Đường tròn, góc với đường tròn và tứ giác nội tiếp
1
Vị trí tương đối của hai đường tròn $(O;R)$ và $(O_2;R_2)$ ($d=OO_2$)
$d>R+R_2$: ở ngoài nhau (4 tiếp tuyến chung); $d=R+R_2$: tiếp xúc ngoài (3 tiếp tuyến chung)
$|R-R_2|
$d<|R-R_2|$: đựng nhau, không có tiếp tuyến chung nào
2
Góc với đường tròn
Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn; các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính) có số đo bằng $90°$
Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo cung bị chắn (bằng góc nội tiếp chắn cung đó)
3
Tứ giác nội tiếpTứ giác $ABCD$ nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ khi tổng hai góc đối bằng $180°$ ($\widehat{A}+\widehat{C}=\widehat{B}+\widehat{D}=180°$), hoặc góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện, hoặc hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh nối hai đỉnh còn lại dưới các góc bằng nhau.
4
Phương tích của một điểm đối với đường trònCho $(O;R)$, điểm $M$ ở ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MT$ và các cát tuyến $MAB, MCD$: $\ MA.MB=MC.MD=MT^2=MO^2-R^2$. Nếu $M$ ở trong đường tròn thì $MA.MB=MC.MD=R^2-MO^2$ (không có tiếp tuyến).
5
Bán kính đường tròn nội tiếp, diện tích hình tròn và hình vành khăn
Tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp: $2r=AB+AC-BC$
Với $S$ là diện tích, $p$ là nửa chu vi, $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bất kì: $S=p.r$
Diện tích hình tròn bán kính $R$: $\pi R^2$; diện tích hình vành khăn giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính $R>r$: $\pi(R^2-r^2)$
6
Khoảng cách từ tâm đến dâyĐường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm dây ấy; nếu $OH$ là khoảng cách từ tâm $O$ đến dây $MN$ thì $MN=2\sqrt{R^2-OH^2}$ — dây càng gần tâm thì càng dài, dây đi qua một điểm cố định $H$ ngắn nhất khi dây vuông góc với $OH$ tại $H$.
Chú ý: các bài toán cực trị (GTLN, GTNN) với một điểm di động trên đường tròn thường quy về bất đẳng thức Cô-si hoặc Bu-nhi-a-cốp-ski, kết hợp với tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng $90°$ để có được một tam giác vuông làm cơ sở tính toán.
💾 Đăng nhập để lưu tiến độ luyện tập vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, tiến độ vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
Chọn dạng để luyện tập
Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả
Vị trí tương đối và tiếp tuyến của đường tròn
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ tiếp xúc ngoài tại $I$. Tìm số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$.
Lời giải: Hai đường tròn tiếp xúc ngoài luôn có đúng $3$ tiếp tuyến chung: hai tiếp tuyến chung ngoài và một tiếp tuyến chung tại tiếp điểm $I$ (vuông góc với đoạn nối tâm tại $I$).
Câu 2
Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ có bán kính khác nhau. Trường hợp nào dưới đây có số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$ là lớn nhất?
Lời giải: Khi $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau thì số tiếp tuyến chung của chúng là $4$ — nhiều nhất trong các trường hợp. Tiếp xúc ngoài có $3$, cắt nhau tại $2$ điểm có $2$, tiếp xúc trong có $1$ tiếp tuyến chung.
Câu 3
Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(O)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(O)$. Biết $MA=4cm, MB=9cm$, tính độ dài đoạn $MT$.
Lời giải: Theo hệ thức lượng (phương tích của điểm $M$): $MT^2=MA.MB=4.9=36\Rightarrow MT=6cm$.
Câu 4
Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=3cm, R_2=8cm; OO_2=2cm$. Khi đó vị trí của $(O),(O_2)$ là
Lời giải: Ta có $R_2-R=8-3=5cm>OO_2=2cm$, tức $OO_2<|R_2-R|$, nên $(O)$ nằm hoàn toàn trong $(O_2)$ mà không tiếp xúc — hai đường tròn đựng nhau.
Câu 5
Cho hai đường tròn $(C),(C_2)$. Tìm vị trí tương đối của $(C),(C_2)$ biết rằng $(C),(C_2)$ có duy nhất một tiếp tuyến chung.
Lời giải: Số tiếp tuyến chung của hai đường tròn là: $4$ (ở ngoài nhau), $3$ (tiếp xúc ngoài), $2$ (cắt nhau), $1$ (tiếp xúc trong), $0$ (đựng nhau). Có duy nhất $1$ tiếp tuyến chung ứng với trường hợp tiếp xúc trong.
Câu 6
Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(C)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(C)$. Biết $MT=60cm, MA=90cm$, tính $MB$.
