Thực hành giải toán Luyện đề Đề thi thử số 6
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
$x = 2$ không thuộc tập xác định của biểu thức nào dưới đây.
Lời giải: Ta có $x^{2}+x-6 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 2; x \neq -3$, tức là $x=2$ không thuộc tập xác định của biểu thức ở đáp án C.
Đáp án C.
Câu 2
Khẳng định nào dưới đây là đúng.
Lời giải: Ta có tính chất: Nếu $a, b > 0$ thì $a\sqrt{b} = \sqrt{a^{2}b}$.
Áp dụng với $a = x^{2}+1 > 0$: $(x^{2}+1)\sqrt{\dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+1}} = \sqrt{(x^{2}+1)^{2}\cdot\dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+1}} = \sqrt{(x^{2}+1)(x^{2}-1)} = \sqrt{x^{4}-1}$.
Đáp án D.
Câu 3
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để $P = \dfrac{6x+7}{2x-1}$ nhận giá trị nguyên?
Lời giải: $P = \dfrac{(6x-3)+10}{2x-1} = 3 + \dfrac{10}{2x-1}$ là số nguyên khi $2x-1 \in \{\pm 1; \pm 5\}$, tức là $2x-1 \in \{1;-1;5;-5\}$, cho $x \in \{1; 0; 3; -2\}$, có $4$ giá trị nguyên của $x$.
Đáp án B.
Câu 4
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $x^{2}+y^{2}-2x+4y+10$ bằng bao nhiêu?
Lời giải: $x^{2}+y^{2}-2x+4y+10 = (x-1)^{2}+(y+2)^{2}+5 \ge 5$.
Dấu "=" xảy ra khi $x=1, y=-2$.
Đáp án C.
Câu 5
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên $R$?
Lời giải: Do $m^{2}-2m+4 = (m-1)^{2}+3 > 0 \ \forall m$ nên $y=(m^{2}-2m+4)x-21$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.
Đáp án D.
Câu 6
Biểu thức nào sau đây được xác định với mọi giá trị của $x$.
Lời giải: Ta có $x^{2}-4x+5 = (x-2)^{2}+1 > 0$ với mọi giá trị của $x$ nên biểu thức ở đáp án B xác định với mọi $x$.
Chú ý rằng $x^{2}-5x+6 \ge 0 \Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x \le 2 \\ x \ge 3\end{matrix}\right.$; $x^{2}-5x+4 \neq 0 \Leftrightarrow \begin{cases}x \neq 1 \\ x \neq 4\end{cases}$.
$\dfrac{(x-1)(x^{2}+3)}{x-1}$ có nghĩa khi $x \neq 1$.
Đáp án B.
Câu 7
Cho biểu thức $P = \dfrac{1}{2^{2}} + \dfrac{1}{3^{2}} + ... + \dfrac{1}{100^{2}}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: $P < \dfrac{1}{1.2} + \dfrac{1}{2.3} + ... + \dfrac{1}{99.100} = \left(1-\dfrac{1}{2}\right) + \left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right) + ... + \left(\dfrac{1}{99}-\dfrac{1}{100}\right) = 1-\dfrac{1}{100} = \dfrac{99}{100} \Rightarrow 0Đáp án A.
Câu 8
Tìm tất cả các giá trị của $x$ thoả mãn: $\sqrt{x^{2}-6x+9} = 3-x$.
Lời giải: $\sqrt{(x-3)^{2}} = \left|x-3\right| = 3-x$ khi $x-3 \le 0 \Leftrightarrow x \le 3$.
Đáp án D.
Câu 9
Với $n$ là số nguyên dương, kí hiệu $n! = 1.2.3...n$. Rút gọn biểu thức $\dfrac{(n!)^{3}}{\left[(n+1)!\right]^{3}}$
Lời giải: Ta có $(n+1)! = (n+1).n! \Rightarrow \dfrac{(n!)^{3}}{\left[(n+1)!\right]^{3}} = \dfrac{1}{(n+1)^{3}} = \dfrac{1}{n^{3}+3n^{2}+3n+1}$.
Đáp án C.
Câu 10
Phân tích $P = x^{5}+x^{4}+1$ thành nhân tử ta được:
Lời giải: $P = x^{5}+x^{4}+1 = (x^{2}+x+1)(x^{3}-x+1)$.
Đáp án C.
Câu 11
Rút gọn biểu thức $M = \sqrt{17-\sqrt{33}}.\sqrt{17+\sqrt{33}}$.
