Thực hành giải toán Luyện đề Đề thi thử số 5
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để $P=\dfrac{2x+1}{x-2}$ nhận giá trị nguyên.
Lời giải: Ta có: $P=\dfrac{2x+1}{x-2}=\dfrac{2(x-2)+5}{x-2}=2+\dfrac{5}{x-2}$.
Để $P$ nhận giá trị nguyên thì $(x-2)$ là ước của 5.
$\Rightarrow \left[\begin{array}{l}x-2=\pm 1\\ x-2=\pm 5\end{array}\right. \Rightarrow x=-3,1,3,7$.
Vậy có 4 giá trị nguyên $x$ để $P$ nguyên.
Đáp án C.
Câu 2
Cho hai số dương $x, y$ thỏa mãn $x\ge 2y$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P=\dfrac{2x^{2}+y^{2}-2xy}{xy}$
Lời giải: $P=\dfrac{2x^{2}+y^{2}-2xy}{xy}=\dfrac{x^{2}+y^{2}+x^{2}-2xy}{xy}=\dfrac{x^{2}+y^{2}}{xy}+\dfrac{x^{2}-2xy}{xy}$
$=\dfrac{4x^{2}+4y^{2}}{4xy}+\dfrac{x^{2}-2xy}{xy}=\dfrac{3x^{2}}{4xy}+\dfrac{x^{2}+4y^{2}}{4xy}+\dfrac{x(x-2y)}{xy}$
$=\dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{x}{y}+\dfrac{x^{2}+4y^{2}}{4xy}+\dfrac{x-2y}{y}\ge \dfrac{3}{4}\cdot 2+1+0=\dfrac{5}{2}$
Vì $\begin{cases}\dfrac{x}{y}\ge 2\\ x^{2}+4y^{2}\ge 2\sqrt{x^{2}\cdot 4y^{2}}=4xy\\ x-2y\ge 0\\ y>0\end{cases}$
Dấu "=" xảy ra khi $x=2y$.
Vậy $MinP=\dfrac{5}{2}$ khi $x=2y$.
Đáp án D.
Câu 3
Số nghiệm của phương trình $\sqrt{x}+\sqrt{1-x}+\sqrt{x(1-x)}=1$ là:
Lời giải: Điều kiện: $0\le x\le 1$. Đặt $a=\sqrt{x}+\sqrt{1-x}, a>0$
$\Rightarrow \dfrac{a^{2}-1}{2}=\sqrt{x(1-x)}$. Phương trình trở thành
$a+\dfrac{a^{2}-1}{2}=1 \Leftrightarrow a^{2}+2a-3=0 \Leftrightarrow (a-1)(a+3)=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}a=1\\ a=-3\end{array}\right.$
Vì $a>0$ nên $a=1$ thỏa mãn.
Với $a=1$ suy ra $\sqrt{x}+\sqrt{1-x}=1 \Leftrightarrow x+1-x+2\sqrt{x(1-x)}=1$
$\Leftrightarrow \sqrt{x(1-x)}=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=0\\ x=1\end{array}\right.$
$x=0$ và $x=1$ đều thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt $x=0; x=1$.
Đáp án B.
Câu 4
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=a^{2}+ab+b^{2}-3a-3b+2021$.
Lời giải: Ta có: $4P=a^{2}-2ab+b^{2}+3\left(a^{2}+b^{2}+4+2ab-4a-4b\right)+4\cdot2021-12$
$=(a-b)^{2}+3(a+b-2)^{2}+8072\ge 8072$
Suy ra: $P\ge 2018$
Dấu "=" xảy ra khi $\begin{cases}a=b\\ a+b-2=0\end{cases}\Rightarrow a=b=1$.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $P$ là 2018 khi $a=b=1$.
Đáp án B.
Câu 5
Tính giá trị biểu thức $P=\dfrac{x}{\sqrt{x}-1}$ khi $x=\dfrac{2}{2+\sqrt{3}}$.
Lời giải: Ta có: $x=\dfrac{2}{2+\sqrt{3}}=4-2\sqrt{3}=(\sqrt{3}-1)^{2}$
Khi đó $P=\dfrac{4-2\sqrt{3}}{\sqrt{(\sqrt{3}-1)^{2}}-1}=\dfrac{4-2\sqrt{3}}{\sqrt{3}-1-1}=\dfrac{4-2\sqrt{3}}{\sqrt{3}-2}=\dfrac{(4-2\sqrt{3})(\sqrt{3}+2)}{(\sqrt{3}-2)(\sqrt{3}+2)}$
$=\dfrac{4\sqrt{3}+8-6-4\sqrt{3}}{3-4}=\dfrac{2}{-1}=-2$.