Lời giải: Theo hệ thức lượng trong đường tròn: $MT^2=MA.MB\Leftrightarrow 3600=90.MB\Rightarrow MB=40cm$.
Câu 7
Cho các đường tròn $(O)$ bán kính $12cm$ và $(O_2)$ bán kính $15cm$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=23cm$.
Lời giải: Vì $P\in(O)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $OP=12cm$; vì $Q\in(O_2)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $O_2Q=15cm$. Theo cách sắp xếp các điểm trên đoạn $OO_2$ (với $P, Q$ nằm giữa $O$ và $O_2$): $OO_2=OP+PQ+QO_2 - 2PQ$, hay đơn giản hơn $PQ=OP+O_2Q-OO_2=12+15-23=4cm$.
Câu 8
Cho hai đường tròn đồng tâm $(O;R)$ và $(O;2R)$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với $(O;R)$ và cắt $(O;2R)$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
Lời giải: Gọi $I$ là tiếp điểm của $d$ với $(O;R)$, ta có $OI\perp d$ và $OI=R$. Vì $OI\perp PQ$ nên $I$ là trung điểm $PQ$. Xét tam giác vuông $OIP$: $IP=\sqrt{OP^2-OI^2}=\sqrt{(2R)^2-R^2}=R\sqrt{3}$. Vậy $PQ=2IP=2R\sqrt{3}$.
Câu 9
Từ điểm $I$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $R=7cm$ kẻ tiếp tuyến $IA, IB$ với đường tròn. Tính độ dài đoạn $OI$ biết $\widehat{AOB}=90°$.
Lời giải: Tứ giác $OAIB$ có $\widehat{OAI}=\widehat{OBI}=90°$ (tiếp tuyến vuông góc bán kính) và $\widehat{AOB}=90°$ nên $OAIB$ là hình chữ nhật; lại có $IA=IB$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OAIB$ là hình vuông cạnh $R=7cm$. Vậy $OI=7\sqrt{2}cm$ (đường chéo hình vuông). Đáp án B.
Câu 10
Cho $M$ là điểm thuộc nửa đường tròn tâm $O$ đường kính $AB=18cm$ ($M\ne A, M\ne B$). Tiếp tuyến tại $M$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Gọi $P$ là giao điểm của $OE$ và $AM$; $Q$ là giao điểm của $OF$ và $BM$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
Lời giải: Vì $OA=OM=R$ và $OE$ là phân giác $\widehat{AOM}$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OE\perp AM$ tại trung điểm $P$ của $AM$. Tương tự $OF\perp BM$ tại trung điểm $Q$ của $BM$. Khi đó tứ giác $PMQO$ có ba góc vuông tại $P, M, Q$ nên là hình chữ nhật, suy ra $PQ=OM=R=9cm$. Đáp án A.
Câu 11
Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=20cm, R_2=8cm$; $OO_2=12cm$. Khi đó vị trí tương đối của $(O),(O_2)$ là
Lời giải: Ta có $R-R_2=20-8=12=OO_2$ nên $(O)$ và $(O_2)$ tiếp xúc trong với nhau. Đáp án C.
Câu 12
Cho hai đường tròn $(O;10cm), (O_2;R)$, $OO_2=15cm$. Tìm điều kiện của $R$ để $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau (không có điểm chung).
Lời giải: $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau khi $OO_2>R+10$, tức là $15>R+10\Rightarrow R<5$. Kết hợp $R>0$ ta được $0<R<5$. Đáp án D.
Câu 13
Cho đường tròn $\left(O;9\sqrt{2}cm\right)$. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MT$ với đường tròn. Biết $\widehat{OMT}=45°$, tính độ dài đoạn $OM$.
Lời giải: Tam giác $OTM$ vuông tại $T$ (vì $MT$ là tiếp tuyến), có $\widehat{OMT}=45°$ nên tam giác $OTM$ vuông cân tại $T$. Suy ra $OM=OT\sqrt{2}=9\sqrt{2}\cdot\sqrt{2}=18cm$. Đáp án A.
Câu 14
Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $9cm$ kẻ các tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn. Từ điểm $I$ thuộc cung nhỏ $AB$ kẻ tiếp tuyến với đường tròn, tiếp tuyến này cắt các đoạn $MA, MB$ lần lượt tại $E$ và $F$. Biết $OM=15cm$, tính chu vi tam giác $MEF$.
Lời giải: $AM=BM=\sqrt{OM^2-OA^2}=\sqrt{15^2-9^2}=12cm$. Vì $EA=EI, FB=FI$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên chu vi $\triangle MEF=ME+EF+FM=(ME+EA)+(MF+FB)=MA+MB=24cm$. Đáp án B.
