Trong một tam giác, độ dài mỗi cạnh nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại
Trong một tam giác: ba đường trung tuyến đồng quy tại trọng tâm, ba đường cao đồng quy tại trực tâm, ba đường phân giác trong đồng quy tại tâm đường tròn nội tiếp, ba đường trung trực đồng quy tại tâm đường tròn ngoại tiếp
Trọng tâm chia mỗi trung tuyến theo tỉ số $2:1$ tính từ đỉnh; ba tam giác tạo bởi trọng tâm và ba cạnh có diện tích bằng nhau (mỗi tam giác bằng $\dfrac{1}{3}$ diện tích tam giác ban đầu)
2
Hệ thức lượng trong tam giác vuôngCho $\triangle ABC$, $\widehat{BAC}=90°$, đường cao $AH$: $AB^2+AC^2=BC^2;\ AH^2=BH.CH;\ AB^2=BH.BC,\ AC^2=CH.BC;\ \dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{AB^2}+\dfrac{1}{AC^2}$
3
Đường trung tuyếnCho $\triangle ABC$, trung tuyến $AM$: $\ AB^2+AC^2=2AM^2+\dfrac{1}{2}BC^2$. Riêng khi $\widehat{BAC}=90°$ thì $AM=\dfrac{1}{2}BC$ (trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền)
4
Diện tích tam giác, hình bình hành và tam giác đồng dạng
Tam giác nhọn (hoặc có góc $A$ nhọn): $S_{ABC}=\dfrac{1}{2}AB.AC.\sin A$; hình bình hành $ABCD$: $S_{ABCD}=AB.AD.\sin A$
Nếu $\triangle ABC \backsim \triangle DEF$ theo tỉ số $k$ thì tỉ số các đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác, chu vi tương ứng cũng bằng $k$, còn tỉ số diện tích bằng $k^2$
5
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành và các tứ giác đặc biệt
Tứ giác là hình bình hành nếu: các cặp cạnh đối song song, hoặc một cặp cạnh đối song song và bằng nhau, hoặc các cặp cạnh đối bằng nhau, hoặc hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật; có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi; vừa có góc vuông vừa có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
Đường trung bình của tam giác (nối trung điểm hai cạnh) song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó — đây là công cụ chính để chứng minh các tứ giác tạo bởi trung điểm là hình bình hành (định lí Varignon)
6
Một số kết quả lượng giác thường dùng$\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1;\quad 1+\tan^2\alpha=\dfrac{1}{\cos^2\alpha};\quad 1+\cot^2\alpha=\dfrac{1}{\sin^2\alpha};\quad \tan\alpha.\cot\alpha=1$
Chú ý: nếu $I$ là giao điểm hai đường phân giác trong tại $B,C$ của $\triangle ABC$ ($I$ là tâm đường tròn nội tiếp) thì $\widehat{BIC}=90°+\dfrac{\widehat{A}}{2}$ — một hệ thức góc rất hay gặp khi tính góc tạo bởi các đường phân giác trong tam giác.
💾 Đăng nhập để lưu tiến độ luyện tập vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, tiến độ vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
Chọn dạng để luyện tập
Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả
Các bài toán về tam giác
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho tam giác $MNP$ cân tại $N$, $\widehat{NMP}=44°$, $H$ là trung điểm $MP$. Tính $\widehat{MNH}$.
Lời giải: Tam giác $MNP$ cân tại $N$ nên $\widehat{NMP}=\widehat{NPM}=44°\Rightarrow\widehat{MNP}=180°-2.44°=92°$. Vì tam giác cân nên đường trung tuyến $NH$ ứng với cạnh đáy $MP$ cũng đồng thời là đường phân giác của góc $N$, do đó $\widehat{MNH}=\dfrac{92°}{2}=46°$.
Câu 2
Bộ ba số nào dưới đây không phải là độ dài ba cạnh của một tam giác?
Lời giải: Với bộ số $13;14;28$ ta có $13+14=27<28$, vi phạm bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại). Ba bộ số còn lại đều thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.
Câu 3
Cho $\triangle ABC$, $\widehat{BAC}=90°$, $AB=36cm, AC=48cm$. Độ dài trung tuyến $AM$ của tam giác $ABC$ bằng
Lời giải: Áp dụng định lí Pytago: $BC^2=AB^2+AC^2=36^2+48^2=3600\Rightarrow BC=60cm$. Vì $AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền $BC$ của tam giác vuông nên $AM=\dfrac{1}{2}BC=30cm$.
