$A\ge B \Leftrightarrow A-B\ge0$; nếu $a\ge b,\ b\ge c$ thì $a\ge c$; nếu $a\ge b$ thì $a+c\ge b+c$ với mọi $c$
Nếu $a\ge b$ thì $ac\ge bc$ khi $c>0$, $ac\le bc$ khi $c<0$
Nếu $a\ge b\ge0$ thì $a^n\ge b^n$ với $n$ tự nhiên; $a+b\le|a+b|\le|a|+|b|$
$a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ca$ với mọi $a,b,c$ (tương đương $\dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]\ge0$)
2
Bất đẳng thức Cô-si (AM–GM)Với $a,b\ge0$: $a+b\ge2\sqrt{ab}$, dấu "=" khi $a=b$. Tổng quát với $n$ số không âm $a_1,\ldots,a_n$: $a_1+\cdots+a_n\ge n\sqrt[n]{a_1a_2\cdots a_n}$, dấu "=" khi $a_1=\cdots=a_n$.
3
Bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski (Cauchy–Schwarz)$(ax+by)^2\le(a^2+b^2)(x^2+y^2)$, dấu "=" khi $\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}$. Tổng quát: $(a_1b_1+\cdots+a_nb_n)^2\le(a_1^2+\cdots+a_n^2)(b_1^2+\cdots+b_n^2)$.
4
Một số hệ quả thường dùng (với $a,b,c>0$)
Nếu $a+b=S$ không đổi thì $ab$ đạt giá trị lớn nhất khi $a=b$
Nếu $ab=P$ không đổi thì $a+b$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $a=b$
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thứcSố $m$ là GTNN của $A(x)$ nếu $m\le A(x)$ với mọi $x$ và tồn tại $x_0$ để $m=A(x_0)$. Số $M$ là GTLN của $A(x)$ nếu $M\ge A(x)$ với mọi $x$ và tồn tại $x_0$ để $M=A(x_0)$.
Chú ý: nếu chỉ chứng minh được $m\le A(x)\le M$ mà không chỉ ra được giá trị $x_0$ cụ thể để dấu "=" xảy ra, thì chưa thể kết luận $m$ là GTNN hay $M$ là GTLN của $A(x)$ — luôn phải kiểm tra điều kiện dấu bằng có đạt được hay không.
💾 Đăng nhập để lưu tiến độ luyện tập vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, tiến độ vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
Chọn dạng để luyện tập
Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả
Các bài toán về bất đẳng thức
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Trong các khẳng định sau, có mấy khẳng định là đúng với $a,b,c,d$ là số thực bất kì thỏa mãn $a\gt b, c\gt d$: I. $a+c\gt b+d$ II. $a-c\gt b-d$ III. $ac\gt bd$ IV. $a-d\gt b-c$
Lời giải: Khẳng định I: $a+c>b+d \Leftrightarrow (a-b)+(c-d)>0$, đúng vì $a-b>0$ và $c-d>0$. Khẳng định IV: $a-d>b-c \Leftrightarrow (a-b)+(c-d)>0$, cũng đúng (cùng lý do). Khẳng định II sai, chẳng hạn $a=1,b=0,c=5,d=2$: $a-c=-4$ không lớn hơn $b-d=-2$. Khẳng định III sai, chẳng hạn $a=-1,b=-2,c=-3,d=-4$: $ac=3$ không lớn hơn $bd=8$. Vậy có $2$ khẳng định đúng (I và IV).
Câu 2
Cho $x\le-7, y\le-3$, có mấy khẳng định dưới đây là đúng: I. $xy\le21$ II. $x+y\le-10$ III. $x-y\le-4$ IV. $\dfrac{x}{y}\le\dfrac{7}{3}$
Lời giải: Khẳng định II đúng: vì $x\le-7$ và $y\le-3$ nên $x+y\le-10$. Khẳng định I sai: vì $x,y$ đều âm với $|x|\ge7,|y|\ge3$ nên $xy=|x||y|\ge21$ (không phải $\le21$). Khẳng định III sai, chẳng hạn $x=-100,y=-3$: $x-y=-97<-4$ nhưng có thể chọn $x=-7,y=-100$ thì $x-y=93$ không $\le-4$. Khẳng định IV cũng sai với cách chọn tương tự. Vậy chỉ có $1$ khẳng định đúng.