Câu 15
Cho hai đường tròn $(O;9cm)$ và $(O_2;12cm)$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=15cm$.
Lời giải: Vì $OO_2=OP+OQ-PQ$ (đoạn $OP, OQ$ chồng lên nhau một đoạn $PQ$) nên $PQ=OP+OQ-OO_2=9+12-15=6cm$. Đáp án D.
Câu 16
Cho hai đường tròn đồng tâm $O$ có bán kính lần lượt là $5cm$ và $13cm$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với đường tròn bán kính $5cm$ và cắt đường tròn bán kính $13cm$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
Lời giải: Gọi $H$ là tiếp điểm của $d$ với đường tròn bán kính $5cm$, ta có $OH\perp d$ và $OH=5cm$. Trong tam giác vuông $OHP$ (với $OP=13cm$): $HP=\sqrt{OP^2-OH^2}=\sqrt{13^2-5^2}=12cm$. Vì $H$ là trung điểm $PQ$ nên $PQ=2HP=24cm$. Đáp án C.
Góc với đường tròn và tứ giác nội tiếp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{A}=50°$, tính số đo cung nhỏ $\widehat{AC}$.
Lời giải: Tam giác $ABC$ cân tại $A$ nên $\widehat{ABC}=\dfrac{180°-50°}{2}=65°$. Góc nội tiếp $\widehat{ABC}$ chắn cung nhỏ $AC$ nên sđ$\widehat{AC}=2.65°=130°$.
Câu 2
Tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{C}=\dfrac{2}{3}\widehat{A}$, tính số đo $\widehat{A}$.
Lời giải: Vì $ABCD$ nội tiếp nên $\widehat{A}+\widehat{C}=180°$. Thay $\widehat{C}=\dfrac{2}{3}\widehat{A}$ ta được $\widehat{A}+\dfrac{2}{3}\widehat{A}=180°\Rightarrow \dfrac{5}{3}\widehat{A}=180°\Rightarrow \widehat{A}=108°$.
Câu 3
Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ cắt nhau tại $A, B$. Vẽ các đường kính $AC$ của $(O)$ và $AD$ của $(O_2)$. Tính số đo $\widehat{CBD}$.
Lời giải: Vì $AC$ là đường kính của $(O)$ nên $\widehat{ABC}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Tương tự, $AD$ là đường kính của $(O_2)$ nên $\widehat{ABD}=90°$. Do đó $\widehat{CBD}=\widehat{ABC}+\widehat{ABD}=90°+90°=180°$ (ba điểm $C,B,D$ thẳng hàng).
Câu 4
Cho tam giác $ABC$ nhọn có các đường cao $BD, CE$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Vì $BD\perp AC$ nên $\widehat{BDC}=90°$; vì $CE\perp AB$ nên $\widehat{BEC}=90°$. Hai điểm $D, E$ cùng nhìn đoạn $BC$ dưới góc $90°$ nên $B, C, D, E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$, tức tứ giác $BCDE$ nội tiếp được.
Câu 5
Cho tam giác $ABC$ nhọn có các đường cao $BM, CN$ cắt nhau tại $H$. Gọi $E, F$ lần lượt là trung điểm của $AH$ và $BC$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Vì $\widehat{ANH}=\widehat{AMH}=90°$ ($N, M$ là chân đường cao) nên $E$ (trung điểm cạnh huyền $AH$) cách đều $A, N, H, M$; suy ra $\widehat{ANE}=\widehat{NAE}$ và tương tự với $M$. Đây chính là các điểm thuộc đường tròn Euler (đường tròn 9 điểm) của tam giác $ABC$: $M, N$ (chân đường cao) và $E, F$ (trung điểm $AH, BC$) đều nằm trên đường tròn này, do đó $EMFN$ nội tiếp được.
Câu 6
Cho tam giác $ABC$ có ba góc nhọn với $\widehat{B}=50°$, $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên cạnh $BC$, $K$ đối xứng với $H$ qua $AB$. Tính số đo $\widehat{BKH}$.
Lời giải: Vì $AH\perp BC$ nên $\widehat{AHB}=90°$; phép đối xứng qua $AB$ biến $H$ thành $K$ và giữ nguyên $A, B$ (vì $A, B\in AB$) nên $\triangle AKB=\triangle AHB\Rightarrow \widehat{AKB}=\widehat{AHB}=90°$. Vậy $A, H, B, K$ cùng thuộc đường tròn đường kính $AB$ (cùng nhìn $AB$ dưới góc $90°$), suy ra $\widehat{BKH}=\widehat{BAH}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung $BH$). Trong tam giác vuông $ABH$: $\widehat{BAH}=90°-\widehat{B}=90°-50°=40°$.