Câu 4
Cho $\triangle MNP$ có ba cạnh $MN, NP, MP$ tỉ lệ với $9,12,15$. Khi đó $\triangle MNP$ là
Lời giải: Đặt $MN=9k, NP=12k, MP=15k\ (k>0)$. Ta có $MN^2+NP^2=81k^2+144k^2=225k^2=MP^2$, nên theo định lí Pytago đảo, $\triangle MNP$ vuông tại $N$ (góc đối diện cạnh lớn nhất $MP$).
Câu 5
Cho $\triangle ABC$, $\widehat{A}=90°$, đường cao $AH$, biết $AB=8cm, AC=6cm$. Tỉ số $\dfrac{AH}{BC}$ bằng
Lời giải: Theo Pytago, $BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{64+36}=10cm$. Vì $AB.AC=AH.BC$ (hai cách tính diện tích tam giác vuông) nên $AH=\dfrac{AB.AC}{BC}=\dfrac{48}{10}=4,8cm$. Vậy $\dfrac{AH}{BC}=\dfrac{4,8}{10}=\dfrac{12}{25}$.
Câu 6
Cho $\triangle ABC$ đồng dạng với $\triangle DEF$ (theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng), diện tích $\triangle ABC$ gấp $36$ lần diện tích $\triangle DEF$. Gọi $AM, DN$ lần lượt là các đường trung tuyến của $\triangle ABC$ và $\triangle DEF$. Tỉ số $\dfrac{DN}{AM}$ bằng
Lời giải: Vì hai tam giác đồng dạng nên tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng: $\left(\dfrac{DN}{AM}\right)^2=\dfrac{S_{DEF}}{S_{ABC}}=\dfrac{1}{36}\Rightarrow \dfrac{DN}{AM}=\dfrac{1}{6}$ (do các đường trung tuyến tương ứng cũng tỉ lệ với tỉ số đồng dạng).
Câu 7
Cho $\triangle ABC$ nhọn có các đường cao $AM, BN, CP$ cắt nhau tại $H$. Tính $\dfrac{HM}{AM}+\dfrac{HN}{BN}+\dfrac{HP}{CP}$.
Lời giải: Vì $AM, BM$ chung đáy $BC$ nên $\dfrac{HM}{AM}=\dfrac{\frac{1}{2}HM.BC}{\frac{1}{2}AM.BC}=\dfrac{S_{BHC}}{S_{ABC}}$. Tương tự $\dfrac{HN}{BN}=\dfrac{S_{AHC}}{S_{ABC}}, \dfrac{HP}{CP}=\dfrac{S_{AHB}}{S_{ABC}}$. Cộng lại: $\dfrac{HM}{AM}+\dfrac{HN}{BN}+\dfrac{HP}{CP}=\dfrac{S_{BHC}+S_{AHC}+S_{AHB}}{S_{ABC}}=\dfrac{S_{ABC}}{S_{ABC}}=1$.
Câu 8
Cho $\triangle ABC$ cân tại $A$, đường cao $CH$ ($H$ thuộc $AB$). $I$ là điểm thuộc cạnh $BC$, $M, N$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $I$ trên $AB, AC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $S_{ABI}+S_{ACI}=S_{ABC}$, tức là $\dfrac{1}{2}AB.IM+\dfrac{1}{2}AC.IN=\dfrac{1}{2}AB.CH$ (vì $CH$ là đường cao ứng với cạnh $AB$). Do tam giác cân tại $A$ nên $AB=AC$, chia hai vế cho $\dfrac{1}{2}AB$ ta được $IM+IN=CH$.
Câu 9
Cho tam giác $ABC$ có $AB\lt BC\lt AC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Cạnh $BC$ đối diện $\widehat A$, cạnh $AC$ đối diện $\widehat B$, cạnh $AB$ đối diện $\widehat C$. Vì $AB<BC<AC$ nên cạnh đối diện nhỏ nhất ứng với góc nhỏ nhất và cạnh đối diện lớn nhất ứng với góc lớn nhất, do đó $\widehat C<\widehat A<\widehat B$. Đáp án A.
Câu 10
Tính giá trị của biểu thức $P=\sin^2 15°+\sin^2 25°+\sin^2 65°+\sin^2 75°$.