Câu 3
Có bao nhiêu số nguyên $n$ thỏa mãn điều kiện $n^2-7n-8\le0$
Lời giải: $n^2-7n-8\le0 \Leftrightarrow (n+1)(n-8)\le0 \Leftrightarrow -1\le n\le8$. Các số nguyên thỏa mãn: $n\in\{-1,0,1,\ldots,8\}$, có tất cả $10$ số.
Câu 4
Cho $x$ là số thực bất kì, khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $x^2-6x+17=(x-3)^2+8\ge8>0$ với mọi $x\in\mathbb{R}$, nên khẳng định này luôn đúng. Các khẳng định khác không đúng với mọi $x$ (chẳng hạn $x=-1$ làm sai A, B, D).
Câu 5
Cho $M=\dfrac{1}{1\cdot2}+\dfrac{1}{2\cdot3}+\cdots+\dfrac{1}{99\cdot100}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $\dfrac{1}{k(k+1)}=\dfrac{1}{k}-\dfrac{1}{k+1}$, nên $M=\left(1-\dfrac{1}{2}\right)+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right)+\cdots+\left(\dfrac{1}{99}-\dfrac{1}{100}\right)=1-\dfrac{1}{100}=\dfrac{99}{100}$. Vậy $0<M<1$.
Câu 6
Cho $Q=a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca$. Khẳng định nào dưới đây là đúng với $a,b,c$ là các số thực bất kì?
Lời giải: Ta có $Q=\dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]\ge0$ với mọi $a,b,c$. Dấu "=" xảy ra khi $a=b=c$.
Câu 7
Cho $P=a^4+b^4,\ Q=a^3b+ab^3$. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi $a,b$ là các số thực bất kì?
Lời giải: Ta có $P-Q=a^4+b^4-a^3b-ab^3=a^3(a-b)-b^3(a-b)=(a-b)(a^3-b^3)=(a-b)^2(a^2+ab+b^2)$. Vì $(a-b)^2\ge0$ và $a^2+ab+b^2=\left(a+\dfrac{b}{2}\right)^2+\dfrac{3b^2}{4}\ge0$, nên $P-Q\ge0$, tức $P\ge Q$.
Câu 8
Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $\begin{cases}abc\gt 0\\ ab+bc+ca\gt 0\\ a+b+c\gt 0\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Giả sử $a<0$. Vì $abc>0$ nên $bc<0$. Khi đó $ab+bc+ca=a(b+c)+bc$; mặt khác từ $a+b+c>0$ và $a<0$ suy ra $b+c>-a>0$, nên $a(b+c)<0$ (vì $a<0,\ b+c>0$). Do đó $ab+bc+ca=a(b+c)+bc<0+0=0$, mâu thuẫn với giả thiết $ab+bc+ca>0$. Vậy $a\ge0$; kết hợp $abc>0$ suy ra $a\ne0$, tức $a>0$. Lập luận tương tự cho $b,c$, ta được cả ba số đều dương.
Câu 9
Cho $a\in(0;1)$, đặt $M=\sqrt{50}+\sqrt{9+a}$, $N=\sqrt{48}+\sqrt{9-a}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Vì $0<a<1$ nên $9-a<9<9+a$, suy ra $\sqrt{9-a}<3<\sqrt{9+a}$. Lại có $48<49<50$ nên $\sqrt{48}<7<\sqrt{50}$. Do đó $N=\sqrt{48}+\sqrt{9-a}<7+3=10$ và $M=\sqrt{50}+\sqrt{9+a}>7+3=10$. Vậy $N<10<M$. Đáp án A.
