💾 Đăng nhập để lưu kết quả luyện đề vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, kết quả vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
0/40
Kết quả bài làm
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Cho biểu thức $S=\left(\dfrac{\sqrt{y}}{x+\sqrt{xy}}+\dfrac{\sqrt{y}}{x-\sqrt{xy}}\right):\dfrac{2\sqrt{xy}}{x-y}$ với $x\gt 0, y\gt 0$ và $x\ne y$. Tính giá trị của biểu thức khi $x=1, y=3$.
Lời giải: $S=\left(\dfrac{\sqrt{y}}{x+\sqrt{xy}}+\dfrac{\sqrt{y}}{x-\sqrt{xy}}\right):\dfrac{2\sqrt{xy}}{x-y}=\left(\dfrac{\sqrt{y}}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)}+\dfrac{\sqrt{y}}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-\sqrt{y}\right)}\right).\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}$ $=\dfrac{\sqrt{y}\left(\sqrt{x}-\sqrt{y}\right)+\sqrt{y}\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-\sqrt{y}\right)\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)}.\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}=\dfrac{\sqrt{xy}-y+\sqrt{xy}+y}{\sqrt{x}\left(x-y\right)}.\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}$ $=\dfrac{2\sqrt{xy}}{\sqrt{x}\left(x-y\right)}.\dfrac{x-y}{2\sqrt{xy}}=\dfrac{1}{\sqrt{x}}$ Với $x=1$ thì $S=1$. Đáp án A.
Câu 2
Cho $x+y=2$. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức $S=x^2+y^2$.
Lời giải: Cách 1: Từ $x+y=2$ ta có $y=2-x$. Do đó $S=x^2+\left(2-x\right)^2=2\left(x-1\right)^2+2\ge 2$. Dấu "=" xảy ra khi $x=y=1$. Vậy giá trị nhỏ nhất của $S$ là 2 khi $x=y=1$. Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpxki ta có: $\left(x+y\right)^2\le \left(x^2+y^2\right)\left(1+1\right)\Leftrightarrow 4\le 2\left(x^2+y^2\right)=2S\Leftrightarrow S\ge 2$. Dấu "=" xảy ra khi $x=y=1$. Vậy giá trị nhỏ nhất của $S$ là 2 khi $x=y=1$. Đáp án B.
Câu 3
Tìm số nguyên $x$ lớn nhất để $Q=\dfrac{2}{x-1}$ nguyên.
Lời giải: $Q=\dfrac{2}{x-1}$ nguyên khi $x-1$ là ước của 2, khi đó $\left[\begin{array}{l}x-1=\pm 1\\ x-1=\pm 2\end{array}\right.$ Do $x$ lớn nhất thì $x-1=2$ hay $x=3$. Đáp án C.
Câu 4
Tính giá trị biểu thức $A=\dfrac{1}{1+\sqrt{2}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{120}+\sqrt{121}}$.
Lời giải: Ta có $A=\dfrac{1}{1+\sqrt{2}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}}+...+\dfrac{1}{\sqrt{120}+\sqrt{121}}$ $=\sqrt{2}-1+\sqrt{3}-\sqrt{2}+\sqrt{4}-\sqrt{3}+...+\sqrt{121}-\sqrt{120}$ $=\sqrt{121}-1=11-1=10$ Đáp án D.
Câu 5
Tổng các nghiệm của phương trình $10\sqrt{x^3+1}=3\left(x^2+2\right)$ là:
Lời giải: Điều kiện: $x^3+1\ge 0\Leftrightarrow x\ge -1\ (1)$ Đặt $a=\sqrt{x+1}; b=\sqrt{x^2-x+1}, \left(a\ge 0; b>0\right)\ (2)\Rightarrow a^2+b^2=x^2+2$ Khi đó phương trình đã cho trở thành: $10ab=3\left(a^2+b^2\right)\Leftrightarrow \left(a-3b\right)\left(3a-b\right)=0$ $\Leftrightarrow a=3b$ hoặc $b=3a$. +) Nếu $a=3b$ thì từ (2) suy ra: $\sqrt{x+1}=3\sqrt{x^2-x+1}\Leftrightarrow 9x^2-10x+8=0$ (vô nghiệm). +) Nếu $b=3a$ thì từ (2) suy ra: $3\sqrt{x+1}=\sqrt{x^2-x+1}\Leftrightarrow 9x+9=x^2-x+1\Leftrightarrow x^2-10x-8=0$ Phương trình có hai nghiệm $x_1=5+\sqrt{33}; x_2=5-\sqrt{33}$ (thỏa mãn (1)). Vậy phương trình có hai nghiệm $x_1=5+\sqrt{33}$ và $x_2=5-\sqrt{33}$ Tổng các nghiệm của phương trình là: $5+\sqrt{33}+5-\sqrt{33}=10$. Đáp án A.
