$?
Lời giải: Hàm số $y=5x^2$ không đồng biến trên toàn bộ $\mathbb{R}$ (chỉ đồng biến trên $(0;+\infty)$). Với $y=-3x+m-9$, hệ số $a=-3<0$ nên nghịch biến. Với $y=(3m-2)x+3$, hệ số $a=3m-2$ có thể âm, dương hoặc bằng $0$ tùy $m$. Với $y=(m^2-2m+15)x-7$, ta có $m^2-2m+15=(m-1)^2+14>0$ với mọi $m$, nên hàm số này luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$ với mọi giá trị của $m$.
Câu 3
Biết rằng $E(2;-1)$ thuộc $(P):y=ax^2$. Tìm giá trị $k$ để $F(-2;k-5)$ cũng thuộc $(P)$
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=(m^6-7m^2+4)x+m^2-12m+18$ đi qua điểm $E(0;-2)$
Lời giải: Đường thẳng đi qua $E(0;-2)$ khi $-2=(m^6-7m^2+4)\cdot0+m^2-12m+18 \Leftrightarrow m^2-12m+18=-2 \Leftrightarrow m^2-12m+20=0 \Leftrightarrow m=2$ hoặc $m=10$. Vậy có $2$ giá trị của $m$.
Câu 5
Có bao nhiêu số nguyên $m$ để hàm số $y=(m^2-7m-8)x+m^3-4$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-7m-8<0 \Leftrightarrow (m+1)(m-8)<0 \Leftrightarrow -1<m<8$. Các số nguyên $m$ thỏa mãn: $m\in\{0,1,2,3,4,5,6,7\}$, có tất cả $8$ giá trị.
Câu 6
Kí hiệu $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Cho hàm số $f(x)=[x]$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Lời giải: Các khẳng định A, B, C đều sai vì chẳng hạn $3<3{,}5$ nhưng $f(3)=f(3{,}5)=3$ (hàm số không đồng biến chặt, không nghịch biến, không phải hằng số). Tuy nhiên với mọi $x_1<x_2$ ta luôn có $f(x_1)\le f(x_2)$ (hàm số không giảm). Vậy khẳng định D đúng.
Câu 7
Tìm các giá trị của $b$ để điểm $M(0;b)$ không thuộc đồ thị hàm số $y=(x-3)\left(x^2-31x+m^2-8m+25\right)$ với bất kì giá trị nào của $m$
Lời giải: Nếu $M(0;b)$ thuộc đồ thị thì $b=(0-3)(m^2-8m+25)=-3(m^2-8m+25)=-3\left[(m-4)^2+9\right]\le-27$ với mọi $m$. Do đó với $b>-27$ thì không tồn tại $m$ nào để $M(0;b)$ thuộc đồ thị hàm số.
Câu 8
Cho các đường thẳng $d_1:y=-x+1,\ d_2:y=x-1,\ d_3:y=-ax+a^3-a^2-\dfrac{1}{3}$. Tìm giá trị của tham số $a$ để đường thẳng $d_3$ đi qua giao điểm của $d_1$ và $d_2$.
Lời giải: Giải hệ $\begin{cases}y=-x+1\\ y=x-1\end{cases}$ ta được giao điểm $M(1;0)$. $M$ thuộc $d_3$ khi $0=-a+a^3-a^2-\dfrac{1}{3} \Leftrightarrow 3a^3-3a^2-3a-1=0 \Leftrightarrow 4a^3=(a+1)^3$. Lấy căn bậc ba hai vế: $a\sqrt[3]{4}=a+1 \Leftrightarrow a\left(\sqrt[3]{4}-1\right)=1 \Leftrightarrow a=\dfrac{1}{\sqrt[3]{4}-1}$.
Câu 9
Tìm giá trị của tham số $m$ để điểm $K(-4;19)$ thuộc đường thẳng $y=-3x+m+3$
Lời giải: Đường thẳng đi qua $K$ khi $19=-3\cdot(-4)+m+3=15+m\Leftrightarrow m=4$. Đáp án D.