Lời giải: $M = \sqrt{17^{2}-33} = \sqrt{256} = 16$.
Đáp án A.
Câu 12
Cho phương trình $x^{2}+3x-(m^{4}+217)=0$ $(1)$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Do $1$ và $-(m^{4}+217)$ trái dấu (vì $-(m^{4}+217) < 0$ với mọi $m$) nên $(1)$ có hai nghiệm trái dấu.
Đáp án B.
Câu 13
Gọi $x_{1}, x_{2}$ là hai nghiệm của phương trình $x^{2}-(m^{2}+7)x-(m^{4}+341)=0$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $S = x_{1}+x_{2}$.
Lời giải: Do $1$ và $-(m^{4}+341)$ trái dấu nên phương trình có hai nghiệm trái dấu $x_{1}, x_{2}$.
Khi đó, $S = x_{1}+x_{2} = m^{2}+7 \ge 7$.
Đáp án D.
Câu 14
Cho phương trình $ax^{2}+bx+c=0$ $(a \neq 0)$. Khẳng định nào dưới đây là SAI?
Lời giải: Thay $x=-2$ vào phương trình ta được $4a-2b+c=0$, khác với điều kiện $4a-2b-c=0$ nêu ở đáp án D, nên khẳng định D là sai.
Đáp án D.
Câu 15
Cho các phương trình: $x^{2}+ax+b=0$ $(1)$ và $x^{2}+bx+a=0$ $(2)$. Khẳng định nào sau đây là luôn đúng với mọi số thực $a, b$ thoả mãn điều kiện: $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}=\dfrac{1}{2}$.
Lời giải: Từ giả thiết ta có $a, b \neq 0$ và $ab = 2(a+b)$.
$\Delta_{1} = a^{2}-4b, \Delta_{2} = b^{2}-4a \Rightarrow \Delta_{1}+\Delta_{2} = a^{2}+b^{2}-4(a+b) = a^{2}+b^{2}-2ab = (a-b)^{2} \ge 0$
$\Rightarrow \left[\begin{matrix}\Delta_{1} \ge 0 \\ \Delta_{2} \ge 0\end{matrix}\right.$
Do đó ít nhất một trong hai phương trình có nghiệm. Mặt khác, chọn $a=-1; b=\dfrac{2}{3}$ thỏa mãn điều kiện $\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}=\dfrac{1}{2}$ nhưng $\Delta_{1}<0$ nên C không đúng. Tương tự D không đúng.
Đáp án B.
Câu 16
Tìm giá trị của tham số $m$ để các hệ phương trình sau có cùng tập nghiệm $(1)\begin{cases}3x+2y=5 \\ x+y=1\end{cases}$ và $(2)\begin{cases}x-4y=11 \\ 2x+my=0\end{cases}$
Lời giải: Hệ $(1)$ có nghiệm $x=3; y=-2$, thay vào $(2)$ ta được $m=3$.
Đáp án D.
Câu 17
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ: Hình minh họa câu 17
Lời giải: $y = \left|x\right| + \left|x-2\right| = \begin{cases}-2x+2, & x<0 \\ 2, & 0 \le x \le 2 \\ 2x-2, & x>2\end{cases}$ có đồ thị như hình vẽ.
Đáp án B.
Câu 18
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai đường thẳng $d$ và $d^{\prime}$ song song. $d: y=(7m-1)x+m-3; \ d^{\prime}: y=(m^{2}+9)x-m^{4}+1$
Lời giải: $m^{2}+9 = 7m-1 \Leftrightarrow m^{2}-7m+10=0 \Leftrightarrow m=2, m=5$.
Khi đó $m-3 \neq 1-m^{4}$ (với cả $m=2$ và $m=5$), nên có $2$ giá trị của $m$ để $d$ và $d^{\prime}$ song song.
Đáp án C.
Câu 19
Cho $a, b, c, d$ là các số dương thay đổi. Đặt $x = 2a+b-2\sqrt{cd}, y = 2c+d-2\sqrt{ab}$. Khẳng định nào sau đây đúng:
Lời giải: $x+y = (a+b-2\sqrt{ab}) + (c+d-2\sqrt{cd}) + a+c = (\sqrt{a}-\sqrt{b})^{2} + (\sqrt{c}-\sqrt{d})^{2} + a+c > 0$.
Do đó $x$ và $y$ có ít nhất một số dương.