Câu 6
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A=\dfrac{5-3x}{\sqrt{1-x^2}}$.
Lời giải: Điều kiện: $1-x^2>0\Leftrightarrow -10\Rightarrow A\ge 0$ Vậy $A^2=\dfrac{25-30x+9x^2}{1-x^2}=\dfrac{\left(3-5x\right)^2}{1-x^2}+16\ge 16$. Dấu bằng xảy ra khi $3-5x=0\Leftrightarrow x=\dfrac{3}{5}$. Vậy $\min A=4$. Đáp án C.
Câu 7
Cho hàm số $y=f\left(x\right)$ với $f\left(x\right)$ là một biểu thức đại số xác định với mọi số thực $x$ khác không. Biết rằng: $f\left(x\right)+3f\left(\dfrac{1}{x}\right)=x^2, \forall x\ne 0$. Tính giá trị của $f\left(2\right)$.
Lời giải: Xét đẳng thức: $f\left(x\right)+3f\left(\dfrac{1}{x}\right)=x^2 \forall x\ne 0\ (1)$ Thay $x=2$ vào (1) ta có: $f\left(2\right)+3.f\left(\dfrac{1}{2}\right)=4$. Thay $x=\dfrac{1}{2}$ vào (1) ta có: $f\left(\dfrac{1}{2}\right)+3.f\left(2\right)=\dfrac{1}{4}$. Đặt $f\left(2\right)=a, f\left(\dfrac{1}{2}\right)=b$ ta có: $\begin{cases}a+3b=4\\3a+b=\dfrac{1}{4}\end{cases}$. Giải hệ ta được $a=-\dfrac{13}{32}$. Vậy $f\left(2\right)=-\dfrac{13}{32}$. Đáp án D.
Câu 8
Trong hệ trục tọa độ $Oxy$, biết đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $A\left(2;3\right)$ và điểm $B\left(-2;1\right)$. Tính giá trị biểu thức $a^2+b^2$.
Lời giải: Vì đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $A\left(2;3\right)$ nên thay $x=2$ và $y=3$ vào phương trình đường thẳng ta được: $3=2a+b\ (1)$. Tương tự: $1=-2a+b\ (2)$. Từ đó ta có hệ: $\begin{cases}2a+b=3\\-2a+b=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}2b=4\\2a+b=3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}a=\dfrac{1}{2}\\b=2\end{cases}\Rightarrow a^2+b^2=\dfrac{17}{4}$. Đáp án B.
Câu 9
Tìm $m$ để đường thẳng $y=2x-1$ và đường thẳng $y=3x+m$ cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành.
Lời giải: Đường thẳng $y=2x-1$ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $x=\dfrac{1}{2}$; còn đường thẳng $y=3x+m$ cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $x=-\dfrac{m}{3}$. Suy ra hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục hoành $\Leftrightarrow -\dfrac{m}{3}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow m=-\dfrac{3}{2}$. Đáp án C.
Câu 10
Biết đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $M\left(2;\dfrac{1}{2}\right)$ và song song với đường thẳng $2x+y=3$. Tính giá trị biểu thức $a+b$.
Lời giải: Viết đường thẳng $2x+y=3$ về dạng $y=-2x+3$. Vì đường thẳng $y=ax+b$ song song với đường thẳng trên, suy ra $a=-2\ (1)$ Vì đường thẳng $y=ax+b$ đi qua điểm $M\left(2;\dfrac{1}{2}\right)$ nên ta có: $\dfrac{1}{2}=2a+b\ (2)$. Từ (1) và (2) suy ra $a=-2$ và $b=\dfrac{9}{2}$. Khi đó: $a+b=-2+\dfrac{9}{2}=\dfrac{5}{2}$. Đáp án A.
Câu 11
Số nghiệm của hệ phương trình: $\begin{cases}x^3+1=2y\\y^3+1=2x\end{cases}$ là:
Lời giải: Hệ phương trình: $\begin{cases}x^3+1=2y\ (1)\\y^3+1=2x\ (2)\end{cases}$ Lấy pt (1) trừ pt (2) ta được: $x^3-y^3=2\left(y-x\right)$ $\Leftrightarrow \left(x-y\right)\left(x^2-xy+y^2+2\right)=0\Leftrightarrow x-y=0\Leftrightarrow x=y$ (do $x^2-xy+y^2+2=\left(x-\dfrac{y}{2}\right)^2+\dfrac{3y^2}{4}+2>0$) Với $x=y$ ta có phương trình: $x^3-2x+1=0$ $\left(x-1\right)\left(x^2+x-1\right)=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=1\\x=\dfrac{-1+\sqrt{5}}{2}\\x=\dfrac{-1-\sqrt{5}}{2}\end{array}\right.$ Vậy hệ đã cho có 3 nghiệm là: $\left(1;1\right), \left(\dfrac{-1+\sqrt{5}}{2};\dfrac{-1+\sqrt{5}}{2}\right), \left(\dfrac{-1-\sqrt{5}}{2};\dfrac{-1-\sqrt{5}}{2}\right)$. Đáp án C.
