Thực hành giải toán Luyện đề Đề thi thử số 7
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Cho $P = \dfrac{x^4-1}{x^2+2}$, có bao nhiêu giá trị của $x$ để $P=0$.
Lời giải: $P=0$ khi $x^4-1=0 \Leftrightarrow x=\pm 1$, tức có 2 giá trị của $x$ thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 2
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $M=x^2-4x+21$
Lời giải: $M=\left(x^2-4x+4\right)+17=\left(x-2\right)^2+17\ge 17 \Rightarrow \min M = 17$ khi $x=2$. Đáp án C.
Câu 3
Cho $a\lt 3$. Tính giá trị của biểu thức $P=\sqrt{a^2-6a+9}$ là:
Lời giải: $P=\sqrt{\left(a-3\right)^2}=\left|a-3\right|$. Do $a<3$ nên $a-3<0$, suy ra $P=3-a$. Đáp án A.
Câu 4
Phương trình sau có mấy nghiệm: $\dfrac{\left(x^2-12x+20\right)\sqrt{x^2+12}}{\left(x-2\right)\left(x+1\right)}=0$
Lời giải: Điều kiện xác định: $x\neq 2, x\neq -1$. Vì $\sqrt{x^2+12}>0$ với mọi $x$, phương trình tương đương $x^2-12x+20=0 \Leftrightarrow x=2$ (loại vì không thỏa điều kiện) hoặc $x=10$ (thỏa mãn). Vậy phương trình có đúng 1 nghiệm. Đáp án B.
Câu 5
Tìm giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d:y=2x+m-7$ đi qua điểm $M\left(2;-5\right)$.
Lời giải: Đường thẳng $d$ đi qua điểm $M$ khi $-5=2\cdot 2+m-7 \Leftrightarrow -5=4+m-7 \Leftrightarrow m=-2$. Đáp án D.
Câu 6
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hai phương trình sau có nghiệm chung?
Lời giải: Theo lời giải gốc: phương trình (1) có nghiệm $x=2$, thay $x=2$ vào phương trình (2) ta được $m^2-7m+12=0 \Rightarrow m=3$ hoặc $m=4$. Vậy có 2 giá trị của $m$ thỏa mãn. Đáp án B.
Câu 7
Tìm các giá trị của $x$ sao cho $\sqrt{\left(2x-5\right)^2}=5-2x$.
Lời giải: Ta có $\sqrt{\left(2x-5\right)^2}=\left|2x-5\right|$. Từ giả thiết ta có $\left|2x-5\right|=5-2x \Rightarrow 2x-5\le 0 \Leftrightarrow x\le \dfrac{5}{2}$. Đáp án D.
Câu 8
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2+2x-5=0$. Tính $E=\left|x_1-x_2\right|$
Lời giải: Cách 1: $\Delta^{\prime}=1+5=6$ nên phương trình có nghiệm $x=-1\pm\sqrt{6} \Rightarrow E=2\sqrt{6}$.
Cách 2: $E^2=\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2=4+20=24 \Rightarrow E=2\sqrt{6}$ với $x_1+x_2=-2, x_1x_2=-5$. Đáp án B.
Câu 9
Biết rằng phương trình $x^2-2\left(m+1\right)x-2m-4=0$ có một nghiệm bằng $-2$. Tìm nghiệm còn lại của phương trình đó.
Lời giải: Cách 1: Thay $x=-2$ vào phương trình đã cho ta được $m=-2$. Khi đó phương trình trở thành $x^2+2x=0 \Rightarrow x=0$ hoặc $x=-2$. Vậy nghiệm còn lại là $x=0$.
Cách 2: Gọi $a$ là nghiệm còn lại. Theo định lí Vi-ét: $\begin{cases} a\left(-2\right)=-2m-4 \\ a-2=2\left(m+1\right) \end{cases}$. Giải hệ ta được $a=0, m=-2$. Đáp án B.