Đáp án C.
Câu 20
Cho biểu thức $P = \dfrac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{4}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{439}+\sqrt{440}}$. Khẳng định nào là đúng:
Lời giải: Đặt $Q = \dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}} + \dfrac{1}{\sqrt{4}+\sqrt{5}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{440}+\sqrt{441}}$. Khi đó $P>Q$ và
$P+Q = \dfrac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}} + ... + \dfrac{1}{\sqrt{339}+\sqrt{440}} + \dfrac{1}{\sqrt{440}+\sqrt{441}}$
$= \dfrac{\sqrt{2}-1}{2-1} + \dfrac{\sqrt{3}-\sqrt{2}}{3-2} + ... + \dfrac{\sqrt{440}-\sqrt{339}}{440-339} + \dfrac{\sqrt{441}-\sqrt{440}}{441-440} = 20$.
Từ đó suy ra $P>10$.
Đáp án C.
Câu 21
$m$ là tham số thay đổi, nghiệm lớn nhất của phương trình sau có thể đạt được là bao nhiêu? $x^{4}+2x^{2}+2(m+1)x+m^{2}+4m+4=0$
Lời giải: Giả sử $x_{0}$ là nghiệm của phương trình, ta được (coi là phương trình bậc hai theo $m$):
$m^{2}+2(x_{0}+2)m+x_{0}^{4}+2x_{0}^{2}+2x_{0}+4=0$
$\Delta^{\prime} = (x_{0}+2)^{2} - (x_{0}^{4}+2x_{0}^{2}+2x_{0}+4) \ge 0 \Leftrightarrow (x_{0}-x_{0}^{2})(x_{0}^{2}+x_{0}+2) \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le x_{0} \le 1 \Rightarrow \max x_{0} = 1$ khi $m=-3$.
Đáp án B.
Câu 22
Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm dương? $\begin{cases}x+y=z^{2} \\ y+z=x^{2} \\ x+z=y^{2}\end{cases}$
Lời giải: Nếu $x, y>0$ mà $x>y \Rightarrow x^{2}>y^{2}$ hay $y+z>x+z \Rightarrow y>x$ (vô lý).
Chứng minh tương tự ta được $x=y=z>0$. Thay vào ta được $x=y=z=2$.
Vậy hệ có đúng $1$ nghiệm dương.
Đáp án A.
Câu 23
Cho đường thẳng $d: y=(3m+2)x+m^{2}-6m+15$. Gọi $M(0;b)$ là các điểm trên trục $Oy$ mà đường thẳng $d$ không thể đi qua. Khi đó
Lời giải: Thay tọa độ của $M$ vào $d$ ta được $b = m^{2}-6m+15 = (m-3)^{2}+6 \ge 6$.
Vậy các điểm thuộc $Oy$ mà $d$ không thể đi qua là $b<6$.
Đáp án A.
Câu 24
Cho $a$ và $b$ là các số tự nhiên thay đổi thỏa mãn $a+b=21$. Tìm giá trị lớn nhất của $P=ab$.
Lời giải: $ab = \dfrac{(a+b)^{2}-(a-b)^{2}}{4} = \dfrac{441-(a-b)^{2}}{4} \le \dfrac{441-1}{4} = 110$ (vì $a, b$ là số tự nhiên và $a+b=21$ lẻ nên $a-b$ lẻ, $(a-b)^{2} \ge 1$)
$\Rightarrow \max P = 110$ khi hai số tự nhiên là $10$ và $11$.
Đáp án B.
Câu 25
Một hình chữ nhật có chu vi bằng $76m$, chiều dài hơn chiều rộng $2m$ thì diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu?
Lời giải: Nửa chu vi bằng $38m$. Gọi chiều rộng là $x \ (m), \ 0Ta có $x+(x+2)=38 \Rightarrow x=18$. Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là $20m$ và $18m$.
Diện tích hình chữ nhật bằng $20 \times 18 = 360m^{2}$.
Đáp án C.
Câu 26
Từ trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$, kẻ đường thẳng song song với $AB$ cắt $BC$ tại $D$. Tính tỉ số $\dfrac{BD}{BC}$.
Lời giải: Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Do $GD \parallel AB$ và $G$ là trọng tâm nên $\dfrac{BD}{BM} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow \dfrac{BD}{BC} = \dfrac{1}{3}$.
Đáp án D.