Đáp án D.
Câu 6
Tập các giá trị của $x$ để biểu thức $P=\sqrt{x^{2}-2x+3}-\sqrt{2-x^{2}}$ có nghĩa là:
Lời giải: Để biểu thức $P$ có nghĩa khi $\begin{cases}x^{2}-2x+3\ge 0\\ 2-x^{2}\ge 0\end{cases}\Leftrightarrow -\sqrt{2}\le x\le \sqrt{2}$.
Đáp án A.
Câu 7
Tính $M=\sqrt{x+2\sqrt{x-1}}+\sqrt{x-2\sqrt{x-1}}$ với $1\lt x\lt 2$.
Lời giải: $M=\sqrt{\left(\sqrt{x-1}+1\right)^{2}}+\sqrt{\left(\sqrt{x-1}-1\right)^{2}}$
(vì $1$=\sqrt{x-1}+1+1-\sqrt{x-1}=2$.
Đáp án D.
Câu 8
Tìm $m$ để đường thẳng $y=mx+1$ cắt đường thẳng $y=2x-1$ tại 1 điểm thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ hai.
Lời giải: Hoành độ giao điểm của đường thẳng $y=mx+1$ và đường thẳng $y=2x-1$ là nghiệm của phương trình: $mx+1=2x-1 \Leftrightarrow x=\dfrac{2}{2-m}$
Suy ra $I\left(\dfrac{2}{2-m};\dfrac{2+m}{2-m}\right)$ là giao điểm của hai đường thẳng $y=mx+1$ và $y=2x-1$.
Mà điểm $I$ thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ 2, hay $I$ thuộc đường thẳng $y=-x$.
Suy ra: $\dfrac{2+m}{2-m}=-\dfrac{2}{2-m}\Leftrightarrow 2+m=-2\Leftrightarrow m=-4$.
Đáp án B.
Câu 9
Cho đường thẳng $(d)$ $x+y=2$, điểm $M(x;y)$ nằm trên $(d)$ sao cho khoảng cách từ $O$ đến $M$ là nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức $x^{2}+y^{2}$.
Lời giải: Điểm $M$ thuộc đường thẳng $x+y=2$ nên $M(x;2-x)$
Khoảng cách từ $O$ đến $M$ là: $OM=\sqrt{x^{2}+(2-x)^{2}}=\sqrt{2x^{2}-4x+4}=\sqrt{2(x-1)^{2}+2}\ge \sqrt{2}$
Dấu "=" xảy ra khi $x=1$.
Khoảng cách $OM$ nhỏ nhất là $\sqrt{2}$ khi $x=y=1$.
Vậy $x^{2}+y^{2}=2$.
Đáp án A.
Câu 10
Cho đường thẳng $(d): y=2(m+3)x-2m+2$ ($m$ là tham số, $m\in\mathbb{R}$). Điểm $A(x_{0};y_{0})$ là điểm cố định mà đường thẳng $(d)$ luôn đi qua với mọi giá trị của $m$. Tính $x_{0}+y_{0}$.
Lời giải: Điểm $A(x_{0};y_{0})$ là điểm cố định mà $(d)$ luôn đi qua với $\forall m$. Khi đó:
$y_{0}=2(m+3)x_{0}-2m+2\Leftrightarrow m(2x_{0}-2)+(6x_{0}+2-y_{0})=0$
$\Leftrightarrow \begin{cases}2x_{0}-2=0\\ 6x_{0}+2-y_{0}=0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_{0}=1\\ 6\cdot1+2-y_{0}=0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_{0}=1\\ y_{0}=8\end{cases}$
Vậy điểm $A(1;8)$ là điểm cố định mà đường thẳng $(d)$ luôn qua. Khi đó $x_{0}+y_{0}=9$.
Đáp án C.
Câu 11
Cho phương trình $x^{2}-2mx+2m-10=0$ ($m$ là tham số). Có bao nhiêu giá trị của $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ sao cho $2x_{1}+x_{2}=-4$.
Lời giải: Phương trình $x^{2}-2mx+2m-10=0$ có 2 nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ khi $\Delta^{\prime}>0$ hay
$m^{2}-2m+10>0\Leftrightarrow (m-1)^{2}+9>0$ (luôn đúng).
Suy ra phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$.
