💾 Đăng nhập để lưu kết quả luyện đề vĩnh viễn vào tài khoản của bạn — nếu chưa đăng nhập, kết quả vẫn được ghi nhớ tạm trên trình duyệt này.Đăng nhập ngay
0/40
Kết quả bài làm
Đã làm: 0/40 câu
90:00
Câu 1
Phân tích đa thức $f(x) = x^{2} + 2x - 15$ thành nhân tử ta được
Lời giải: Ta có $f(x) = x^{2}+5x-3x-15 = x(x+5)-3(x+5) = (x-3)(x+5)$. Đáp án B.
Câu 2
Phương trình $\dfrac{x^{2}-7x+12}{(x-3)(x^{2}+9)} = 0$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Ta có $\dfrac{x^{2}-7x+12}{(x-3)(x^{2}+9)} = \dfrac{(x-3)(x-4)}{(x-3)(x^{2}+9)} = 0 \Rightarrow x = 3$ (loại, vì làm mẫu bằng $0$) hoặc $x = 4$. Vậy phương trình có $1$ nghiệm. Đáp án B.
Câu 3
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = x^{4} - 2x^{2} + 12$.
Lời giải: Ta có $P = (x^{2}-1)^{2} + 11 \ge 11$ với mọi $x$, suy ra $\min P = 11$ khi $x = \pm 1$. Đáp án C.
Câu 4
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\dfrac{13}{x-7}$ khi $x$ là số nguyên.
Lời giải: Vì $13>0$ nên biểu thức $\dfrac{13}{x-7}$ đạt giá trị nhỏ nhất khi $x-7$ là số nguyên âm gần $0$ nhất, tức là $x-7=-1$, khi đó biểu thức bằng $-13$. Suy ra $x=6$. Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là $-13$ khi $x=6$. Đáp án B.
Câu 5
Cho $M = \left|\sqrt{4-2\sqrt{3}} - 1\right|$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Ta có $M = \left|\sqrt{(\sqrt{3}-1)^{2}} - 1\right| = \left|\sqrt{3}-1-1\right| = \left|\sqrt{3}-2\right| = 2-\sqrt{3}$ (vì $\sqrt{3}<2$). Đáp án A.
Câu 6
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $d: y = x+m^{2}-3m-30$ đi qua điểm $I(1;-1)$?
Lời giải: $d$ đi qua $I(1;-1)$ khi $-1 = 1+m^{2}-3m-30 \Leftrightarrow m^{2}-3m-28=0 \Leftrightarrow m=-4$ hoặc $m=7$. Vậy có $2$ giá trị của $m$ thỏa mãn. Đáp án C.
Câu 7
Tập các giá trị của $a$ để biểu thức sau có nghĩa $P = \sqrt{a-\sqrt{a^{2}-4a+4}}$
Lời giải: Ta có $P = \sqrt{a-\sqrt{(a-2)^{2}}} = \sqrt{a-|a-2|}$. $P$ có nghĩa khi $a \ge |a-2| \Leftrightarrow \begin{cases} a \ge 0 \\ a^{2} \ge a^{2}-4a+4 \end{cases} \Leftrightarrow a \ge 1$. Đáp án D.
Câu 8
Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm nguyên? $\sqrt{4x^{2}-4x+1} = 1-2x$
Lời giải: Phương trình tương đương với $\sqrt{(2x-1)^{2}} = 1-2x \Leftrightarrow |2x-1| = 1-2x \Leftrightarrow 2x-1 \le 0 \Leftrightarrow x \le \dfrac{1}{2}$. Vậy phương trình có vô số nghiệm nguyên $x \le 0$. Đáp án D.
Câu 9
Cho $0\lt a\lt 1$, $M = \sqrt{17}+\sqrt{a+1}$, $N = \sqrt{25}-\sqrt{a}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $M = \sqrt{17}+\sqrt{a+1} > 4+1 = 5$ (vì $\sqrt{17}>4$ và $\sqrt{a+1}>1$ do $a>0$), $N = \sqrt{25}-\sqrt{a} < 5$ (vì $\sqrt{a}>0$). Suy ra $N<5Đáp án A.
Câu 10
Có bao nhiêu giá trị nguyên của $x$ để biểu thức $P = \dfrac{\sqrt{x}+6}{\sqrt{x}+1}$ là số nguyên?