Câu 27
Cho $\triangle ABC$, $\widehat{A}=90^{0}$, kẻ đường cao $AH$, tính độ dài $CH$, biết $AH=6cm, \dfrac{AB}{AC}=\dfrac{3}{8}$
Lời giải: $\triangle AHB \sim \triangle CHA \Rightarrow \dfrac{3}{8} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{AH}{CH} \Rightarrow CH = \dfrac{8.AH}{3} = 16 \ (cm)$.
Đáp án C.
Câu 28
Tìm giá trị lớn nhất của của biểu thức $M = 3\sin\alpha + 4\cos\alpha$
Lời giải: $M^{2} = (3\sin\alpha+4\cos\alpha)^{2} \le (3^{2}+4^{2})(\sin^{2}\alpha+\cos^{2}\alpha) = 25.1 = 25 \Rightarrow M \le 5$
$\Rightarrow \max M = 5$ khi $\dfrac{\sin\alpha}{3} = \dfrac{\cos\alpha}{4}$.
Đáp án C.
Câu 29
Khẳng định nào dưới đây là đúng:
Lời giải: Hình thang cân nội tiếp được trong đường tròn vì có tổng hai góc đối bằng $180°$.
Đáp án B.
Câu 30
Cho $AB, AC$ là 2 dây của đường tròn tâm $O$ sao cho $\widehat{BAC}=60^{0}$. $M, N$ lần lượt là hai điểm chính giữa của cung nhỏ $AB, AC$. Đường thẳng $MN$ cắt 2 đường thẳng $AB, AC$ lần lượt tại $E$ và $F$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Dễ dàng chứng minh được tam giác $AEF$ đều.
Đáp án A.
Câu 31
Tam giác $ABC$ đều ngoại tiếp đường tròn bán kính $1cm$. Diện tích tam giác $ABC$ bằng bao nhiêu $cm^{2}$?
Lời giải: Gọi $O$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle ABC$ đều, $M$ là trung điểm $BC$, khi đó $OM=1cm$ và $\widehat{OAM}=30^{0}$.
Xét $\triangle AOM$, $AM = OM.\cot 30^{0} = \sqrt{3} \Rightarrow AC = 2\sqrt{3} \Rightarrow S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin 60^{0} = 3\sqrt{3} \ (cm^{2})$.
Đáp án D.
Câu 32
Cho 3 hình vuông xếp cạnh nhau (hình vẽ) Hình minh họa câu 32 Tính $\widehat{ANB}+\widehat{AQB}$
Lời giải: Lấy $K$ sao cho $A$ là trung điểm của $BK$. $\triangle BCK = \triangle PQC \Rightarrow CK=QC$ và $\widehat{BKC}=\widehat{PCD}$
$\Rightarrow \widehat{BCK}+\widehat{PCQ}=90^{0} \Rightarrow \triangle KCQ$ vuông cân $\Rightarrow \widehat{ANB}+\widehat{AQB}=\widehat{CQD}+\widehat{AQK}=45^{0}$
Đáp án B.
Câu 33
Cho $\triangle ABC$ ngoại tiếp đường tròn tâm $O$. $N, M, P$ là các điểm di động trên $AB, BC, CA$ sao cho $BM=BN; CM=CP$. Gọi $R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp $\triangle ONP$. Tỉ số $\dfrac{OA}{R}$ đạt giá trị bao nhiêu?
Lời giải: Dễ dàng chứng minh $\triangle BON = \triangle BOM$ và $\triangle COM = \triangle COP \Rightarrow \widehat{BNO}+\widehat{CPO} = \widehat{BMO}+\widehat{CMO} = 180^{0} \Rightarrow \widehat{ANO}+\widehat{APO}=180^{0} \Rightarrow$ tứ giác $ANOP$ nội tiếp trong đường tròn bán kính $R \Rightarrow OA \le 2R \Leftrightarrow \dfrac{OA}{R} \le 2$.
Dấu "=" xảy ra khi $N, M, P$ là chân các đường vuông góc hạ từ $O$ xuống $AB, BC, AC$.
Đáp án C.
Câu 34
Cho 2 đường tròn cùng tâm $O$ bán kính lần lượt là $R\dfrac{\sqrt{3}}{2}$ và $R$. Tuyến tuyến của đường tròn nhỏ cắt đường tròn lớn tại $M, N$. Tính số đo cung nhỏ $MN$.
Lời giải: Gọi $A$ là tiếp điểm của tiếp tuyến với đường tròn nhỏ, khi đó $OA \perp MN$ tại $A$ và $OA = R\dfrac{\sqrt{3}}{2}$, $ON=R$.