Câu 12
Cho hệ phương trình: $\begin{cases}3x-y=2m-1\\x+2y=3m+2\end{cases}$ (1). Có bao nhiêu giá trị của $m$ để hệ có nghiệm thỏa mãn $x^2+y^2=10$?
Lời giải: Giải hệ đã cho theo $m$ ta được: $\begin{cases}3x-y=2m-1\\x+2y=3m+2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}6x-2y=4m-2\\x+2y=3m+2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}7x=7m\\x+2y=3m+2\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=m\\y=m+1\end{cases}$ Nghiệm của hệ đã cho thỏa mãn $x^2+y^2=10$ $\Leftrightarrow m^2+\left(m+1\right)^2=10\Leftrightarrow 2m^2+2m-9=0$. Giải ra ta được: $m_1=\dfrac{-1+\sqrt{19}}{2}; m_2=\dfrac{-1-\sqrt{19}}{2}$. Vậy có hai giá trị của $m$ thỏa mãn điều kiện bài toán. Đáp án B.
Câu 13
Các số thực $x, a, b, c$ thay đổi, thỏa mãn hệ: $\begin{cases}x+a+b+c=7\ (1)\\x^2+a^2+b^2+c^2=13\ (2)\end{cases}$. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $x$ lần lượt là:
Lời giải: Từ (1) $\Rightarrow a+b+c=7-x$. Từ (2) $\Rightarrow a^2+b^2+c^2=13-x^2$. Ta chứng minh: $3\left(a^2+b^2+c^2\right)\ge \left(a+b+c\right)^2$. $\Leftrightarrow 3a^2+3b^2+3c^2-a^2-b^2-c^2-2ab-2ac-2bc\ge 0$ $\Leftrightarrow \left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2\ge 0$ (đúng) Suy ra $3\left(13-x^2\right)\ge \left(7-x\right)^2\Leftrightarrow 3\left(13-x^2\right)\ge 49-14x+x^2$ $\Leftrightarrow 4x^2-14x+10\le 0\Leftrightarrow 1\le x\le \dfrac{5}{2}$. $x=\dfrac{5}{2}$ khi $a=b=c=\dfrac{3}{2}, x=1$ khi $a=b=c=2$. Vậy $\max x=\dfrac{5}{2}, \min x=1$. Đáp án A.
Câu 14
Cho $x, y$ thỏa mãn: $\begin{cases}x^2y^2-2x+y^2=0\\2x^2-4x+3=-y^3\end{cases}$. Tính $x+y$.
Lời giải: $\begin{cases}x^2y^2-2x+y^2=0\\2x^2-4x+3=-y^3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}y^2=\dfrac{2x}{x^2+1}\\y^3=-2\left(x-1\right)^2-1\end{cases}$ Ta có: $\dfrac{2x}{1+x^2}\le 1\Rightarrow y^2\le 1\Rightarrow -1\le y\le 1\ (1)$ Mặt khác: $-2\left(x-1\right)^2-1\le -1\Rightarrow y^3\le -1\Rightarrow y\le -1\ (2)$ Từ (1) và (2) $\Rightarrow y=-1$ nên $x=1$. Thay vào hệ đã cho thử lại thì thỏa mãn. Vậy $x=1$ và $y=-1$ là các số cần tìm. Vậy $x+y=0$. Đáp án D.
Câu 15
Cho phương trình $x^2-2mx+4=0$. Tìm giá trị của $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn: $\left(x_1+1\right)^2+\left(x_2+1\right)^2=2$.
Lời giải: Xét phương trình $x^2-2mx+4=0\ (1)$ Ta có: $\Delta^{\prime}=m^2-4$ Phương trình (1) có nghiệm $\Leftrightarrow \Delta^{\prime}\ge 0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m\ge 2\\m\le -2\end{array}\right.\ (*)$ Theo hệ thức Vi-ét ta có: $x_1+x_2=2m$ và $x_1x_2=4$. Suy ra: $\left(x_1+1\right)^2+\left(x_2+1\right)^2=2$ $\Leftrightarrow x_1^2+2x_1+x_2^2+2x_2=0\Leftrightarrow \left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2+2\left(x_1+x_2\right)=0$ $\Leftrightarrow 4m^2-8+4m=0\Leftrightarrow m^2+m-2=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m_1=1\\m_2=-2\end{array}\right.$ Đối chiếu với điều kiện (*) ta thấy chỉ có nghiệm $m_2=-2$ thỏa mãn. Vậy $m=-2$ là giá trị cần tìm. Đáp án B.