Câu 10
Cho $a,b$ là các số thực bất kì, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là đúng: I. Nếu $3a\gt 2b$ thì $9a^2\gt 4b^2$ II. Nếu $3a\gt 2b$ thì $27a^3\gt 8b^3$ III. Nếu $5a\gt 3b$ thì $5a+c\gt 3b+c$ với mọi $c$ IV. Nếu $5a\gt 3b$ thì $5a^2\gt 3ab$
Lời giải: Khẳng định I sai, chẳng hạn $a=0,b=-1$: $3a=0>2b=-2$ nhưng $9a^2=0$ không lớn hơn $4b^2=4$. Khẳng định II đúng vì hàm $f(t)=t^3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$, nên từ $3a>2b$ suy ra $(3a)^3>(2b)^3$, tức $27a^3>8b^3$. Khẳng định III đúng vì cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức không làm đổi chiều. Khẳng định IV sai, chẳng hạn $a=-1,b=-10$: $5a=-5>3b=-30$ nhưng $5a^2=5$ không lớn hơn $3ab=30$. Vậy có $2$ khẳng định đúng (II và III). Đáp án B.
Câu 11
Có bao nhiêu số nguyên $n$ thỏa mãn điều kiện $(n-2)^2-8(n-2)-9\le0$
Lời giải: Đặt $t=n-2$, bất phương trình trở thành $t^2-8t-9\le0 \Leftrightarrow (t-9)(t+1)\le0 \Leftrightarrow -1\le t\le9 \Leftrightarrow 1\le n\le11$. Vậy có $11$ số nguyên $n$ thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 12
Cho các biểu thức $E=a^2-8a+20,\ F=a^2-5a+9,\ G=a^2-7a+6,\ H=a^2+\dfrac{4}{a^2+3}-1$. Có mấy biểu thức không âm với mọi $a\in\mathbb{R}$?
Lời giải: $E=(a-4)^2+4\ge4>0$ với mọi $a$. $F=\left(a-\dfrac52\right)^2+\dfrac{11}{4}\ge\dfrac{11}{4}>0$ với mọi $a$. $G=(a-1)(a-6)$, chẳng hạn $a=3$ thì $G=-6<0$, không thỏa mãn. Đặt $u=a^2+3\ge3$, ta có $H=u+\dfrac{4}{u}-4$. Vì hàm $u+\dfrac4u$ đồng biến khi $u\ge2$ nên với $u\ge3$, $H\ge3+\dfrac43-4=\dfrac13>0$. Vậy có $3$ biểu thức không âm với mọi $a$ (là $E,F,H$). Đáp án D.
Câu 13
Cho $M=\dfrac{1}{3^2}+\dfrac{1}{4^2}+\cdots+\dfrac{1}{n^2}$ với $n\ge4$ là số nguyên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Với mọi số nguyên $k\ge3$: $\dfrac{1}{k^2}<\dfrac{1}{(k-1)k}=\dfrac{1}{k-1}-\dfrac1k$. Do đó $M<\left(\dfrac12-\dfrac13\right)+\left(\dfrac13-\dfrac14\right)+\cdots+\left(\dfrac{1}{n-1}-\dfrac1n\right)=\dfrac12-\dfrac1n<\dfrac12$. Mặt khác hiển nhiên $M>0$. Vậy $0<M<\dfrac12$. Đáp án A.
Câu 14
Tìm số nguyên dương $n$ lớn nhất sao cho bất đẳng thức $\dfrac{1}{a}+\dfrac{4}{b}\ge\dfrac{n}{a+b}$ luôn đúng với mọi $a,b$ là các số dương bất kì
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức dạng $\dfrac{x^2}{a}+\dfrac{y^2}{b}\ge\dfrac{(x+y)^2}{a+b}$ với $x=1,y=2$ ta có $\dfrac1a+\dfrac4b\ge\dfrac{9}{a+b}$ với mọi $a,b>0$, dấu bằng xảy ra khi $b=2a$. Do đó bất đẳng thức đề bài đúng với $n\le9$. Với $n=10$, chọn $a=1,b=2$: $\dfrac1a+\dfrac4b=1+2=3<\dfrac{10}{3}$, bất đẳng thức sai. Vậy $n$ lớn nhất thỏa mãn là $9$. Đáp án C.