Lời giải: Vì $15°+75°=90°$ nên $\sin75°=\cos15°\Rightarrow \sin^2 15°+\sin^2 75°=\sin^2 15°+\cos^2 15°=1$. Tương tự $25°+65°=90°$ nên $\sin^2 25°+\sin^2 65°=1$. Vậy $P=1+1=2$. Đáp án B.
Câu 11
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, biết $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{3}{4}$, $BC=25cm$. Tính độ dài đường cao $AH$.
Lời giải: Do $\dfrac{AB}{AC}=\dfrac34$ nên đặt $AB=3k, AC=4k$. Theo Pytago, $BC^2=AB^2+AC^2=25k^2=BC^2\Rightarrow 5k=BC=25\Rightarrow k=5$, suy ra $AB=15cm, AC=20cm$. Vì $AH.BC=AB.AC$ nên $AH=\dfrac{15.20}{25}=12cm$. Đáp án C.
Câu 12
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB=9a, AC=12a$. $E, F, I$ là các điểm di động lần lượt trên các cạnh $AB, BC, CA$. Giá trị nhỏ nhất của $S=EA^2+EB^2+FB^2+FC^2+IC^2+IA^2$ là
Lời giải: Ta có $BC^2=AB^2+AC^2=81a^2+144a^2=225a^2\Rightarrow BC=15a$. Với hai điểm $E$ trên $AB$: $\left(EA+EB\right)^2\le 2\left(EA^2+EB^2\right)\Rightarrow EA^2+EB^2\ge \dfrac{AB^2}{2}=\dfrac{81a^2}{2}$. Tương tự $FB^2+FC^2\ge\dfrac{BC^2}{2}=\dfrac{225a^2}{2}$ và $IC^2+IA^2\ge\dfrac{CA^2}{2}=\dfrac{144a^2}{2}$. Cộng từng vế: $S\ge\dfrac{81a^2+225a^2+144a^2}{2}=225a^2$. Dấu bằng xảy ra khi $E,F,I$ là trung điểm các cạnh. Đáp án D.
Câu 13
Tam giác $ABC$ nhọn có diện tích $S$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Kẻ đường cao $CH$ của tam giác $ABC$ ($H\in AB$ vì tam giác $ABC$ nhọn). Xét tam giác vuông $ACH$: $CH=AC.\sin A$. Do đó $S=\dfrac{1}{2}AB.CH=\dfrac{1}{2}AB.AC.\sin A$. Đáp án A.
Câu 14
Cho tam giác đều $ABC$ cạnh $12cm$, $O$ là điểm nằm trong tam giác. Kẻ $OH, OK, OE$ lần lượt vuông góc với các cạnh $AB, BC, CA$. Khi đó $OH+OK+OE$ bằng
Lời giải: Ta có $S_{\triangle AOB}+S_{\triangle BOC}+S_{\triangle COA}=S_{\triangle ABC}\Leftrightarrow \dfrac12.OH.AB+\dfrac12.OK.BC+\dfrac12.OE.CA=\dfrac{12^2\sqrt3}{4}=36\sqrt3$. Vì $AB=BC=CA=12$ nên $\dfrac12.12.\left(OH+OK+OE\right)=36\sqrt3\Rightarrow OH+OK+OE=6\sqrt3\,cm$. Đáp án B.
Câu 15
Cho tam giác $ABC$, đường thẳng $d$ cắt cạnh $AC$, cạnh $BC$ và cạnh $AB$ kéo dài lần lượt tại các điểm $E, F, I$. Tính tỉ số $\dfrac{EA}{EC}.\dfrac{FC}{FB}.\dfrac{IB}{IA}$.
Lời giải: Từ $A$ kẻ đường thẳng song song với $BC$, cắt $d$ tại $K$. Ta có $\triangle EAK\backsim\triangle ECF\Rightarrow \dfrac{EA}{EC}=\dfrac{AK}{CF}$; $\triangle IAK\backsim\triangle IBF\Rightarrow \dfrac{IB}{IA}=\dfrac{FB}{AK}$. Nhân từng vế được $\dfrac{EA}{EC}.\dfrac{IB}{IA}=\dfrac{FB}{CF}\Rightarrow \dfrac{EA}{EC}.\dfrac{FC}{FB}.\dfrac{IB}{IA}=1$. Đáp án C.