Câu 10
Hàm số nào dưới đây luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$ với mọi giá trị của tham số $m$?
Lời giải: Do $m^2-4m+13=(m-2)^2+9>0$ với mọi $m$ nên $-\left(m^2-4m+13\right)<0$ với mọi $m$, suy ra hàm số $y=-\left(m^2-4m+13\right)x+8$ luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$. Đáp án A.
Câu 11
Biết rằng $E(3;2)$ thuộc $(P):y=ax^2$. Tìm giá trị $k$ để $F(-3;k+4)$ cũng thuộc $(P)$
Lời giải: $E\in(P)\Leftrightarrow2=9a\Leftrightarrow a=\dfrac{2}{9}$. $F\in(P)\Leftrightarrow k+4=\dfrac{2}{9}\cdot(-3)^2=2\Rightarrow k=-2$. Đáp án B.
Câu 12
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=\left(m^4-5m^2+2\right)x+m^2-7m+6$ đi qua điểm $E(0;-4)$
Lời giải: $d$ đi qua $E$ khi $-4=m^2-7m+6\Leftrightarrow m^2-7m+10=0\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}m=2\\ m=5\end{array}\right.$ (hệ số của $x$ không ảnh hưởng vì hoành độ của $E$ bằng $0$). Vậy có $2$ giá trị của $m$. Đáp án B.
Câu 13
Có bao nhiêu số nguyên $m$ để hàm số $y=(m^2-3m-18)x+m^3-7$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-3m-18<0\Leftrightarrow(m-6)(m+3)<0\Leftrightarrow-3<m<6$. Các số nguyên thỏa mãn là $-2;-1;0;1;2;3;4;5$, có tất cả $8$ số. Đáp án C.
Câu 14
Kí hiệu $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Xét hàm số $f(x)=x-[x]$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Lời giải: Với mọi $x$, ta luôn có $[x]\le x<[x]+1$, suy ra $0\le x-[x]<1$, tức là $0\le f(x)<1$ với mọi $x\in\mathbb{R}$. Hàm số không đồng biến, không nghịch biến và không phải là hàm hằng (chẳng hạn $f(0)=0\ne f(0{,}5)=0{,}5$). Đáp án D.
Câu 15
Tìm các giá trị của $b$ để điểm $N(0;b)$ không thuộc đồ thị hàm số $y=(x+5)\left(x^2-41x+m^2-6m+34\right)$ với bất kì giá trị nào của $m$
Lời giải: Với $x=0$: $y=5\left(m^2-6m+34\right)=5\left[(m-3)^2+25\right]\ge125$. Do đó với $b<125$ thì không có giá trị nào của $m$ để $N(0;b)$ thuộc đồ thị hàm số. Đáp án C.
Câu 16
Có bao nhiêu giá trị của $a$ để điểm $M(a;3)$ thuộc đồ thị hàm số $y=x^2+\dfrac{16}{x^2}+6\left(x+\dfrac{4}{x}\right)+20$
Lời giải: Đặt $t=x+\dfrac{4}{x}$ thì $|t|\ge4$ và $x^2+\dfrac{16}{x^2}=t^2-8$. Khi đó $y=t^2-8+6t+20=(t+3)^2+3$. Với $t\ge4$ thì $y\ge49+3=52$; với $t\le-4$ thì $(t+3)^2\ge1\Rightarrow y\ge4$. Vậy $\min y=4>3$ nên không tồn tại $a$ nào để $M(a;3)$ thuộc đồ thị hàm số. Đáp án A.
Phương trình đường thẳng, parabol và sự tương giao
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho các đường thẳng $d:(m-8)x+1,\ d^\prime:y=\dfrac{1}{3}x-5m+32$. Tìm giá trị của $m$ để $d$ vuông góc với $d^\prime$
Lời giải: $d$ vuông góc với $d^\prime$ khi tích hai hệ số góc bằng $-1$: $(m-8)\cdot\dfrac{1}{3}=-1 \Leftrightarrow m-8=-3 \Leftrightarrow m=5$.