Câu 7
Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. Đường thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $B$ và $C$ (khác $A$). Gọi $DE$ là tiếp tuyến chung ngoài của $(O), (O_2)$ ($D\in(O), E\in(O_2)$), $BD$ cắt $CE$ tại $M$. Tính số đo $\widehat{BMC}$.
Lời giải: Vì $B, A$ đối xứng nhau qua $O$ nên $AB$ là đường kính của $(O)$, suy ra $\widehat{ADB}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Tương tự $AC$ là đường kính của $(O_2)$ nên $\widehat{AEC}=90°$. Kết hợp với $OD\perp DE, O_2E\perp DE$ (tính chất tiếp tuyến) suy ra $OD\parallel O_2E$, dẫn đến $BD\perp CE$ tại $M$ (có thể kiểm chứng bằng tọa độ hoặc góc), vậy $\widehat{BMC}=90°$.
Câu 8
Cho tam giác $ABC$ nhọn nội tiếp đường tròn $(O)$, $H$ là trực tâm tam giác. $AH$ cắt $BC$ và $(O)$ lần lượt tại $I, K$. Tính tỉ số $\dfrac{IH}{IK}$.
Lời giải: Đây là một tính chất quen thuộc: điểm đối xứng của trực tâm $H$ qua một cạnh của tam giác luôn nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Vì $I$ là chân đường vuông góc từ $H$ xuống $BC$, điểm đối xứng của $H$ qua $BC$ chính là $K$ (giao điểm thứ hai của $AH$ với $(O)$), nên $I$ là trung điểm $HK$, tức $IH=IK\Rightarrow \dfrac{IH}{IK}=1$.
Câu 9
Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{A}=70°$, tính số đo cung nhỏ $\widehat{AC}$.
Lời giải: Tam giác $ABC$ cân tại $A\Rightarrow \widehat{ABC}=\dfrac{180°-70°}{2}=55°$. Vì $\widehat{ABC}$ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ $AC$ nên sđ$\widehat{AC}=2\cdot55°=110°$. Đáp án A.
Câu 10
Tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn tâm $O$. Biết $\widehat{C}=\dfrac{4}{5}\widehat{A}$, tính số đo $\widehat{A}$.
Lời giải: Do $ABCD$ nội tiếp nên $\widehat{A}+\widehat{C}=180°$. Mà $\widehat{C}=\dfrac{4}{5}\widehat{A}$ nên $\widehat{A}+\dfrac{4}{5}\widehat{A}=180°\Rightarrow \dfrac{9}{5}\widehat{A}=180°\Rightarrow \widehat{A}=100°$. Đáp án B.
Câu 11
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $8cm$, dây $AB$ có độ dài $8cm$. Tính số đo cung nhỏ $\widehat{AB}$.
Lời giải: Vì $OA=OB=AB=8cm$ nên tam giác $OAB$ đều, suy ra $\widehat{AOB}=60°$. Vậy số đo cung nhỏ $\widehat{AB}=60°$. Đáp án C.
Câu 12
Cho hai đường tròn $(I),(K)$ tiếp xúc ngoài tại $A$. Gọi $MN$ là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn ($M\in(I), N\in(K)$). Khẳng định nào dưới đây đúng?
Lời giải: Kẻ tiếp tuyến chung tại $A$ của hai đường tròn, cắt $MN$ tại $E$. Ta có $EA=EM$ (hai tiếp tuyến từ $E$ đến $(I)$) và $EA=EN$ (hai tiếp tuyến từ $E$ đến $(K)$) nên $EA=EM=EN=\dfrac{MN}{2}$. Do đó trung tuyến $AE$ của tam giác $AMN$ bằng nửa cạnh $MN$, suy ra tam giác $AMN$ vuông tại $A$. Đáp án D.
Câu 13
Cho tam giác $ABC$ ($AB=AC$) nội tiếp trong đường tròn $(O)$. $M$ là điểm thuộc cung nhỏ $AC$, tia $Bx$ vuông góc với $AM$ cắt tia $CM$ tại $D$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Lời giải: Do $ABCM$ nội tiếp nên $\widehat{AMD}=\widehat{ABC}$ (góc ngoài tại đỉnh $M$ bằng góc trong tại đỉnh đối diện $B$). Mặt khác $\widehat{ABC}=\widehat{ACB}=\widehat{AMB}$ (cùng chắn cung $AB$, do $AB=AC$). Suy ra $\widehat{AMD}=\widehat{AMB}$, nghĩa là $MA$ là phân giác $\widehat{BMD}$; kết hợp $MA\perp BD$ (do $BD\perp AM$) nên tam giác $BMD$ cân tại $M$, suy ra $MB=MD$. Đáp án A.