Câu 16
Cho tam giác $ABC$ có trung tuyến $AM$. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Kẻ $AH\perp BC$ (giả sử $H$ thuộc đoạn $BM$). Ta có $AB^2+AC^2=2AH^2+BH^2+CH^2=2\left(AM^2-MH^2\right)+BH^2+CH^2=2AM^2+\left(BH-MH\right)\left(BH+MH\right)+\left(CH+MH\right)\left(CH-MH\right)=2AM^2+BM\left(BH-MH\right)+CM\left(CH+MH\right)=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$. Đáp án D.
Các bài toán về tứ giác và đa giác
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB, BC, CD, DA$ của tứ giác $ABCD$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: $MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$ nên $MN\parallel AC, MN=\dfrac{1}{2}AC$. Tương tự $QP$ là đường trung bình của $\triangle ACD$ nên $QP\parallel AC, QP=\dfrac{1}{2}AC$. Suy ra $MN\parallel QP$ và $MN=QP$, do đó $MNPQ$ là hình bình hành (định lí Varignon).
Câu 2
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo bằng $14cm$ và $48cm$ thì chu vi hình thoi bằng
Lời giải: Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo của hình thoi $ABCD$, $AC=48cm, BD=14cm$. Vì hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên $OA=24cm, OB=7cm$. Áp dụng Pytago trong $\triangle OAB$: $AB=\sqrt{24^2+7^2}=25cm$. Chu vi hình thoi bằng $4.25=100cm$.
Câu 3
Một tứ giác có nhiều nhất mấy góc nhọn?
Lời giải: Tổng bốn góc trong của một tứ giác bằng $360°$. Nếu cả bốn góc đều nhọn (nhỏ hơn $90°$) thì tổng bốn góc nhỏ hơn $360°$, mâu thuẫn. Vậy tứ giác có nhiều nhất $3$ góc nhọn (góc còn lại là góc tù để tổng vẫn bằng $360°$), trường hợp này hoàn toàn có thể xảy ra.
Câu 4
Cho hình thang $ABCD\ (AB\parallel CD)$, $AB=12cm, CD=20cm, AD=16cm$, $M$ là giao điểm của hai đường thẳng $AD$ và $BC$. Độ dài $MD$ bằng
Lời giải: Vì $AB\parallel CD$ nên $\triangle MAB \backsim \triangle MDC$, suy ra $\dfrac{MA}{MD}=\dfrac{AB}{CD}=\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}$. Vì $M, A, D$ thẳng hàng theo thứ tự đó nên $MD=MA+AD=MA+16$. Từ $5MA=3MD=3(MA+16)\Rightarrow 2MA=48\Rightarrow MA=24cm\Rightarrow MD=24+16=40cm$.
Câu 5
Cho $MNPQ$ là hình bình hành, $E$ là trung điểm cạnh $NP$. Đoạn $ME$ cắt đường chéo $NQ$ tại $F$. Tỉ số $\dfrac{NF}{NQ}$ bằng
Lời giải: Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $MP, NQ$ (trung điểm mỗi đường). Vì $O$ là trung điểm $MP$ nên $NO$ là đường trung tuyến của $\triangle MNP$ (từ đỉnh $N$), còn $ME$ là đường trung tuyến của $\triangle MNP$ từ đỉnh $M$ (do $E$ là trung điểm $NP$). Hai trung tuyến $ME, NO$ cắt nhau tại $F$ chính là trọng tâm $\triangle MNP$, nên $NF=\dfrac{2}{3}NO$. Mặt khác $O$ là trung điểm $NQ$ nên $NO=\dfrac{1}{2}NQ$. Vậy $\dfrac{NF}{NQ}=\dfrac{\frac{2}{3}.\frac{1}{2}NQ}{NQ}=\dfrac{1}{3}$.
Câu 6
Một bát giác lồi có bao nhiêu đường chéo?
Lời giải: Đa giác lồi $n$ cạnh có số đường chéo là $\dfrac{n(n-3)}{2}$. Với $n=8$: số đường chéo $=\dfrac{8.5}{2}=20$.