Câu 2
Viết phương trình đường thẳng đi qua $I(2;-8)$ và cắt trục tung tại điểm có tung độ là $-16$
Lời giải: Đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ $-16$ nên có dạng $y=ax-16$. Đường thẳng đi qua $I(2;-8)$: $-8=2a-16 \Leftrightarrow 2a=8 \Leftrightarrow a=4$. Vậy phương trình đường thẳng là $y=4x-16$.
Câu 3
Đường thẳng $d:y=x+8$ cắt các trục $Ox,Oy$ tại $M$ và $N$. Diện tích tam giác $MON$ bằng?
Lời giải: Đường thẳng $d$ cắt $Ox$ tại $M(-8;0)$ và cắt $Oy$ tại $N(0;8)$. Tam giác $MON$ vuông tại $O$ với $OM=8,\ ON=8$, nên diện tích bằng $\dfrac{1}{2}\cdot8\cdot8=32$ (đơn vị diện tích).
Câu 4
Đường thẳng $d$ có dạng $y=ax+b$ đi qua $I(4;-6)$ và vuông góc với đường thẳng $d^\prime:y=x+421$. Tính $P=5ab$
Lời giải: Do $d\perp d^\prime$ và $d^\prime$ có hệ số góc $1$, nên $d$ có hệ số góc $a=-1$, tức $d:y=-x+b$. Do $I\in d$: $-6=-4+b \Leftrightarrow b=-2$. Vậy $d:y=-x-2$, suy ra $P=5\cdot(-1)\cdot(-2)=10$.
Câu 5
Cho $\triangle ABC$ có $A(3;2), B(-7;5), C(1;-7)$. Đường trung tuyến $AM$ của $\triangle ABC$ có phương trình là:
Lời giải: $M(-3;-1)$ là trung điểm của $BC$. Phương trình $AM$ có dạng $y=ax+b$ đi qua $A(3;2)$ và $M(-3;-1)$: $\begin{cases}2=3a+b\\ -1=-3a+b\end{cases}$. Cộng hai phương trình: $2b=1 \Rightarrow b=\dfrac{1}{2}$; trừ hai phương trình: $6a=3 \Rightarrow a=\dfrac{1}{2}$. Vậy $AM: y=\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{2}$.
Câu 6
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai đường thẳng $y=13x+m^3+16m+9$ và $y=7x+8m^2+m+9$ cắt nhau tại một điểm trên trục tung?
Lời giải: Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung (tức tại $x=0$) khi giá trị của chúng tại $x=0$ bằng nhau: $m^3+16m+9=8m^2+m+9 \Leftrightarrow m^3-8m^2+15m=0 \Leftrightarrow m(m^2-8m+15)=0 \Leftrightarrow m(m-3)(m-5)=0 \Leftrightarrow m\in\{0;3;5\}$. Vậy có $3$ giá trị của $m$.
Câu 7
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=27x^2-42x+m^2-17m-18$ cắt trục $Ox$ tại hai điểm có hoành độ trái dấu?
Lời giải: Phương trình $27x^2-42x+m^2-17m-18=0$ có hai nghiệm trái dấu khi tích hai nghiệm âm, tức $\dfrac{m^2-17m-18}{27}<0 \Leftrightarrow m^2-17m-18<0 \Leftrightarrow (m+1)(m-18)<0 \Leftrightarrow -1<m<18$. Các giá trị nguyên $m$ thỏa mãn: $m\in\{0,1,2,\ldots,17\}$, có tất cả $18$ giá trị.