Câu 16
Gọi $x_1, x_2$ là nghiệm của phương trình: $3x^2-x-2=0$. Tính giá trị của biểu thức: $P=\dfrac{1}{x_1}+\dfrac{1}{x_2}$.
Lời giải: Phương trình $3x^2-x-2=0$ có các hệ số $a$ và $c$ trái dấu nên luôn có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$. Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases}x_1+x_2=\dfrac{1}{3}\\x_1x_2=-\dfrac{2}{3}\end{cases}$ Do đó $P=\dfrac{1}{x_1}+\dfrac{1}{x_2}=\dfrac{x_2+x_1}{x_1x_2}=\dfrac{1}{3}:\left(-\dfrac{2}{3}\right)=-\dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Câu 17
Cho phương trình $x^2-6x+m=0$. Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn điều kiện $x_1-x_2=4$.
Lời giải: Phương trình có 2 nghiệm $x_1, x_2\Leftrightarrow \Delta^{\prime}=9-m>0\Leftrightarrow m<9$. Theo hệ thức Vi-ét ta có: $\begin{cases}x_1+x_2=6\ (1)\\x_1.x_2=m\ (2)\end{cases}$ Theo yêu cầu của bài ra $x_1-x_2=4\ (3)$ Từ (1) và (3) $\Rightarrow x_1=5$, thay vào $(1)\Rightarrow x_2=1$. Suy ra $m=x_1x_2=5$ (thỏa mãn) Vậy $m=5$ là giá trị cần tìm. Đáp án B.
Câu 18
Số nghiệm nguyên của phương trình $\sqrt{x^2-3x+2}+\sqrt{x+3}=\sqrt{x-2}+\sqrt{x^2+2x-3}$ là:
Lời giải: Ta có: $x^2-3x+2=\left(x-1\right)\left(x-2\right), x^2+2x-3=\left(x-1\right)\left(x+3\right)$ Điều kiện: $x\ge 2\ (*)$ Phương trình đã cho $\Leftrightarrow \sqrt{\left(x-1\right)\left(x-2\right)}-\sqrt{\left(x-1\right)\left(x+3\right)}+\sqrt{x+3}-\sqrt{x-2}=0$ $\Leftrightarrow \sqrt{x-1}\left(\sqrt{x-2}-\sqrt{x+3}\right)-\left(\sqrt{x-2}-\sqrt{x+3}\right)=0$ $\Leftrightarrow \left(\sqrt{x-2}-\sqrt{x+3}\right)\left(\sqrt{x-1}-1\right)=0$ $\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}\sqrt{x-2}=\sqrt{x+3}\\\sqrt{x-1}-1=0\end{array}\right.$ $\Leftrightarrow x=2$ (thỏa mãn điều kiện (*)) Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là $x=2$. Đáp án B.
Câu 19
Cho phương trình $x^2-\left(2m+1\right)x+m^2+5m=0$. Tìm $m$ để phương trình có hai nghiệm sao cho tích các nghiệm bằng 6.
Lời giải: Ta có: $\Delta=\left(2m+1\right)^2-4\left(m^2+5m\right)=4m^2+4m+1-4m^2-20m=1-16m$ Phương trình có hai nghiệm $\Leftrightarrow \Delta\ge 0\Leftrightarrow 1-16m\ge 0\Leftrightarrow m\le \dfrac{1}{16}$ Khi đó theo hệ thức Vi-ét có tích các nghiệm là $m^2+5m$. Mà tích các nghiệm bằng 6, do đó $m^2+5m=6\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=1\\m=-6\end{array}\right.$. Vì $m\le \dfrac{1}{16}$ nên $m=-6$ thỏa mãn điều kiện bài toán. Đáp án C.
Câu 20
Tìm $m$ để phương trình ẩn $x$ sau đây có ba nghiệm phân biệt: $x^3-2mx^2+\left(m^2+1\right)x-m=0$
Lời giải: $x^3-2mx^2+\left(m^2+1\right)x-m=0\Leftrightarrow x^3-2mx^2+m^2x+x-m=0$ $\Leftrightarrow x\left(x^2-2mx+m^2\right)+x-m=0\Leftrightarrow x\left(x-m\right)^2+\left(x-m\right)=0$ $\Leftrightarrow \left(x-m\right)\left(x^2-mx+1\right)=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=m\\x^2-mx+1=0\ (1)\end{array}\right.$ Để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt thì (1) có hai nghiệm phân biệt khác $m$. Dễ thấy $x=m$ không là nghiệm của (1). Vậy (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi $\Delta=m^2-4>0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m>2\\m<-2\end{array}\right.$ Vậy các giá trị $m$ cần tìm là: $\left[\begin{array}{l}m>2\\m<-2\end{array}\right.$ Đáp án A.