Câu 14
Cho tam giác $ABC$ không cân, không có góc tù, đường cao $AH$ và trung tuyến $AM$ thỏa mãn $\widehat{BAH}=\widehat{MAC}$. Tính số đo $\widehat{BAC}$.
Lời giải: $AH$ và $AO$ ($O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp) luôn đối xứng nhau qua phân giác $\widehat{A}$, tức $\widehat{BAH}=\widehat{OAC}$. Từ giả thiết $\widehat{BAH}=\widehat{MAC}$ suy ra $AM$ và $AO$ là cùng một tia, nghĩa là $O$ nằm trên đường thẳng $AM$. Vì tam giác không cân tại $A$ nên điều này chỉ xảy ra khi $O\equiv M$, khi đó $MA=MB=MC=\dfrac{BC}{2}$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $A$, tức $\widehat{BAC}=90°$. Đáp án B.
Câu 15
Cho đường tròn tâm $O$, hai đường kính $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau. $E$ là điểm thuộc cung $BC$, vẽ dây $CF$ song song với $BE$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Vì $CF\parallel BE$ nên hai cung chắn giữa chúng bằng nhau: cung $CE$ = cung $BF$, suy ra $\widehat{BOF}=\widehat{COE}$. Do đó $\widehat{EOF}=\widehat{EOC}+\widehat{COF}=\widehat{EOC}+\widehat{BOE}=\widehat{BOC}=90°$. Mặt khác $OE=OF=R$ nên tam giác $EOF$ vuông cân tại $O$. Đáp án C.
Câu 16
Tứ giác $MNPQ$ nội tiếp đường tròn $(O)$. Tia đối của tia $NM$ là tia $Nx$. Biết $\widehat{xNP}=72°$, tính số đo $\widehat{MQP}$.
Lời giải: $\widehat{xNP}$ là góc ngoài tại đỉnh $N$ của tứ giác nội tiếp $MNPQ$ nên bằng góc trong tại đỉnh đối diện, tức $\widehat{MQP}$. Vậy $\widehat{MQP}=72°$. Đáp án D.
Hệ thức lượng và cực trị liên quan đến đường tròn
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Tính diện tích hình tròn nội tiếp trong tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $a$.
Lời giải: Gọi $H$ là trung điểm cạnh $BC$, đường cao $AH=\dfrac{a\sqrt{3}}{2}$. Tâm đường tròn nội tiếp $O$ (đồng thời là trọng tâm) thỏa $OH=\dfrac{1}{3}AH=\dfrac{a\sqrt{3}}{6}$, đây chính là bán kính $r$ của đường tròn nội tiếp. Diện tích hình tròn nội tiếp là $\pi r^2=\pi\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{6}\right)^2=\dfrac{\pi a^2}{12}$.
Câu 2
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $10cm$. $H$ là điểm cố định và $OH=8cm$. Dây $MN$ thay đổi đi qua $H$ thì độ dài dây $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Hạ $OK\perp MN$, ta có $OK\le OH$, dấu "=" xảy ra khi $MN\perp OH$ tại $H$ — đây cũng là lúc $OK$ lớn nhất nên $MN$ nhỏ nhất. Khi đó $OK=OH=8cm$, nửa dây $=\sqrt{OM^2-OK^2}=\sqrt{100-64}=6cm$, vậy $MN$ nhỏ nhất bằng $12cm$.
Câu 3
Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB=24cm$, $C$ là điểm thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại $C$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Tính $AE.BF$.
Lời giải: Vì $EA, EC$ là hai tiếp tuyến từ $E$ nên $EA=EC$; tương tự $FB=FC$. Mặt khác $\widehat{EOF}=90°$ (do $OE, OF$ lần lượt là phân giác của hai góc kề bù $\widehat{AOC}, \widehat{COB}$) nên trong tam giác vuông $EOF$, $OC$ là đường cao ứng với cạnh huyền $EF$, suy ra $OC^2=EC.CF=EA.FB$. Vậy $AE.BF=OC^2=12^2=144$.
Câu 4
Cho tam giác $MNP$ vuông tại $M$. Gọi $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $MNP$. Tính tỉ số $\dfrac{MN+MP-NP}{r}$.
Lời giải: Đối với tam giác vuông, bán kính đường tròn nội tiếp thỏa $2r=MN+MP-NP$ (tổng hai cạnh góc vuông trừ cạnh huyền). Do đó $\dfrac{MN+MP-NP}{r}=2$.
Câu 5
Cho hai đường tròn cùng tâm $O$, bán kính $R$ và $r$ ($R\gt r$). Diện tích phần nằm giữa hai đường tròn (hình vành khăn) bằng bao nhiêu?
