Thực hành giải toán Chương V. Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

Chương V. Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

A

Một số kiến thức cơ bản

Bất đẳng thức và giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

1
Định nghĩa và tính chất cơ bản
  • $A\ge B \Leftrightarrow A-B\ge0$; nếu $a\ge b,\ b\ge c$ thì $a\ge c$; nếu $a\ge b$ thì $a+c\ge b+c$ với mọi $c$
  • Nếu $a\ge b$ thì $ac\ge bc$ khi $c>0$, $ac\le bc$ khi $c<0$
  • Nếu $a\ge b\ge0$ thì $a^n\ge b^n$ với $n$ tự nhiên; $a+b\le|a+b|\le|a|+|b|$
  • $a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ca$ với mọi $a,b,c$ (tương đương $\dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]\ge0$)
2
Bất đẳng thức Cô-si (AM–GM) Với $a,b\ge0$: $a+b\ge2\sqrt{ab}$, dấu "=" khi $a=b$. Tổng quát với $n$ số không âm $a_1,\ldots,a_n$: $a_1+\cdots+a_n\ge n\sqrt[n]{a_1a_2\cdots a_n}$, dấu "=" khi $a_1=\cdots=a_n$.
3
Bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski (Cauchy–Schwarz) $(ax+by)^2\le(a^2+b^2)(x^2+y^2)$, dấu "=" khi $\dfrac{x}{a}=\dfrac{y}{b}$. Tổng quát: $(a_1b_1+\cdots+a_nb_n)^2\le(a_1^2+\cdots+a_n^2)(b_1^2+\cdots+b_n^2)$.
4
Một số hệ quả thường dùng (với $a,b,c>0$)
  • Nếu $a+b=S$ không đổi thì $ab$ đạt giá trị lớn nhất khi $a=b$
  • Nếu $ab=P$ không đổi thì $a+b$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $a=b$
  • $\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)(a+b)\ge4 \Rightarrow \dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\ge\dfrac{4}{a+b}$
  • $\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)(a+b+c)\ge9 \Rightarrow \dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\ge\dfrac{9}{a+b+c}$
5
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức Số $m$ là GTNN của $A(x)$ nếu $m\le A(x)$ với mọi $x$ và tồn tại $x_0$ để $m=A(x_0)$. Số $M$ là GTLN của $A(x)$ nếu $M\ge A(x)$ với mọi $x$ và tồn tại $x_0$ để $M=A(x_0)$.
Chú ý: nếu chỉ chứng minh được $m\le A(x)\le M$ mà không chỉ ra được giá trị $x_0$ cụ thể để dấu "=" xảy ra, thì chưa thể kết luận $m$ là GTNN hay $M$ là GTLN của $A(x)$ — luôn phải kiểm tra điều kiện dấu bằng có đạt được hay không.

Chọn dạng để luyện tập

Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả

Các bài toán về bất đẳng thức

16 câu Chưa luyện

Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.