Câu 7
Cho hình bình hành $ABCD$ có diện tích bằng $64a^2$. Tia phân giác của góc $A$ và tia phân giác của góc $C$ lần lượt cắt đường chéo $BD$ tại $M, N$. Diện tích đa giác $ABCNM$ bằng
Lời giải: Gọi $O$ là tâm hình bình hành (giao điểm hai đường chéo). Phép đối xứng tâm $O$ biến $A\mapsto C, B\mapsto D$, đồng thời biến tia phân giác góc $A$ thành tia phân giác góc $C$ nên biến $M\mapsto N$. Do đó phép đối xứng tâm $O$ biến đa giác $ABCNM$ thành đa giác $CDANM$... nói cách khác biến miền $ABCNM$ thành miền $CDAMN$ đúng bằng phần còn lại của hình bình hành, nên hai miền này có diện tích bằng nhau và bằng nửa diện tích hình bình hành: $S_{ABCNM}=\dfrac{64a^2}{2}=32a^2$.
Câu 8
Cho hình bình hành $ABCD$, đường thẳng $d$ không cắt các cạnh của hình bình hành. Gọi $A_1, B_1, C_1, D_1$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A, B, C, D$ lên đường thẳng $d$. Tỉ số $\dfrac{AA_1+CC_1}{BB_1+DD_1}$ bằng
Lời giải: Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$ của hình bình hành — đây cũng là trung điểm của cả $AC$ và $BD$. Gọi $O_1$ là hình chiếu của $O$ lên $d$. Vì $d$ không cắt cạnh nào của hình bình hành nên $d$ cũng không cắt hai đường chéo $AC, BD$; khi đó khoảng cách từ hai đầu mút một đoạn thẳng đến $d$ có tổng bằng hai lần khoảng cách từ trung điểm đoạn đó đến $d$ (tính chất đường trung bình của hình thang vuông $AAC_1... $ tạo bởi các hình chiếu). Do đó $AA_1+CC_1=2OO_1$ và $BB_1+DD_1=2OO_1$. Vậy $\dfrac{AA_1+CC_1}{BB_1+DD_1}=1$.
Câu 9
Cho hình thoi $ABCD$ có $\widehat A=60°$, $AB=20cm$. Góc $\widehat{xBy}=60°$ sao cho $Bx, By$ lần lượt cắt các cạnh $AD, CD$ tại $M, N$. Khi đó $DM+DN$ bằng
Lời giải: Vì $\widehat A=60°$ và $AB=AD$ nên tam giác $ABD$ đều, suy ra $AB=BD=AD=20cm$ và $\widehat{ABD}=60°=\widehat{xBy}$. Từ đó $\widehat{ABM}=\widehat{DBN}$ (cùng phụ với $\widehat{MBD}$), suy ra $\triangle ABM=\triangle DBN\ (g.c.g)\Rightarrow AM=DN$. Do đó $DM+DN=DM+AM=AD=20cm$. Đáp án A.
Câu 10
Nếu hình chữ nhật có chu vi $100cm$ thì diện tích hình chữ nhật đó đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Gọi $a, b$ là các kích thước của hình chữ nhật, ta có $a+b=50$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $\sqrt{ab}\le \dfrac{a+b}{2}=25\Rightarrow ab\le 625$. Dấu $=$ xảy ra khi $a=b=25cm$. Vậy diện tích lớn nhất bằng $625cm^2$. Đáp án A.
Câu 11
Cho ngũ giác $ABCDE$ có $DE=24cm$, $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AE, AB, BC, CD$. Gọi $H, K$ lần lượt là trung điểm $MP, NQ$. Độ dài $KH$ bằng
Lời giải: Gọi $F$ là trung điểm $CE$. Vì $MNPF$ là hình bình hành (do $MN, PF$ cùng song song và bằng $\dfrac12 AB$... theo tính chất đường trung bình) nên $H$ là trung điểm $NF$. Khi đó $KH$ là đường trung bình của tam giác $NQF$, còn $FQ$ là đường trung bình của tam giác $CDE$ nên $FQ=\dfrac12 DE$. Suy ra $KH=\dfrac12 FQ=\dfrac14 DE=\dfrac{24}{4}=6cm$. Đáp án B.
Câu 12
Cho hình vuông $ABCD$ và góc vuông $\widehat{xAy}$ sao cho $Ax$ cắt cạnh $BC$ và đường thẳng $CD$ lần lượt tại $M$ và $N$, $Ay$ cắt đường thẳng $CD$ tại $K$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Vì $\widehat{xAy}=90°=\widehat{BAD}$ nên dễ chứng minh $\triangle ABM=\triangle ADK\Rightarrow AM=AK$. Xét tam giác $AKN$ vuông tại $A$ với đường cao $AD$: $\dfrac{1}{AD^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AK^2}$. Vì $AD=AB, AK=AM$ nên $\dfrac{1}{AB^2}=\dfrac{1}{AN^2}+\dfrac{1}{AM^2}$. Đáp án D.