Câu 8
Tìm các giá trị của tham số $m$ để đường cong có phương trình $y=(x-1)\left(x^2+2mx+2m^2-8m+15\right)$ cắt trục $Ox$ tại 3 điểm phân biệt
Lời giải: Ta cần phương trình $x^2+2mx+2m^2-8m+15=0$ có hai nghiệm phân biệt và khác $1$ (để tổng cộng có 3 nghiệm phân biệt của tích). Điều kiện có hai nghiệm phân biệt: $\Delta^\prime=m^2-(2m^2-8m+15)=-m^2+8m-15>0 \Leftrightarrow m^2-8m+15<0 \Leftrightarrow (m-3)(m-5)<0 \Leftrightarrow 3<m<5$. Khi đó thay $x=1$: $1+2m+2m^2-8m+15=2m^2-6m+16$, xét $2m^2-6m+16=0 \Leftrightarrow m^2-3m+8=0$ có $\Delta=9-32<0$ nên vô nghiệm, tức luôn có nghiệm $x\ne1$. Vậy điều kiện là $3<m<5$.
Câu 9
Cho các đường thẳng $d_1:y=\left(m^3+8m\right)x-72,\ d_2:y=6m^2x+18m-5$. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để $d_1$ song song với $d_2$
Lời giải: $d_1$ song song $d_2$ khi $m^3+8m=6m^2\Leftrightarrow m\left(m^2-6m+8\right)=0\Leftrightarrow m\in\{0;2;4\}$ và $-72\ne18m-5$ (luôn đúng với ba giá trị trên). Vậy có $3$ giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 10
Cho đường thẳng $d:y=4x+7$. Đường thẳng $d_1$ đối xứng với $d$ qua trục $Ox$ có phương trình là
Lời giải: $d$ đi qua $\left(0;7\right)$ và $\left(-\dfrac{7}{4};0\right)$. Lấy đối xứng qua $Ox$, $d_1$ đi qua $\left(0;-7\right)$ và $\left(-\dfrac{7}{4};0\right)$, do đó $d_1:y=-4x-7$. Đáp án A.
Câu 11
Cho $\triangle ABC$ có $A(2;-7),B(6;-3),C(-2;1)$. Đường cao $AH$ của $\triangle ABC$ có phương trình là:
Lời giải: Đường thẳng $BC$ có hệ số góc $\dfrac{1-(-3)}{-2-6}=-\dfrac{1}{2}$. Đường cao $AH$ qua $A$ và vuông góc với $BC$ nên có hệ số góc $2$: $y-(-7)=2(x-2)\Leftrightarrow y=2x-11$. Đáp án D.
Câu 12
Gọi $M,N$ là các giao điểm của $d:y=ax+9$ với parabol $(P):y=x^2$. Độ dài đoạn $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng:
Lời giải: Xét phương trình $x^2-ax-9=0$, có $\Delta=a^2+36>0$ với mọi $a$ nên luôn có $2$ nghiệm phân biệt $x_1,x_2$ với $x_1+x_2=a,x_1x_2=-9$. $MN^2=(x_2-x_1)^2\left[1+(x_1+x_2)^2\right]=(a^2+36)(a^2+1)\ge36$. Vậy $\min MN=6$ khi $a=0$. Đáp án B.
Câu 13
Đường thẳng $d:y=16$ cắt đồ thị hàm số $y=(x+13)^4+(x+15)^4$ tại các điểm $E(a;16),F(b;16)$. Tính $P=2(a+b)$
Lời giải: Xét phương trình $(x+13)^4+(x+15)^4=16$. Đặt $t=x+14$, ta được $(t-1)^4+(t+1)^4=16\Leftrightarrow2t^4+12t^2+2=16\Leftrightarrow t^4+6t^2-7=0\Leftrightarrow(t^2-1)(t^2+7)=0\Rightarrow t=\pm1$. Suy ra $x\in\{-13;-15\}$, do đó $P=2(-13-15)=-56$. Đáp án A.
Câu 14
Đường thẳng $d:y=3x+4$ cắt parabol $(P):y=x^2$ tại các điểm $M$ và $N$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng:
Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm: $x^2-3x-4=0\Leftrightarrow(x-4)(x+1)=0$, suy ra $M(4;16),N(-1;1)$. Diện tích tam giác $OMN$ là $\dfrac{1}{2}\left|4\cdot1-(-1)\cdot16\right|=\dfrac{1}{2}\cdot20=10$. Đáp án C.