Lời giải: Diện tích phần nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bằng hiệu diện tích hai hình tròn: $\pi R^2-\pi r^2=\pi(R^2-r^2)$.
Câu 6
$M$ là điểm di động trên nửa đường tròn đường kính $AB=2R$. Khi đó $3MA+4MB$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Vì $M$ thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ nên $\widehat{AMB}=90°$, suy ra $MA^2+MB^2=AB^2=4R^2$. Theo bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski: $(3MA+4MB)^2\le(3^2+4^2)(MA^2+MB^2)=25.4R^2=100R^2$, suy ra $3MA+4MB\le10R$.
Câu 7
$C$ là điểm thuộc nửa đường tròn đường kính $AB=25cm$. Biết $CA+CB=35cm$, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$.
Lời giải: Vì $C$ thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ nên tam giác $ABC$ vuông tại $C$. Bán kính đường tròn nội tiếp: $2r=CA+CB-AB=35-25=10\Rightarrow r=5cm$.
Câu 8
Cho đường tròn $(O;R)$, $B, C$ là hai điểm cố định sao cho $\widehat{BOC}=120°$, $M$ là điểm di động trên cung nhỏ $BC$ ($M\ne B, M\ne C$). Giá trị nhỏ nhất của $P=\dfrac{1}{MB}+\dfrac{1}{MC}$ là
Lời giải: Gọi $A$ là điểm chính giữa cung lớn $BC$, khi đó tam giác $ABC$ đều (vì cung nhỏ $BC=120°$ nên $AB=AC=BC$, đều chắn cung $120°$). Theo định lí Ptô-lê-mê cho tứ giác nội tiếp $ABMC$: $MA=MB+MC$. Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: $\dfrac{1}{MB}+\dfrac{1}{MC}\ge\dfrac{2}{\sqrt{MB.MC}}\ge\dfrac{4}{MB+MC}=\dfrac{4}{MA}\ge\dfrac{4}{2R}=\dfrac{2}{R}$ (vì $MA$ là một dây cung nên $MA\le2R$). Vậy GTNN của $P$ là $\dfrac{2}{R}$.
Câu 9
Tính diện tích hình tròn nội tiếp trong tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $6cm$.
Lời giải: Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh $a$ là $r=\dfrac{a}{2\sqrt{3}}$. Với $a=6cm$: $r=\dfrac{6}{2\sqrt{3}}=\sqrt{3}cm$. Diện tích hình tròn nội tiếp là $\pi r^2=\pi\cdot3=3\pi cm^2$. Đáp án A.
Câu 10
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $13cm$. $I$ là điểm cố định và $OI=5cm$. Dây $MN$ thay đổi đi qua $I$ thì độ dài dây $MN$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Hạ $OK\perp MN$ thì $OK\le OI$, do đó $MN=2\sqrt{R^2-OK^2}$ nhỏ nhất khi $OK$ lớn nhất, tức $OK=OI=5cm$ (khi $MN\perp OI$). Khi đó $MN=2\sqrt{13^2-5^2}=2\cdot12=24cm$. Đáp án B.
Câu 11
Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB=30cm$, $C$ là điểm thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại $C$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Tính $AE.BF$.
Lời giải: $OC$ là đường cao của tam giác vuông $EOF$ (vì $OE, OF$ lần lượt là phân giác hai góc kề bù nên $\widehat{EOF}=90°$). Do đó $AE.BF=CE.CF=OC^2=15^2=225$. Đáp án C.
Câu 12
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $BC=26cm$, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng $5cm$. Tính chu vi tam giác $ABC$.
Lời giải: Với tam giác vuông tại $A$ ta có $2r=AB+AC-BC\Rightarrow AB+AC=2r+BC=10+26=36cm$. Chu vi tam giác $ABC=AB+AC+BC=36+26=62cm$. Đáp án D.
Câu 13
Cho hai đường tròn cùng tâm $O$, bán kính lần lượt là $15cm$ và $9cm$. Tính diện tích phần nằm giữa hai đường tròn (hình vành khăn).
Lời giải: Diện tích hình vành khăn bằng $\pi\cdot15^2-\pi\cdot9^2=\pi(225-81)=144\pi cm^2$. Đáp án A.
Câu 14
$M$ là điểm di động trên nửa đường tròn đường kính $AB=2R$. Khi đó $5MA+12MB$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Vì $M$ thuộc nửa đường tròn đường kính $AB$ nên $\widehat{AMB}=90°$, suy ra $MA^2+MB^2=AB^2=4R^2$. Theo bất đẳng thức Bunhiacốpxki: $(5MA+12MB)^2\le(5^2+12^2)(MA^2+MB^2)=169\cdot4R^2=676R^2\Rightarrow 5MA+12MB\le26R$. Đáp án B.