Câu 15
Có bao nhiêu số chẵn, nguyên dương $n$ thỏa mãn điều kiện $\dfrac{3}{1\cdot4}+\dfrac{3}{4\cdot7}+\cdots+\dfrac{3}{(3n-2)(3n+1)}\lt \dfrac{2021}{2022}$
Lời giải: Ta có $\dfrac{3}{(3k-2)(3k+1)}=\dfrac{1}{3k-2}-\dfrac{1}{3k+1}$ với mọi $k$ nguyên dương, nên tổng đã cho bằng $1-\dfrac{1}{3n+1}$ theo tính chất triệt tiêu liên tiếp. Điều kiện trở thành $1-\dfrac{1}{3n+1}<\dfrac{2021}{2022} \Leftrightarrow \dfrac{1}{3n+1}>\dfrac{1}{2022} \Leftrightarrow 3n+1<2022 \Leftrightarrow n<673{,}67$. Do $n$ nguyên dương nên $n\in\{1;2;\ldots;673\}$. Trong các số đó, các số chẵn là $2;4;\ldots;672$, có $336$ số. Đáp án B.
Câu 16
Cho các số thực $a,b$ thỏa mãn điều kiện $a+b\ge8$. Đặt $M=a^2-4b, N=b^2-4a$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: $M+N=a^2+b^2-4a-4b=(a-2)^2+(b-2)^2-8$. Đặt $x=a-2,y=b-2$ thì $x+y=a+b-4\ge4>0$. Theo bất đẳng thức Bunhiacốpxki $2(x^2+y^2)\ge(x+y)^2\ge16 \Rightarrow x^2+y^2\ge8$. Do đó $M+N\ge0$. Nếu cả $M<0$ và $N<0$ thì $M+N<0$, mâu thuẫn. Vậy $M\ge0$ hoặc $N\ge0$. Đáp án D.
Các bài toán về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Lời giải: Ta có $M=x^2-6x+19=(x-3)^2+10\ge10$. Vậy $\min M=10$, đạt được khi $x=3$.
Câu 2
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E=\dfrac{60}{x^2-2x+6}$
Lời giải: Ta có $x^2-2x+6=(x-1)^2+5\ge5$, nên $E=\dfrac{60}{(x-1)^2+5}\le\dfrac{60}{5}=12$. Vậy $\max E=12$, đạt được khi $x=1$.
Câu 3
Cho $x\gt 0$, giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=x+\dfrac{16}{x}+5$ là:
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si với $x>0$: $x+\dfrac{16}{x}\ge2\sqrt{x\cdot\dfrac{16}{x}}=2\sqrt{16}=8$. Suy ra $Q\ge8+5=13$. Vậy $\min Q=13$, đạt được khi $x=\dfrac{16}{x} \Leftrightarrow x=4$.
Câu 4
Cho $a,b$ là các số dương thay đổi thỏa mãn $a+b=4$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $V=\dfrac{60}{ab}$ là:
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $\sqrt{ab}\le\dfrac{a+b}{2}=2 \Rightarrow ab\le4$. Vì $ab\le4$ nên $V=\dfrac{60}{ab}\ge\dfrac{60}{4}=15$. Vậy $\min V=15$, đạt được khi $a=b=2$.
Câu 5
Gọi $m,M$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của $P=a^2-4a+13$ với $3\le a\le5$. Tính $m+M$
Lời giải: Ta có $P=(a-2)^2+9$. Với $3\le a\le5$ thì $1\le a-2\le3$, suy ra $1\le(a-2)^2\le9$, do đó $10\le P\le18$. Vậy $m=10$ (khi $a=3$), $M=18$ (khi $a=5$), nên $m+M=28$.