Câu 13
Cho hình thang $ABCD$ ($AB\parallel CD$), $M, N$ lần lượt là trung điểm hai cạnh đáy $AB, CD$; $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$; $I$ là giao điểm hai cạnh bên $AD, BC$. Khẳng định nào dưới đây là đúng cho bốn điểm $O, M, N, I$?
Lời giải: Giả sử $IO$ cắt $CD$ tại $N_1$, ta có $\dfrac{AM}{CN_1}=\dfrac{BM}{DN_1}$ (do các tam giác đồng dạng tạo bởi $AB\parallel CD$) $\Rightarrow CN_1=DN_1\Rightarrow N_1$ trùng $N$, hay $I, O, N$ thẳng hàng. Tương tự $I, M, N$ thẳng hàng. Vậy bốn điểm $M, N, I, O$ thẳng hàng. Đáp án D.
Câu 14
Cho hình vuông $ABCD$ có $AB=10cm$. $M, N, P, Q$ là các điểm di động trên các cạnh $AB, BC, CD, DA$. Chu vi tứ giác $MNPQ$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng
Lời giải: Gọi $I, J, K$ lần lượt là trung điểm các đoạn $QN, MN, PQ$. Dễ thấy $MN=2BJ, MQ=2IJ, NP=2IK, PQ=2KD$ (tính chất đường trung bình các tam giác). Do đó chu vi $MNPQ=2\left(BJ+JI+IK+KD\right)\ge 2BD$. Với $AB=10cm$ thì $BD=10\sqrt2\,cm$, nên chu vi nhỏ nhất bằng $20\sqrt2\,cm$, dấu $=$ xảy ra khi $I, J, K$ thuộc đoạn $BD$. Đáp án B.
Câu 15
Cho tứ giác $ABCD$ có $O$ là giao điểm hai đường chéo $AC, BD$. Các tam giác $ABO, BCO, CDO, DAO$ có diện tích lần lượt là $m, n, p, q$. Biết $mp=25$ thì $mnpq$ bằng
Lời giải: Hạ $BH, DK$ vuông góc với $AC$, khi đó $\dfrac{m}{n}=\dfrac{S_{ABO}}{S_{BCO}}=\dfrac{BH.AO}{BH.CO}=\dfrac{AO}{CO}$ và $\dfrac{q}{p}=\dfrac{S_{DAO}}{S_{CDO}}=\dfrac{AO}{CO}$. Suy ra $\dfrac{m}{n}=\dfrac{q}{p}\Rightarrow mp=nq$. Do đó $mnpq=\left(mp\right)\left(nq\right)=\left(mp\right)^2=25^2=625$. Đáp án D.
Câu 16
Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $10cm$. $O$ là điểm nằm trong hình vuông sao cho $\widehat{ABO}=\widehat{BAO}=15°$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh $CD$ bằng
Lời giải: Tam giác $AOB$ cân tại $O$ nên $OA=OB\Rightarrow \triangle AOD=\triangle BOC\ (c.g.c)\Rightarrow OD=OC$. Dựng điểm $E$ ở ngoài hình vuông sao cho tam giác $ABE$ đều, suy ra $\triangle AOE=\triangle BOE\Rightarrow \widehat{BEO}=30°$ và $\triangle OBE=\triangle OBC\ (c.g.c)\Rightarrow \widehat{BCO}=\widehat{BEO}=30°\Rightarrow \widehat{DCO}=60°\Rightarrow$ tam giác $CDO$ đều. Vậy khoảng cách từ $O$ đến $CD$ bằng $\dfrac{10\sqrt3}{2}=5\sqrt3\,cm$. Đáp án B.
Bài tập tổng hợp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, $AB=18cm, AC=24cm$, trung tuyến $AM$ có độ dài là
Lời giải: $BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{18^2+24^2}=\sqrt{900}=30cm$. Vì $AM$ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $AM=\dfrac{1}{2}BC=15cm$.
Câu 2
Cho $\triangle ABC$, $I$ là giao điểm của các đường phân giác trong của $\widehat{B}, \widehat{C}$. Biết $\widehat{BAC}=62°$, tính $\widehat{BIC}$.