Câu 15
$C$ là điểm thuộc nửa đường tròn đường kính $AB=39cm$. Biết $CA+CB=51cm$, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$.
Lời giải: Tam giác $ABC$ vuông tại $C$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên $2r=CA+CB-AB=51-39=12\Rightarrow r=6cm$. Đáp án C.
Câu 16
Cho đường tròn tâm $I$, bán kính bằng $6\sqrt{2}cm$. Đường thẳng $\Delta$ thay đổi cắt $(I)$ tại $M$ và $N$. Diện tích tam giác $MIN$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: $S_{MIN}=\dfrac{1}{2}IM.IN.\sin\widehat{MIN}\le\dfrac{1}{2}IM.IN=\dfrac{1}{2}\left(6\sqrt{2}\right)^2=\dfrac{1}{2}\cdot72=36cm^2$, dấu bằng xảy ra khi $\widehat{MIN}=90°$. Đáp án D.
Bài tập tổng hợp
16 câuChưa luyện
Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.
Đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ có bao nhiêu tâm đối xứng?
Lời giải: Đường tròn có duy nhất một tâm đối xứng là chính tâm $O$ của nó.
Câu 2
Hình nào dưới đây luôn nội tiếp được trong một đường tròn?
Lời giải: Một đa giác đều bất kì (trong đó có lục giác đều) luôn nội tiếp được trong một đường tròn. Ngược lại, hình thang chỉ nội tiếp được khi là hình thang cân, hình bình hành chỉ nội tiếp được khi là hình chữ nhật, và hình thoi chỉ nội tiếp được khi là hình vuông — tức không phải mọi hình thuộc các loại này đều nội tiếp được.
Câu 3
Cho hai đường tròn $(O;R), (O_2;R_2)$ biết $R=18cm, R_2=24cm, OO_2=30cm$. Khẳng định nào đúng?
Lời giải: Ta có $R+R_2=42cm, |R_2-R|=6cm$. Vì $6<30<42$ nên $|R_2-R|<OO_2<R+R_2$, do đó $(O),(O_2)$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Câu 4
Cho hai đường tròn $(O;8), (O_2;R), OO_2=20$. Tìm điều kiện của $R$ để $(O),(O_2)$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Lời giải: Điều kiện để hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt là $|R-8|<OO_2<R+8$, tức $|R-8|<20<R+8$. Từ $20<R+8$ ta có $R>12$; từ $|R-8|<20$ ta có $-20<R-8<20\Rightarrow R<28$ (kết hợp $R>12>0$ nên vế trái luôn đúng). Vậy $12<R<28$.
Câu 5
$M$ là điểm thuộc đường tròn đường kính $AB$ ($M\ne A, M\ne B$). Hạ $MK$ vuông góc với $AB$. Có mấy khẳng định đúng trong các khẳng định sau? (1) $MK^2=AK.BK$ (2) $MB^2=BK.BA$ (3) $\dfrac{1}{MK^2}=\dfrac{1}{MA^2}+\dfrac{1}{MB^2}$ (4) $\dfrac{1}{MK}=\dfrac{1}{MA}+\dfrac{1}{MB}$
Lời giải: Vì $AB$ là đường kính nên tam giác $AMB$ vuông tại $M$, $MK$ là đường cao ứng với cạnh huyền. Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: (1) đúng ($MK^2=AK.BK$), (2) đúng ($MB^2=BK.BA$), (3) đúng ($\dfrac{1}{MK^2}=\dfrac{1}{MA^2}+\dfrac{1}{MB^2}$). Khẳng định (4) sai vì hệ thức đúng phải là dạng bình phương như ở (3), không phải dạng bậc nhất. Vậy có $3$ khẳng định đúng.
Câu 6
Tam giác $ABC$ vuông tại $C$ nội tiếp trong đường tròn $(O)$, $D$ là điểm chính giữa cung nhỏ $BC$, $OD$ cắt $BC$ tại $I$. Tỉ số $\dfrac{OI}{AC}$ bằng
Lời giải: Vì tam giác $ABC$ vuông tại $C$ nên $AB$ là đường kính của $(O)$, tức $O$ là trung điểm $AB$. Vì $D$ là điểm chính giữa cung nhỏ $BC$ nên $OD\perp BC$ tại trung điểm của $BC$, tức $I$ là trung điểm $BC$. Khi đó $OI$ là đường trung bình của tam giác $ABC$ (nối trung điểm $AB$ và $BC$), song song và bằng nửa $AC$: $\dfrac{OI}{AC}=\dfrac{1}{2}$.