Câu 10
Rút gọn biểu thức $M=\dfrac{54\sqrt{83}}{\sqrt{87+4\sqrt{83}}+\sqrt{87-4\sqrt{83}}}$
Lời giải: $M=\dfrac{54\sqrt{83}}{\sqrt{\left(\sqrt{83}+2\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{83}-2\right)^2}}=\dfrac{54\sqrt{83}}{\sqrt{83}+2+\sqrt{83}-2}=\dfrac{54\sqrt{83}}{2\sqrt{83}}=27$. Đáp án A.
Câu 11
Rút gọn biểu thức $P=\sqrt{2-\sqrt{3}}+\sqrt{2+\sqrt{3}}$
Lời giải: Theo lời giải gốc: $\sqrt{2}P=\sqrt{4-2\sqrt{3}}-\sqrt{4+2\sqrt{3}}=\sqrt{\left(\sqrt{3}-1\right)^2}-\sqrt{\left(\sqrt{3}+1\right)^2}=\left(\sqrt{3}-1\right)-\left(\sqrt{3}+1\right)=-2 \Rightarrow P=-\sqrt{2}$.
Cách khác: $P^2=2-\sqrt{3}+2+\sqrt{3}-2\sqrt{\left(2-\sqrt{3}\right)\left(2+\sqrt{3}\right)}=2$. Mặt khác $P<0$ nên $P=-\sqrt{2}$. Đáp án D.
Câu 12
Gọi $x_1,x_2$ là các nghiệm của phương trình $x^2-12x-\left(m^8+31\right)=0$. Tính $S=x_1+x_2$
Lời giải: Do $1$ và $-\left(m^8+31\right)$ trái dấu (vì $-\left(m^8+31\right)<0$) nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu, tức phương trình luôn có nghiệm với mọi $m$. Theo định lí Vi-ét: $S=x_1+x_2=12$. Đáp án B.
Câu 13
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hệ phương trình sau có vô số nghiệm? $\begin{cases} mx+3y=3 \\ 3x+my=3 \end{cases}$
Lời giải: Hệ có vô số nghiệm khi $\dfrac{m}{3}=\dfrac{3}{m}=\dfrac{3}{3}$, suy ra $m=3$. Vậy có 1 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn. Đáp án A.
Câu 14
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm $\begin{cases} x^2+y^4+2=0 \\ x^2-3xy+y^5-9=0 \end{cases}$?
Lời giải: Vì $x^2\ge 0$ và $y^4\ge 0$ với mọi $x,y$ nên $x^2+y^4+2\ge 2>0$, do đó phương trình $x^2+y^4+2=0$ vô nghiệm. Suy ra hệ đã cho vô nghiệm. Đáp án D.
Câu 15
Tìm các giá trị của $a,b$ để hệ phương trình $\begin{cases} ax+3y=4 \\ x+by=-2 \end{cases}$ có nghiệm $x=-1;y=2$
Lời giải: Thay $x=-1,y=2$ vào hệ phương trình ta được $\begin{cases} -a+6=4 \\ -1+2b=-2 \end{cases} \Rightarrow a=2, b=-\dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Câu 16
Cho đường thẳng $d:y=\left(m^3-12m^2+19m\right)x-5m+7$ và $d^{\prime}:y=-mx+m^4-31$. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để $d\parallel d^{\prime}$?
Lời giải: Ta cần có $m^3-12m^2+19m=-m$ và $-5m+7\neq m^4-31$. Giải phương trình $m^3-12m^2+19m=-m \Leftrightarrow m^3-12m^2+20m=0 \Leftrightarrow m\left(m^2-12m+20\right)=0$ ta được $m\in\left\{0;2;10\right\}$, các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện còn lại. Vậy có 3 giá trị của $m$. Đáp án C.
Câu 17
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hàm số sau nghịch biến trên $\mathbb{R}$? $y=\left(m^2-4m-5\right)x+7m^6+5$
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ khi $m^2-4m-5<0 \Leftrightarrow -1Đáp án D.
