Thực hành giải toán Chương VIII. Một số yếu tố thống kê và xác suất

Chương VIII. Một số yếu tố thống kê và xác suất

A

Một số kiến thức cơ bản

Một số yếu tố thống kê và xác suất

1
Bảng thống kê và các loại biểu đồ
  • Bảng thống kê: đối tượng thống kê ghi ở cột (hoặc dòng) đầu tiên, số liệu theo từng tiêu chí ghi ở dòng (hoặc cột) tương ứng
  • Biểu đồ tranh dùng biểu tượng lặp lại để biểu diễn số liệu; biểu đồ cột (hoặc cột kép) dùng chiều cao cột để so sánh số liệu giữa các đối tượng; biểu đồ đoạn thẳng thể hiện xu hướng thay đổi của một đại lượng theo thời gian
  • Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng trong tổng thể: đối tượng chiếm $x\%$ ứng với số đo cung là $x\%\cdot 360°$
2
Tần số và tần số tương đối
  • Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu số liệu; bảng tần số liệt kê tần số $m_1,m_2,\ldots,m_k$ của các giá trị $x_1,x_2,\ldots,x_k$
  • Với $n=m_1+m_2+\ldots+m_k$, tần số tương đối của $x_i$ là $f_i=\dfrac{m_i}{n}\cdot 100\%$; biểu đồ tần số tương đối thường vẽ dạng cột hoặc hình quạt tròn
3
Mẫu số liệu ghép nhóm
  • Nửa khoảng $[a;b)$ gồm các giá trị $x$ thỏa mãn $a\le x$ và $x$ nhỏ hơn $b$; $a$ là đầu mút trái, $b$ là đầu mút phải, độ dài nhóm là $b-a$
  • Tần số ghép nhóm $n_i$ của nhóm $i$ là số số liệu thuộc nửa khoảng ứng với nhóm đó, với tổng $N=n_1+n_2+\ldots+n_m$
  • Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $i$ là $f_i=\dfrac{n_i}{N}\cdot 100\%$; có thể trình bày bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng
4
Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
  • Phép thử ngẫu nhiên là hoạt động mà ta không biết trước kết quả nhưng biết được tập hợp mọi kết quả có thể xảy ra
  • Không gian mẫu $\Omega$ là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử; các kết quả có khả năng xuất hiện như nhau gọi là đồng khả năng
  • Kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ là kết quả của phép thử làm cho $A$ xảy ra
5
Xác suất của biến cố Khi các kết quả của phép thử là đồng khả năng, xác suất của biến cố $A$ bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho $A$ và tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử: $P(A)=\dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$, với $0\le P(A)\le 1$
Chú ý: tổng các tần số tương đối (hoặc tần số tương đối ghép nhóm) của mọi giá trị (hoặc mọi nhóm) trong một mẫu số liệu luôn bằng $100\%$, tương ứng với tổng số đo các cung trong biểu đồ hình quạt tròn luôn bằng $360°$.

Chọn dạng để luyện tập

Lựa chọn dạng phù hợp để bắt đầu luyện tập hiệu quả

Biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê và biểu đồ

18 câu Chưa luyện

Bấm chọn đáp án để chấm ngay, bấm "Xem hướng dẫn giải" để đọc lời giải chi tiết.