Điểm: 0/16
📄 Tải đề (PDF) 📄 Đề + đáp án (PDF)
Câu 1
Trong các khẳng định sau, có mấy khẳng định là đúng với $a,b,c,d$ là số thực bất kì thỏa mãn $a\gt b, c\gt d$:
I. $a+c\gt b+d$
II. $a-c\gt b-d$
III. $ac\gt bd$
IV. $a-d\gt b-c$
Lời giải: Khẳng định I: $a+c>b+d \Leftrightarrow (a-b)+(c-d)>0$, đúng vì $a-b>0$ và $c-d>0$. Khẳng định IV: $a-d>b-c \Leftrightarrow (a-b)+(c-d)>0$, cũng đúng (cùng lý do). Khẳng định II sai, chẳng hạn $a=1,b=0,c=5,d=2$: $a-c=-4$ không lớn hơn $b-d=-2$. Khẳng định III sai, chẳng hạn $a=-1,b=-2,c=-3,d=-4$: $ac=3$ không lớn hơn $bd=8$. Vậy có $2$ khẳng định đúng (I và IV).
Câu 2
Cho $x\le-7, y\le-3$, có mấy khẳng định dưới đây là đúng:
I. $xy\le21$
II. $x+y\le-10$
III. $x-y\le-4$
IV. $\dfrac{x}{y}\le\dfrac{7}{3}$
Lời giải: Khẳng định II đúng: vì $x\le-7$ và $y\le-3$ nên $x+y\le-10$. Khẳng định I sai: vì $x,y$ đều âm với $|x|\ge7,|y|\ge3$ nên $xy=|x||y|\ge21$ (không phải $\le21$). Khẳng định III sai, chẳng hạn $x=-100,y=-3$: $x-y=-97<-4$ nhưng có thể chọn $x=-7,y=-100$ thì $x-y=93$ không $\le-4$. Khẳng định IV cũng sai với cách chọn tương tự. Vậy chỉ có $1$ khẳng định đúng.
Câu 3
Có bao nhiêu số nguyên $n$ thỏa mãn điều kiện $n^2-7n-8\le0$
Lời giải: $n^2-7n-8\le0 \Leftrightarrow (n+1)(n-8)\le0 \Leftrightarrow -1\le n\le8$. Các số nguyên thỏa mãn: $n\in\{-1,0,1,\ldots,8\}$, có tất cả $10$ số.
Câu 4
Cho $x$ là số thực bất kì, khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $x^2-6x+17=(x-3)^2+8\ge8>0$ với mọi $x\in\mathbb{R}$, nên khẳng định này luôn đúng. Các khẳng định khác không đúng với mọi $x$ (chẳng hạn $x=-1$ làm sai A, B, D).
Câu 5
Cho $M=\dfrac{1}{1\cdot2}+\dfrac{1}{2\cdot3}+\cdots+\dfrac{1}{99\cdot100}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $\dfrac{1}{k(k+1)}=\dfrac{1}{k}-\dfrac{1}{k+1}$, nên $M=\left(1-\dfrac{1}{2}\right)+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right)+\cdots+\left(\dfrac{1}{99}-\dfrac{1}{100}\right)=1-\dfrac{1}{100}=\dfrac{99}{100}$. Vậy $0<M<1$.
Câu 6
Cho $Q=a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca$. Khẳng định nào dưới đây là đúng với $a,b,c$ là các số thực bất kì?
Lời giải: Ta có $Q=\dfrac{1}{2}\left[(a-b)^2+(b-c)^2+(c-a)^2\right]\ge0$ với mọi $a,b,c$. Dấu "=" xảy ra khi $a=b=c$.
Câu 7
Cho $P=a^4+b^4,\ Q=a^3b+ab^3$. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi $a,b$ là các số thực bất kì?
Lời giải: Ta có $P-Q=a^4+b^4-a^3b-ab^3=a^3(a-b)-b^3(a-b)=(a-b)(a^3-b^3)=(a-b)^2(a^2+ab+b^2)$. Vì $(a-b)^2\ge0$ và $a^2+ab+b^2=\left(a+\dfrac{b}{2}\right)^2+\dfrac{3b^2}{4}\ge0$, nên $P-Q\ge0$, tức $P\ge Q$.
Câu 8
Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $\begin{cases}abc\gt 0\\ ab+bc+ca\gt 0\\ a+b+c\gt 0\end{cases}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Giả sử $a<0$. Vì $abc>0$ nên $bc<0$. Khi đó $ab+bc+ca=a(b+c)+bc$; mặt khác từ $a+b+c>0$ và $a<0$ suy ra $b+c>-a>0$, nên $a(b+c)<0$ (vì $a<0,\ b+c>0$). Do đó $ab+bc+ca=a(b+c)+bc<0+0=0$, mâu thuẫn với giả thiết $ab+bc+ca>0$. Vậy $a\ge0$; kết hợp $abc>0$ suy ra $a\ne0$, tức $a>0$. Lập luận tương tự cho $b,c$, ta được cả ba số đều dương.
Câu 9
Cho $a\in(0;1)$, đặt $M=\sqrt{50}+\sqrt{9+a}$, $N=\sqrt{48}+\sqrt{9-a}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Vì $0<a<1$ nên $9-a<9<9+a$, suy ra $\sqrt{9-a}<3<\sqrt{9+a}$. Lại có $48<49<50$ nên $\sqrt{48}<7<\sqrt{50}$. Do đó $N=\sqrt{48}+\sqrt{9-a}<7+3=10$ và $M=\sqrt{50}+\sqrt{9+a}>7+3=10$. Vậy $N<10<M$. Đáp án A.
Câu 10
Cho $a,b$ là các số thực bất kì, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là đúng:
I. Nếu $3a\gt 2b$ thì $9a^2\gt 4b^2$
II. Nếu $3a\gt 2b$ thì $27a^3\gt 8b^3$
III. Nếu $5a\gt 3b$ thì $5a+c\gt 3b+c$ với mọi $c$
IV. Nếu $5a\gt 3b$ thì $5a^2\gt 3ab$
Lời giải: Khẳng định I sai, chẳng hạn $a=0,b=-1$: $3a=0>2b=-2$ nhưng $9a^2=0$ không lớn hơn $4b^2=4$.
Khẳng định II đúng vì hàm $f(t)=t^3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$, nên từ $3a>2b$ suy ra $(3a)^3>(2b)^3$, tức $27a^3>8b^3$.
Khẳng định III đúng vì cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức không làm đổi chiều.
Khẳng định IV sai, chẳng hạn $a=-1,b=-10$: $5a=-5>3b=-30$ nhưng $5a^2=5$ không lớn hơn $3ab=30$.
Vậy có $2$ khẳng định đúng (II và III). Đáp án B.
Câu 11
Có bao nhiêu số nguyên $n$ thỏa mãn điều kiện $(n-2)^2-8(n-2)-9\le0$
Lời giải: Đặt $t=n-2$, bất phương trình trở thành $t^2-8t-9\le0 \Leftrightarrow (t-9)(t+1)\le0 \Leftrightarrow -1\le t\le9 \Leftrightarrow 1\le n\le11$. Vậy có $11$ số nguyên $n$ thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 12
Cho các biểu thức $E=a^2-8a+20,\ F=a^2-5a+9,\ G=a^2-7a+6,\ H=a^2+\dfrac{4}{a^2+3}-1$. Có mấy biểu thức không âm với mọi $a\in\mathbb{R}$?
Lời giải: $E=(a-4)^2+4\ge4>0$ với mọi $a$.
$F=\left(a-\dfrac52\right)^2+\dfrac{11}{4}\ge\dfrac{11}{4}>0$ với mọi $a$.
$G=(a-1)(a-6)$, chẳng hạn $a=3$ thì $G=-6<0$, không thỏa mãn.
Đặt $u=a^2+3\ge3$, ta có $H=u+\dfrac{4}{u}-4$. Vì hàm $u+\dfrac4u$ đồng biến khi $u\ge2$ nên với $u\ge3$, $H\ge3+\dfrac43-4=\dfrac13>0$.
Vậy có $3$ biểu thức không âm với mọi $a$ (là $E,F,H$). Đáp án D.
Câu 13
Cho $M=\dfrac{1}{3^2}+\dfrac{1}{4^2}+\cdots+\dfrac{1}{n^2}$ với $n\ge4$ là số nguyên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Với mọi số nguyên $k\ge3$: $\dfrac{1}{k^2}<\dfrac{1}{(k-1)k}=\dfrac{1}{k-1}-\dfrac1k$. Do đó $M<\left(\dfrac12-\dfrac13\right)+\left(\dfrac13-\dfrac14\right)+\cdots+\left(\dfrac{1}{n-1}-\dfrac1n\right)=\dfrac12-\dfrac1n<\dfrac12$. Mặt khác hiển nhiên $M>0$. Vậy $0<M<\dfrac12$. Đáp án A.
Câu 14
Tìm số nguyên dương $n$ lớn nhất sao cho bất đẳng thức $\dfrac{1}{a}+\dfrac{4}{b}\ge\dfrac{n}{a+b}$ luôn đúng với mọi $a,b$ là các số dương bất kì
Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức dạng $\dfrac{x^2}{a}+\dfrac{y^2}{b}\ge\dfrac{(x+y)^2}{a+b}$ với $x=1,y=2$ ta có $\dfrac1a+\dfrac4b\ge\dfrac{9}{a+b}$ với mọi $a,b>0$, dấu bằng xảy ra khi $b=2a$. Do đó bất đẳng thức đề bài đúng với $n\le9$. Với $n=10$, chọn $a=1,b=2$: $\dfrac1a+\dfrac4b=1+2=3<\dfrac{10}{3}$, bất đẳng thức sai. Vậy $n$ lớn nhất thỏa mãn là $9$. Đáp án C.
Câu 15
Có bao nhiêu số chẵn, nguyên dương $n$ thỏa mãn điều kiện $\dfrac{3}{1\cdot4}+\dfrac{3}{4\cdot7}+\cdots+\dfrac{3}{(3n-2)(3n+1)}\lt \dfrac{2021}{2022}$
Lời giải: Ta có $\dfrac{3}{(3k-2)(3k+1)}=\dfrac{1}{3k-2}-\dfrac{1}{3k+1}$ với mọi $k$ nguyên dương, nên tổng đã cho bằng $1-\dfrac{1}{3n+1}$ theo tính chất triệt tiêu liên tiếp. Điều kiện trở thành $1-\dfrac{1}{3n+1}<\dfrac{2021}{2022} \Leftrightarrow \dfrac{1}{3n+1}>\dfrac{1}{2022} \Leftrightarrow 3n+1<2022 \Leftrightarrow n<673{,}67$. Do $n$ nguyên dương nên $n\in\{1;2;\ldots;673\}$. Trong các số đó, các số chẵn là $2;4;\ldots;672$, có $336$ số. Đáp án B.
Câu 16
Cho các số thực $a,b$ thỏa mãn điều kiện $a+b\ge8$. Đặt $M=a^2-4b, N=b^2-4a$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: $M+N=a^2+b^2-4a-4b=(a-2)^2+(b-2)^2-8$. Đặt $x=a-2,y=b-2$ thì $x+y=a+b-4\ge4>0$. Theo bất đẳng thức Bunhiacốpxki $2(x^2+y^2)\ge(x+y)^2\ge16 \Rightarrow x^2+y^2\ge8$. Do đó $M+N\ge0$. Nếu cả $M<0$ và $N<0$ thì $M+N<0$, mâu thuẫn. Vậy $M\ge0$ hoặc $N\ge0$. Đáp án D.