Theo định lí Vi-ét và đề bài ta có: $\begin{cases}x_{1}+x_{2}=2m\\ x_{1}x_{2}=2m-10\\ 2x_{1}+x_{2}=-4\end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases}-4-x_{1}=2m\\ x_{1}x_{2}=2m-10\\ x_{2}=-4-2x_{1}\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x_{1}=-2-2m\\ x_{2}=4+4m\\ x_{1}x_{2}=2m-10\end{cases}\Leftrightarrow (-4-2m)(4+4m)=2m-10$
$\Leftrightarrow 4m^{2}+13m+3=0\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m=-3\\ m=-\dfrac{1}{4}\end{array}\right.$
Vậy có 2 giá trị của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án B.
Câu 12
Tìm $m$ để đồ thị của $(P): y=-\dfrac{x^{2}}{2}; (d): y=mx-4; (d^{\prime}): y=x+\dfrac{1}{2}$ đồng quy.
Lời giải: Giao điểm của $(P): y=-\dfrac{x^{2}}{2}$ và $(d^{\prime}): y=x+\dfrac{1}{2}$ là điểm $I\left(-1;-\dfrac{1}{2}\right)$
Để 3 đồ thị của $(P): y=-\dfrac{x^{2}}{2};(d): y=mx-4;(d^{\prime}): y=x+\dfrac{1}{2}$ đồng quy thì đường thẳng $(d): y=mx-4$ cũng đi qua điểm $I\left(-1;-\dfrac{1}{2}\right)$.
Khi đó: $-\dfrac{1}{2}=m(-1)-4\Leftrightarrow m=-\dfrac{7}{2}$.
Đáp án A.
Câu 13
Một ô tô dự định đi từ tỉnh $A$ đến tỉnh $B$ với vận tốc trung bình 40km/h. Lúc đầu ô tô đi với vận tốc đó, nửa quãng đường $AB$ bằng 60km, người lái xe tăng thêm vận tốc 10km/h trên quãng đường còn lại, do đó ô tô đến $B$ sớm hơn 1 giờ so với dự định. Tính quãng đường $AB$.
Lời giải: Gọi chiều dài quãng đường $AB$ là $x$ (km), $x>0$. Ta chỉ xét quãng đường $BC$ khi vận tốc thay đổi.
Ta có thời gian dự định đi hết quãng đường $BC$ là $\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{40}$ (h).
Thời gian ô tô thực đi trên quãng đường $BC$ sau khi tăng vận tốc thêm 10km/h là $\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{50}$ (h).
Vì sau khi người lái xe tăng thêm vận tốc 10 km/h trên quãng đường còn lại, do đó ô tô đến $B$ sớm hơn 1 giờ so với dự định, ta có phương trình:
$\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{40}-\dfrac{\dfrac{x}{2}+60}{50}=1$.
Giải phương trình trên ta được $x=280$.
Vậy quãng đường $AB$ dài 280 km.
Đáp án B.
Câu 14
Cho hệ phương trình $\begin{cases}2x+y=2+m\\ 3x-4y=-8+7m\end{cases}$ ($m$ là tham số). Gọi $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm của hệ đã cho. Khi đó giá trị nhỏ nhất của $x_{0}^{4}+y_{0}^{4}$:
Lời giải: Ta có: $\begin{cases}2x+y=2+m\\ 3x-4y=-8+7m\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}8x+4y=8+4m\\ 3x-4y=-8+7m\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=m\\ y=2-m\end{cases}$
Khi đó:
$x^{4}+y^{4}=m^{4}+(2-m)^{4}=\left(m^{2}\right)^{2}-2m^{2}(2-m)^{2}+(2-m)^{4}+2m^{2}(2-m)^{2}$
$=\left[m^{2}-(2-m)^{2}\right]^{2}+2\left[m(2-m)\right]^{2}=(4m-4)^{2}+2\left(2m-m^{2}\right)^{2}$
$=16(m-1)^{2}+2\left[(m-1)^{2}-1\right]^{2}=2(m-1)^{4}+12(m-1)^{2}+2\ge 2$.
Dấu "=" xảy ra khi $m=1$.
Vậy $x^{4}+y^{4}$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2 khi $m=1$.
Đáp án B.
Câu 15
Hệ phương trình $\begin{cases}(x^{4}+1)(y^{4}+1)=4xy\\ \sqrt[3]{x-1}-\sqrt{y-1}=1-x^{3}\end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm?
Lời giải: Điều kiện: $y\ge 1$.
$4xy=(x^{4}+1)(y^{4}+1)\ge 4x^{2}y^{2}\Rightarrow 0\le xy\le 1$
Mà $y\ge 1\Rightarrow x\le 1$
Do đó: $\sqrt[3]{x-1}-\sqrt{y-1}\le 0\le 1-x^{3}$
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất $(x,y)=(1;1)$.