Điểm: 0/18
📄 Tải đề (PDF) 📄 Đề + đáp án (PDF)
Câu 1
Bảng thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao của trường THCS Quang Trung như sau: Bóng đá: 45 học sinh, Cầu lông: 30 học sinh, Bóng bàn: 18 học sinh, Cờ vua: 12 học sinh. Hỏi câu lạc bộ nào có số học sinh tham gia nhiều nhất?
Lời giải: So sánh số học sinh của bốn câu lạc bộ: $45 \gt 30 \gt 18 \gt 12$. Vậy câu lạc bộ Bóng đá có số học sinh tham gia nhiều nhất. Đáp án D.
Câu 2
Biểu đồ cột biểu diễn số quyển sách thư viện trường THCS Lê Lợi cho học sinh mượn trong 4 tuần đầu tháng 3 như sau: Tuần 1: 120 quyển, Tuần 2: 95 quyển, Tuần 3: 140 quyển, Tuần 4: 110 quyển. Hỏi tuần nào có số lượt mượn sách ít nhất?
Lời giải: So sánh số quyển sách của bốn tuần: $95 \lt 110 \lt 120 \lt 140$. Vậy Tuần 2 có số lượt mượn sách ít nhất. Đáp án D.
Câu 3
Biểu đồ tranh biểu diễn số cây xanh mà các lớp khối 9 trường THCS Nguyễn Trãi trồng được trong đợt phát động Tết trồng cây, mỗi hình biểu tượng cây tương ứng với 5 cây: lớp 9A có 4 hình, lớp 9B có 6 hình, lớp 9C có 3 hình, lớp 9D có 5 hình. Hỏi lớp 9B trồng được bao nhiêu cây?
Lời giải: Mỗi hình biểu tượng tương ứng với 5 cây, lớp 9B có 6 hình nên số cây lớp 9B trồng được là $6 \times 5 = 30$ (cây). Đáp án C.
Câu 4
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn lượng mưa trung bình (đơn vị: mm) đo được tại một trạm quan trắc trong các tháng mùa mưa: Tháng 6: 210mm, Tháng 7: 260mm, Tháng 8: 300mm, Tháng 9: 180mm. Hỏi lượng mưa trung bình tháng 8 nhiều hơn lượng mưa trung bình tháng 9 bao nhiêu milimét?
Lời giải: Lượng mưa tháng 8 nhiều hơn lượng mưa tháng 9 là $300 - 180 = 120$ (mm). Đáp án D.
Câu 5
Biểu đồ cột kép so sánh số học sinh đạt kết quả học tập loại Giỏi ở hai môn Toán và Ngữ văn của hai lớp 9A, 9B trong học kì I: lớp 9A có 18 học sinh giỏi Toán và 14 học sinh giỏi Ngữ văn; lớp 9B có 15 học sinh giỏi Toán và 20 học sinh giỏi Ngữ văn. Hỏi tổng số học sinh đạt loại Giỏi môn Ngữ văn của cả hai lớp là bao nhiêu học sinh?
Lời giải: Tổng số học sinh giỏi Ngữ văn của cả hai lớp là $14 + 20 = 34$ (học sinh). Đáp án B.
Câu 6
Bảng thống kê số huy chương mà ba đoàn thể thao A, B, C giành được tại một giải đấu học sinh như sau: Đoàn A: 12 huy chương vàng, 8 huy chương bạc, 5 huy chương đồng; Đoàn B: 9 huy chương vàng, 10 huy chương bạc, 7 huy chương đồng; Đoàn C: 15 huy chương vàng, 6 huy chương bạc, 4 huy chương đồng. Hỏi đoàn nào giành được tổng số huy chương (cả ba loại) nhiều nhất?
Lời giải: Tổng số huy chương của mỗi đoàn: Đoàn A: $12+8+5=25$; Đoàn B: $9+10+7=26$; Đoàn C: $15+6+4=25$. Vì $26 \gt 25$ nên Đoàn B có tổng số huy chương nhiều nhất. Đáp án A.
Câu 7
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh khối 9 của một trường lựa chọn môn thể thao yêu thích: Bóng đá chiếm 40%, Cầu lông chiếm 25%, Bơi lội chiếm 20%, các môn còn lại chiếm 15%. Hỏi hình quạt biểu diễn tỉ lệ học sinh thích Bơi lội có số đo cung là bao nhiêu độ?
Lời giải: Số đo cung của hình quạt biểu diễn tỉ lệ học sinh thích Bơi lội là $20\% \times 360 = 72$ (độ). Đáp án B.
Câu 8
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả khảo sát mục đích sử dụng Internet của 400 học sinh khối 9: mục đích học tập chiếm 35%, giải trí chiếm 40%, kết nối bạn bè chiếm 25%. Hỏi có bao nhiêu học sinh sử dụng Internet với mục đích học tập?
Lời giải: Số học sinh sử dụng Internet với mục đích học tập là $400 \times 35\% = 140$ (học sinh). Đáp án D.
Câu 9
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại gạo xuất khẩu trong năm của một công ty: gạo thơm chiếm 24%, gạo tẻ thường chiếm 46%, gạo nếp chiếm 18%, các loại gạo khác chiếm 12%. Biết khối lượng gạo thơm xuất khẩu trong năm đó là 3600 tấn. Hỏi tổng khối lượng gạo xuất khẩu của công ty trong năm đó là bao nhiêu tấn?
Lời giải: Tổng khối lượng gạo xuất khẩu là $3600 : 24\% = 3600 : 0{,}24 = 15000$ (tấn). Đáp án B.
Câu 10
Bảng thống kê số lượng áo bán được trong một tuần tại một cửa hàng thời trang như sau: Áo sơ mi: 85 chiếc, Áo thun: 120 chiếc, Áo khoác: 40 chiếc, Áo len: 65 chiếc. Hỏi loại áo nào bán được ít nhất trong tuần đó?
Lời giải: Từ bảng thống kê, số áo bán được của từng loại là: Áo sơ mi: 85 chiếc, Áo thun: 120 chiếc, Áo khoác: 40 chiếc, Áo len: 65 chiếc. So sánh bốn giá trị trên, ta thấy 40 là số nhỏ nhất, tương ứng với Áo khoác. Vậy Áo khoác là loại bán được ít nhất trong tuần. Đáp án B.
