Thực hành giải toán Chương VII. Đường tròn
A

Một số kiến thức cơ bản

Đường tròn, góc với đường tròn và tứ giác nội tiếp

1
Vị trí tương đối của hai đường tròn $(O;R)$ và $(O_2;R_2)$ ($d=OO_2$)
  • $d>R+R_2$: ở ngoài nhau (4 tiếp tuyến chung); $d=R+R_2$: tiếp xúc ngoài (3 tiếp tuyến chung)
  • $|R-R_2|
  • $d<|R-R_2|$: đựng nhau, không có tiếp tuyến chung nào
2
Góc với đường tròn
  • Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn; các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính) có số đo bằng $90°$
  • Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo cung bị chắn (bằng góc nội tiếp chắn cung đó)
3
Tứ giác nội tiếp Tứ giác $ABCD$ nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ khi tổng hai góc đối bằng $180°$ ($\widehat{A}+\widehat{C}=\widehat{B}+\widehat{D}=180°$), hoặc góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện, hoặc hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh nối hai đỉnh còn lại dưới các góc bằng nhau.
4
Phương tích của một điểm đối với đường tròn Cho $(O;R)$, điểm $M$ ở ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MT$ và các cát tuyến $MAB, MCD$: $\ MA.MB=MC.MD=MT^2=MO^2-R^2$. Nếu $M$ ở trong đường tròn thì $MA.MB=MC.MD=R^2-MO^2$ (không có tiếp tuyến).
5
Bán kính đường tròn nội tiếp, diện tích hình tròn và hình vành khăn
  • Tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp: $2r=AB+AC-BC$
  • Với $S$ là diện tích, $p$ là nửa chu vi, $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bất kì: $S=p.r$
  • Diện tích hình tròn bán kính $R$: $\pi R^2$; diện tích hình vành khăn giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính $R>r$: $\pi(R^2-r^2)$
6
Khoảng cách từ tâm đến dây Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm dây ấy; nếu $OH$ là khoảng cách từ tâm $O$ đến dây $MN$ thì $MN=2\sqrt{R^2-OH^2}$ — dây càng gần tâm thì càng dài, dây đi qua một điểm cố định $H$ ngắn nhất khi dây vuông góc với $OH$ tại $H$.
Chú ý: các bài toán cực trị (GTLN, GTNN) với một điểm di động trên đường tròn thường quy về bất đẳng thức Cô-si hoặc Bu-nhi-a-cốp-ski, kết hợp với tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng $90°$ để có được một tam giác vuông làm cơ sở tính toán.

Chọn dạng để luyện tập

Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả

Vị trí tương đối và tiếp tuyến của đường tròn

16 câu Chưa luyện

Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.