Đáp án A.
Câu 16
Cho hai phương trình $x^{2}-mx+1=0$ ($m$ là tham số). Tìm $m$ để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt đều lớn hơn 2.
Lời giải: Để phương trình $x^{2}-mx+1=0$ có 2 nghiệm phân biệt thì $\Delta>0$ hay $m^{2}-4>0\Leftrightarrow \begin{cases}m<-2\\ m>2\end{cases}$.
Theo Vi-ét ta có: $\begin{cases}x_{1}+x_{2}=m\\ x_{1}x_{2}=1\end{cases}$
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt $x_{1},x_{2}$ đều lớn hơn 2 khi đó:
$\begin{cases}(x_{1}-2)(x_{2}-2)>0\\ x_{1}+x_{2}>4\end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases}x_{1}x_{2}-2(x_{1}+x_{2})+4>0\\ x_{1}+x_{2}>4\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}1-2m+4>0\\ m>4\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}m<\dfrac{5}{2}\\ m>4\end{cases}$ (vô nghiệm).
Vậy không có giá trị nào của $m$ thỏa mãn điều kiện bài toán.
Đáp án D.
Câu 17
Gọi $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases}y^{2}-2xy=x(2y-4x)\\ 3x-y=1\end{cases}$, giá trị của tích $x_{0}y_{0}$ có thể là
Lời giải: Hệ đã cho $\Leftrightarrow \begin{cases}(2x-y)^{2}=0\\ 3x-y=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}2x=y\\ 3x-2y=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=1\\ y=2\end{cases}$
Do đó: $x_{0}=1; y_{0}=2\Rightarrow x_{0}y_{0}=2$.
Đáp án C.
Câu 18
Gọi $A, B$ là giao điểm của đường thẳng $(d): y=x+2$ và parabol $(P): y=x^{2}$. Diện tích tam giác $OAB$ bằng bao nhiêu đơn vị diện tích?
Lời giải: Giải hệ $\begin{cases}y=x^{2}\\ y=x+2\end{cases}$ ta tìm được hai giao điểm của $(d)$ và $(P)$ là $A(-1;1), B(2;4)$. Gọi $D$ và $C$ lần lượt là chân đường vuông góc của $A$ và $B$ trên trục $Ox$.
$S_{ABCD}=\dfrac{(1+4)\cdot3}{2}=\dfrac{15}{2}; S_{ODA}=\dfrac{1\cdot1}{2}=\dfrac{1}{2}, S_{OCB}=\dfrac{2\cdot4}{2}=4$.
$\Rightarrow S_{OAB}=\dfrac{15}{2}-\dfrac{1}{2}-4=3$ (đvdt)
Đáp án D.
Câu 19
Có bao nhiêu bộ số nguyên dương $(x;y)$ thỏa mãn phương trình: $x^{2}+2y^{2}-3xy+2x-4y+3=0$.
Lời giải: Ta có: $x^{2}+2y^{2}-3xy+2x-4y+3=0$
$\Leftrightarrow (x-y)(x-2y)+2(x-2y)=3$
$\Leftrightarrow (x-2y)(x-y+2)=-3$
Do $x, y$ nguyên nên $x-2y, x-y+2$ nguyên
Mà $-3=(-1)\cdot3=(-3)\cdot1$ nên ta có 4 trường hợp:
$\begin{cases}x-2y=-1\\ x-y+2=3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=3\\ y=2\end{cases}$ (thỏa mãn); $\begin{cases}x-2y=3\\ x-y+2=-1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=-9\\ y=-6\end{cases}$ (loại);
$\begin{cases}x-2y=1\\ x-y+2=-3\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=-11\\ y=-6\end{cases}$ (loại), $\begin{cases}x-2y=-3\\ x-y+2=1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=1\\ y=2\end{cases}$ (thỏa mãn).
Vậy các giá trị cần tìm là $(x;y)=\{(1;2),(3;2)\}$.
Đáp án C.
Câu 20
Biểu thức $M=\sqrt{22-12\sqrt{2}}$ có giá trị rút gọn là:
Lời giải: $M=\sqrt{22-12\sqrt{2}}=\sqrt{18-2\cdot2\cdot3\sqrt{2}+4}=\sqrt{\left(3\sqrt{2}\right)^{2}-2\cdot2\cdot3\sqrt{2}+2^{2}}$
$=\sqrt{\left(3\sqrt{2}-2\right)^{2}}=3\sqrt{2}-2$.
Chú ý: cần đối chiếu dấu để chọn đúng giá trị rút gọn.
Đáp án C.