Lời giải: Ta có $P = 1+\dfrac{5}{\sqrt{x}+1}$ là số nguyên khi $\sqrt{x}+1$ là ước dương của $5$, tức $\sqrt{x}+1=1 \Leftrightarrow x=0$ hoặc $\sqrt{x}+1=5 \Leftrightarrow x=16$. Vậy có $2$ giá trị nguyên của $x$. Đáp án B.
Câu 11
Phương trình $(x^{2}-16)\sqrt{x-3} = 0$ có mấy nghiệm?
Lời giải: Điều kiện $x \ge 3$. Khi đó $x-3=0$ hoặc $x^{2}-16=0 \Rightarrow x \in \{3;4\}$ (giá trị $x=-4$ bị loại do không thỏa điều kiện). Vậy phương trình có $2$ nghiệm. Đáp án B.
Câu 12
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình sau vô nghiệm? $x^{2}-2mx-6m+7=0$
Lời giải: Ta có $\Delta^{\prime} = m^{2}+6m-7$. Phương trình vô nghiệm khi $\Delta^{\prime}<0 \Leftrightarrow m^{2}+6m-7<0 \Leftrightarrow -7Đáp án D.
Câu 13
Có bao nhiêu giá trị của tham số $k$ để hệ phương trình sau có nghiệm? $\begin{cases} (x-2)(x-5)=0 \\ (x-k)(x-k+1)=0 \end{cases}$
Lời giải: Phương trình $(x-2)(x-5)=0$ có nghiệm $x=2$ hoặc $x=5$; phương trình $(x-k)(x-k+1)=0$ có nghiệm $x=k$ hoặc $x=k-1$. Hệ có nghiệm khi hai tập nghiệm này có phần tử chung, tức là $k=2$ hoặc $k=5$ hoặc $k-1=2 \Leftrightarrow k=3$ hoặc $k-1=5 \Leftrightarrow k=6$. Vậy có $4$ giá trị của $k$ thỏa mãn. Đáp án D.
Câu 14
Tìm giá trị của tham số $m$ để hệ phương trình sau vô nghiệm? $\begin{cases} (m-1)x+5y=4 \\ 7x+5y=3 \end{cases}$
Lời giải: Trừ từng vế hai phương trình ta được $(m-8)x=1$ $(1)$. Hệ vô nghiệm khi phương trình $(1)$ vô nghiệm, tức là $m-8=0 \Leftrightarrow m=8$. Đáp án B.
Câu 15
Cho đường thẳng $d: y=2x-6$. Đường thẳng $d^{\prime}$ đối xứng với đường thẳng $d$ qua trục $Ox$ có phương trình là:
Lời giải: Đường thẳng $d$ đi qua $M(0;-6)$, $N(3;0)$. Lấy đối xứng qua trục $Ox$ ta được $M^{\prime}(0;6)$, $N^{\prime}(3;0)$. Do đó đường thẳng $d^{\prime}$ đi qua $M^{\prime}(0;6)$ và $N^{\prime}(3;0)$, suy ra $d^{\prime}: y=-2x+6$. Đáp án A.
Câu 16
Gọi $M, N$ là các giao điểm của parabol $y=x^{2}$ với đường thẳng $d: y=4$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng bao nhiêu đơn vị diện tích?
Lời giải: Tọa độ giao điểm của $d$ và parabol là $M(-2;4)$, $N(2;4)$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng $8$ (đơn vị diện tích). Đáp án B.
Câu 17
Cho hàm số $y=1$ nếu $x\gt 0$; $y=0$ nếu $x=0$; $y=-1$ nếu $x\lt 0$. Khẳng định nào sau đây SAI?
Lời giải: Khẳng định D sai vì $3<5$ nhưng $y(3)=y(5)=1$, tức là hàm số không đồng biến trên $\mathbb{R}$. Đáp án D.
Câu 18
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Ta có $2^{500}=(2^{5})^{100}=32^{100}$, $3^{300}=(3^{3})^{100}=27^{100}$, $5^{200}=(5^{2})^{100}=25^{100}$. Vì $25<27<32$ nên $5^{200}<3^{300}<2^{500}$. Đáp án C.
Câu 19
Phép đổi nào dưới đây SAI?
Lời giải: Phép biến đổi ở đáp án D là sai vì khi chia cả hai vế của bất phương trình $x^{2}(2x-7) \ge x^{2}(x+3)$ cho $x^{2} \ge 0$ để được $2x-7 \ge x+3$ thì đã làm mất nghiệm $x=0$ (tại $x=0$ bất phương trình ban đầu luôn đúng nhưng $x=0$ không thỏa $2x-7 \ge x+3$). Đáp án D.