Câu 15
Tìm các giá trị của $k$ để đường thẳng $d:y=kx-k+1$ cắt $(P):y=x^2$ tại hai điểm phân biệt $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2)$ sao cho $|x_1|+|x_2|=10$
Lời giải: Phương trình hoành độ: $x^2-kx+(k-1)=0$ có $\Delta=(k-2)^2\ge0$ (cần $k\ne2$), $x_1+x_2=k,x_1x_2=k-1$. Nếu $x_1x_2\ge0\ (k\ge1)$ thì $|x_1|+|x_2|=|k|=k$; $k=10$ thỏa mãn ($k\ge1$). Nếu $x_1x_2<0\ (k<1)$ thì $|x_1|+|x_2|=\sqrt{(k-2)^2}=2-k$; $2-k=10\Rightarrow k=-8$ thỏa mãn ($k<1$). Vậy $k=-8$ hoặc $k=10$. Đáp án B.
Câu 16
Gọi $E(x_1;y_1),F(x_2;y_2)$ là các giao điểm của đường thẳng $d:y=kx+4$ với $(P):y=x^2$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $Q=(y_1-4)(y_2-4)$ là:
Lời giải: Phương trình hoành độ: $x^2-kx-4=0$ có $\Delta=k^2+16>0$ với mọi $k$, $x_1+x_2=k,x_1x_2=-4$. Ta có $Q=\left(x_1^2-4\right)\left(x_2^2-4\right)=(x_1x_2)^2-4\left(x_1^2+x_2^2\right)+16=16-4\left(k^2+8\right)+16=-4k^2\le0$. Vậy $\max Q=0$ khi $k=0$. Đáp án D.
Các bài toán về hàm số
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho hàm số $f(x)=\dfrac{1}{1-x}$. Tính $f\left(\dfrac{1}{1-a}\right)$
Lời giải: Ta có $f\left(\dfrac{1}{1-a}\right)=\dfrac{1}{1-\dfrac{1}{1-a}}=\dfrac{1}{\dfrac{1-a-1}{1-a}}=\dfrac{1-a}{-a}=\dfrac{a-1}{a}$.
Câu 2
Biết rằng điểm $O(0;0)$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$. Nếu $M(7;2)$ thì tọa độ điểm $N$ là:
Lời giải: Nếu $M(x_1;y_1), N(x_2;y_2)$ thì trung điểm của $MN$ có tọa độ $\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$. Vì trung điểm là $O(0;0)$ nên $N=(-x_1;-y_1)=(-7;-2)$.
Câu 3
Cho $P(3;7)$, điểm $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Oy$ thì tọa độ của $Q$ là:
Lời giải: Nếu $P(a;b)$, $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Oy$ thì tọa độ của $Q$ là $(-a;b)$. Với $P(3;7)$, ta được $Q(-3;7)$.
Câu 4
Đường thẳng $d$ đi qua các điểm $P(-3;-16), Q(1;-4)$ có hệ số góc là:
Lời giải: Đường thẳng $d$ có dạng $y=ax+b$, đi qua $P,Q$ nên $\begin{cases}-3a+b=-16\\ a+b=-4\end{cases}$. Trừ hai phương trình: $4a=12 \Rightarrow a=3$. Vậy hệ số góc của $d$ bằng $3$.
Câu 5
Đường thẳng $d:y=(2k+3)x-6k-21$ luôn đi qua điểm cố định $M(x_0;y_0)$. Tính $S=x_0^2+y_0^2$
Lời giải: $d$ đi qua $M(x_0;y_0)$ với mọi $k$ khi $y_0=(2k+3)x_0-6k-21 \Leftrightarrow (2x_0-6)k+3x_0-y_0-21=0$ đúng với mọi $k$, tức $\begin{cases}2x_0-6=0\\ 3x_0-y_0-21=0\end{cases} \Rightarrow x_0=3,\ y_0=9-21=-12$. Vậy $S=3^2+(-12)^2=9+144=153$.
Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số $y=\dfrac{2x^3-5x^2+8x-2}{x-1}$ có tọa độ nguyên?
Lời giải: Thực hiện phép chia đa thức: $2x^3-5x^2+8x-2=(x-1)(2x^2-3x+5)+3$, do đó $y=2x^2-3x+5+\dfrac{3}{x-1}$ (với $x\ne1$). Để $x,y$ đều nguyên, cần $x-1$ là ước của $3$, tức $x-1\in\{1,-1,3,-3\}$, suy ra $x\in\{2,0,4,-2\}$. Vậy có $4$ điểm thuộc đồ thị có tọa độ nguyên.
Câu 8
Gọi $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$ với $A(-3;2), B(6;4), C(9;-12)$. Độ dài đoạn $OG$ bằng
Lời giải: Tọa độ trọng tâm $G\left(\dfrac{-3+6+9}{3};\dfrac{2+4-12}{3}\right)=G(4;-2)$. Do đó $OG=\sqrt{4^2+(-2)^2}=\sqrt{20}=2\sqrt5$.
Câu 9
Cho hàm số $f(x)=\dfrac{2}{2-x}$. Tính $f\left(\dfrac{2}{2-a}\right)$
Lời giải: $f\left(\dfrac{2}{2-a}\right)=\dfrac{2}{2-\dfrac{2}{2-a}}=\dfrac{2}{\dfrac{2(2-a)-2}{2-a}}=\dfrac{2(2-a)}{2-2a}=\dfrac{2-a}{1-a}$. Đáp án A.
Câu 10
Biết rằng điểm $O(0;0)$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$. Nếu $M(-9;5)$ thì tọa độ điểm $N$ là:
Lời giải: Nếu $M(x_1;y_1),N(x_2;y_2)$ thì trung điểm của $MN$ có tọa độ $\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\dfrac{y_1+y_2}{2}\right)$. Do đó $N(9;-5)$. Đáp án D.
Câu 11
Cho $P(-6;11)$, điểm $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Ox$ thì tọa độ của $Q$ là:
Lời giải: Nếu $P(a;b)$, $Q$ đối xứng với $P$ qua trục $Ox$ thì tọa độ của $Q$ là $(a;-b)$, tức là $Q(-6;-11)$. Đáp án C.
Câu 12
Đường thẳng $d$ đi qua các điểm $P(-4;-19),Q(2;-1)$ có hệ số góc là:
Lời giải: Hệ số góc của $d$ là $\dfrac{-1-(-19)}{2-(-4)}=\dfrac{18}{6}=3$. Đáp án D.
Câu 13
Đường thẳng $d:y=(4k-1)x-12k+7$ luôn đi qua điểm cố định $M(x_0;y_0)$. Tính $S=x_0^2+y_0^2$
Lời giải: Ta viết lại $y=4kx-x-12k+7=k(4x-12)+(7-x)$. Để $d$ đi qua $M(x_0;y_0)$ với mọi $k$ thì $4x_0-12=0\Rightarrow x_0=3$, khi đó $y_0=7-3=4$. Vậy $M(3;4)\Rightarrow S=9+16=25$. Đáp án B.
Câu 14
Tìm hàm số $f(x)$ biết $f(a-1)=a^2-3a+7$
Lời giải: Đặt $t=a-1\Rightarrow a=t+1$. Ta có $f(t)=(t+1)^2-3(t+1)+7=t^2+2t+1-3t-3+7=t^2-t+5$. Vậy $f(x)=x^2-x+5$. Đáp án C.
Câu 15
Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số $y=\dfrac{3x^3-4x^2+5x-3}{x-1}$ có tọa độ nguyên?
Lời giải: Ta có $y=3x^2-x+4+\dfrac{1}{x-1}$. Để $x,y\in\mathbb{Z}$ thì $x-1$ là ước của $1$, suy ra $x\in\{0;2\}$. Vậy có $2$ điểm thuộc đồ thị có tọa độ nguyên. Đáp án B.