Câu 18
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=x^2+4y^2-6x+4y+15$
Lời giải: $P=\left(x^2-6x+9\right)+\left(4y^2+4y+1\right)+5=\left(x-3\right)^2+\left(2y+1\right)^2+5 \Rightarrow \min P=5$ khi $x=3, y=-\dfrac{1}{2}$. Đáp án B.
Câu 19
Cho $P=\dfrac{1}{2^2}+\dfrac{1}{3^2}+...+\dfrac{1}{n^2}, \left(n\in \mathbb{N}, n\ge 2\right)$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Với mọi $k\ge 2$ ta có $\dfrac{1}{k^2}<\dfrac{1}{k\left(k-1\right)}=\dfrac{1}{k-1}-\dfrac{1}{k}$, suy ra $P<\dfrac{1}{1.2}+\dfrac{1}{2.3}+...+\dfrac{1}{\left(n-1\right)n}=\left(1-\dfrac{1}{2}\right)+\left(\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{3}\right)+...+\left(\dfrac{1}{n-1}-\dfrac{1}{n}\right)=1-\dfrac{1}{n}<1$. Mà hiển nhiên $P>0$. Vậy $0Đáp án A.
Câu 20
Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn điều kiện $abc=1$. Tính giá trị của biểu thức $P=\dfrac{a}{ab+a+1}+\dfrac{bc}{bc+b+1}+\dfrac{1}{ca+c+1}$
Lời giải: Vì $abc=1$ nên $\dfrac{bc}{bc+b+1}=\dfrac{abc}{abc+ab+a}=\dfrac{1}{1+ab+a}$ và $\dfrac{1}{ca+c+1}=\dfrac{ab}{ab\left(ca+c+1\right)}=\dfrac{ab}{a^2bc+abc+ab}=\dfrac{ab}{a+1+ab}$. Cộng từng vế ba phân thức ta được $P=\dfrac{a+1+ab}{ab+a+1}=1$. Đáp án B.
Câu 21
Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của tam giác. Khi đó phương trình $x^2+\left(a+b+c\right)x+ab+bc+ca=0$.
Lời giải: Ta có $\Delta=\left(a+b+c\right)^2-4\left(ab+bc+ca\right)=a^2+b^2+c^2-2\left(ab+bc+ca\right)$. Vì $a,b,c$ là ba cạnh của một tam giác nên $aĐáp án A.
Câu 22
Cho $a,b,c$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn $a+b+c=0$. Biểu thức $P=\sqrt{\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}}$ sau khi rút gọn bằng?
Lời giải: Ta có $\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right)^2=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}+2\left(\dfrac{1}{ab}+\dfrac{1}{bc}+\dfrac{1}{ca}\right)=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}+\dfrac{2\left(a+b+c\right)}{abc}=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{b^2}+\dfrac{1}{c^2}$ (vì $a+b+c=0$). Suy ra $P=\left|\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}\right|$. Đáp án D.
Câu 23
Có bao nhiêu cặp số nguyên $a,b$ để biểu thức $93+62\sqrt{3}$ viết được dưới dạng $\left(a+b\sqrt{3}\right)^2$ với $a,b\in \mathbb{Z}$.
Lời giải: Giả sử $93+62\sqrt{3}=\left(a+b\sqrt{3}\right)^2=a^2+3b^2+2\sqrt{3}ab \Rightarrow \begin{cases} a^2+3b^2=93 \\ 2ab=62 \end{cases}$. Từ phương trình thứ hai ta có $ab=31$, mà $31$ là số nguyên tố nên $a,b$ đều là số lẻ, khi đó $a^2+3b^2$ là số chẵn, trái với phương trình thứ nhất ($93$ là số lẻ). Vậy không tồn tại các số nguyên $a,b$ thỏa mãn đề bài. Đáp án A.