Câu 11
Biểu đồ cột biểu diễn số lượt khách tham quan một bảo tàng trong 4 ngày của kỳ nghỉ lễ như sau: Ngày 1: 250 lượt, Ngày 2: 410 lượt, Ngày 3: 380 lượt, Ngày 4: 290 lượt. Hỏi ngày nào có lượt khách tham quan đông nhất?
Lời giải: Số lượt khách tham quan bảo tàng trong 4 ngày lần lượt là 250 lượt, 410 lượt, 380 lượt, 290 lượt. So sánh bốn giá trị trên, ta thấy 410 là số lớn nhất, tương ứng với Ngày 2. Vậy Ngày 2 có lượt khách tham quan đông nhất. Đáp án D.
Câu 12
Biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp bán được tại một cửa hàng trong 4 tháng đầu năm, mỗi hình xe đạp tương ứng với 10 xe đạp: Tháng 1 có 3 hình, Tháng 2 có 5 hình, Tháng 3 có 4 hình, Tháng 4 có 6 hình. Hỏi tháng 4 cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp?
Lời giải: Trên biểu đồ tranh, tháng 4 được biểu diễn bằng 6 hình xe đạp, mỗi hình tương ứng với 10 xe đạp. Số xe đạp cửa hàng bán được trong tháng 4 là $6 \times 10 = 60$ (xe đạp). Đáp án A.
Câu 13
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ trung bình (đơn vị: độ C) đo được tại một trạm quan trắc trong các tháng mùa đông: Tháng 11: 22 độ C, Tháng 12: 18 độ C, Tháng 1: 15 độ C, Tháng 2: 17 độ C. Hỏi nhiệt độ trung bình tháng 12 cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1 bao nhiêu độ C?
Lời giải: Nhiệt độ trung bình tháng 12 là $18^\circ C$, nhiệt độ trung bình tháng 1 là $15^\circ C$. Chênh lệch nhiệt độ giữa hai tháng là $18 - 15 = 3$ (độ C). Đáp án C.
Câu 14
Biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh đăng ký tham gia hai câu lạc bộ Âm nhạc và Mỹ thuật của hai lớp 9C, 9D như sau: lớp 9C có 22 học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc và 16 học sinh đăng ký câu lạc bộ Mỹ thuật; lớp 9D có 19 học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc và 24 học sinh đăng ký câu lạc bộ Mỹ thuật. Hỏi tổng số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của cả hai lớp là bao nhiêu học sinh?
Lời giải: Số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của lớp 9C là 22 học sinh, của lớp 9D là 19 học sinh. Tổng số học sinh đăng ký câu lạc bộ Âm nhạc của cả hai lớp là $22 + 19 = 41$ (học sinh). Đáp án B.
Câu 15
Bảng thống kê số sản phẩm lỗi phát hiện được tại ba dây chuyền sản xuất của một nhà máy, phân theo ba loại lỗi như sau: Dây chuyền 1: 8 sản phẩm nứt, 5 sản phẩm móp, 3 sản phẩm sai màu; Dây chuyền 2: 6 sản phẩm nứt, 7 sản phẩm móp, 4 sản phẩm sai màu; Dây chuyền 3: 4 sản phẩm nứt, 3 sản phẩm móp, 2 sản phẩm sai màu. Hỏi dây chuyền nào có tổng số sản phẩm lỗi (cả ba loại) ít nhất?
Lời giải: Tổng số sản phẩm lỗi của mỗi dây chuyền là: Dây chuyền 1: $8+5+3=16$ sản phẩm; Dây chuyền 2: $6+7+4=17$ sản phẩm; Dây chuyền 3: $4+3+2=9$ sản phẩm. So sánh ba tổng trên, Dây chuyền 3 có số sản phẩm lỗi ít nhất. Đáp án D.
Câu 16
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh khối 9 của một trường lựa chọn hình thức giải trí yêu thích: Xem phim chiếm 30%, Nghe nhạc chiếm 35%, Chơi thể thao chiếm 20%, các hình thức còn lại chiếm 15%. Hỏi hình quạt biểu diễn tỉ lệ học sinh thích Nghe nhạc có số đo cung là bao nhiêu độ?
Lời giải: Số đo cung của một hình quạt bằng tỉ lệ phần trăm nhân với $360^\circ$. Hình quạt biểu diễn Nghe nhạc chiếm $35\%$ nên có số đo cung là $35\% \times 360^\circ = 126^\circ$. Đáp án A.
Câu 17
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu nguồn thu ngân sách hoạt động trong năm của một câu lạc bộ, với tổng số tiền thu được là 80 triệu đồng: Hội phí chiếm 45%, Tài trợ chiếm 30%, Gây quỹ chiếm 25%. Hỏi số tiền câu lạc bộ thu được từ nguồn tài trợ là bao nhiêu triệu đồng?
Lời giải: Số tiền câu lạc bộ thu được từ nguồn tài trợ chiếm $30\%$ trong tổng số 80 triệu đồng, nên số tiền thu được từ tài trợ là $80 \times 30\% = 24$ (triệu đồng). Đáp án C.
Câu 18
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm các phương tiện đến trường của 500 học sinh một trường THCS: Xe đạp chiếm 42%, Xe buýt chiếm 33%, Đi bộ chiếm 15%, phương tiện khác chiếm 10%. Hỏi số học sinh đi xe đạp nhiều hơn số học sinh đi bộ bao nhiêu học sinh?
Lời giải: Số học sinh đi xe đạp là $500 \times 42\% = 210$ (học sinh); số học sinh đi bộ là $500 \times 15\% = 75$ (học sinh). Số học sinh đi xe đạp nhiều hơn số học sinh đi bộ là $210 - 75 = 135$ (học sinh). Đáp án B.