Câu 21
Số nghiệm nguyên của phương trình $x^2+px+q=0$ biết $p+q=198$.
Lời giải: Phương trình có nghiệm khi $\Delta\ge 0\Leftrightarrow p^2+4q\ge 0$. Gọi $x_1, x_2$ là 2 nghiệm. Khi đó theo hệ thức Vi-ét có $\begin{cases}x_1+x_2=-p\\x_1x_2=q\end{cases}$ Mà $p+q=198\Rightarrow x_1x_2-\left(x_1+x_2\right)=198$ $\Leftrightarrow \left(x_1-1\right)\left(x_2-1\right)=199=1.199=\left(-1\right)\left(-199\right)$ (Vì $x_1, x_2\in \mathbb{Z}$). Nên ta có bảng: $\left(x_1-1;x_2-1\right)\in \left\{(1;199),(-1;-199),(199;1),(-199;-1)\right\}$ ứng với $\left(x_1;x_2\right)\in \left\{(2;200),(0;-198),(200;2),(-198;0)\right\}$ Vậy phương trình có các nghiệm nguyên: $\left(200;2\right);\left(-198;0\right)$. Đáp án C.
Câu 22
Cho phương trình $x^2+ax+b+1=0$ với $a, b$ là tham số. Có $a, b$ là các giá trị để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn điều kiện: $\begin{cases}x_1-x_2=3\\x_1^3-x_2^3=9\end{cases}$. Tính giá trị biểu thức $a^2+b^2$.
Lời giải: Phương trình có nghiệm phân biệt $x_1, x_2\Rightarrow \Delta=a^2-4\left(b+1\right)>0\ (*)$ Khi đó theo hệ thức Vi-ét có $\begin{cases}x_1+x_2=-a\\x_1x_2=b+1\end{cases}\ (1)$. Bài toán yêu cầu $\begin{cases}x_1-x_2=3\\x_1^3-x_2^3=9\end{cases}$ $\begin{cases}x_1-x_2=3\\\left(x_1-x_2\right)^3+3x_1x_2\left(x_1-x_2\right)=9\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_1-x_2=3\\x_1x_2=-2\end{cases}\ (2)$. Từ hệ (2) ta có: $\left(x_1+x_2\right)^2=\left(x_1-x_2\right)^2+4x_1x_2=3^2+4\left(-2\right)=1$, kết hợp với (1) được $\begin{cases}a^2=1\\b+1=-2\end{cases}\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}a=1,b=-3\\a=-1,b=-3\end{array}\right.$. Các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện (*) nên chúng là các giá trị cần tìm. Vậy $a^2+b^2=10$. Đáp án D.
Câu 23
Cho hai số dương $x, y$ thỏa mãn điều kiện $x+y=1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $A=\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{xy}$.
Lời giải: $A=\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{xy}=\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{2xy}+\dfrac{1}{2xy}$ Áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương ta có: $x+y\ge 2\sqrt{xy}\Rightarrow 1\ge 2\sqrt{xy}\Rightarrow 1\ge 4xy\Rightarrow \dfrac{1}{2xy}\ge 2\ (1)$ Đẳng thức xảy ra khi $x=y$. Tương tự với $a, b$ dương ta có: $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\ge 2\sqrt{\dfrac{1}{ab}}\ge 2.\dfrac{2}{a+b}=\dfrac{4}{a+b}\ (*)$ Áp dụng bất đẳng thức (*) ta có: $\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{2xy}\ge \dfrac{4}{\left(x+y\right)^2}=4\ (2)$ Dấu đẳng thức xảy ra khi $x^2+y^2=2xy\Leftrightarrow x=y$ Từ (1) và (2) suy ra: $A\ge 6$. Dấu "=" xảy ra $\Leftrightarrow x=y=\dfrac{1}{2}$. Vậy $\min A=6$. Đáp án C.
Câu 24
Cho phương trình $x^2+2\left(m-1\right)|x|+m+1=0$ với $m$ là tham số. Tìm tất cả các giá trị của $m$ để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Lời giải: Đặt $|x|=t\ (t\ge 0)$, được $t^2+2\left(m-1\right)t+m+1=0\ (1)$ Phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt $\Leftrightarrow (1)$ có 2 nghiệm khác dấu hoặc (1) có nghiệm kép $t>0$. +) (1) có 2 nghiệm khác dấu $\Leftrightarrow m+1<0\Leftrightarrow m<-1$. +) $\Delta^{\prime}=0\Leftrightarrow m^2-3m=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=0\\m=3\end{array}\right.$ Thay vào (1) để xét thì $m=0$ thỏa mãn, $m=3$ bị loại. Vậy $m=-1$ hoặc $m=0$. Đáp án D.