Câu 24
Cho các số thực $a,b$ thỏa mãn $a+b+ab=8$. Tìm GTNN của $P=a^2+b^2$
Lời giải: Ta có $\begin{cases} \left(a-2\right)^2\ge 0 \\ \left(b-2\right)^2\ge 0 \\ 2\left(a-b\right)^2\ge 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a^2+4\ge 4a \\ b^2+4\ge 4b \\ 2a^2+2b^2\ge 4ab \end{cases}$. Cộng ba bất đẳng thức: $3P+8\ge 4\left(a+b+ab\right)=32 \Rightarrow 3P\ge 24 \Rightarrow P\ge 8$, dấu bằng xảy ra khi $a=b=2$. Đáp án C.
Câu 25
Hình vuông có mấy trục đối xứng?
Lời giải: Hình vuông có 4 trục đối xứng, gồm 2 đường chéo và 2 đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối. Đáp án D.
Câu 26
Cho tứ giác $ABCD$. $M,N,P,Q$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB,BC,CD,DA$. Tứ giác $MNPQ$ là hình gì?
Lời giải: Dễ dàng chứng minh $MNPQ$ là hình bình hành, vì $MN,QP$ cùng song song với đường chéo $AC$ và cùng bằng $\dfrac{1}{2}AC$. Với tứ giác $ABCD$ bất kì (không có thêm điều kiện đặc biệt) thì $MNPQ$ không thể luôn là hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông. Đáp án D.
Câu 27
Cho điểm $I$ nằm trong đường tròn $\left(O;5cm\right)$. Đường thẳng $d$ thay đổi đi qua $I$ cắt đường tròn tại $M,N$. Độ dài $MN$ đạt GTNN bằng bao nhiêu biết $OI=3cm$?
Lời giải: Hạ $OH\perp d$ tại $H$ thì $OH\le OI$, do $MN=2\sqrt{R^2-OH^2}$ nên $MN$ nhỏ nhất khi $OH$ lớn nhất, tức khi $OH=OI$ (khi $d\perp OI$ tại $I$, tức $H\equiv I$). Khi đó xét tam giác vuông $OIN$: $IN=\sqrt{ON^2-OI^2}=\sqrt{5^2-3^2}=4cm$ nên $MN=2.IN=8cm$. Đáp án C.
Câu 28
Từ một điểm $M$ nằm ngoài đường tròn tâm $O$, kẻ các tiếp tuyến $MP,MQ$ với đường tròn. Biết rằng tam giác $MPQ$ đều và $PQ=15\sqrt{3}cm$. Đường kính của đường tròn bằng bao nhiêu cm?
Lời giải: Vì tam giác $MPQ$ đều nên $MP=PQ=15\sqrt{3}cm$ và $OM$ là phân giác góc $\widehat{PMQ}=60^{\circ}$ nên $\widehat{PMO}=30^{\circ}$. Xét tam giác vuông $OPM$ (vuông tại $P$ do $MP$ là tiếp tuyến): $OP=MP\tan 30^{\circ}=15\sqrt{3}\cdot\dfrac{1}{\sqrt{3}}=15\left(cm\right)$. Do đó đường kính của đường tròn bằng $30cm$. Đáp án A.
Câu 29
Biểu thức $P=\sin^4\alpha+\cos^4\alpha$ sau khi biến đổi bằng:
Lời giải: $P=\left(\sin^4\alpha+2\sin^2\alpha\cos^2\alpha+\cos^4\alpha\right)-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha=\left(\sin^2\alpha+\cos^2\alpha\right)^2-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha=1-2\sin^2\alpha\cos^2\alpha$. Đáp án B.
Câu 30
Cho tam giác $ABC$, $\widehat{A}=90^{0}$, kẻ đường cao $AH$. Biết $\dfrac{AB}{1}=\dfrac{AC}{\sqrt{3}}, BH=3cm$. Tính độ dài của $BC$?