Câu 16
Gọi $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$ với $A(2;-5),B(-8;7),C(9;10)$. Độ dài đoạn $OG$ bằng
Lời giải: $G\left(\dfrac{2-8+9}{3};\dfrac{-5+7+10}{3}\right)=G(1;4)$, do đó độ dài đoạn $OG$ bằng $\sqrt{1^2+4^2}=\sqrt{17}$. Đáp án A.
Bài tập tổng hợp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho $\triangle ABC$ với $A(-3;4), B(2;1), C(7;-20)$. Tọa độ trọng tâm $\triangle ABC$ là:
Lời giải: Tọa độ trọng tâm $G\left(\dfrac{-3+2+7}{3};\dfrac{4+1-20}{3}\right)=G\left(\dfrac{6}{3};\dfrac{-15}{3}\right)=G(2;-5)$.
Câu 2
Điểm $N$ đối xứng với $M(-3;5)$ qua $O(0;0)$. Tọa độ của $N$ là:
Lời giải: Điểm đối xứng với $M(a;b)$ qua gốc tọa độ $O$ là $N(-a;-b)$. Với $M(-3;5)$, ta được $N(3;-5)$.
Câu 3
Lập phương trình đường thẳng $d$ đi qua $M(-2;-15)$ và song song với $d^\prime:y=3x+123$
Lời giải: Vì $d\parallel d^\prime$ nên $d$ có dạng $y=3x+b$ ($b\ne123$). Do $M\in d$: $-15=3(-2)+b=-6+b \Leftrightarrow b=-9$. Vậy $d:y=3x-9$.
Câu 4
Đường thẳng $d$ song song với đường thẳng $d^\prime:y=-7x-143$ và cắt trục $Oy$ tại điểm có tung độ bằng $23$ có phương trình là:
Lời giải: Vì $d\parallel d^\prime$ nên $d$ có hệ số góc bằng $-7$, dạng $y=-7x+b$. Đường thẳng cắt $Oy$ tại điểm có tung độ $23$ nghĩa là $b=23$. Vậy $d:y=-7x+23$.
Câu 5
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2-8x+41$ là
Lời giải: Ta có $y=x^2-8x+41=(x-4)^2+25\ge25$. Vậy $\min y=25$, đạt được khi $x=4$.
Câu 6
Đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(-5;3)$ và vuông góc với đường thẳng $y=-x$ có phương trình là:
Lời giải: Đường thẳng $y=-x$ có hệ số góc $-1$. Vì $d$ vuông góc với đường thẳng này nên $d$ có hệ số góc $a$ thỏa $a\cdot(-1)=-1 \Rightarrow a=1$, tức $d:y=x+b$. Do $M\in d$: $3=-5+b \Rightarrow b=8$. Vậy $d:y=x+8$.
Câu 7
Tìm giá trị của tham số $m$ để ba đường thẳng $d_1:y=2x-3,\ d_2:y=x-1,\ d_3:y=(m-7)x+23$ đồng quy
Lời giải: Giao điểm của $d_1$ và $d_2$: $2x-3=x-1 \Leftrightarrow x=2 \Rightarrow y=1$, tức điểm $(2;1)$. Để ba đường thẳng đồng quy, $d_3$ phải đi qua $(2;1)$: $1=(m-7)\cdot2+23=2m-14+23=2m+9 \Leftrightarrow 2m=-8 \Leftrightarrow m=-4$.
Câu 8
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\sqrt{(x-10)^2}+\sqrt{(x-15)^2}$ là
Lời giải: Ta có $y=|x-10|+|x-15|\ge|(x-10)-(x-15)|=|5|=5$ (bất đẳng thức $|A|-|B|\le|A-B|$ áp dụng dạng $|A|+|B|\ge|A-B|$). Vậy $\min y=5$, đạt được khi $10\le x\le15$.
Câu 9
Cho các điểm $E(4;9),F(-2;15),G(0;5),H(3;10)$. Trong các điểm trên, có mấy điểm thuộc đồ thị hàm số $y=x^2-3x+5$?