Câu 25
Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$, các đường cao $BH, CK$. Cho $BC=a, AB=AC=b$. Tính độ dài $HK$.
Lời giải: $BH$ cắt $CK$ tại $M\Rightarrow M$ là trực tâm của $\triangle ABC \Rightarrow AM\perp BC$ tại $I$. Ta có $\triangle AIC\sim \triangle BHC$ vì $\hat{I}=\hat{H}=90^0$ và $\hat{C}$ chung. $\Rightarrow \dfrac{IH}{HC}=\dfrac{AC}{BC}$ hay $\Rightarrow \dfrac{\dfrac{a}{2}}{HC}=\dfrac{b}{a}\Rightarrow HC=\dfrac{a^2}{2b}$ $\Rightarrow AH=b-\dfrac{a^2}{2b}=\dfrac{2b^2-a^2}{2b}$ Mà $HK\parallel BC\Rightarrow \dfrac{HK}{BC}=\dfrac{AH}{AC}\Rightarrow HK=\dfrac{BC.AH}{AC}$ $\Rightarrow HK=\dfrac{a}{b}\left(\dfrac{2b^2-a^2}{2b}\right)=\dfrac{2ab^2-a^3}{2b^2}=a-\dfrac{a^3}{2b^2}$ Đáp án D.
Câu 26
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{20}{21}$ và $AH=420$. Tính chu vi tam giác $ABC$.
Lời giải: Ta có $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{20}{21}$ nên đặt $AB=20k, AC=21k$. Áp dụng định lý Pi-ta-go trong tam giác vuông $ABC$ ta có: $BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{\left(20k\right)^2+\left(21k\right)^2}=29k$ Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $ABC$ ta có: $AH.BC=AB.AC\Rightarrow k=29$. Vậy $AB=580, AC=609, BC=841$. Vậy chu vi tam giác $ABC$ là: $580+609+841=2030$. Đáp án B.
Câu 27
Cho góc nhọn $\alpha$, biết $\cos\alpha-\sin\alpha=\dfrac{1}{5}$. Tính $\cot\alpha$.
Lời giải: Ta có $\cos\alpha-\sin\alpha=\dfrac{1}{5}\ (1)$ nên $\left(\cos\alpha-\sin\alpha\right)^2=\dfrac{1}{25}$ hay $\cos^2\alpha-\sin^2\alpha-2\cos\alpha.\sin\alpha=\dfrac{1}{25}$ hay $\cos\alpha.\sin\alpha=\dfrac{12}{25}$. Mặt khác: $\left(\cos\alpha+\sin\alpha\right)^2=\cos^2\alpha+\sin^2\alpha+2\cos\alpha.\sin\alpha=1+\dfrac{24}{25}=\dfrac{49}{25}$ nên $\cos\alpha+\sin\alpha=\dfrac{7}{5}\ (2)$. Từ (1) và (2) suy ra: $\cos\alpha=\dfrac{4}{5}; \sin\alpha=\dfrac{3}{5}$. Suy ra: $\cot\alpha=\dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}=\dfrac{4}{3}$. Đáp án C.
Câu 28
Từ một điểm $A$ nằm bên ngoài đường tròn $\left(O\right)$, kẻ các tiếp tuyến $AB, AC$ với đường tròn, ($B, C$ là các tiếp điểm). Qua điểm $M$ thuộc cung nhỏ $BC$, kẻ tiếp tuyến với đường tròn $\left(O\right)$, nó cắt các tiếp tuyến $AB$ và $AC$ theo thứ tự ở $D$ và $E$. Khi đó chu vi tam giác $ADE$ bằng
Lời giải: $DE, AB, AC$ là các tiếp tuyến của $\left(O\right)$. Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: $DM=DB, EM=EC, AB=AC$. Do đó, chu vi tam giác $ADE$ bằng $AD+DE+AE=AD+DM+EM+AE=AD+DB+EC+AE=AB+AC=2AB$. Đáp án A.
Câu 29
Cho góc $\widehat{xAy}$ khác góc bẹt. Tâm của các đường tròn tiếp xúc với hai cạnh góc $\widehat{xAy}$ nằm trên:
Lời giải: Gọi $O$ là tâm đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của góc $\widehat{xAy}$. Vẽ $OH\perp Ox$ tại $H, OK\perp Oy$ tại $K$. Ta có $OH=OK\ (=R)$. Do đó $O$ nằm trên tia phân giác của góc $xAy$. Đáp án B.
Câu 30
Cho hai đường tròn $\left(O\right)$ và $\left(O^{\prime}\right)$ tiếp xúc ngoài tại $A, BC$ là tiếp tuyến chung ngoài, $B\in \left(O\right), C\in \left(O^{\prime}\right)$. Tiếp tuyến chung trong tại $A$ cắt $BC$ ở điểm $M$. Gọi $E$ là giao điểm của $OM$ và $AB, F$ là giao điểm của $O^{\prime}M$ và $AC$. Tìm mệnh đề SAI?