Câu 7
Lục giác đều $ABCDEF$ nội tiếp trong đường tròn $(O;R)$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh của lục giác bằng
Lời giải: Mỗi cạnh của lục giác đều cùng với tâm $O$ tạo thành một tam giác đều cạnh $R$ (vì góc ở tâm chắn mỗi cạnh bằng $60°$ và hai cạnh bên bằng $R$). Khoảng cách từ $O$ đến cạnh chính là đường cao của tam giác đều cạnh $R$, bằng $\dfrac{R\sqrt{3}}{2}$.
Câu 8
Cho tam giác $MNP$ có $MN=16cm, MP=12cm, NP=20cm$. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $MNP$.
Lời giải: Ta có $MN^2+MP^2=16^2+12^2=400=20^2=NP^2$ nên tam giác $MNP$ vuông tại $M$. Bán kính đường tròn nội tiếp: $2r=MN+MP-NP=16+12-20=8\Rightarrow r=4cm$.
Câu 9
Đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ có bao nhiêu trục đối xứng?
Lời giải: Mọi đường thẳng đi qua tâm $O$ đều là trục đối xứng của đường tròn nên đường tròn có vô số trục đối xứng. Đáp án A.
Câu 10
Một đường tròn có thể cắt các cạnh của một hình bình hành tại nhiều nhất bao nhiêu điểm?
Lời giải: Một đường thẳng cắt một đường tròn tại nhiều nhất $2$ điểm. Hình bình hành có $4$ cạnh nên đường tròn cắt các cạnh của nó tại nhiều nhất $4\cdot2=8$ điểm. Đáp án B.
Câu 11
Cho hai đường tròn $(O;R),(O_2;R_2)$ biết $R=9cm, R_2=40cm, OO_2=41cm$. Khẳng định nào đúng?
Lời giải: Ta có $R_2-R=31<OO_2=41<R+R_2=49$ nên $(O),(O_2)$ cắt nhau tại $2$ điểm phân biệt. Đáp án C.
Câu 12
Cho hai đường tròn $(O;12cm), (O_2;R)$, $OO_2=15cm$. Tìm $R$ để $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài.
Lời giải: $(O),(O_2)$ tiếp xúc ngoài khi $OO_2=R+12$, tức $15=R+12\Rightarrow R=3cm$. Đáp án D.
Câu 13
$M$ là điểm thuộc đường tròn đường kính $AB$ ($M\ne A, M\ne B$). Hạ $MK$ vuông góc với $AB$ tại $K$. Có mấy khẳng định đúng trong các khẳng định sau? (1) $MA^2=AB.AK$ (2) $AB^2=MA^2+MB^2$ (3) $MK.AB=MA.MB$ (4) $MK^2=MA^2+MB^2$
Lời giải: Vì $\widehat{AMB}=90°$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên $(2)$ đúng (định lí Pytago). Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $AMB$ với đường cao $MK$: $(1)$ $MA^2=AK.AB$ đúng; $(3)$ $MK.AB=MA.MB$ đúng (cùng bằng hai lần diện tích tam giác $AMB$). Khẳng định $(4)$ sai vì $MK^2=AK.KB$ chứ không phải $MA^2+MB^2$. Vậy có $3$ khẳng định đúng. Đáp án A.
Câu 14
Đường tròn tâm $O$ đường kính bằng $26cm$. Dây $AB$ có độ dài bằng $24cm$. Tính khoảng cách từ $O$ đến dây $AB$.
Lời giải: Bán kính $R=13cm$. Hạ $OH\perp AB$ tại $H$ thì $H$ là trung điểm $AB$ nên $HA=12cm$. Trong tam giác vuông $OHA$: $OH=\sqrt{OA^2-HA^2}=\sqrt{13^2-12^2}=5cm$. Đáp án B.
Câu 15
Lục giác đều $ABCDEF$ nội tiếp trong đường tròn $(O;10cm)$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh của lục giác bằng
Lời giải: Cạnh lục giác đều nội tiếp bằng bán kính $R=10cm$ nên tam giác $OAB$ (với $A,B$ là hai đỉnh liên tiếp) đều cạnh $10cm$. Khoảng cách từ $O$ đến cạnh $AB$ là đường cao của tam giác đều đó: $\dfrac{10\sqrt{3}}{2}=5\sqrt{3}cm$. Đáp án C.
Câu 16
Cho tam giác $MNP$ có $MN=13cm, MP=14cm, NP=15cm$. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $MNP$.
Lời giải: Nửa chu vi $p=\dfrac{13+14+15}{2}=21cm$. Diện tích $S=\sqrt{p(p-MN)(p-MP)(p-NP)}=\sqrt{21\cdot8\cdot7\cdot6}=\sqrt{7056}=84cm^2$. Bán kính nội tiếp $r=\dfrac{S}{p}=\dfrac{84}{21}=4cm$. Đáp án D.