Câu 21
Tìm giá trị nhỏ nhất của $N=\dfrac{2}{2-x}+\dfrac{1}{x}$ (với $0\lt x\lt 2$)
Lời giải: Ta có: $2N=\dfrac{4}{2-x}+\dfrac{2}{x}=3+\dfrac{2x}{2-x}+\dfrac{x-2}{x}\ge 3+2\sqrt{2}\Leftrightarrow N\ge 3+2\sqrt{2}$.
Dấu bằng xảy ra khi $x=2\sqrt{2}-2$.
Đáp án A.
Câu 22
Cho hệ phương trình $\begin{cases}x+2y=m\\ 2x-y=m+1\end{cases}$. Tìm $m$ để hệ phương trình có nghiệm $x\gt 0; y\gt 0$.
Lời giải: $\begin{cases}x+2y=m\\ 2x-y=m+1\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}x=\dfrac{m-1}{5}\\ y=\dfrac{3m+2}{5}\end{cases}$
Để $x>0; y>0$ thì $\begin{cases}x=\dfrac{m-1}{5}>0\\ y=\dfrac{3m+2}{5}>0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}m>1\\ m>-\dfrac{2}{3}\end{cases}\Leftrightarrow m>1$.
Đáp án A.
Câu 23
Số nghiệm của phương trình $2\sqrt{x-1}+3\sqrt{5-x}=2\sqrt{13}$ là:
Lời giải: Điều kiện: $1\le x\le 5$
Áp dụng BĐT Bunhiacopski ta có:
$\left(2\sqrt{x-1}+3\sqrt{5-x}\right)^{2}\le \left(2^{2}+3^{2}\right)(x-1+5-x)=13\cdot4$
$2\sqrt{x-1}+3\sqrt{5-x}\le 2\sqrt{13}$.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $3\sqrt{x-1}=2\sqrt{5-x}\Leftrightarrow x=\dfrac{29}{13}$.
Thay vào pt đã cho thử lại thì thỏa mãn.
Vậy pt có nghiệm $x=\dfrac{29}{13}$.
Đáp án A.
Câu 24
Cho $a,b,c\gt 0$ thỏa mãn: $\dfrac{1}{1+a}+\dfrac{35}{35+2b}\le \dfrac{4c}{4c+57}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $A=a.b.c$.
Lời giải: Ta có: $\dfrac{4c}{4c+57}\ge \dfrac{1}{1+a}+\dfrac{35}{35+2b}\ge 2\cdot\sqrt{\dfrac{35}{(1+a)(2b+35)}}>0\ (1)$
Mặt khác
$\dfrac{1}{1+a}\le \dfrac{4c}{4c+57}-\dfrac{35}{35+2b}\Leftrightarrow \dfrac{1}{1+a}-\dfrac{4c}{4c+57}\le \dfrac{35}{35+2b}$
$\Leftrightarrow \dfrac{1}{1+a}-\dfrac{4c}{4c+57}+1\le 1-\dfrac{35}{35+2b}=\dfrac{2b}{35+2b}$
$\Leftrightarrow \dfrac{2b}{35+2b}\ge \dfrac{1}{1+a}+\dfrac{57}{4c+57}\ge 2\cdot\sqrt{\dfrac{57}{(1+a)(4c+57)}}>0\ (2)$
Ta có: $1-\dfrac{1}{1+a}\ge 1-\dfrac{4c}{4c+57}+\dfrac{35}{35+2b}$
$\Leftrightarrow \dfrac{a}{1+a}\ge \dfrac{57}{4c+57}+\dfrac{35}{35+2b}\ge 2\cdot\sqrt{\dfrac{35\cdot57}{(4c+57)(35+2b)}}>0\ (3)$
Từ (1), (2), (3) ta có:
$\dfrac{8abc}{(1+a)(4c+57)(2b+35)}\ge 8\cdot\dfrac{35\cdot57}{(1+a)(2b+35)(4c+57)}$
Do đó $abc\ge 35\cdot57=1995$.
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi $a=2, b=35$ và $c=\dfrac{57}{2}$.
Đáp án C.
Câu 25
Cho hình vẽ có $AM=8cm, MN=12cm, MB=10cm$. Tính $MP$ để $MH\perp NP$.Hình minh họa câu 25
Lời giải: Để $MH\perp NP$ thì $AB\,\text{//}\,NP$.
Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét trong tam giác $MNP$ ta có:
$\dfrac{MA}{MN}=\dfrac{MB}{MP}\Rightarrow MP=\dfrac{MN.MB}{MA}=\dfrac{12.10}{8}=15$
Vậy $MP=15cm$.