Lời giải: $MA, MB$ là các tiếp tuyến của đường tròn $\left(O\right)$, nên $MO\perp AB$. Tương tự $MO^{\prime}\perp AC$. Suy ra $\widehat{MEA}=\widehat{AFM}=90^0$. $MO$ là phân giác của góc $\widehat{BMA}, MO^{\prime}$ là phân giác của góc $\widehat{CMA}$. Mà $\widehat{BMA}+\widehat{CMA}=180^0$ Nên $\widehat{OMO^{\prime}}=90^0$. Vậy tứ giác $AEMF$ là hình chữ nhật (có 3 góc vuông) $\Rightarrow A$ đúng. $\triangle MAO$ vuông tại $A$ có $AE$ là đường cao nên $MA^2=ME.MO$, tương tự $MA^2=MF.MO^{\prime}$ Suy ra: $ME.MO=MF.MO^{\prime}\Rightarrow B$ đúng. Ta có $MA=MB=MC$ nên $M$ là tâm đường tròn đường kính $BC$ có bán kính $MA$. Mà $OO^{\prime}\perp MA$ tại $A$. Do đó $OO^{\prime}$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $BC\Rightarrow C$ đúng. Gọi $K$ là trung điểm của $OO^{\prime}$, ta có $K$ là tâm đường tròn có đường kính $OO^{\prime}$, bán kính $KM$. ($\triangle MOO^{\prime}$ vuông tại $M$). Ta có: $OB\perp BC, O^{\prime}C\perp BC\Rightarrow OB\parallel OC$ Tứ giác $OBCO^{\prime}$ là hình thang có $K, M$ lần lượt là trung điểm các cạnh bên $OO^{\prime}, BC$. Do đó $KM$ là đường trung bình của hình thang $OBCO^{\prime}\Rightarrow KM\parallel OB$. Mà $OB\perp BC$ nên $KM\perp BC$. Ta có $KM\perp BC$ tại $M$ nên $BC$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $OO^{\prime}\Rightarrow D$ sai. Đáp án D.
Câu 31
Trên đường tròn tâm $O$ lấy 3 điểm $A, B, C$ sao cho $\widehat{AOB}=100^0, sd\widehat{AC}=45^0$. Tính số đo của cung nhỏ $BC$ biết $C$ nằm trên cung lớn $AB$.
Lời giải: Khi điểm $C$ nằm trên cung lớn $AB$. Khi đó điểm $A$ nằm giữa hai điểm $B$ và $C$ nên: Số đo cung nhỏ $BC=sd\widehat{AB}+sd\widehat{AC}=100^0+45^0=145^0$. Đáp án B.
Câu 32
Cho $A, B, C$ là ba điểm trên một đường tròn. $At$ là tiếp tuyến của đường tròn tại $A$. Đường thẳng song song với $At$ cắt $AB$ tại $M$ và cắt $AC$ tại $N$. Tìm mệnh đề ĐÚNG trong các mệnh đề sau:
Lời giải: Vì $At\parallel MN$ (gt) nên $\widehat{AMN}=\widehat{BAt}\ (1)$ Ta có $\widehat{BAt}$ là góc tạo bởi tiếp tuyến $At$ và dây $AB$ chắn cung $AB$ của $\left(O\right)$ và $\widehat{ACB}$ là góc nội tiếp của $\left(O\right)$ chắn cung $\widehat{AB}$ nên: $\widehat{BAt}=\widehat{ACB}\ (2)$ Từ (1) và (2) suy ra: $\widehat{AMN}=\widehat{ACB}$. Xét hai tam giác $AMN$ và $ACB$ ta có: $\hat{A}$ chung; $\widehat{AMN}=\widehat{ACB}$. Suy ra $\triangle AMN\sim \triangle ACB$. Suy ra: $\dfrac{AN}{AB}=\dfrac{AM}{AC}$ hay $AB.AM=AC.AN$. Đáp án B.
Câu 33
Trong các hình sau, hình nào không nội tiếp được trong một đường tròn.
Lời giải: Hình bình hành có tổng hai góc đối diện không bằng $180^0$ nên không nội tiếp được đường tròn. Đáp án A.
Câu 34
Bánh xe của một ròng rọc có chu vi là 540mm. Dây cua-roa bao bánh xe theo cung $AB$ có độ dài 200mm. Tính góc $AOB$.