Câu 6
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=\dfrac{a^4+5a^2+1}{a^2}\ (a\ne0)$
Lời giải: Ta có $M=a^2+5+\dfrac{1}{a^2}=a^2+\dfrac{1}{a^2}+5$. Áp dụng Cô-si: $a^2+\dfrac{1}{a^2}\ge2\sqrt{a^2\cdot\dfrac{1}{a^2}}=2$. Suy ra $M\ge2+5=7$. Vậy $\min M=7$, đạt được khi $a^2=\dfrac{1}{a^2} \Leftrightarrow a^4=1 \Leftrightarrow a=\pm1$.
Câu 7
Cho $a,b$ là các số dương thay đổi thỏa mãn $a+b\le2$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $P=\sqrt{a(b+3)}+\sqrt{b(a+3)}$ là:
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski: $P^2=\left(\sqrt{a}\cdot\sqrt{b+3}+\sqrt{b}\cdot\sqrt{a+3}\right)^2\le(a+b)\left[(b+3)+(a+3)\right]=(a+b)(a+b+6)$. Vì $0<a+b\le2$ và hàm $t(t+6)$ đồng biến với $t>0$, ta có $(a+b)(a+b+6)\le2\cdot8=16$, suy ra $P\le4$. Vậy $\max P=4$, đạt được khi $a=b=1$.
Câu 8
Các số thực $x,y$ thay đổi thỏa mãn điều kiện $x+y=1$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E=x^4+y^4$ là:
Lời giải: Áp dụng Bu-nhi-a-cốp-ski hai lần. Lần 1: $1^2=(1\cdot x+1\cdot y)^2\le2(x^2+y^2) \Rightarrow x^2+y^2\ge\dfrac{1}{2}$. Lần 2: $\left(x^2+y^2\right)^2=(1\cdot x^2+1\cdot y^2)^2\le2(x^4+y^4)$, kết hợp với $x^2+y^2\ge\dfrac{1}{2}$ suy ra $\dfrac{1}{4}\le2(x^4+y^4) \Rightarrow E\ge\dfrac{1}{8}$. Vậy $\min E=\dfrac{1}{8}$, đạt được khi $x=y=\dfrac{1}{2}$.
Câu 9
Với $x$ là số nguyên, giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=\dfrac{72}{x-7}$ là
Lời giải: Vì $x$ nguyên nên $x-7$ là số nguyên khác $0$. $Q=\dfrac{72}{x-7}$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $x-7$ là số nguyên âm gần $0$ nhất, tức $x-7=-1 \Leftrightarrow x=6$. Khi đó $Q=\dfrac{72}{-1}=-72$. Đáp án A.
Câu 10
Với $a$ là số nguyên, giá trị lớn nhất của biểu thức $E=2025-|3a-8|$ là
Lời giải: Vì $a$ nguyên nên $3a-8\ne0$. Số nguyên $a$ làm $|3a-8|$ nhỏ nhất là $a=3$ (khi đó $3a-8=1$), nên $\min|3a-8|=1$. Vậy $\max E=2025-1=2024$ khi $a=3$. Đáp án C.
Câu 11
Cho $E\ge3, F\ge4, G\le5, H\le6$. Ta chỉ có thể tìm được giá trị lớn nhất của biểu thức nào dưới đây?
Lời giải: Để biểu thức có giá trị lớn nhất, mỗi số hạng phải bị chặn trên. Vì $E\ge3,F\ge4$ chỉ bị chặn dưới nên $E,F$ phải xuất hiện với hệ số âm; vì $G\le5,H\le6$ chỉ bị chặn trên nên $G,H$ phải xuất hiện với hệ số dương. Chỉ có biểu thức $-E-F+G+H$ thỏa mãn cả hai điều kiện: $-E\le-3,-F\le-4,G\le5,H\le6$ nên $-E-F+G+H\le-3-4+5+6=4$, dấu bằng khi $E=3,F=4,G=5,H=6$. Các biểu thức còn lại đều chứa số hạng không bị chặn trên nên không tồn tại giá trị lớn nhất. Đáp án D.