Ta tính được: $\cos\widehat{AON} = \dfrac{OA}{ON} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \Rightarrow \widehat{AON}=30^{0} \Rightarrow \widehat{MON}=60^{0} \Rightarrow$ số đo cung nhỏ $MN$ bằng $60^{0}$.
Đáp án B.
Câu 35
Một hình trụ có tổng đường kính đáy và đường cao bằng $36cm$. Thể tích khối trụ có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Gọi $r$ là bán kính đáy hình trụ, $h$ là chiều cao hình trụ, $d$ là đường kính đáy. Ta có $d+h=36 \ (cm)$.
Thể tích khối hình trụ sẽ là: $V = \pi r^{2}.h = \pi \left(\dfrac{d}{2}\right)^{2}.h$
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:
$V = \pi.\left(\dfrac{d}{2}\right)^{2}.h = \pi.\left(\dfrac{d}{2}\right).\left(\dfrac{d}{2}\right).h \le \pi \left(\dfrac{\dfrac{d}{2}+\dfrac{d}{2}+h}{3}\right)^{3} = \pi.\left(\dfrac{36}{3}\right)^{3} = 1728 \ (cm^{3})$
Vậy thể tích lớn nhất của hình trụ là $1728 \ (cm^{3})$.
Đáp án C.
Câu 36
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại gạo xuất khẩu trong năm của một công ty: gạo thơm chiếm 24%, gạo tẻ thường chiếm 46%, gạo nếp chiếm 18%, các loại gạo khác chiếm 12%. Biết khối lượng gạo thơm xuất khẩu trong năm đó là 3600 tấn. Hỏi tổng khối lượng gạo xuất khẩu của công ty trong năm đó là bao nhiêu tấn?
Lời giải: Tổng khối lượng gạo xuất khẩu là $3600 : 24\% = 3600 : 0{,}24 = 15000$ (tấn). Đáp án B.
Câu 37
Số con của 20 hộ gia đình trong một khu phố được thống kê như sau: 1, 2, 2, 3, 1, 2, 2, 4, 1, 3, 2, 2, 1, 2, 3, 2, 1, 2, 4, 2. Tần số của giá trị "gia đình có 3 con" trong dãy số liệu trên là bao nhiêu?
Lời giải: Đếm số lần giá trị 3 xuất hiện trong dãy số liệu, ta được 3 lần (ứng với 3 hộ gia đình có 3 con). Vậy tần số của giá trị 3 là 3. Đáp án C.
Câu 38
Lượng mưa (đơn vị: mm) đo được trong 31 ngày của một tháng tại một trạm khí tượng được ghép nhóm theo 5 nhóm $[0;20)$, $[20;40)$, $[40;60)$, $[60;80)$, $[80;100)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 9, 11, $x$, 3, 2. Biết tổng số ngày quan trắc là 31, tìm giá trị của $x$.
Lời giải: Vì tổng các tần số ghép nhóm bằng tổng số ngày quan trắc nên $9+11+x+3+2=31$, suy ra $x=31-9-11-3-2=6$. Đáp án B.
Câu 39
Một hộp bút có 3 chiếc bút màu đỏ, xanh, vàng (các bút chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút từ hộp. Kí hiệu Đ, X, V lần lượt là bút đỏ, bút xanh, bút vàng. Không gian mẫu $\Omega$ của phép thử là tập hợp nào sau đây?
Lời giải: Hộp có 3 bút với 3 màu khác nhau nên khi lấy ngẫu nhiên 1 bút, kết quả có thể là bút đỏ, bút xanh hoặc bút vàng. Do đó không gian mẫu $\Omega = \{Đ;X;V\}$. Đáp án A.
Câu 40
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, mỗi con 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Tính xác suất để hiệu giữa số chấm lớn hơn và số chấm nhỏ hơn xuất hiện trên hai xúc xắc bằng 2.
Lời giải: Gieo hai xúc xắc có $6\times 6 = 36$ kết quả đồng khả năng. Các cặp số chấm có hiệu bằng 2 là: $(1;3),(3;1),(2;4),(4;2),(3;5),(5;3),(4;6),(6;4)$, gồm 8 kết quả. Xác suất cần tìm là $\dfrac{8}{36} = \dfrac{2}{9}$. Đáp án A.
Đã làm: 0/40 câu
90:00