Lời giải: Áp dụng công thức góc tạo bởi hai đường phân giác trong tại $B, C$: $\widehat{BIC}=90°+\dfrac{\widehat{A}}{2}=90°+\dfrac{62°}{2}=90°+31°=121°$.
Câu 3
Cho $\triangle MNP$ có $\widehat{M}=90°, MN=24cm, MP=30cm$, $G$ là trọng tâm tam giác $MNP$ thì diện tích tam giác $NGP$ bằng
Lời giải: $S_{MNP}=\dfrac{1}{2}MN.MP=\dfrac{1}{2}.24.30=360cm^2$. Trọng tâm $G$ chia $\triangle MNP$ thành ba tam giác $MNG, NPG, PMG$ có diện tích bằng nhau, mỗi tam giác bằng $\dfrac{1}{3}S_{MNP}$. Vậy $S_{NGP}=\dfrac{360}{3}=120cm^2$.
Câu 4
Ba số nào dưới đây không là độ dài ba cạnh một tam giác?
Lời giải: Với bộ số $15;17;33$ ta có $15+17=32<33$, vi phạm bất đẳng thức tam giác. Các bộ số còn lại đều thỏa mãn (tổng hai cạnh nhỏ lớn hơn cạnh lớn nhất).
Câu 5
Cho $\triangle ABC$ có ba góc nhọn, kẻ đường cao $AH$. Gọi $E, F$ lần lượt là các điểm đối xứng với $H$ qua các cạnh $AB, AC$. Tỉ số $\dfrac{AE}{AF}$ bằng
Lời giải: Vì $E$ đối xứng với $H$ qua đường thẳng $AB$ và $A$ nằm trên $AB$ nên $AE=AH$ (phép đối xứng trục giữ nguyên khoảng cách từ một điểm trên trục đến ảnh và tạo ảnh). Tương tự, $F$ đối xứng với $H$ qua $AC$ và $A\in AC$ nên $AF=AH$. Vậy $AE=AF=AH$, suy ra $\dfrac{AE}{AF}=1$.
Câu 6
Biểu thức $M=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha$ sau khi biến đổi bằng
Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH=16cm, BH=8cm$. Độ dài cạnh $BC$ bằng
Lời giải: Áp dụng hệ thức lượng: $AH^2=BH.CH\Rightarrow 16^2=8.CH\Rightarrow CH=32cm$. Vậy $BC=BH+CH=8+32=40cm$.
Câu 8
$M$ là điểm trên cạnh $BC$ của hình vuông $ABCD$. Đường thẳng qua $A$, vuông góc với $AM$ cắt $CD$ tại $N$. Tỉ số $\dfrac{AM}{AN}$ bằng
Lời giải: Xét phép quay tâm $A$ góc $90°$ biến $B$ thành $D$ (do $ABCD$ là hình vuông nên $AB=AD, \widehat{BAD}=90°$); phép quay này biến tia $AM$ (với $M$ trên $BC$) thành một tia xuất phát từ $A$ vuông góc với $AM$ (đúng bằng tia $AN$) và biến $M$ thành một điểm trên đường thẳng $CD$, chính là $N$ (vì góc và khoảng cách được bảo toàn, đưa cạnh $BC$ về đường thẳng chứa $CD$). Do phép quay bảo toàn độ dài nên $AM=AN$, suy ra $\dfrac{AM}{AN}=1$.
Câu 9
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Có bao nhiêu giá trị của $m$ thỏa mãn $m^2-10m=\dfrac{AB^2+AC^2}{BC^2}$?
Lời giải: Vì tam giác $ABC$ vuông tại $A$ nên $AB^2+AC^2=BC^2$, do đó vế phải bằng $1$. Phương trình trở thành $m^2-10m=1\Leftrightarrow m^2-10m-1=0$, có $\Delta=100+4=104>0$ nên phương trình có $2$ giá trị $m$ phân biệt thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 10
Nếu hình chữ nhật có diện tích $324cm^2$ thì chu vi hình chữ nhật đó đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Gọi $a, b$ là các kích thước của hình chữ nhật, $ab=324$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $a+b\ge 2\sqrt{ab}=2\sqrt{324}=36$, suy ra chu vi $=2\left(a+b\right)\ge 72cm$. Dấu $=$ xảy ra khi $a=b=18cm$. Đáp án B.
Câu 11
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $BC=a^2+17, AC=4a+1$. Có bao nhiêu giá trị của $a$ để $\widehat B=30°$?