Câu 12
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $S=|x-4|+|x+9|$
Lời giải: $S=|x-4|+|x+9|\ge|(x-4)-(x+9)|=13$. Dấu bằng xảy ra khi $-9\le x\le4$. Vậy $\min S=13$. Đáp án C.
Câu 13
Cho $-\sqrt3\le a\le\sqrt3$, giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=2a+\sqrt{6-2a^2}$ là:
Lời giải: Với $-\sqrt3\le a\le\sqrt3$ thì $a+\sqrt3\ge0$, do đó $Q+2\sqrt3=2(a+\sqrt3)+\sqrt{6-2a^2}\ge0$ (tổng hai số không âm), suy ra $Q\ge-2\sqrt3$. Dấu bằng xảy ra khi $a+\sqrt3=0$ và $6-2a^2=0$, tức $a=-\sqrt3$. Vậy $\min Q=-2\sqrt3$. Đáp án B.
Câu 14
$a,b$ là các số nguyên thỏa mãn $a+b=51$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $P=ab-20$ là
Lời giải: $ab=\dfrac{(a+b)^2-(a-b)^2}{4}=\dfrac{2601-(a-b)^2}{4}$. Vì $a+b=51$ lẻ nên $a-b$ cũng lẻ, do đó $(a-b)^2\ge1$, suy ra $ab\le\dfrac{2601-1}{4}=650$, dấu bằng khi $a=25,b=26$ (hoặc ngược lại). Vậy $\max P=650-20=630$. Đáp án D.
Câu 15
Cho $x\gt 0$, giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=4x+\dfrac{25}{x}$ là:
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $4x+\dfrac{25}{x}\ge2\sqrt{4x\cdot\dfrac{25}{x}}=2\sqrt{100}=20$, dấu bằng khi $4x=\dfrac{25}{x}\Leftrightarrow x=\dfrac52$. Vậy $\min P=20$. Đáp án B.
Câu 16
Gọi $M$ là giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=(a-1)(a-4)(a-7)(a-10)$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: $Q=(a-1)(a-10)\cdot(a-4)(a-7)=(a^2-11a+10)(a^2-11a+28)$. Đặt $t=a^2-11a+19$ (trung bình cộng của $10$ và $28$), ta có $Q=(t-9)(t+9)=t^2-81\ge-81$. Dấu bằng xảy ra khi $t=0$, tức $a^2-11a+19=0$ (phương trình có nghiệm thực vì $\Delta=121-76=45>0$). Vậy $\min Q=-81$. Đáp án A.
Bài tập tổng hợp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho $a\in\mathbb{Z}$, giá trị lớn nhất của biểu thức $M=\dfrac{7a+33}{a+3}$ là
Lời giải: Ta có $M=\dfrac{7(a+3)+12}{a+3}=7+\dfrac{12}{a+3}$ (với $a\ne-3$). Để $M$ lớn nhất, cần $\dfrac{12}{a+3}$ lớn nhất với $a+3$ là số nguyên khác $0$; giá trị lớn nhất đạt được khi $a+3=1$ (ước dương nhỏ nhất của $12$), tức $a=-2$, khi đó $M=7+12=19$. Vậy $\max M=19$.
Câu 2
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=x^2+4y^2-6x+4y+27$
Lời giải: Ta có $P=(x^2-6x+9)+(4y^2+4y+1)+27-9-1=(x-3)^2+(2y+1)^2+17\ge17$. Vậy $\min P=17$, đạt được khi $x=3,\ y=-\dfrac{1}{2}$.