Câu 20
Gọi $x_{0}$ là nghiệm của phương trình $\sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}=5$. Khẳng định nào dưới đây là đúng:
Lời giải: Đặt $f(x)=\sqrt[3]{x+22}+\sqrt{x-1}$, hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên $[1;+\infty)$ và $f(5)=5$, suy ra $x_{0}=5$ là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho. Chú ý: có thể giải phương trình bằng cách đặt $a=\sqrt[3]{x+22}$, $b=\sqrt{x-1} \ge 0$. Khi đó $\begin{cases} a+b=5 \\ a^{3}-22=b^{2}+1 \end{cases} \Rightarrow a=3, b=2 \Rightarrow x=5$. Đáp án C.
Câu 21
Cho $a,b,c,d$ là các số không âm thỏa mãn điều kiện $a+b+c+d=2$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P=ab+bc+cd$.
Lời giải: Ta có $P=ab+bc+cd \le (a+c)(b+d)$. Mặt khác, theo bất đẳng thức Cô-si, $\sqrt{(a+c)(b+d)} \le \dfrac{(a+c)+(b+d)}{2}=1 \Rightarrow (a+c)(b+d) \le 1$. Suy ra $\max P=1$ khi $a=b=1, c=d=0$. Đáp án B.
Câu 22
Tính giá trị của biểu thức $P=\sqrt[3]{3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}}+\sqrt[3]{3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}}$.
Lời giải: Ta có $P^{3}=\left(3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)+\left(3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)+3\sqrt[3]{\left(3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)\left(3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)}\cdot P$. Ta tính được $\left(3+\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)\left(3-\sqrt{\dfrac{368}{27}}\right)=9-\dfrac{368}{27}=-\dfrac{125}{27}$, nên $\sqrt[3]{-\dfrac{125}{27}}=-\dfrac{5}{3}$. Do đó $P^{3}=6-5P \Leftrightarrow P^{3}+5P-6=0 \Leftrightarrow (P-1)(P^{2}+P+6)=0$. Vì $P^{2}+P+6>0$ với mọi $P$ nên $P=1$. Đáp án A.
Câu 23
Hệ phương trình sau có mấy nghiệm? $\begin{cases} \sqrt{x+3}+\sqrt{y-1}=2 \\ \sqrt{y+3}+\sqrt{z-1}=2 \\ \sqrt{z+3}+\sqrt{x-1}=2 \end{cases}$
Lời giải: Điều kiện $x,y,z \ge 1$. Khi đó, nếu tồn tại một trong ba số $x,y,z$ lớn hơn $1$ thì tổng ba vế trái của hệ lớn hơn $6$ trong khi tổng ba vế phải bằng $6$, vô lí. Do đó $x=y=z=1$ là nghiệm duy nhất của hệ phương trình. Đáp án A.
Câu 24
Khi tham số $m$ thay đổi, khoảng cách từ điểm $O$ đến đường thẳng $d_{m}: y=(m-1)x+3m+1$ đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải: Gọi $M(x_{0};y_{0})$ là điểm cố định mà $d_{m}$ luôn đi qua. Ta có $y_{0}=(m-1)x_{0}+3m+1$ với mọi $m$ $\Leftrightarrow (x_{0}+3)m+1-x_{0}-y_{0}=0$ với mọi $m$ $\Leftrightarrow \begin{cases} x_{0}+3=0 \\ 1-x_{0}-y_{0}=0 \end{cases} \Rightarrow M(-3;4)$. Hạ $OH \perp d_{m}$ thì $OH \le OM=5$. Vậy khoảng cách lớn nhất từ $O$ đến $d_{m}$ bằng $5$. Đáp án B.
Câu 25
Khẳng định nào dưới đây SAI?
Lời giải: Khẳng định C sai vì hình bình hành cũng là một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau, nhưng hình bình hành (khi không phải hình chữ nhật) không phải là hình thang cân. Đáp án C.
Câu 26
Cho $\sin\alpha+\cos\alpha=\sqrt{2}$. Tính $P=\sin\alpha.\cos\alpha$.
Lời giải: Ta có $2=(\sin\alpha+\cos\alpha)^{2}=\sin^{2}\alpha+\cos^{2}\alpha+2\sin\alpha\cos\alpha=1+2\sin\alpha\cos\alpha \Rightarrow \sin\alpha\cos\alpha=\dfrac{1}{2}$. Đáp án C.