Đáp án B.
Câu 26
Tính giá trị của biểu thức: $\sin^{2}10^{0}-\sin^{2}20^{0}+\sin^{2}30^{0}-\sin^{2}40^{0}-\sin^{2}50^{0}-\sin^{2}70^{0}+\sin^{2}80^{0}$.
Lời giải: $\sin^{2}10^{0}-\sin^{2}20^{0}+\sin^{2}30^{0}-\sin^{2}40^{0}-\sin^{2}50^{0}-\sin^{2}70^{0}+\sin^{2}80^{0}$
$=\sin^{2}10^{0}+\sin^{2}\left(90^{0}-10^{0}\right)-\sin^{2}20^{0}-\sin^{2}\left(90^{0}-20^{0}\right)-\sin^{2}40^{0}-\sin^{2}\left(90^{0}-40^{0}\right)+\sin^{2}30^{0}$
$=\sin^{2}10^{0}+\cos^{2}10^{0}-\sin^{2}20^{0}-\cos^{2}20^{0}-\sin^{2}40^{0}-\cos^{2}40^{0}+\sin^{2}30^{0}$
$=1-1-1-\left(\dfrac{1}{2}\right)^{2}=-\dfrac{3}{4}$.
Đáp án A.
Câu 27
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $AH=16, BH=25$. Tính diện tích tam giác $ABC$.
Lời giải: Ta có: $AH^{2}=BH.HC\Rightarrow HC=\dfrac{AH^{2}}{BH}=\dfrac{16^{2}}{25}=10,24$.
Khi đó: $AB=BH+HC=25+10,24=35,24$.
Suy ra: $S_{\triangle ABC}=\dfrac{1}{2}AH.BC=\dfrac{1}{2}\cdot16\cdot35,24=281,92$ (đvdt).
Đáp án C.
Câu 28
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có cạnh $AB=6cm, AC=8cm$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
Lời giải: Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông $ABC$ ta có:
$BC=\sqrt{AB^{2}+AC^{2}}=\sqrt{6^{2}+8^{2}}=10$
Tam giác $ABC$ vuông nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là điểm của cạnh huyền. Bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng một nửa cạnh huyền và bằng 5cm.
Đáp án B.
Câu 29
Cho đường tròn tâm $O$ có bán kính $OA=5cm$ và một đường thẳng $a$ sao cho khoảng cách từ $O$ đến $a$ là $d(O;a)=4cm$. Kết luận đúng trong các kết luận sau là:
Lời giải: Ta có: $d(O;a)=4cmKhi đó: $AB=2HA=2\sqrt{OA^{2}-OH^{2}}=2\cdot\sqrt{5^{2}-4^{2}}=6cm$.
Đáp án C.
Câu 30
Cho đường tròn $(I)$ nội tiếp tam giác $ABC$. Các tiếp điểm trên $AC, AB$ theo thứ tự là $D, E$. Cho $BC=a, AC=b, AB=c$. Tính độ dài các đoạn tiếp tuyến $AD, AE$ theo $a,b,c$.
Lời giải: Gọi $F$ là tiếp điểm của đường tròn $(I)$ với $BC$. Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau:
$AD=AE, BE=BF, CF=CD$.
Ta có: $AD+AE=AC+AB-(BE+CD)=AC+AB-(BF+CF)=AC+AB-BC$
Suy ra: $AD=AE=\dfrac{b+c-a}{2}$.
Đáp án D.
Câu 31
Cho nửa đường tròn đường kính $AB$, tâm $O$. Đường tròn tâm $A$ bán kính $AO$ cắt nửa đường tròn đã cho tại $C$. Đường tròn tâm $B$ bán kính $BO$ cắt nửa đường tròn đã cho tại $D$. Đường thẳng qua $O$ và song song với $AD$ cắt nửa đường tròn đã cho tại $E$. So sánh hai cung $BE$ và $CD$.
Lời giải: Vì $AOC$ và $BOD$ là hai tam giác đều, suy ra $\widehat{COD}=60^{0}$. Vì $AD\,\text{//}\,OE$ nên $\widehat{DAO}=\widehat{EOB}=30^{0}$ (góc đồng vị), suy ra $\widehat{DOE}=\widehat{EOB}=30^{0}$.
Suy ra $sd\widehat{CD}=2sd\widehat{BE}$.
Đáp án B.
Câu 32
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $R$. Lấy ba điểm $A, B, C$ trên đường tròn đó sao cho $AB=BC=CA$. Gọi $I$ là điểm bất kì thuộc cung nhỏ $BC$ ($I$ không trùng với $B, C$). Gọi $M$ là giao điểm của $CI$ và $AB$. Gọi $N$ là giao điểm của $BI$ và $AC$. So sánh hai góc $ANB$ và $BCI$.