Câu 3
Cho $a\gt 1$, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E=a+\dfrac{1}{a-1}+16$
Lời giải: Ta có $E=(a-1)+\dfrac{1}{a-1}+17$. Vì $a>1$ nên $a-1>0$, áp dụng Cô-si: $(a-1)+\dfrac{1}{a-1}\ge2\sqrt{(a-1)\cdot\dfrac{1}{a-1}}=2$. Suy ra $E\ge2+17=19$. Vậy $\min E=19$, đạt được khi $a-1=1 \Leftrightarrow a=2$.
Câu 4
Cho $a\ge3$, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=a^2-2a+49$
Lời giải: Ta có $Q=(a-1)^2+48$. Xét trên miền $a\ge3$: vì $(a-1)^2$ đồng biến với $a\ge1$, nên $(a-1)^2$ nhỏ nhất tại $a=3$: $(3-1)^2=4$. Vậy $\min Q=4+48=52$, đạt được khi $a=3$.
Câu 5
Biểu thức nào dưới đây có giá trị nhỏ nhất bằng $18$?
Lời giải: Xét từng biểu thức: $x^2-4x+22=(x-2)^2+18\ge18$, có GTNN bằng $18$. Trong khi đó $x^2-2x+20=(x-1)^2+19\ge19$ (GTNN là $19$); $-x^2-2x+19=-(x+1)^2+20\le20$ không có GTNN (chỉ có GTLN); $x^2-2x+18=(x-1)^2+17\ge17$ (GTNN là $17$). Vậy biểu thức có GTNN bằng $18$ là $x^2-4x+22$.
Câu 6
Cho $a,b\gt 0$ thỏa mãn $a+b=1$. Giá trị nhỏ nhất của $a^8+b^8$ là
Lời giải: Với $a+b=1$ cố định, tổng các lũy thừa cùng bậc $a^8+b^8$ (hàm lũy thừa bậc chẵn là hàm lồi) đạt giá trị nhỏ nhất khi $a,b$ càng gần nhau càng tốt, tức khi $a=b=\dfrac{1}{2}$. Khi đó $a^8+b^8=2\cdot\left(\dfrac{1}{2}\right)^8=\dfrac{2}{256}=\dfrac{1}{128}$. Có thể kiểm chứng đây là giá trị nhỏ nhất bằng cách xét hiệu với các giá trị $a,b$ khác (ví dụ $a\to1,b\to0$ cho tổng tiến về $1>\dfrac{1}{128}$).
Câu 7
Cho $x,y$ là các số thực thỏa mãn điều kiện $(x-1)^2+(y+2)^2=2$. Giá trị nhỏ nhất của $x+y$
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski: $\left[1\cdot(x-1)+1\cdot(y+2)\right]^2\le2\left[(x-1)^2+(y+2)^2\right]=4$. Suy ra $|x+y+1|\le2 \Leftrightarrow -2\le x+y+1\le2 \Leftrightarrow -3\le x+y\le1$. Vậy $\min(x+y)=-3$, đạt được khi $x=0,\ y=-3$ (kiểm tra: $(0-1)^2+(-3+2)^2=1+1=2$, thỏa mãn).
Câu 8
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=(x+1)(x+3)(x+5)(x+7)$
Lời giải: Nhóm cặp đối xứng: $(x+1)(x+7)=x^2+8x+7$ và $(x+3)(x+5)=x^2+8x+15$. Đặt $t=x^2+8x+11$ (số ở giữa $7$ và $15$), ta có $Q=(t-4)(t+4)=t^2-16\ge-16$. Vậy $\min Q=-16$, đạt được khi $t=0 \Leftrightarrow x^2+8x+11=0$.
Câu 9
Gọi $M$ là giá trị lớn nhất của biểu thức $-a^2-b^2-4a+8b+10$. Giá trị của $M$ là
Lời giải: $-a^2-b^2-4a+8b+10=-(a+2)^2+4-(b-4)^2+16+10=-(a+2)^2-(b-4)^2+30\le30$. Dấu bằng khi $a=-2,b=4$. Vậy $M=30$. Đáp án A.