Lời giải: Ta có $AB^2=BH.BC$, $AC^2=CH.BC$ nên $\dfrac{1}{3}=\left(\dfrac{AB}{AC}\right)^2=\dfrac{BH.BC}{CH.BC}=\dfrac{BH}{CH}=\dfrac{3}{CH} \Rightarrow CH=9cm$. Vậy $BC=BH+CH=3+9=12cm$. Đáp án C.
Câu 31
$M$ là một điểm di động trên nửa đường tròn tâm O, đường kính $AB=2R$. Hạ $MH\perp AB$. Diện tích tam giác $MOH$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Đặt $OH=x \left(0Đáp án A.
Câu 32
$C$ là điểm chính giữa của nửa đường tròn đường kính $AB$. $M$ là điểm thuộc cung $BC$, hạ $CH\perp AM$. Tính $\widehat{OHM}$?
Lời giải: Dễ dàng chứng minh tam giác $CHM$ vuông cân tại $H$, do đó $HM=HC$. Suy ra $\triangle OHM=\triangle OHC$ (c.c.c, vì $OH$ chung, $OM=OC$ là bán kính, $HM=HC$). Vậy $\widehat{OHM}=\widehat{OHC}=\dfrac{360^{\circ}-90^{\circ}}{2}=135^{\circ}$ (do $\widehat{OHM}+\widehat{OHC}=360^{\circ}-\widehat{MHC}=360^{\circ}-90^{\circ}$). Đáp án B.
Câu 33
Cho $\triangle ABC$ đều cạnh $2a$. $M,N,P$ là các điểm lần lượt di động trên các cạnh $AB,BC,CA$. Tính giá trị nhỏ nhất của $S=MA^2+MB^2+NB^2+NC^2+PA^2$
Lời giải: Ta có $4a^2=AB^2=\left(MA+MB\right)^2\le 2\left(MA^2+MB^2\right)$. Tương tự, $4a^2\le 2\left(NB^2+NC^2\right)$ và $4a^2\le 2\left(PA^2+PB^2\right)$. Cộng lại: $S\ge 6a^2 \Rightarrow \min S=6a^2$ khi $M,N,P$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB,BC,CA$. Đáp án C.
Câu 34
Thiết diện qua trục của một hình nón là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng $a$. Thể tích của hình nón bằng:
Lời giải: Thiết diện qua trục là tam giác vuông cân có hai cạnh góc vuông bằng $a$, cạnh huyền chính là đường kính đáy hình nón: $d=\sqrt{a^2+a^2}=a\sqrt{2} \Rightarrow r=\dfrac{d}{2}=\dfrac{a\sqrt{2}}{2}$. Chiều cao của hình nón (bằng khoảng cách từ đỉnh góc vuông đến cạnh huyền): $\dfrac{1}{h^2}=\dfrac{1}{a^2}+\dfrac{1}{a^2} \Rightarrow h=\dfrac{a}{\sqrt{2}}$. Thể tích hình nón: $V=\dfrac{1}{3}\pi r^2h=\dfrac{1}{3}\pi\left(\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2.\dfrac{a}{\sqrt{2}}=\dfrac{\pi a^3}{6\sqrt{2}}=\dfrac{\pi a^3\sqrt{2}}{12}$. Đáp án A.
Câu 35
Từ điểm $M$ nằm ngoài đường tròn $\left(O\right)$, kẻ các tiếp tuyến $MP,MQ$ với đường tròn $\left(O\right)$. Đoạn thẳng $OM$ cắt đường tròn tại $I$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Lời giải: Ta có $\widehat{MPI}=\widehat{IPQ}$ vì đây là hai góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau là cung $PI$ và cung $IQ$ (do $MP=MQ$ nên $I$ là điểm chính giữa cung $PQ$ nhỏ), nên $PI$ là tia phân giác của góc $\widehat{MPQ}$. Mà tam giác $MPQ$ cân tại $M$ (vì $MP=MQ$ là hai tiếp tuyến) có $MI$ là tia phân giác của góc $\widehat{PMQ}$, nên $I$ chính là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác $MPQ$, do đó $I$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle MPQ$. Đáp án C.