Lời giải: Thay tọa độ từng điểm: $E$: $16-12+5=9$ (đúng); $F$: $4+6+5=15$ (đúng); $G$: $0-0+5=5$ (đúng); $H$: $9-9+5=5\ne10$ (sai). Vậy có $3$ điểm thuộc đồ thị. Đáp án C.
Câu 10
Đường thẳng nào dưới đây cắt parabol $(P):y=x^2$ tại hai điểm phân biệt?
Lời giải: Xét $x^2-ax-b=0$ với $y=ax+b$. Với A: $x^2-2x+1=(x-1)^2=0$ (nghiệm kép). Với B: $x^2-4x+4=(x-2)^2=0$ (nghiệm kép). Với C: $x^2-6x+9=(x-3)^2=0$ (nghiệm kép). Với D: $x^2-2x-5=0$ có $\Delta=4+20=24>0$, có hai nghiệm phân biệt. Đáp án D.
Câu 11
Tìm giá trị của tham số $k$ để đường thẳng $d:y=6x-2$ cắt $(P):y=(3k-1)x^2$ tại điểm có hoành độ bằng $1$
Lời giải: Với $x=1$, tung độ trên $d$ là $y=6-2=4$. Để $(P)$ đi qua điểm này: $(3k-1)\cdot1^2=4\Leftrightarrow3k=5\Leftrightarrow k=\dfrac{5}{3}$. Đáp án A.
Câu 12
Đường thẳng $d$ đối xứng với $d_1:y=3x-9$ qua trục $Oy$ có phương trình là
Lời giải: Nếu $d_1:y=ax+b$ thì đường thẳng đối xứng với $d_1$ qua trục $Oy$ là $y=-ax+b$. Vậy $d:y=-3x-9$. Đáp án B.
Câu 13
Gọi $M,N$ là các giao điểm của đường thẳng $y=-18$ và $(P):y=-2x^2$. Diện tích $\triangle OMN$ bằng
Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm: $-2x^2=-18\Leftrightarrow x^2=9\Leftrightarrow x=\pm3$. Suy ra $M(-3;-18),N(3;-18)$, do đó $MN=6$ và khoảng cách từ $O$ đến đường thẳng $y=-18$ bằng $18$. Diện tích $\triangle OMN=\dfrac{1}{2}\cdot6\cdot18=54$. Đáp án C.
Câu 14
Cho $M(-2;3),N(4;-1)$, đường trung trực của $MN$ là
Lời giải: Trung điểm của $MN$ là $I(1;1)$. Hệ số góc của $MN$ là $\dfrac{-1-3}{4-(-2)}=-\dfrac{2}{3}$, do đó đường trung trực có hệ số góc $\dfrac{3}{2}$ và đi qua $I$: $y-1=\dfrac{3}{2}(x-1)\Leftrightarrow y=\dfrac{3}{2}x-\dfrac{1}{2}$. Đáp án D.
Câu 15
Biết rằng đường thẳng $d:y=(5-m)x-2m+9$ luôn đi qua điểm cố định $E$. Độ dài đoạn $OE$ bằng?
Lời giải: Ta viết lại $y=5x+9-m(x+2)$. Để $d$ đi qua điểm cố định với mọi $m$ thì $x+2=0\Rightarrow x=-2$, khi đó $y=5\cdot(-2)+9=-1$. Vậy $E(-2;-1)\Rightarrow OE=\sqrt{4+1}=\sqrt5$. Đáp án A.
Câu 16
Biết $a$ là giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x^2$ với $-4\le x\le-1$, $b$ là giá trị lớn nhất của hàm số $y=-x^2+5$ với $0\le x\le3$. Tính $a+3b$
Lời giải: Với $-4\le x\le-1$, hàm số $y=x^2$ nghịch biến nên $\min y$ đạt tại $x=-1$: $a=1$. Với $0\le x\le3$, hàm số $y=-x^2+5$ nghịch biến nên $\max y$ đạt tại $x=0$: $b=5$. Vậy $a+3b=1+15=16$. Đáp án B.