Câu 10
Gọi $m,M$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức $\dfrac{3x-11}{x-5}$ với $x\in\mathbb{Z}$. Khi đó $m+M$ bằng
Lời giải: Ta có $\dfrac{3x-11}{x-5}=\dfrac{3(x-5)+4}{x-5}=3+\dfrac{4}{x-5}$. Vì $x$ nguyên nên $x-5$ nguyên khác $0$; biểu thức đạt giá trị lớn nhất khi $x-5=1$ (tức $x=6$), khi đó $M=3+4=7$; đạt giá trị nhỏ nhất khi $x-5=-1$ (tức $x=4$), khi đó $m=3-4=-1$. Vậy $m+M=6$. Đáp án C.
Câu 11
Cho $x,y$ là các số dương thay đổi thỏa mãn $x+y=3$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=\dfrac{45}{xy}$ là
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $xy\le\left(\dfrac{x+y}{2}\right)^2=\dfrac94$, suy ra $M=\dfrac{45}{xy}\ge\dfrac{45}{9/4}=20$, dấu bằng khi $x=y=\dfrac32$. Vậy $\min M=20$. Đáp án B.
Câu 12
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=(x+2)^2+(x-6)^2+9$
Lời giải: $M=(x+2)^2+(x-6)^2+9=2x^2-8x+40+9=2(x-2)^2+41\ge41$, dấu bằng khi $x=2$. Vậy $\min M=41$. Đáp án D.
Câu 13
Cho $x+y=3$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $Q=x^3+y^3+3xy+20$
Lời giải: $x^3+y^3=(x+y)^3-3xy(x+y)=27-9xy$ (do $x+y=3$), nên $Q=27-9xy+3xy+20=47-6xy$. Vì $xy\le\left(\dfrac{x+y}{2}\right)^2=\dfrac94$ với mọi $x,y$ thực nên $Q\ge47-6\cdot\dfrac94=47-\dfrac{27}{2}=\dfrac{67}{2}$, dấu bằng khi $x=y=\dfrac32$. Vậy $\min Q=\dfrac{67}{2}$. Đáp án C.
Câu 14
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $Q=\dfrac{a^2-4a+50}{a^2-4a+14}$
Lời giải: Đặt $t=a^2-4a+14=(a-2)^2+10\ge10$. Ta có $a^2-4a+50=t+36$, do đó $Q=\dfrac{t+36}{t}=1+\dfrac{36}{t}$. Vì $t\ge10$ nên $Q\le1+\dfrac{36}{10}=\dfrac{23}{5}$, dấu bằng khi $t=10$, tức $a=2$. Vậy $\max Q=\dfrac{23}{5}$. Đáp án B.
Câu 15
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E=x^4-8x^3+64x+104$
Lời giải: Đặt $u=x^2-4x$. Ta có $u^2-16u=x^4-8x^3+64x$ (vì $u^2=x^4-8x^3+16x^2$ và $-16u=-16x^2+64x$, cộng lại được $x^4-8x^3+64x$). Do đó $E=u^2-16u+104=(u-8)^2+40\ge40$. Vì $u=(x-2)^2-4\ge-4$ và giá trị $u=8$ đạt được (nghiệm của $x^2-4x-8=0$ có $\Delta=48>0$), nên $\min E=40$. Đáp án A.
Câu 16
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $K=|a^2-2a+3|+|a^2-2a-4|$ bằng
Lời giải: Đặt $t=a^2-2a$. Ta có $K=|t+3|+|t-4|\ge|(t+3)-(t-4)|=7$, dấu bằng khi $-3\le t\le4$. Vì $t=(a-1)^2-1\ge-1$, nên chọn $t=-1$ (khi $a=1$) thỏa mãn $-3\le-1\le4$. Vậy $\min K=7$. Đáp án D.