Lời giải: Xét $(O;R)$ ta có $\widehat{BCI}$ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ $BI$ và $\widehat{ANB}$ là góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn chắn cung $IC$ và $AB$.
$\Rightarrow \begin{cases}\widehat{BCI}=\dfrac{1}{2}sd\widehat{BI}\\ \widehat{ANB}=\dfrac{1}{2}\left(sd\widehat{AB}-sd\widehat{CI}\right)\end{cases}$
Mà $AB=BC=CA\ (gt)$ nên $sd\widehat{AB}=sd\widehat{AC}=sd\widehat{BC}$.
$\Rightarrow sd\widehat{AB}-sd\widehat{CI}=sd\widehat{BC}-sd\widehat{CI}=sd\widehat{BI}$.
$\Rightarrow \dfrac{1}{2}sd\widehat{BI}=\dfrac{1}{2}\left(sd\widehat{AB}-sd\widehat{CI}\right)$.
Vậy $\widehat{ANB}=\widehat{BCI}$.
Đáp án A.
Câu 33
Cho hai đường tròn $(O)$ và $(O^{\prime})$ cắt nhau ở $A$ và $B$, một cát tuyến chung bất kì $BCD$ ($B$ nằm giữa $C$ và $D$) cắt các đường tròn $(O)$ và $(O^{\prime})$ tại $C$ và $D$. Xác định vị trí của cát tuyến $BCD$ để $\triangle ACD$ có chu vi lớn nhất.
Lời giải: $sd\widehat{C}=\dfrac{1}{2}sd\widehat{AmB}; sd\widehat{D}=\dfrac{1}{2}sd\widehat{AnB}$.
Suy ra số đo các góc của $\triangle ACD$ không thay đổi.
Suy ra $\triangle ACD$ có chu vi lớn nhất khi một cạnh của nó lớn nhất, chẳng hạn $AC$ là lớn nhất.
$AC$ là dây của đường tròn $(O)$, do đó $AC$ lớn nhất khi $AC$ là đường kính của đường tròn $(O)$, khi đó $AD$ là đường kính của đường tròn $(O^{\prime})$. Cát tuyến $BCD$ ở vị trí $C^{\prime}BD^{\prime}$ vuông góc với dây chung $AB$.
Đáp án C.
Câu 34
Cho đường tròn tâm $O$ ngoại tiếp tứ giác $ABCD$. Biết $AD=5cm; BC=8cm; \widehat{ADO}=60^{0}$. Tính khoảng cách $d$ từ $O$ đến $BC$.
Lời giải: Ta có: $OA=OB=OC=OD$ (cùng là bán kính đường tròn tâm $O$)
Tam giác $OAD$ cân tại $O$ có góc $\widehat{ADO}=60^{0}$ nên tam giác $OAD$ là tam giác đều.
Suy ra: $OA=OD=AD=OC=OD=5cm$.
Tam giác $OCB$ là tam giác cân, kẻ $OH\perp BC$ nên $H$ là trung điểm $BC\Rightarrow BH=CH=4cm$.
Khi đó: $d_{(O;BC)}=OH=\sqrt{OB^{2}-BH^{2}}=\sqrt{5^{2}-4^{2}}=3cm$.
Đáp án B.
Câu 35
Cho tam giác $ABC$ vuông ở $A$ và một điểm $D$ nằm giữa $A$ và $B$. Đường tròn đường kính $BD$ cắt $BC$ tại $E$. Các đường thẳng $CD, AE$ lần lượt cắt đường tròn tại $F, G$. Tìm mệnh đề SAI?
Lời giải: * Xét hai tam giác $ABC$ và $EDB$. Ta có: $\widehat{BAC}=90^{0}; \widehat{DEB}=90^{0}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
$\Rightarrow \widehat{DEB}=\widehat{BAC}=90^{0}; \widehat{ABC}$ chung $\Rightarrow \triangle DEB\sim\triangle CAB\ (g.g)\Rightarrow A$ chung.
* $\widehat{DEB}=90^{0}\Rightarrow \widehat{DEC}=90^{0}$ (hai góc kề bù); $\widehat{BAC}=90^{0}$ hay $\widehat{DAC}=90^{0}\Rightarrow \widehat{DEC}+\widehat{DAC}=180^{0}$.
Suy ra tứ giác $ADEC$ là tứ giác nội tiếp.