Điểm: 0/16
📄 Tải đề (PDF) 📄 Đề + đáp án (PDF)
Câu 1
Hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ tiếp xúc ngoài tại $I$. Tìm số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$.
Lời giải: Hai đường tròn tiếp xúc ngoài luôn có đúng $3$ tiếp tuyến chung: hai tiếp tuyến chung ngoài và một tiếp tuyến chung tại tiếp điểm $I$ (vuông góc với đoạn nối tâm tại $I$).
Câu 2
Cho hai đường tròn $(O), (O_2)$ có bán kính khác nhau. Trường hợp nào dưới đây có số tiếp tuyến chung của $(O),(O_2)$ là lớn nhất?
Lời giải: Khi $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau thì số tiếp tuyến chung của chúng là $4$ — nhiều nhất trong các trường hợp. Tiếp xúc ngoài có $3$, cắt nhau tại $2$ điểm có $2$, tiếp xúc trong có $1$ tiếp tuyến chung.
Câu 3
Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(O)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(O)$. Biết $MA=4cm, MB=9cm$, tính độ dài đoạn $MT$.
Lời giải: Theo hệ thức lượng (phương tích của điểm $M$): $MT^2=MA.MB=4.9=36\Rightarrow MT=6cm$.
Câu 4
Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=3cm, R_2=8cm; OO_2=2cm$. Khi đó vị trí của $(O),(O_2)$ là
Lời giải: Ta có $R_2-R=8-3=5cm>OO_2=2cm$, tức $OO_2<|R_2-R|$, nên $(O)$ nằm hoàn toàn trong $(O_2)$ mà không tiếp xúc — hai đường tròn đựng nhau.
Câu 5
Cho hai đường tròn $(C),(C_2)$. Tìm vị trí tương đối của $(C),(C_2)$ biết rằng $(C),(C_2)$ có duy nhất một tiếp tuyến chung.
Lời giải: Số tiếp tuyến chung của hai đường tròn là: $4$ (ở ngoài nhau), $3$ (tiếp xúc ngoài), $2$ (cắt nhau), $1$ (tiếp xúc trong), $0$ (đựng nhau). Có duy nhất $1$ tiếp tuyến chung ứng với trường hợp tiếp xúc trong.
Câu 6
Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn $(C)$ kẻ tiếp tuyến $MT$ và cát tuyến $MAB$ với $(C)$. Biết $MT=60cm, MA=90cm$, tính $MB$.
Lời giải: Theo hệ thức lượng trong đường tròn: $MT^2=MA.MB\Leftrightarrow 3600=90.MB\Rightarrow MB=40cm$.
Câu 7
Cho các đường tròn $(O)$ bán kính $12cm$ và $(O_2)$ bán kính $15cm$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=23cm$.
Lời giải: Vì $P\in(O)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $OP=12cm$; vì $Q\in(O_2)$ nằm trên đoạn $OO_2$ nên $O_2Q=15cm$. Theo cách sắp xếp các điểm trên đoạn $OO_2$ (với $P, Q$ nằm giữa $O$ và $O_2$): $OO_2=OP+PQ+QO_2 - 2PQ$, hay đơn giản hơn $PQ=OP+O_2Q-OO_2=12+15-23=4cm$.
Câu 8
Cho hai đường tròn đồng tâm $(O;R)$ và $(O;2R)$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với $(O;R)$ và cắt $(O;2R)$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
Lời giải: Gọi $I$ là tiếp điểm của $d$ với $(O;R)$, ta có $OI\perp d$ và $OI=R$. Vì $OI\perp PQ$ nên $I$ là trung điểm $PQ$. Xét tam giác vuông $OIP$: $IP=\sqrt{OP^2-OI^2}=\sqrt{(2R)^2-R^2}=R\sqrt{3}$. Vậy $PQ=2IP=2R\sqrt{3}$.
Câu 9
Từ điểm $I$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $R=7cm$ kẻ tiếp tuyến $IA, IB$ với đường tròn. Tính độ dài đoạn $OI$ biết $\widehat{AOB}=90°$.
Lời giải: Tứ giác $OAIB$ có $\widehat{OAI}=\widehat{OBI}=90°$ (tiếp tuyến vuông góc bán kính) và $\widehat{AOB}=90°$ nên $OAIB$ là hình chữ nhật; lại có $IA=IB$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OAIB$ là hình vuông cạnh $R=7cm$. Vậy $OI=7\sqrt{2}cm$ (đường chéo hình vuông). Đáp án B.
Câu 10
Cho $M$ là điểm thuộc nửa đường tròn tâm $O$ đường kính $AB=18cm$ ($M\ne A, M\ne B$). Tiếp tuyến tại $M$ cắt các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ lần lượt tại $E$ và $F$. Gọi $P$ là giao điểm của $OE$ và $AM$; $Q$ là giao điểm của $OF$ và $BM$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
Lời giải: Vì $OA=OM=R$ và $OE$ là phân giác $\widehat{AOM}$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên $OE\perp AM$ tại trung điểm $P$ của $AM$. Tương tự $OF\perp BM$ tại trung điểm $Q$ của $BM$. Khi đó tứ giác $PMQO$ có ba góc vuông tại $P, M, Q$ nên là hình chữ nhật, suy ra $PQ=OM=R=9cm$. Đáp án A.
Câu 11
Cho hai đường tròn tâm $O$ và $O_2$ có bán kính lần lượt là $R=20cm, R_2=8cm$; $OO_2=12cm$. Khi đó vị trí tương đối của $(O),(O_2)$ là
Lời giải: Ta có $R-R_2=20-8=12=OO_2$ nên $(O)$ và $(O_2)$ tiếp xúc trong với nhau. Đáp án C.
Câu 12
Cho hai đường tròn $(O;10cm), (O_2;R)$, $OO_2=15cm$. Tìm điều kiện của $R$ để $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau (không có điểm chung).
Lời giải: $(O),(O_2)$ ở ngoài nhau khi $OO_2>R+10$, tức là $15>R+10\Rightarrow R<5$. Kết hợp $R>0$ ta được $0<R<5$. Đáp án D.
Câu 13
Cho đường tròn $\left(O;9\sqrt{2}cm\right)$. Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MT$ với đường tròn. Biết $\widehat{OMT}=45°$, tính độ dài đoạn $OM$.
Lời giải: Tam giác $OTM$ vuông tại $T$ (vì $MT$ là tiếp tuyến), có $\widehat{OMT}=45°$ nên tam giác $OTM$ vuông cân tại $T$. Suy ra $OM=OT\sqrt{2}=9\sqrt{2}\cdot\sqrt{2}=18cm$. Đáp án A.
Câu 14
Từ điểm $M$ ở ngoài đường tròn tâm $O$ bán kính $9cm$ kẻ các tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn. Từ điểm $I$ thuộc cung nhỏ $AB$ kẻ tiếp tuyến với đường tròn, tiếp tuyến này cắt các đoạn $MA, MB$ lần lượt tại $E$ và $F$. Biết $OM=15cm$, tính chu vi tam giác $MEF$.
Lời giải: $AM=BM=\sqrt{OM^2-OA^2}=\sqrt{15^2-9^2}=12cm$. Vì $EA=EI, FB=FI$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên chu vi $\triangle MEF=ME+EF+FM=(ME+EA)+(MF+FB)=MA+MB=24cm$. Đáp án B.
Câu 15
Cho hai đường tròn $(O;9cm)$ và $(O_2;12cm)$ cắt nhau tại $A, B$. Đoạn thẳng $OO_2$ cắt $(O), (O_2)$ lần lượt tại $P, Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$ biết $OO_2=15cm$.
Lời giải: Vì $OO_2=OP+OQ-PQ$ (đoạn $OP, OQ$ chồng lên nhau một đoạn $PQ$) nên $PQ=OP+OQ-OO_2=9+12-15=6cm$. Đáp án D.
Câu 16
Cho hai đường tròn đồng tâm $O$ có bán kính lần lượt là $5cm$ và $13cm$. Đường thẳng $d$ tiếp xúc với đường tròn bán kính $5cm$ và cắt đường tròn bán kính $13cm$ tại $P$ và $Q$. Tính độ dài đoạn $PQ$.
Lời giải: Gọi $H$ là tiếp điểm của $d$ với đường tròn bán kính $5cm$, ta có $OH\perp d$ và $OH=5cm$. Trong tam giác vuông $OHP$ (với $OP=13cm$): $HP=\sqrt{OP^2-OH^2}=\sqrt{13^2-5^2}=12cm$. Vì $H$ là trung điểm $PQ$ nên $PQ=2HP=24cm$. Đáp án C.