Câu 27
Tính giá trị của biểu thức $\dfrac{\tan^{2}\alpha-\sin^{2}\alpha}{\tan^{2}\alpha.\sin^{2}\alpha}$.
Lời giải: Ta có $\tan^{2}\alpha-\sin^{2}\alpha=\dfrac{\sin^{2}\alpha}{\cos^{2}\alpha}-\sin^{2}\alpha=\dfrac{\sin^{2}\alpha-\sin^{2}\alpha\cos^{2}\alpha}{\cos^{2}\alpha}=\dfrac{\sin^{2}\alpha(1-\cos^{2}\alpha)}{\cos^{2}\alpha}=\tan^{2}\alpha\sin^{2}\alpha$. Suy ra biểu thức đã cho bằng $\dfrac{\tan^{2}\alpha\sin^{2}\alpha}{\tan^{2}\alpha\sin^{2}\alpha}=1$. Đáp án A.
Câu 28
Cho đường tròn $(O;R)$. Khẳng định nào dưới đây sai?
Lời giải: Khẳng định D sai. Vì nếu $AB$ và $CD$ là hai đường kính không vuông góc với nhau thì đường kính $AB$ đi qua trung điểm của dây $CD$ (là tâm $O$) nhưng $AB$ không vuông góc với $CD$. Đáp án D.
Câu 29
Cho đường tròn $(O;5cm)$. $M$ là điểm thay đổi nằm ngoài đường tròn, kẻ tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn sao cho $\widehat{AMB}=90^{0}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Vì $MA,MB$ là hai tiếp tuyến với $\widehat{AMB}=90^{0}$ và $OA=OB=R$ nên tứ giác $OAMB$ là hình vuông cạnh $OA=5cm$, suy ra $MO=5\sqrt{2}cm$. Vậy $M$ thuộc đường tròn tâm $O$ bán kính $5\sqrt{2}cm$. Đáp án B.
Câu 30
Hai đường tròn tâm $O$ và $O^{\prime}$ có bán kính lần lượt là $13$ và $10$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt $A, B$. Đoạn thẳng $OO^{\prime}$ cắt $(O)$ và $(O^{\prime})$ lần lượt tại $E,F$ (hình vẽ). Tính độ dài đoạn thẳng $OO^{\prime}$ biết $EF=3$.
Lời giải: Ta có $OO^{\prime}=OE+O^{\prime}F-EF=13+10-3=20$. Đáp án D.
Câu 31
Cho hình chữ nhật $ABCD$, kẻ $BH \perp AC$. Gọi $K, M$ lần lượt là trung điểm của $CD, AH$. Biết $BC=8, CD=10$. Tính $BM^{2}+MK^{2}$.
Lời giải: Gọi $I$ là trung điểm của $BH$, suy ra $CIMK$ là hình bình hành $\Rightarrow CI \parallel MK$. Mặt khác, $I$ là trực tâm của tam giác $BCM$. Từ đó suy ra $BM \perp MK \Rightarrow BM^{2}+MK^{2}=BK^{2}=BC^{2}+CK^{2}=64+25=89$ (vì $CK=\dfrac{CD}{2}=5$). Đáp án C.
Câu 32
Cho $\tan\alpha=\sqrt{2}+1$. Tính $P=\tan^{8}\alpha+\cot^{8}\alpha$.
Lời giải: Đặt $a=\tan\alpha \Rightarrow P=a^{8}+\dfrac{1}{a^{8}}=\left(a^{4}+\dfrac{1}{a^{4}}\right)^{2}-2=\left[\left(a^{2}+\dfrac{1}{a^{2}}\right)^{2}-2\right]^{2}-2=\left\{\left[\left(a+\dfrac{1}{a}\right)^{2}-2\right]^{2}-2\right\}^{2}-2=1154$. Đáp án B.
Câu 33
Cho $\triangle ABC$ đều cạnh $a$. $M,N,P$ là các điểm lần lượt di động trên các cạnh $AB, BC, CA$. Tìm giá trị lớn nhất của $S=MA^{2}+MB^{2}+NB^{2}+NC^{2}+PC^{2}+PA^{2}$
Lời giải: Ta có $MA^{2}+MB^{2} \le (MA+MB)^{2}=a^{2}$, $NB^{2}+NC^{2} \le (NB+NC)^{2}=a^{2}$, $PA^{2}+PC^{2} \le (PA+PC)^{2}=a^{2}$. Cộng vế theo vế suy ra $S \le 3a^{2}$, dấu bằng xảy ra khi $M \equiv A, N \equiv B, P \equiv C$. Vậy $\max S=3a^{2}$. Đáp án C.