Lời giải: Vì $\widehat B=30°$ nên cạnh đối diện $AC=\dfrac12 BC\Rightarrow BC=2AC\Rightarrow a^2+17=2\left(4a+1\right)=8a+2\Leftrightarrow a^2-8a+15=0\Leftrightarrow \left(a-3\right)\left(a-5\right)=0\Rightarrow a=3$ hoặc $a=5$. Cả hai giá trị đều cho $AC, BC$ dương và thỏa mãn $BC=2AC$. Vậy có $2$ giá trị của $a$. Đáp án C.
Câu 12
Cho điểm $O$ nằm trong tam giác $ABC$, các tia $AO, BO, CO$ cắt các cạnh $BC, CA, AB$ lần lượt tại $M, N, P$. Khi đó $\dfrac{OM}{AM}+\dfrac{ON}{BN}+\dfrac{OP}{CP}$ bằng
Lời giải: Vì $\dfrac{OM}{AM}=\dfrac{S_{\triangle OBC}}{S_{\triangle ABC}}$, $\dfrac{ON}{BN}=\dfrac{S_{\triangle OCA}}{S_{\triangle ABC}}$, $\dfrac{OP}{CP}=\dfrac{S_{\triangle OAB}}{S_{\triangle ABC}}$ (các cặp tam giác có chung đáy nên tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao) nên cộng từng vế được $\dfrac{OM}{AM}+\dfrac{ON}{BN}+\dfrac{OP}{CP}=\dfrac{S_{OBC}+S_{OCA}+S_{OAB}}{S_{ABC}}=1$. Đáp án D.
Câu 13
Cho hình thang cân $ABCD$, $AB\parallel CD$, $AB=BC=10cm$, $\widehat{BCD}=60°$. Diện tích hình thang $ABCD$ bằng
Lời giải: Hạ $BH\perp CD$. Trong tam giác vuông $BHC$: $BH=BC.\sin60°=10.\dfrac{\sqrt3}{2}=5\sqrt3\,cm$, $CH=BC.\cos60°=5cm$. Vì $ABCD$ là hình thang cân nên $CD=AB+2CH=10+2.5=20cm$. Diện tích $S=\dfrac{\left(AB+CD\right).BH}{2}=\dfrac{\left(10+20\right).5\sqrt3}{2}=75\sqrt3\,cm^2$. Đáp án A.
Câu 14
Cho tam giác $ABC$ có $AB=9cm, AC=12cm, BC=15cm$, $AH$ là đường cao. Tính $CH-BH$.
Lời giải: Ta có $9^2+12^2=81+144=225=15^2$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Khi đó $BH=\dfrac{AB^2}{BC}=\dfrac{81}{15}=5,4cm$, $CH=\dfrac{AC^2}{BC}=\dfrac{144}{15}=9,6cm$. Vậy $CH-BH=9,6-5,4=4,2cm$. Đáp án B.
Câu 15
Cho hình thang $ABCD$ có $\widehat A=\widehat D=\widehat{CBD}=90°$, $AB=6a, AD=8a$. Độ dài cạnh $BC$ bằng
Lời giải: Vì $\widehat A=90°$ nên trong tam giác vuông $ABD$: $BD=\sqrt{AB^2+AD^2}=\sqrt{36a^2+64a^2}=10a$. Vì $AB\parallel DC$ (cùng vuông góc với $AD$) nên $\widehat{ABD}=\widehat{BDC}$ (so le trong). Kết hợp với $\widehat{BAD}=\widehat{DBC}=90°$ suy ra $\triangle ABD\backsim\triangle BDC\ (g.g)$, do đó $\dfrac{BC}{AD}=\dfrac{BD}{AB}\Rightarrow BC=\dfrac{AD.BD}{AB}=\dfrac{8a.10a}{6a}=\dfrac{40a}{3}$. Đáp án D.
Câu 16
Cho $\tan\alpha=2$. Tính $Q=\dfrac{3\sin\alpha+4\cos\alpha}{5\cos\alpha-2\sin\alpha}$.
Lời giải: Vì $\cos\alpha\ne0$ nên chia cả tử và mẫu cho $\cos\alpha$: $Q=\dfrac{3\tan\alpha+4}{5-2\tan\alpha}=\dfrac{3.2+4}{5-2.2}=\dfrac{10}{1}=10$. Đáp án C.