Câu 36
Biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh đăng ký tham gia hai câu lạc bộ Âm nhạc và Mỹ thuật của hai lớp 9C, 9D như sau: lớp 9C có 22 học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc và 16 học sinh đăng ký câu lạc bộ Mỹ thuật; lớp 9D có 19 học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc và 24 học sinh đăng ký câu lạc bộ Mỹ thuật. Hỏi tổng số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của cả hai lớp là bao nhiêu học sinh?
Lời giải: Số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của lớp 9C là 22 học sinh, của lớp 9D là 19 học sinh. Tổng số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của cả hai lớp là $22 + 19 = 41$ (học sinh). Đáp án B.
Câu 37
Trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp trường, điểm số (thang điểm 20) của 25 thí sinh được ghi lại như sau: 14, 16, 14, 15, 14, 17, 16, 17, 16, 15, 16, 14, 18, 18, 15, 14, 17, 14, 15, 15, 19, 14, 15, 14, 16. Tần số tương đối của mức điểm 14 lớn hơn tần số tương đối của mức điểm 17 là bao nhiêu phần trăm?
Lời giải: Tổng số thí sinh là $n=25$. Mức điểm 14 có tần số 8, tần số tương đối là $\dfrac{8}{25}\cdot 100\% = 32\%$. Mức điểm 17 có tần số 3, tần số tương đối là $\dfrac{3}{25}\cdot 100\% = 12\%$. Chênh lệch là $32\% - 12\% = 20\%$. Đáp án D.
Câu 38
Chỉ số chất lượng không khí AQI đo được vào buổi sáng trong 60 ngày tại một thành phố được ghép nhóm theo 5 nhóm $[0;50)$, $[50;100)$, $[100;150)$, $[150;200)$, $[200;250)$ với tần số ghép nhóm lần lượt là 12, 20, 16, 8, 4. Tính tần số tương đối ghép nhóm của các ngày có chỉ số AQI từ 150 trở lên.
Lời giải: Các ngày có chỉ số AQI từ 150 trở lên gồm nhóm $[150;200)$ và nhóm $[200;250)$, có tổng tần số là $8+4=12$. Tần số tương đối ghép nhóm tương ứng là $\dfrac{12}{60}\times100\% = 20\%$. Đáp án D.
Câu 39
Một hộp đựng 15 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Không gian mẫu của phép thử này có bao nhiêu phần tử?
Lời giải: Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các số ghi trên thẻ có thể rút được, tức là $\Omega=\{1;2;3;\ldots;15\}$. Tập hợp này có đúng 15 phần tử. Đáp án A.
Câu 40
Có 4 lá thư khác nhau cần gửi và 4 phong bì đã ghi sẵn 4 địa chỉ tương ứng (mỗi lá thư ứng với đúng một phong bì). Bỏ ngẫu nhiên mỗi lá thư vào một phong bì sao cho mỗi phong bì chứa đúng 1 lá thư. Tính xác suất để có đúng 1 lá thư được bỏ đúng địa chỉ.
Lời giải: Số cách bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì (mỗi phong bì 1 lá) là một hoán vị của 4 phần tử nên $n(\Omega) = 4! = 24$. Gọi $A$ là biến cố "có đúng 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ". Chọn 1 trong 4 lá thư để bỏ đúng địa chỉ có 4 cách; với 3 lá thư còn lại, cả 3 đều phải bỏ sai địa chỉ của chính nó, số cách xếp sai hết cả 3 (hoán vị không có điểm cố định) là 2 cách. Do đó $n(A) = 4 \times 2 = 8$. Vậy $P(A) = \dfrac{8}{24} = \dfrac{1}{3}$. Đáp án A.
Đã làm: 0/40 câu
90:00