Câu 34
Một hình trụ có thiết diện qua trục là hình vuông. Diện tích xung quanh của hình trụ bằng $64\pi$. Tính bán kính đáy của trụ.
Lời giải: Hình trụ có thiết diện qua trục là hình vuông nên chiều cao bằng đường kính đáy: $d=h \Rightarrow r=\dfrac{h}{2}$. Diện tích xung quanh hình trụ: $S_{xq}=\pi d h=64\pi \Rightarrow \pi d^{2}=64\pi \Rightarrow d=8 \Rightarrow r=4$. Đáp án B.
Câu 35
Hình cầu $(S)$ nội tiếp trong hình trụ ($(S)$ tiếp xúc với hai đáy và mặt bên của hình trụ). Tính tỉ số diện tích mặt cầu và diện tích toàn phần hình trụ.
Lời giải: Gọi $r$ là bán kính mặt cầu, cũng là bán kính đáy và $h=2r$ là chiều cao hình trụ. Diện tích mặt cầu: $S_{mc}=4\pi r^{2}$. Diện tích toàn phần hình trụ: $S_{tpht}=2\pi rh+2\pi r^{2}=2\pi r.2r+2\pi r^{2}=6\pi r^{2}$. Vậy tỉ số diện tích mặt cầu và diện tích toàn phần hình trụ là $\dfrac{4\pi r^{2}}{6\pi r^{2}}=\dfrac{2}{3}$. Đáp án C.
Câu 36
Bảng thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao của trường THCS Quang Trung như sau: Bóng đá: 45 học sinh, Cầu lông: 30 học sinh, Bóng bàn: 18 học sinh, Cờ vua: 12 học sinh. Hỏi câu lạc bộ nào có số học sinh tham gia nhiều nhất?
Lời giải: So sánh số học sinh của bốn câu lạc bộ: $45 \gt 30 \gt 18 \gt 12$. Vậy câu lạc bộ Bóng đá có số học sinh tham gia nhiều nhất. Đáp án D.
Câu 37
Khảo sát môn thể thao yêu thích của 25 học sinh khối 9, kết quả thu được như sau: Bóng đá, Cầu lông, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng đá, Cầu lông, Bơi lội, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng đá, Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng đá, Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng đá, Cầu lông. Tần số tương đối của môn "Bóng đá" trong dãy số liệu trên là bao nhiêu?
Lời giải: Đếm được môn "Bóng đá" xuất hiện 10 lần trong tổng số 25 lượt khảo sát nên tần số của "Bóng đá" là 10. Tần số tương đối của "Bóng đá" là $\dfrac{10}{25} \cdot 100\% = 40\%$. Đáp án B.
Câu 38
Số kilômét chạy bộ trong một tuần của 60 hội viên một phòng tập gym được khảo sát và ghép nhóm theo 5 nhóm $[0;5)$, $[5;10)$, $[10;15)$, $[15;20)$, $[20;25)$ (đơn vị: km) với tần số ghép nhóm lần lượt là 6, 18, 24, 8, 4. Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[10;15)$.
Lời giải: Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm $[10;15)$ được tính bằng $\dfrac{24}{60}\times100\% = 40\%$. Đáp án D.
Câu 39
Gieo một con xúc xắc 4 mặt (các mặt đánh số 1, 2, 3, 4) hai lần liên tiếp, kết quả được ghi lại dưới dạng $(a;b)$ với $a$ là số chấm ở lần gieo thứ nhất, $b$ là số chấm ở lần gieo thứ hai. Xét biến cố A: "Tổng số chấm ở hai lần gieo bằng 5". Biến cố A có bao nhiêu kết quả thuận lợi?
Lời giải: Các cặp $(a;b)$ với $a,b \in \{1;2;3;4\}$ thỏa mãn $a+b=5$ là: $(1;4), (2;3), (3;2), (4;1)$. Vậy biến cố A có 4 kết quả thuận lợi. Đáp án C.
Câu 40
Tung đồng thời ba đồng xu cân đối, đồng chất. Tính xác suất để có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Lời giải: Mỗi đồng xu có 2 khả năng (sấp hoặc ngửa) nên không gian mẫu có $n(\Omega) = 2^3 = 8$ kết quả. Gọi $A$ là biến cố "có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa". Các kết quả thuận lợi (S là sấp, N là ngửa) là: NNS, NSN, SNN, có $n(A) = 3$. Vậy $P(A) = \dfrac{3}{8}$. Đáp án B.