Lời giải: Gọi chu vi ròng rọc là $C=504mm$, độ dài cung $AB$ là $l=200mm$, $sd\widehat{AB}=n^0$. Ta có công thức: $l=\dfrac{\pi.R.n}{180}=\dfrac{2\pi.R.n}{360}=\dfrac{C.n}{360}$. Suy ra: $n^0=\dfrac{360.l}{C}=\dfrac{360.200}{540}=133^020^{\prime}$. Vì góc $\widehat{AOB}$ là góc ở tâm chắn cung $\widehat{AB}$ nên: $\widehat{AOB}=sd\widehat{AB}=133^020^{\prime}$. Vậy $\widehat{AOB}=133^020^{\prime}$. Đáp án B.
Câu 35
Cho đường tròn $\left(O\right)$ bán kính $R$ có hai đường kính $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau. Trên đường thẳng $AB$ lấy điểm $M$ ($M$ khác $O$). $CM$ cắt $\left(O\right)$ tại $N$. Đường thẳng vuông góc với $AB$ tại $M$ cắt tiếp tuyến $N$ của đường tròn ở $P$. Khi $M$ di chuyển trên đoạn thẳng $AB$ thì $P$ chạy trên đoạn thẳng cố định nào?
Lời giải: Ta có $\triangle OMC=\triangle DPO\ (c.g.c)\Rightarrow \widehat{ODP}=90^0$ Suy ra $P$ chạy trên đường thẳng cố định vuông góc với $CD$ tại $D$. Vì $M$ chạy trên đoạn thẳng $AB$ nên $P$ chỉ chạy trên đoạn thẳng $A^{\prime}B^{\prime}$ song song và bằng $AB$. Đáp án B.
Câu 36
Biểu đồ cột biểu diễn số quyển sách thư viện trường THCS Lê Lợi cho học sinh mượn trong 4 tuần đầu tháng 3 như sau: Tuần 1: 120 quyển, Tuần 2: 95 quyển, Tuần 3: 140 quyển, Tuần 4: 110 quyển. Hỏi tuần nào có số lượt mượn sách ít nhất?
Lời giải: So sánh số quyển sách của bốn tuần: $95 \lt 110 \lt 120 \lt 140$. Vậy Tuần 2 có số lượt mượn sách ít nhất. Đáp án D.
Câu 37
Số lỗi chính tả trong bài văn của 28 học sinh lớp 9 được thống kê như sau: 2, 3, 2, 1, 4, 2, 3, 2, 5, 1, 2, 3, 2, 4, 1, 2, 3, 2, 6, 2, 1, 3, 2, 4, 2, 3, 1, 2. Có bao nhiêu bài văn mắc từ 3 lỗi chính tả trở lên?
Lời giải: Đếm tần số của từng giá trị: 1 xuất hiện 5 lần, 2 xuất hiện 12 lần, 3 xuất hiện 6 lần, 4 xuất hiện 3 lần, 5 xuất hiện 1 lần, 6 xuất hiện 1 lần. Số bài văn mắc từ 3 lỗi trở lên là tổng tần số của các giá trị 3, 4, 5, 6: $6+3+1+1=11$. Đáp án D.
Câu 38
Tốc độ gió (đơn vị: km/h) đo được vào buổi trưa tại một trạm quan trắc khí tượng trong 50 ngày được ghép nhóm theo 5 nhóm $[10;15)$, $[15;20)$, $[20;25)$, $[25;30)$, $[30;35)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 8, 15, 16, 7, 4. Tần số ghép nhóm của nhóm $[20;25)$ là bao nhiêu?
Lời giải: Theo bảng số liệu đã cho, nhóm $[20;25)$ có tần số ghép nhóm được ghi trực tiếp là 16 (số ngày có tốc độ gió thuộc nhóm này). Đáp án A.
Câu 39
Có 5 đội bóng đá A, B, C, D, E tham gia một giải đấu giao hữu. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 2 đội trong 5 đội để thi đấu trận mở màn. Xét biến cố M: "Đội A được chọn thi đấu trận mở màn". Biến cố M có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
Lời giải: Không gian mẫu gồm $C_5^2 = 10$ cách chọn 2 đội. Biến cố M xảy ra khi đội A được chọn cùng với 1 trong 4 đội còn lại là B, C, D, E, nên có 4 kết quả thuận lợi. Đáp án D.
Câu 40
Một bộ bài tây tiêu chuẩn có 52 lá, gồm 4 chất Cơ, Rô, Chuồn, Bích, mỗi chất 13 lá (mỗi chất có đúng 1 lá J). Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài. Tính xác suất để lá bài rút được là lá chất Cơ hoặc là lá J.
Lời giải: Số lá chất Cơ là 13 lá, số lá J là 4 lá (mỗi chất 1 lá), trong đó lá J chất Cơ được tính ở cả hai loại nên số lá thoả mãn (chất Cơ hoặc lá J) là $13+4-1=16$ (lá). Bộ bài có 52 lá nên xác suất cần tìm là $\dfrac{16}{52} = \dfrac{4}{13}$. Đáp án B.