* $\widehat{BAC}=90^{0}; \widehat{DFB}=90^{0}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay $\widehat{BFC}=90^{0}$ như vậy $F$ và $A$ cùng nhìn $BC$ dưới một góc bằng $90^{0}$ nên $A$ và $F$ cùng nằm trên đường tròn đường kính $BC\Rightarrow AFBC$ là tứ giác nội tiếp $\Rightarrow B$ đúng.
* Tứ giác $ADEC$ là tứ giác nội tiếp nên $\widehat{E_{1}}=\widehat{F_{1}}\Rightarrow \widehat{F_{1}}=\widehat{C_{1}}$ mà đây là hai góc so le trong nên ta suy ra $AC\,\text{//}\,FG\Rightarrow C$ sai.
* Dễ thấy $CA, DE, BF$ là ba đường cao của tam giác $DBC$ nên $CA, DE, BF$ đồng quy tại $S\Rightarrow D$ đúng.
Đáp án C.
Câu 36
Bảng thống kê số lượng áo bán được trong một tuần tại một cửa hàng thời trang như sau: Áo sơ mi: 85 chiếc, Áo thun: 120 chiếc, Áo khoác: 40 chiếc, Áo len: 65 chiếc. Hỏi loại áo nào bán được ít nhất trong tuần đó?
Lời giải: Từ bảng thống kê, số áo bán được của từng loại là: Áo sơ mi: 85 chiếc, Áo thun: 120 chiếc, Áo khoác: 40 chiếc, Áo len: 65 chiếc. So sánh bốn giá trị trên, ta thấy 40 là số nhỏ nhất, tương ứng với Áo khoác. Vậy Áo khoác là loại bán được ít nhất trong tuần. Đáp án B.
Câu 37
Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán (thang điểm 10) của 26 học sinh lớp 9B được ghi lại như sau: 7, 8, 6, 9, 7, 8, 10, 7, 6, 8, 9, 7, 8, 7, 6, 9, 8, 7, 8, 6, 7, 9, 7, 8, 7, 9. Điểm số nào có tần số lớn nhất trong dãy số liệu trên?
Lời giải: Đếm tần số của từng điểm số: điểm 6 có tần số 4; điểm 7 có tần số 9; điểm 8 có tần số 7; điểm 9 có tần số 5; điểm 10 có tần số 1. Trong các tần số trên, tần số lớn nhất là 9, ứng với điểm số 7. Đáp án B.
Câu 38
Khối lượng (đơn vị: kg) của các con cá tại hai ao nuôi A và B được ghi lại và ghép nhóm như bảng sau:
Ao A (30 con cá): Nhóm $[0,8;1,0)$: tần số 6; Nhóm $[1,0;1,2)$: tần số 10; Nhóm $[1,2;1,4)$: tần số 9; Nhóm $[1,4;1,6)$: tần số 5
Ao B (40 con cá): Nhóm $[0,8;1,0)$: tần số 10; Nhóm $[1,0;1,2)$: tần số 12; Nhóm $[1,2;1,4)$: tần số 14; Nhóm $[1,4;1,6)$: tần số 4
So sánh tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ ở hai ao, kết luận nào sau đây đúng?
Lời giải: Ao A có tổng số cá $N_A=6+10+9+5=30$, tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ là $f_A=\dfrac{9}{30}\cdot100\%=30\%$. Ao B có tổng số cá $N_B=10+12+14+4=40$, tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ là $f_B=\dfrac{14}{40}\cdot100\%=35\%$. Vì $35\%\gt30\%$ nên tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[1,2;1,4)$ ở ao B lớn hơn ở ao A. Đáp án B.
Câu 39
Ba bạn An, Bình, Chi xếp thành một hàng dọc một cách ngẫu nhiên. Không gian mẫu của phép thử (tập hợp tất cả các cách xếp có thể xảy ra) có bao nhiêu phần tử?
Lời giải: Số cách xếp 3 bạn thành một hàng dọc là số hoán vị của 3 phần tử: $3! = 3 \times 2 \times 1 = 6$. Vậy không gian mẫu có 6 phần tử. Đáp án B.
Câu 40
Gieo đồng thời ba con xúc xắc cân đối, mỗi con 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên ba xúc xắc bằng 10.
Lời giải: Gieo ba xúc xắc có $6^3 = 216$ kết quả đồng khả năng. Đếm được số bộ ba số chấm $(a;b;c)$ với $a,b,c \in \{1,2,...,6\}$ có tổng bằng 10 là 27 bộ. Xác suất cần tìm là $\dfrac{27}{216} = \dfrac{1}{8}$. Đáp án D.
Đã làm: 0/40 câu
90:00